1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề mẫu HK I Hóa 12_8

13 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề mẫu HK I Hóa 12_8
Trường học Trường THPT Quốc Học Huế
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 275,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3 : Viết công thức cấu tạo các đồng phân của C3H9N.. Viết phương trình hóa học của đồng phân là amin bậc 2 lần lượt với H2O, dung dịch HCl... PHẦN CHUNG Câu 1 : Viết các công thức cấ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

THỪA -THIÊN HUẾ

TRƯỜNG PTTH QUỐC HỌC HUẾ MÔN: HÓA HỌC LỚP : 12

   Thời gian : 45 phút.

-Không dùng bảng tuần hoàn

-Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:

C= 12; H =1; O = 16; N =14; Mg =24; Fe =56 ; Na =23

I.A PHẦN CHUNG

Câu 1 : Từ metan (các chất vô cơ và điều kiện cần xem như có đủ).

Viết các phương trình hóa học điều chế metyl fomiat

Câu 2 : Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau: HOCH2CH2CHO   → +O ,2 to A  + CH 3OHH2SO 4 →

HOCH2CH2COOCH3  H2SO 4 , 180  oC

B xt ,,to Pcao →

polime C

Câu 3 : Viết công thức cấu tạo các đồng phân của C3H9N Viết phương trình hóa học của đồng phân là amin bậc 2 lần lượt với H2O, dung dịch HCl

Câu 4 : Cho các cặp oxi hóa-khử: Cu2+/Cu < Fe3+/Fe2+ <Ag+/Ag

a/ Cu tan được trong dung dịch Fe3+ không?

b/ Có thể điều chế Ag từ dung dịch Ag+ bằng cách dùng Fe3+ không ?

c/ Có xảy ra phản ứng Cu2+ + 2Ag → 2Ag+ + Cu không ?

Giải thích trường hợp không xảy ra phản ứng Viết các phương trình hóa học (nếu có)

Câu 5 : Chỉ bằng 2 phương trình hóa học :

Từ H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH hãy điều chế NH2-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH

Câu 6 : Một thanh Fe và một thanh Cu tiếp xúc nhau, được nhúng vào dung dich HCl

Nêu hiện tượng.Viết phương trình hóa học xáy ra ở 2 thanh kim loại đó

Câu 7 : Trong phân tử aminoaxit A có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho 17,8 gam

A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 22,2 gam muối khan Viết công thức cấu tạo thu gọn các đồng phân aminoaxit của A

Câu 8 : Đốt cháy hoàn toàn 8,1 gam một cacbohyđrat X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam nước

Tìm công thức phân tử của polime X

II PHẦN RIÊNG

A CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN:

Câu 9A : Xà phòng hóa hoàn toàn 100 g chất béo (11% tạp chất) cần dùng 12 g NaOH

Tính khối lượng xà phòng nguyên chất thu được

Câu 10A: Cho 2,52 gam một kim loại M tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84 gam muối sunfat Xác định tên của kim loại M

B CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO:

Câu 9B: a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra trong pin điện hóa Ni-Pb

Tính Eopin(Ni-Pb) Cho: Eo Ni /2 + Ni

= - 0,26V , Eo Pb2+/ Pb

= - 0,13V b/ Cho biết thứ tự điện phân dung dịch chứa đồng thời các ion: Cu2+ ; Fe3+; Fe2+ ; Ag+

ở catot với điện cực trơ

Câu 10B : Nhúng một thanh Mg vào 200 ml dung dịch Fe(NO3)3 1M, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra cân lại thấy khối lượng tăng 4 gam

Tính khối lương Mg đã tan vào dung dịch

Trang 2

-ĐÁP ÁN và THANG ĐIỂM

( ĐỀ II )

TRƯỜNG PTTH QUỐC HỌC HUẾ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1

LỚP 12 NĂM HỌC 2008-2009

   MÔN: HÓA HỌC THỜI GIAN : 45'

chú

1

A.PHẦN CHUNG.

CH4 + O2 to, →xt HCHO + H2O HCHO + H2   →to,Ni

CH3OH 2HCHO + O2   →xt 2HCOOH

CH3OH + HCOOH H 2SO 4to→ HCOOCH3 + H2O

(0.25 đ) (0.25 đ) (0.25 đ) (0.25 đ)

2 2HOCH2CH2CHO + O2   →xt 2HOCH2CH2COOH (A)

HOCH2CH2COOH +CH3OH  H2SO 4to→ HOCH2CH2COOCH3

+ H2O

HOCH2CH2COOCH3 H 2SO 4 , 180  oC

CH2= CHCOOCH3(B) + H2O nCH2= CHCOOCH3  xt ,,to ápuat → ( CH2-CH )n

COO-CH3

(0,25đ) (0.25 đ)

(0,25đ) (0.25 đ)

3 CH3-CH2-CH2-NH2 (1) ; CH3-CH(CH3)-NH2 (2)

CH3-CH2-NH-CH3 (3) ; (CH3)3N (4)

CH3-CH2-NH-CH3 + H2O  CH3-CH2-NH2OH-CH3

CH3-CH2-NH-CH3 + HCl → CH3-CH2-NH2Cl-CH3

(0.5 đ) (0.25 đ) (0.25 đ)

4 a/ Có:Cu tan được trong dung dịch Fe3+: Cu + 2Fe3+ → Cu2++ 2Fe2+

b/ Có: phản ứng : Ag+ + Fe3+→ Ag+ + Fe2+

c/ Không : xảy ra phản ứng Cu2+ + 2Ag → 2Ag+ + Cu không ?

Giải thích trường hợp không phản ứng (c): Phản ứng giữa các cặp

oxi hóa - khử trong dung dịch xảy ra theo quy tắc α

Theo thứ tự dãy điện hóa đã cho thì ion Cu2+ có tính oxi hóa yếu hơn

ion Ag+, còn Ag có tính khử yếu hơn Cu

(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)

(0,25đ)

5 H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH + H2O axithaybaz  →

H2N-CH2-COOH + NH2-CH(CH3)-COOH

NH2-CH(CH3)-COOH + H2N-CH2-COOH   →to

NH2-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH + H2O

(0,5đ) (0,5đ)

6 Hiện tượng: Thanh Fe bị ăn mòn, bọt khí H2 thoát ra ở cả thanh Cu

Ở cực Fe : Fe → Fe2+ + 2e

Ở cực Cu: 2H+ + 2e → H2

(0.5 đ) (0.25 đ) (0.25 đ)

7 PTPỨ: H2NRCOOH + NaOH → H2NRCOONa + H2O

22

8 , 17 2 , 22

=

mol

2 , 0

8 , 17

=  16 + R + 45 = 89

 R = 28 -C2H4

-CTCT : H2NCH2CH2COOH hay H2NCH(CH3)COOH

(0.25 đ) (0.25 đ)

(0.25 đ) (0.25 đ)

có thể giải cách khác

8

mC = 12 3 , 6

4 , 22

72 , 6

thể

Trang 3

CTPT: (C6H10O5)n

(0.25 đ)

(0.25 đ)

cách khác

9A

B PHẦN RIÊNG

I CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN:

PTPƯ: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH   →0t 3RCOONa + C3H5(OH)3

khối lượng chất béo= 89 g

khối lượng C3H5(OH)3 = x92 9 , 2g

120

12 = Dùng BTKL: khối lượng xà phòng :89 + 12 - 9.2 = 91,8 g

(0.25 đ) (0.25 đ) (0,25đ) (0.25 đ)

có thể giải cách khác

10A PTPƯ: 2M + nH2SO4 → M2 (SO4 )n + nH2

n M2 (SO4 )n = =

M

2

52 , 2

n

M 96 2

84 , 6

+  M = 28 n

n =1  M =28 Không có kim loại phù hợp

n= 2  M =56 Kim loại M là Fe

(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) (0.25 đ)

có thể giải cách khác

a/ Ni + Pb2+ → Ni2+ + Pb

Eopin(Ni-Pb) := Eo Pb2+/ Pb

- Eo Ni /2 + Ni

= -0,13V + 0,26V = 0,13V b/ (1) Ag+ (2) Fe3+ (3) Cu2+ (4) Fe2+

(0.25 đ) (0.25 đ) (0.25 đ) (0.25 đ)

10B Mg + 2Fe(NO3)3 → Mg(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 (1)

Mg + Fe(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Fe (2)

Số mol Fe(NO3)3 = 0,2 mol  số mol Mg tác dụng ở (1) 0,1 mol

Số mol Mg tác dụng với Fe(NO3)2 ở (2) : x- 0,1 (x là số mol Mg đã

tan)

Khối lượng tăng: 56( x- 0,1) - 24x = 4

 32x = 9,6  x = 0,3 mol

Khối lượng Mg đã tan : 0,3 24 = 7,2 gam

(0.25 đ) (0.25 đ)

(0.25 đ) (0.25 đ)

có thể giải cách khác

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

THỪA -THIÊN HUẾ Năm học: 2008-2009

TRƯỜNG PTTH QUỐC HỌC HUẾ MÔN: HÓA HỌC LỚP : 12

   ĐỀ I Thời gian : 45 phút.

Trang 4

-Không dùng bảng tuần hoàn

-Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:

C= 12; H =1; O = 16; N =14; Mg =24; Fe =56 ; Na =23

I PHẦN CHUNG

Câu 1 : Viết các công thức cấu tạo có thể có của C2H7O2N

Trong đó có 2 chất hữu cơ X,Y có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH

Hãy viết các phương trình phản ứng dạng công thức cấu tạo thu gọn

Câu 2 : Từ tinh bột viết các phương trình hóa học điều chế etyl axetat (các chất vô cơ và điều

kiện cần xem như có đủ)

Câu 3 : So sánh tính bazơ của metylamin (CH3NH2); phenylamin (C6H5NH2); amoniac (NH3) Viết các phương trình hóa học giữa C6H5NH3+Cl- với CH3NH2

Câu 4 : Viết phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện) của axit 2- aminopropanoic lần lượt với

NaOH, HCl,CH3OH có mặt khí HCl bão hòa Trong các phản ứng trên phản ứng nào chứng tỏ axit 2- aminopropanoic có tính chất lưỡng tính

Câu 5 : Chỉ bằng 2 phương trình hóa học :

a/ Từ H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH hãy điều chế NH2-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH b/ Từ HOCH2-CH2OCOCH3 hãy điều chế ( CH2-CH(OCOCH3) )n ( poli(vinyl axetat))

Câu 6 : Xác định phản ứng xảy ra hay không xảy ra trong các trường hợp sau:

(1) Dùng kim loại Zn để khử ion Sn2+

(2) Dùng ion Fe2+ để oxi hóa kim loại Ag

(3) Dùng ion Au3+ để oxi hóa kim loại Cu

Viết phương trình hóa học

Câu 7 : Xà phòng hóa hoàn toàn100 g chất béo (11% tạp chất) cần dùng 12 g NaOH

Tính khối lượng xà phòng nguyên chất thu được

Câu 8 : Đốt cháy hoàn toàn 8,1 gam một cacbohyđrat X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam nước

a) X thuộc loại cacbohyđrat nào?

b) Tính khối lượng HNO3 (HNO3 đặc trong H2SO4 đặc) cần để nitrat hóa hết 1,62 kg cacbohyđrat X

II PHẦN RIÊNG

A CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN:

Câu 9A : Xà phòng hóa hoàn toàn một este đơn chức, no, mạch hở E cần dùng 100 ml dung

dịch NaOH 0,5M thu được 4,1 gam muối và 2,3 gam một ancol

Xác định công thức cấu tạo và gọi tên este E

Câu 10A: Cho 2,52 gam một kim loại M tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra 6,84 gam muối sunfat Xác định tên của kim loại M

B CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO:

Câu 9B: Cho: Eo Ni /2 + Ni

= - 0,26V , Eo Pb2+/ Pb

= - 0,13V a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra trong pin điện hóa nói trên Giải thích

b/ Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời 2 ion Ni2+ và Pb2+ với điện cực trơ

Viết phương trình phản ứng lần lượt xảy ra ở catot

Câu 10B : Nhúng một thanh Mg vào 200 ml dung dịch Fe(NO3)3 1M, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra cân lại thấy khối lượng tăng 4 gam

Tính khối lương Mg đã tan vào dung dịch

-ĐÁP ÁN và THANG ĐIỂM

( ĐỀ I)

Trang 5

TRƯỜNG PTTH QUỐC HỌC HUẾ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1

LỚP 12 NĂM HỌC 2008-2009

   MÔN: HÓA HỌC THỜI GIAN : 45'

chú

1 A.PHẦN CHUNGCác đồng phân CH3COONH4 ,HCOONH3CH3 ,

CH3COONH4 + NaOH   →0t CH3COONa + NH3 ↑ + H2O

HCOONH3CH3 + NaOH   →0t HCOONa + CH3NH2 ↑ + H2O

(0.5 đ) (0.25 đ) (0.25 đ)

2 (C6H10O5)n +n H2O   →t ,0 H+ nC6H12O6

C6H12O6 enzim → 

2C2H5OH + 2 CO2

C2H5OH + O2 mengiam →  CH3COOH + H2O

CH3COOH + C2H5OH  H2SO 4đ → CH3COOC2H5 + H2O

(0,25đ) (0.25 đ) (0,25đ) (0.25 đ)

3 C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2

C6H5NH3+Cl- + CH3NH2 → C6H5NH2 + CH3NH3+Cl- (0.5 đ)

(0.5 đ)

4 NH2CH(CH3)COOH + NaOH → NH2CH(CH3)COONa + H2O (1)

NH2CH(CH3)COOH + HCl → NH3ClCH(CH3)COOH (2)

NH2CH(CH3)COOH + CH3OH  HClbãohoaf  →NH2CH(CH3)COO CH3 +

H2O

PỨ : (1),(2)

(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)

5 a/ H2NCH2CONHCH(CH3)COOH + H2O t , → 0 H+ H2NCH2COOH +

NH2CH(CH3)COOH

NH2CH(CH3)COOH + H2NCH2COOH   →0t

NH2CH(CH3)CONHCH2COOH + H2O

b/HOCH2-CH2OCOCH3  H2SO 4 đto→CH2=CHOCOCH3 + H2O

nCH2=CHOCOCH3  to ,ápuat → (CH2-CH )n

O-CO-CH3

(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)

6 (1) có phản ứng : Zn + Sn2+ → Zn2+ + Sn

(2) không xảy ra phản ứng

(3) có phản ứng : 2Au3+ + 3Cu → 2Au + 3Cu2+

(0.25 đ) (0.25 đ) (0.5 đ)

7 PTPƯ: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH   →0t 3RCOONa + C3H5(OH)3

khối lượng chất béo= 89 g

khối lượng C3H5(OH)3 = x92 9 , 2g

120

12 = Dùng BTKL 89 + 12 - 9.2 = 91,8 g

(0.25 đ) (0.25 đ) (0.25 đ) (0.25 đ)

4 , 22

72 , 6

= gam , mH = 4,5/9 = 0,5 gam ,

m O = 8,1- (3,6 + 0,5) = 4 gam  CTĐGN C6H10O5

 CTPT (C6H10O5)n X là polisaccarit

b) (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

Khối lượng HNO3 = 63 3 1 , 89

162

620 ,

1 = kg

(0.25 đ) (0,25đ) (0.25 đ) (0.25 đ)

có thể giả cách khác

9A

B PHẦN RIÊNG

I CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN:

PTPƯ:

(0.25 đ)

có thể giả cách khác

Trang 6

CnH2n+1COOCmH2m+1 + NaOH → CnH2n+1COONa + CmH2m+1OH

n NaOH = 0,05  n CnH2n+1COONa = 0,05  M CnH2n+1COONa =

4,1/0,05= 82  n = 1

n CmH2m+1OH = 0,05  M CmH2m+1OH = 2,3/0,05 = 46  m= 2

Công thức cấu tạo và tên este E : CH3COOC2H5 etyl axetat

(0.25 đ) (0,25đ) (0.25 đ)

10A PTPƯ: 2M + nH2SO4 → M2 (SO4 )n + nH2

n M2 (SO4 )n = =

M

2

52 , 2

n

2

84 , 6

+  M = 28 n

n =1  M =28 Không có kim loại phù hợp

n= 2  M =56 Kim loại M là Fe

(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) (0.25 đ)

có thể giả cách khác

a/ Ni + Pb2+ → Ni2+ + Pb

Vì: Eo Ni /2 + Ni

< Eo Pb2+/ Pb

Nên Pb2+ oxi hóa được Ni cho

Ni2+ và Pb

b/ (1) Pb2+ + 2e → Pb

(2) Ni2+ + 2e → Ni

(0.25 đ) (0.25 đ)

(0.25 đ) (0.25 đ)

10B Mg + 2Fe(NO3)3 → Mg(NO3)2 + 2Fe(NO3)2 (1)

Mg + Fe(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Fe (2)

Số mol Fe(NO3)3 = 0,2 mol  số mol Mg tác dụng ở (1) 0,1 mol

Số mol Mg tác dụng với Fe(NO3)2 ở (2) : x- 0,1 (x là số mol Mg đã

tan)

Khối lượng tăng: 56( x- 0,1) - 24x = 4

 32x = 9,6  x = 0,3 mol

Khối lượng Mg đã tan : 0,3 24 = 7,2 gam

(0.25 đ) (0.25 đ)

(0.25 đ) (0.25 đ)

có thể giả cách khác

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

Thời gian : 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Trang 7

CÂU I:

Hãy hoàn thành và cân bằng các phương trình phản ứng cho dưới đây theo phương pháp thăng bằng electron:

1) C2H2 + KMnO4 + H2O → MnO2 + C2O42- +

2) Na2S2O3 + HCl → SO2 +

3) -OH + HNO3 → CH2=CH-COOH + NO + H2O

4) MxOy + CaHbOc → COk + MpOq + H2O

(M là một kim loại nào đó có trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

CÂU II:

Cho hỗn hợp muối khan (A) vào nước thu được dung dịch (B), có chứa các ion sau:

Ca2+ (0,4 mol); Na+ (0,9 mol); NO3- (0,1 mol); Cl- (x mol); HCO3- (y mol) Cô cạn dung dịch B thu được 95,3 gam hỗn hợp muối khan (C) Hãy:

1 1 Tính thành phần % khối lượng các muối có thể có trong hỗn hợp muồi khan (C) ?

2 Hỗn hợp muối khan (A) có thể có những muối nào ? Xác định thành phần % khối lượng mỗi muối có thể có trong hỗn hợp (A) ?

CÂU III:

Từ than đá, đá vôi, nước, các hóa chất và điều kiện cần thiết khác coi như có đủ, hãy điều chế:

1/ Cao su buna - S

2/ Cao su buna

3/ Poli Vinylic

4/ m - amino phenol

CÂU IV:

Hợp chất C6H14O khi đun nóng với H2SO4 đặc ở 1700c tạo ra chất A có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO4 và dung dịch nước Brom Khi đun nóng A trong dung dịch hỗn hợp gồm K2Cr2O7 và H2SO4 đặc thu được axeton và axit propionic Mặt khác khi cho A hợp nước trong sự có mặt của H2SO4 thì được đúng chất C6H14O ban đầu Xác định công thức cấu tạo các chất, tên gọi của C6H14O và viết các phương trình phản ứng

CÂU V:

1/ Xác định nồng độ ion hidro và giá trị pH của dung dịch tạo thành khi cho 0,82g

CH3COONa vào một lít dung dịch CH3COOH 0,1M

2/ Phải thêm bao nhiêu gam NaOH rắn vào dung dịch này để làm tăng pH lên một đơn

vị ?

Trang 8

3/ So với nồng độ của phân tử CH3COOH trong dung dịch CH3COOH 1M thì nồng độ phân tử CH3COOH trong các dung dịch thứ nhất và thứ hai đã thay đổi theo những tỉ số nào ? (Có thể tính gần đúng) Biết KCH3COOH = 1,8.10 -5 và thể tích của các dung dịch không thay đổi khi thêm các chất rắn vào dung dịch ban đầu

CÂU VI:

Hợp chất M được tạo thành từ cation X+ và anion Y2- Mỗi ion đều chứa 5 nguyên tử của hai nguyên tố Tổng số proton trong X+là 11, còn tổng số electron trong Y2- là 50

Tìm công thức phân tử và công thức electron của M, biết hai nguyên tố trong Y2- ở trong cùng một phân nhóm của bảng hoàn các nguyên tố hóa học

Cho: Na = 23; H = 1; C = 12; O = 16; Cl = 35,5; Ca = 40; N = 14;

Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

ĐÁP ÁN

Trang 9

Thang điểm: 20

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THI TUYỂN CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12

1) C2-2H2 + KMn+7O4 + H2O → Mn+4O2 + C+3O42-

3 C2-2 → C2+6 +8e

3C2-2 + 8Mn+7 → 3 C2+6 + 8 Mn+4

3C2-2H2 + 8KMn+7O4 + H2O → 8Mn+4O2 + 3C2+3O4K2 + 2KOH + 2H2O (1)

2) Na2S2+2O3 + HCl → S+4O2 + S0 + NaCl + H2O

2 S+2 → S0 + S+4

Na2S2+2O3 + 2HCl → S+4O2 + S0 + 2NaCl + H2O (2)

3) C6H11-OH + HN+5O3→ CH2=CH-COOH + N+2O + H2O

10 N+5 +3e → N+2

3 (C6)-10 → 2.(3C)0 + 10e

10N+5 + 3(C6)-10 → 10 N+2 + 6.(3C)0

3 -OH + 10HN+5O3 → 6CH2=CH-COOH + 10N+2O + 11H2O (3) 4) Mx+αOy + Ca δHbOc → C+ γ Ok + Mp+βOq + H2O

m pxM+ α + ne → pxM+ β

+ me mpx M+ α + na Cδ = m pxM+ β + na C+ γ

mpMx+αOy + nCa δHbOc = naC+ γ Ok + mxMp+βOq + nb/2H2O (4)

Tìm (, (, (, (, n và m = ?

α = 2y/x ; β = 2q/p ; δ = (2c - b)/a ; n = px(α-β) ; m = a(γ-δ) ; Thay các giá trị tìm được vào phương trình (4), ta được các hệ số cân bằng như trên

Mỗi pt phản ứng cho 0,5đ Tổng điểm là 0,5đ.4 = 2đ

2HCO3- = CO32- + CO2↑ + H2O

CO32- + Ca2+ = CaCO3↓

Ta có: 0,4(+2) + 0,9(+1) + 0,1(-1) + x(-1) + y(-1) = 0 (1)

Trang 10

0,4.40 + 0,9.23 + 0,1.62 + 35,5.x + 60y/2 = 95,3 (2) Giải hệ phương trình, được nghiệm: x = 0,8 mol ; y = 0,8 mol 0,5đ

Trong hỗn hợp muối C chỉ có:

CaCO3 (0,4 mol); NaCl (0,8 mol); NaNO3 (0,1 mol) 0,5 a) Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong C là 0,5đ

% CaCO3 = 0,4.100.100/95,3 = 42,0%

% NaCl = 0,8.(23+ 35,5).100/95,3 = 49,1 %

% NaNO3 = 0,1.(23+ 62) 100/95,3 = 7,08 % b) Trong hỗn hợp muối A có thể có các muối:

Nếu: CaCl2 , Ca(NO3)2 , NaHCO3 , NaNO3 , NaCl

0,4 mol0 mol 0,8 mol 0,1 mol 0 mol

44,4g 0,0g 67,2g8,5g 0,0g Tổng bằng 120,1 (0,5đ)

Nếu: CaCl2 , Ca(NO3)2 , NaHCO3 , NaNO3 , NaCl Không có muối

Ca(HCO3)2

0,35 mol 0,05 mol 0,8 mol 0,0 mol0,1 mol 0,5đ

38,85g 8,2g 67,2g 0,0g 5,858 Tổng bằng 95,3

% 6,83 32,35 55,95 0,0 4,87

Phần trăm khối lượng các chất có thể có trong hỗn hợp A biến đổi trong khoảng sau:

% CaCl2 : 32,35 ( 36,97; % Ca(NO3)2 : 6,83 ( 0,0 ; 0,5đ

%NaHCO3 = 55,95; % NaCl: 4,87 ÷ 7,08

CÂU III: 5đ

1/ Cao su buna - S 1,5đ

CaCO3  900  →  0C CaO + CO2

CaO + 3C  3000  →  0C CaC2 + CO

CaC2 + 2H2O   → Ca(OH)2 + C2H2

Điều chế Stiren:

3C2H2   600 0 C , muäüiC  →

C6H6

C2H2 + HCl t , → 0 xt

CH2=CH-Cl

C6H6 + CH2=CH-Cl   →AlCl 3 t , 0 CH2=CH-C6H5 + HCl

n CH2=CH-C6H5 + n CH2=CH-CH=CH2 t , → 0 xt

(-CH2-CH=CH-CH2-CH2(C6H5)-CH2-)n

2/ Cao su buna 0,75đ

2 C2H2   →t ,0 xt

CH2=CH-C≡CH2

CH=CH-C≡CH + H t 0 ,Pd /PbCO  3 → CH=CH-CH=CH

Ngày đăng: 27/10/2013, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w