Bài giảng trình bày những nội dung chính như: Khái niệm chung về vitamin, nhu cầu hàng ngày về vitamin cho các đối tượng, nguyên nhân gây thiếu vitamin và nguyên tắc bổ sung, nguyên nhân thừa vitamin, chỉ định chung, các Vitamin tan trong nước,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1các Vitamin
Trang 21 Đại cương : 1.1 Khái niệm chung :
Vitamin là những hợp chất hữu cơ mà cơ thể không tự tổng hợp được, phần lớn phải đưa từ ngoài vào bằng
con đường ăn uống.
Trang 31.2 Nhu cầu hàng ngày
về vitamin cho các đối tượng ( US-RDA = US
recommended daily
alloawances ):
Trang 4Bảng 1: Nhu cầu hàng ngày về vitamin cho các đối tượng
Vitamin §¬n
vÞ
< 1 tuæi
Tõ 1
4 tuæi
> 4 tuæi + ng êi lí n
PN cã thai, cho con bó
Vit A IU 1.500 2.500 5.000 8.000
Vit D 400 400 400 400
Vit E 5 10 30 30
Vit C mg 35 40 60 60
Trang 5Bảng 1: Nhu cầu hàng ngày về vitamin cho các đối tượng
Vitamin §¬n
vÞ
< 1 tuæi
Tõ 1
4 tuæi
> 4 tuæi + ng êi lí n
PN cã thai, cho con bó
Trang 6Bảng 1: Nhu cầu hàng ngày về vitamin cho các đối tượng
Vitamin §¬n
vÞ
< 1 tuæi
Tõ 1
4 tuæi
> 4 tuæi + ng êi
lí n
PN cã thai, cho con
bó Vit B 12 g 2 3 6 8
A.folic ( B 9 ) mg 0,1 0,2 0,4 0,8
Biotin 0,5 0,15 0,3 0,3
A.pantotenic
( Vit B 5 ) 3 5 10 10
Trang 71.3 Nguyên nhân gây thiếu vitamin
và nguyên tắc bổ sung :
1.3.1 Nguyên nhân gây thiếu vitamin
:
* Do cung cấp thiếu : chất lượng
thực phẩm không bảo đảm, chế biến
thực phẩm không đúng cách, ăn
kiêng, nghiện rượu
Trang 8* Do rối loạn hấp thu : ở các BN suy dinh dưỡng,
ỉa chảy kéo dài, viêm
tụy, tắc mật, loét dạ dày
- tá tràng, nghiện rượu,
người cao tuổi…
Trang 9* Do nhu cầu của cơ thể
tăng nhưng cung cấp không
Trang 10* Các nguyên nhân khác :
+ BN được nuôi dưỡng nhân
tạo theo đường tiêm.
+ BN có khuyết tật di truyền :
ví dụ còi xương do thiếu
1-hydroxylase ở thận ( hiếm gặp, cần dùng vitamin D liều cao ).
Trang 11+ Bệnh thiếu hụt yếu tố nội ( để hấp thu vitamin B12 )
do di truyền ( gây thoái
hóa ở hệ thần kinh và
thiếu máu ).
+ Thiếu vitamin K ở trẻ sơ
sinh thiếu tháng.
Trang 12+ Thiếu vitamin do tương tác
thuốc :
- Các chất làm ↓ hấp thu vitamin :
thuốc kháng folat ( sulfamid,
methotrexat ) làm ↓ hấp thu các vitamin nhóm B do cản trở cơ chế vận chuyển tích cực qua niờm mạc
ruột
Trang 151.3.2 Nguyên tắc bổ sung
vitamin :
+ Khi thiếu vitamin phải
bù đắp vitamin cho cơ thể bằng các đường dẫn thuốc thích hợp như uống, tiêm
truyền
Trang 16+ Cần phải phối hợp
hợp vitamin B, vitamin + men bia, gan, calci và phospho ( với vitamin A,
Trang 171.4 Nguyên nhân thừa
vitamin :
+ Thừa do lạm dụng vitamin dưới dạng
thuốc.
+ Thừa do ăn uống.
Trang 191.6 Chỉ định chung :
+ Nhu cầu tăng : trẻ em, phụ
nữ có thai, nuôi con bằng sữa
mẹ, lao động nặng
+ Mắc bệnh : nhiễm khuẩn, nhiễm độc, stress, sốt cao,
Basedow, suy nhược cơ thể…
Trang 20+ Giảm hấp thu : cắt đoạn
dạ dày, bệnh đường ruột,
bệnh gan mạn
+ Một số bệnh đặc biệt :
thiếu máu Biermer, bệnh
thần kinh
Trang 212 các Vitamin tan
trong nước : 2.1 Vitamin B1 :
2.1.1 Tên khác :
thiamin, aneurin…
Trang 222.1.2 Biệt dược :
benerva, bevitin,
beneurin, betabion,
metabolin…
Trang 232.1.3 Nguồn gốc :
+ Tự nhiên : có nhiều trong men bia ( 6 - 10 mg/100 g ), cám gạo, đậu tương; ít hơn trong sữa, gan, thận, trứng,
thịt nạc.
+ Tổng hợp : 1936
Trang 242.1.4 Thiếu vitamin B1 :
gây bệnh tê phù ( Beri
-Beri ) : mệt mỏi, kém ăn, giảm trí nhớ, viêm đa dây thần kinh, giảm trương lực
cơ; nếu nặng có thể suy
tim…
Trang 252.1.5 Vai trò sinh lý :
Trong cơ thể, vitamin B 1 tồn tại
dưới dạng có hoạt tính là coenzym thiamin pyrophosphat , tham gia vào quá trình chuyển hoá G, P, L và chất khoáng,
tham gia tổng hợp acetylcholin ,
…
Trang 26vào các phản ứng của chu
trình Krebs , đảm bảo quá
trình hoạt động của hệ TKTƯ và ngoại vi, hệ cơ
xương, tim mạch…Những cơ quan này lấy năng lượng chủ
yếu từ nguồn G.
Trang 272.1.6 Chỉ định :
+ Bệnh tê phù do thiếu
vitamin B1+ Viêm đa dây thần kinh, nghiện rượu; người lao
động nặng.
Trang 28+ Phụ nữ có thai, nuôi con
bằng sữa mẹ
+ Rối loạn tiêu hóa, mắc bệnh tim mạch, nhược cơ + Đang được nuôi dưỡng
nhân tạo
Trang 292.1.7 Chống chỉ định:
thiamin ), + Mẫn cảm với thuốc.
Trang 302.2 Vitamin B 6 :
2.2.1 Tên khác :
pyridoxin HCl.
Trang 312.2.2 Biệt dược :
adermin, becilan, nerovit, bedoxin,
hexobion…
Trang 322.2.3 Nguồn gốc : có nhiều trong thịt, gan,
sữa, lòng đỏ trứng, men
bia, mầm lúa mì, rau
xanh
Trang 332.2.4 Thiếu vitamin B6 :
+ Hiếm gặp, có thể gặp ở bệnh nhân suy dinh dưỡng nặng hoặc dùng các thuốc
isoniazid, penicilamin,
cycloserin, hydralazin,
oestrogen
Trang 34+ Triệu chứng :
rối loạn chuyển hoá
protid, viêm da, viêm
lưỡi; viêm đa dây thần
kinh, mất ngủ, co giật,
suy nhược thần kinh…
Trang 36Trong cơ thể, dạng có hoạt tính là pyridoxal phosphat , là
coenzym của nhiều loại enzym trong quá trình chuyển hoá acid amin ( như transaminase, decarboxylase,
desaminase… ), …
Trang 37tham gia tổng hợp acid
-aminobutyric ( GABA ),
chuyển acid cinolic thành
acid arachidonic ( í nghĩa
→ ↓ TBMMN,
↓ cholesterol máu ), tham
gia tạo máu v.v.
Trang 382.2.6 Chỉ định :
dây thần kinh, động kinh, chứng múa vờn - múa giật ở trẻ em, chấn thương sọ não,
suy nhược thần kinh…
Trang 39+ Mắt : viêm dây thần kinh thị giác do rượu.
cơ tim, viêm mạch vành
di chứng, VXĐM
Trang 40+ Rối loạn chuyển hoá protid : bỏng, các bệnh nhiễm trùng
- nhiễm độc, bệnh phóng xạ, thiếu máu và giảm bạch cầu hạt do thuốc ( NSAIDs, thuốc
chống ung thư, sulfamid,
isoniazid ).
Trang 41+ Suy nhược cơ thể; nôn do mang thai, say
tàu xe…
+ Ngộ độc thuốc :
isoniazid, benzen,
rượu…
Trang 422.2.7 Chống chỉ định:
+ Phối hợp với
levodopa
+ Mẫn cảm với thuốc.
Trang 432.3 Vitamin C :
2.3.1 Tên khác :
acid ascorbic, cevitamic acid.
Trang 442.3.2 Biệt dược :
ascorvit, cebion, cevit, laroscorbin,
UPSA-C…
Trang 452.3.3 Nguồn gốc :
có nhiều trong rau quả tươi : cam, quýt, chanh, bưởi, cà chua, các loại rau cải ( cải xoong )…
Trang 462.3.4.Thiếu vitamin C:
gây bệnh Scorbut
( acid ascorbic = acid
làm mất bệnh Scorbut )
Trang 47* Triệu chứng :
dạng ( chảy máu cam, chân
răng, bọc máu dưới màng
xương, dưới da ), viêm lợi, tăng sừng hóa ở nang lông, mệt mỏi, giảm sức đề kháng, dễ bị
bệnh nhiễm khuẩn
Trang 48+ Trẻ em còn bú : chảy máu dưới màng xương, nhất là ở chi dưới, dễ xuất huyết dưới da, vết
thương lâu lành…
Trang 492.3.5 Vai trò sinh lý :
Acid ascorbic bị oxy hóa tạo thành acid dehydroascorbic Đây là một phản ứng oxy hóa -
khử thuận nghịch, qua đó
vitamin C tác dụng như một cofactor, tham gia vào nhiều phản ứng hóa sinh quan trọng
trong cơ thể : …
Trang 50chuyển hóa P, G, acid
folic, ảnh hưởng đến quá trình đông máu và thẩm thấu ở mao mạch, thanh thải gốc tự do ( +
vitamin E, -caroten, selen
hữu cơ )…
Trang 52+ Nhiễm khuẩn, mệt
mỏi, thiếu máu, dị ứng,
bệnh phóng xạ.
+ Phụ nữ có thai, người nghiện thuốc lá, nghiện
rượu…
Trang 532.3.7.Chống chỉ định:
+ Sỏi thận ( nếu dùng >
1g/24h ) + Mẫn cảm với thuốc.
Trang 542.4 Vitamin B12 :
2.4.1 Khái niệm chung :
động trong cơ thể :
Trang 55cyanocobalamin,
hydroxocobalamin,
methylcobalamin,
5-deoxyadenosylcobalamin
Trang 572.4.2 Biệt dược :
+ Cyanocobalamin:
cytacon, cytamen, cytobion, redisol,
rubramin…
Trang 58codroxomin, cobalex,
hydroxo 5.000…
Trang 592.4.3 Nguồn gốc :
+ Chủ yếu là thực phẩm nguồn gốc động vật : thịt, cá,
trứng, gan…
Trang 60+ Ngoài ra, vitamin B12còn được tổng hợp từ môi trường nuôi cấy
Streptomyces griseus
hoặc nhờ một số vi
khuẩn ruột.
Trang 612.4.4 Thiếu vitamin B12
:
+ Thiếu máu ưu sắc
hồng cầu to ( thiếu máu
ác tính, thiếu máu
Biermer ) …
Trang 62+ Triệu chứng tổn thương
thần kinh : rối loạn cảm giác ( dị cảm ) và vận động ( khu trú ở tứ chi ), viêm đa dây
thần kinh, mất điều hoà động tác vận động ( thất điều
), rối loạn tâm thần…( ±
thiếu máu ).
Trang 632.4.5 Vai trò sinh lý :
Cyanocobalamin và hydroxocobalamin đóng vai
Trang 65+ Rối loạn chuyển hoá (
chậm phát triển, suy nhược
cơ thể, già yếu, suy dinh
dưỡng ).
+ Điều trị hỗ trợ, tăng sức đề kháng trong nhiễm trựng -
nhiễm độc.
+ Rối loạn tâm thần …
Trang 66+ Dự phòng và điều trị thiếu máu, tổn thương thần kinh ở phụ nữ có thai, nhiễm giun móc, thiếu máu sau phẫu
thuật ( cắt dạ dày ), viêm teo
dạ dày, viêm ruột mạn tính, một số bệnh do virus hướng
thần kinh…
Trang 672.4.7 Chống chỉ định:
+ Thiếu máu chưa rõ
nguyên nhân
+ Các bệnh ung thư + Mẫn cảm với thuốc.
Trang 682.5.Biệt dược phối hợp:
Ancopir, arginotri B,
becozym, betalgin và
betalgin F, enervon C, nevramin, scanneuron, synervit, terneurin, trivit-
B…
Trang 693 các vitamin tan
trong dầu : 3.1 Vitamin A :
3.1.1 Tên khác :
axerophtol, retinol.
Trang 703.1.2 Biệt dược :
afaxin, amunin, anevit, arovit,
avibon, euvit A…
Trang 713.1.3 Nguồn gốc :
+ Có trong gan ( cá thu, fletan ), bơ,
sữa, format, lòng đỏ
trứng, cám.
Trang 73+ Vitamin A có 3
retinal, acid retinoic.
Trang 75+ Tổn thương da, niêm mạc
: khô da, sừng hóa da do
thoái hóa tuyến mồ hôi,
tróc vảy da, nhiễm trùng
da…
+ Dễ bị nhiễm trùng đường
hô hấp, tiết niệu, sinh dục.
Trang 763.1.5 Vai trò sinh lý :
Trang 77* Trên thị giác : retinol và retinal có vai trò quan trọng
trong hoạt động thị giác
Thiếu vitamin A → gây bệnh quáng gà, khô mắt, loét giác mạc Acid retinoic không có
tác dụng trên thị giác.
Trang 78Hình 1 : Vai trò của vitamin A trong sự nhìn
Trang 79* Trên biểu mô và tổ
thích biệt hóa tế bào
biểu mô, kích thích bài tiết chất nhày, ức chế sự sừng hóa tế bào biểu mô.
Trang 80* Trên chức năng miễn dịch : làm tăng sức đề
kháng của cơ thể với các
tác nhân gây bệnh
β-caroten có tác dụng
chống oxy hóa mạnh
Trang 82+ Bệnh nhiễm khuẩn
đường hô hấp, bệnh gan
mật, trứng cá
+ Trẻ em chậm lớn, dễ mắc các bệnh nhiễm
trùng, suy dinh dưỡng.
Trang 83+ Hỗ trợ trong điều trị ung
thư da, cổ tử cung, đại
tràng, phổi…
+ Làm tăng thị lực lúc
hoàng hôn cho các phi
công, lái xe…
+ Phòng chống lão hóa
Trang 853.2 Các vitamin D,
E, K :
Đọc tài liệu