Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là Câu 2: Để phân biệt dung dịch của ba chất: hồ tinh bột, saccarozơ, glucozơ đựng r
Trang 1ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM KIỂM TRA HK1
MÔN: HÓA 12 NÂNG CAO
Thời gian làm bài:15 phút; (15 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 136
Họ, tên thí sinh: Lớp: SBD:
Câu 1: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxilic (Y), amin (Z), este của aminoaxit
(T) Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là
Câu 2: Để phân biệt dung dịch của ba chất: hồ tinh bột, saccarozơ, glucozơ đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn, ta
dùng thuốc thử là
A dung dịch I2 B dung dịch AgNO3 C Cu(OH)2 D Cu(OH)2/OH-, t0
Câu 3: Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thu được 16,8 gam chất rắn Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 4: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
Câu 5: Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enăng; (5) tơ visco; (6) nilon-6,6; (7) tơ
axetat Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là:
A (1), (2), (6) B (2), (3), (5), (7) C (2), (3), (6) D (5), (6), (7).
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn m gam Cu trong dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp 2 khí NO2 và NO có thể tích là 6,72 lít (đkc) và khối lượng là 10,6 gam Giá trị của m là
Câu 7: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra sự
A oxi hoá ion Na+ B oxi hoá phân tử H2 O C khử phân tử H2O D khử ion Na+
Câu 8: Phản ứng nào được dùng trong phương pháp nhiệt luyện?
A Al2O3 + 3CO →t0 2Al + 3CO2 B BaO + H2 →t0 Ba + H2O
C Fe2O3 + 2Al →t0 2Fe + Al2O3 D MgO + C →t0 Mg + CO
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn este X thu được tỷ lệ thể tích khí CO2 và hơi nước là 1:1 đo ở cùng điều kiện nhiệt độ
áp suất Công thức phân tử của X là
A C3H8O2 B C4H8O C C3H4O2 D C3H6O2
Câu 10: Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 11: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) H2SO4, b) CuSO4, c) Fe2(SO4)3, d) H2SO4 có lẫn CuSO4 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh sắt nguyên chất Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
Câu 12: Tơ lapsan thuộc loại:
A tơ polieste B tơ visco C tơ axetat D tơ poliamit.
Câu 13: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag
(2) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
A Fe2+, H+, Fe3+, Ag+ B Ag+, Fe3+, H+, Fe2+ C Ag+, Fe2+, H+, Fe3+ D Fe2+, H+, Ag+, Fe3+
Câu 14: Cho 10 kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic Trong quá trình chế biến, ancol bị hao
hụt 5% Khối lượng ancol etylic thu được là
Câu 15: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A Peptit có thể thuỷ phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn nhờ xúc tác axit hoặc bazơ.
B Peptit có thể thuỷ phân hoàn toàn thành các α - amino axit nhờ xúc tác axit hoặc bazơ
C Các peptit đều tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất có màu tím
D Enzim có tác dụng xúc tác đặc hiệu đối với peptit: mỗi loại enzim chỉ xúc tác cho sự phân cắt một số liên kết
peptit nhất định
Cho Na: 23, O:16, H:1, C:12, N:14, Cu:64, Fe:56, Ca:40
Trang 1/2 - Mã đề thi 136
Trang 2MÔN HOÁ HỌC - LỚP 12 – NÂNG CAO.
-0O0 - TỰ LUẬN - THỜI GIAN 30’.TỔNG SỐ CÂU 7 (Mỗi câu 1 điểm)
-0O0 -Câu 1 Tính suất điện động chuẩn của pin điện hoá được tạo thành từ cặp oxi hoá - khử Au3+/Au và Ag+/Ag?
Câu 2 Nhận biết các chất lỏng và dung dịch: Glucozơ, Fructozơ, Anilin bằng phương pháp hoá học, chỉ được dùng
một hoá chất duy nhất Viết phương trình xảy ra
Câu 3 Thực hiện chuyển hoá sau, ghi rõ điều kiện, nếu có
C6H12O6 C2H5OH CH3COOH CH3COO-CH=CH2 Polime
Câu 4 Từ một loại quặng CuS Nêu phương pháp điện phân, thuỷ luyện để điều chế Cu, viết phương trình hoá học
xảy ra
Câu 5 Cho 9,75 gam bột Zn vào 100 ml dung dịch chứa CuSO4 1M và FeSO4 1,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch và m gam chất rắn Tính khối lượng từng kim loại có trong m gam?
Câu 6 Cho α -amino axit no X chứa một nhóm –NH2 và một nhóm -COOH Cho 4,5 gam X tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được 6,78 gam muối khan Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X
Câu 7 Điện phân 150 ml dung dịch Cu(NO3)2 Kết thúc điện phân khi anot thoát ra 2,24 lít khí (đkc) Dung dịch sau điện phân tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch NaOH 1M Tính nồng độ mol/l của dung dịch Cu(NO3)2 trước điện phân
Biết E0Au3 +/Au= +1,5V;E0Ag+/ Ag= + 0,8 V , Mg: 24, Zn: 65, Fe: 56, Cu: 64
-0O0 -MÔN HOÁ HỌC - LỚP 12 – NÂNG CAO.
-0O0 - TỰ LUẬN - THỜI GIAN 30’.
TỔNG SỐ CÂU 7 ( Mỗi câu 1 điểm)
-0O0 -Câu Nội dung Điểm
- Mất màu nâu nhận được glucozơ (phương trình)
- Vừa mất màu vừa tạo kết tủa trắng nhận được anilin (phương trình).
- Không hiện tượng gì là fructozơ.
0,25 0,25 0,25 0,25
5 - Tính được các số mol
Zn = 0,15 mol, CuSO 4 = 0,1 mol, FeSO 4 = 0,15 mol
- Viết thứ tự phản ứng và tính được khối lượng
Cu = 6,4 gam, Fe = 2,8 gam
0,5 0,5
6 - Viết được phương trình đúng.
- Xác định được công thức cấu tạo NH 2 -CH 2 -COOH
0,25 0,75
7 - Viết được phương trình điện phân và phương trình hoá học.
- Tính được nồng độ mol/l là 2M.
0,5 0,5.
Trang 2/2 - Mã đề thi 136