Trong phơng pháp tích cực ngời giáo viên phải hớng dẫn học sinh phát triển kỹ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh đợc tham gia đ
Trang 1I Lý do chọn đề tài
1 Cơ sở lý luận
Sinh học là môn khoa học nghiên cứu về vi sinh sinh vật, thực vật, động vật và con ngời, sự tiến hoá của giới thực vật, động vật và con ngời Tại sao có loài tồn tại đến ngày nay nhng có loài lại bị tuyệt chủng Sinh học phản ánh mọi mặt của cuộc sống xã hội góp phần hình thành phát triển hoàn thiện nhân cách cho học sinh theo mục tiêu giáo dục Nó
là chìa khoá để học sinh tiến vào mọi lĩnh vực khoa học, mọi hoạt động xã hội, nó có tác dụng sâu sắc và lâu bền đến đời sống tâm hồn trí tuệ con ngời Các bài mà học sinh học
là tiếng nói của tình cảm, là khí giới thanh cao đắc lực có tác dụng mạnh mẽ đến t tởng tình cảm cảm xúc của con ngời M xim G.Ki đã từng nói “Sinh học giúp con ngời hiểu
đợc bản thân mình, làm nảy nở ở con ngời những khát vọng hớng tới chân lý”
Trải qua những thăng trầm của lịch sử sinh học không ngừng phát triển nó đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự nghiệp giáo dục học sinh trong nhà trờng phổ thông trở thành những ngời có ích tài đức, xây dựng xã hội và bảo vệ tổ quốc Ngày nay xã hội ngày càng đổi mới đòi hỏi con ngời cần phải tiến kịp với tiến bộ trong xã hội Nâng cao chất lợng dạy và học trong nhà trờng góp phần quan trọng trong việc đào tạo nhân tài cho
đất nớc Muốn nâng cao chất lợng dạy và học đòi hỏi ngời giáo viên phải có kinh nghiệm Do đó kinh nghiệm là một việc làm hết sức cần thiết đòi hỏi sự sáng tạo nó giúp cho học sinh tích cực hoá học tập, hứng thú, linh hoạt trong việc chiếm lĩnh kiến thức và
t duy Chính vì vậy việc giảng dạy trong nhà trờng càng cần phải đổi mới cho phù hợp với sự vận động đi lên của thời đại Giờ dạy sinh học cần phải đạt chất lợng cao giúp các
em lĩnh hội đợc những tinh hoa của cuộc sống Từ đó giúp các em hình thành và hoàn thiện nhân cách của minh hơn nữa
Nội dung học tập của môn sinh học chứa đựng cả một kho tàng kiến thức sinh
động, phong phú, hấp dẫn, dễ kích thích tính tò mò, ham hiểu biết của học sinh Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành động cơ, nhu cầu nhận thức cũng nh hứng thú học tập sinh học
Cho nên việc dạy sinh học cần đợc nâng cao chất lợng Cần đợc giáo viên quan tâm Vậy muốn đáp ứng yêu cầu trên đòi hỏi ngời giáo viên cần phải có phơng cách chủ động Vì
Trang 2vậy qua thực tế giảng dạy cộng với sự học hỏi kinh nghiệm của các đồng nghiệp tôi đã đã rút ra đợc cho mình một số phơng pháp dạy học tích cực phù hợp, phát huy đợc khả năng nhận thức của học sinh đối với bộ môn
Cơ sở xuất phát của đề tài này là nâng cao chất lợng trong giờ dạy sinh học ở trờng THCS Đề tài này dựa trên cơ sở thực tiễn trong quá trình giảng dạy môn sinh học lớp 9 tại trờng THCS Hải Ninh
2 Cơ sở thực tiễn
Hiện nay tôi đang giảng dạy môn sinh học khối 9 tại trờng THCS Hải Ninh Đây
là trờng học đóng trên địa bàn xã thuộc diện khó khăn, các em cha có điều kiện thuận lợi
để tiếp nhận các thông tin văn hoá, tìm hiểu bộ môn nên nhiều em cha có sự yêu thích học tập bộ môn, cha có khả năng phát huy tính độc lập suy nghĩ của bản thân, nhiều học sinh còn ham chơi, lời học Để nâng cao chất lợng trong giờ dạy sinh học Tôi đã bắt đầu
áp dụng một số phơng pháp dạy học tích cực hớng cho các em cách tìm tòi, cách quan sát, phân tích phát hiện những kiến thức mới của bài học
II Quá trình thực nghiệm
1 Các biện pháp tiến hành để nâng cao chất lợng môn sinh đặc biệt trong giờ sinh học lớp 9
- Để tạo ra hứng thú học sinh học và tạo ra niềm say mê đối với các em Trớc hết ngời giáo viên cần làm cho các em hiểu rõ vị trí vai trò của môn học này, đồng thời gieo vào lòng các em những cảm xúc tốt đẹp và tâm lý thích học tập môn sinh
Mỗi một bài học trong chơng trình đều phù hợp với tâm lý, trình độ nhận thức lứa tuổi học sinh Vì vậy giáo viên cần phải nắm nội dung cần trình bày trong bài học để truyền tải cái hay, cái đẹp, cái giá trị đích thực của bài học đối với học sinh
Học sinh luôn luôn hớng tới cái đẹp của cuộc sống con ngời vì vậy chức năng chủ yếu của dạy sinh học là sự thẩm mỹ cái hay, cái đẹp đó Muốn vậy chúng ta phải tuân theo quy luật dạy học đi từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng
Để nâng cao chất lợng trong một giờ dạy sinh học để kích thích đợc niềm say mê hứng thú học tập đối với HS hình thành trong các em tâm hồn nhân cách tốt đẹp đòi… hỏi chúng ta phải tuân thủ theo đúng quy luật này mới đạt đợc hiệu quả cao
Trang 3Để nắm đợc tình hình học tập của học sinh khối 9 tôi phải tiến hành kiểm tra chất lợng đầu năm Kết quả thu đợc nh sau:
91
92
93
94
Sau khi năm đợc kết quả chung về chất lợng của HS tôi đã tiến hành phân loại mức
độ nhận thức của HS và kỹ năng bộ môn Từ đó đa ra một số phơng pháp giảng dạy phù hợp nh sau:
a Phơng pháp dạy học tích cực
Trong phơng pháp tích cực, ngời học là đối tợng của hoạt động dạy đồng thời là chủ thể của hoạt động học Học sinh đợc cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo Thông qua đó tự khám phá những điều mình cha rõ, cha biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã đợc giáo viên sắp đặt Đợc đặt trong tình huống của đời sống thực tế học sinh trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình từ đó vừa nắm đợc kiến thức kỹ năng mới, vừa nắm đợc phơng pháp làm ra kiến thức, kỹ năng đó, không rập theo khuân mẫu sẵn có, đợc bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo
Dạy học chú trọng rèn luyện phơng pháp tự học, phơng pháp tích cực xem việc rèn luyện phơng pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh, với
sự bùng nổ thông tin, khoa học, kỹ thuật, công nghệ phát triển nh vũ bão thì không thể nhồi nhét vào đầu óc trẻ khối lợng kiến thức ngày càng nhiều, phải quan tâm dạy cho trẻ phơng pháp học ngay từ bậc tiểu học và càng lên bậc cao hơn càng phải đợc chú trọng Trong phơng pháp học thì cốt lõi là phơng pháp tự học , khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi ngời, kết quả học tập sẽ đợc nhân lên gấp bội Không chỉ tự học ở nhà sau bài học trên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hớng dẫn trực tiếp của giáo viên
Tăng cờng học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác, trong một lớp học mà trình độ kiến thức t duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì áp dụng phơng
Trang 4pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hoá về cờng độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học đợc thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập, áp dụng phơng pháp tích cực ở trình độ cao thì sự phân hoá này càng lớn Tuy nhiên trong học tập không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều đợc hình thành thuận lợi bằng những hoạt động
độc lập cá nhân Lớp học là môi trờng giao tiếp thầy- trò, trò - trò tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đờng chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận cụ thể, ý kiến mỗi cá nhân đợc bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ Qua đó ngời học nâng mình lên một trình độ mới Bài học vận dụng đợc vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi học sinh và cả lớp chứ không phải chỉ dựa trên vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của thầy giáo Trong nhà trờng phơng pháp học tập tơng tác đợc tổ chức ở nhóm 2 ngời, nhóm vài ngời, tổ, lớp hoặc trờng, đợc sử dụng phổ biến trong dạy học và hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 - 6 ngời Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc thực sự xuất hiện nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ có thể có hiện tợng ỷ lại Tính cách năng lực của mỗi thành viên đợc bộc lộ, uốn nắn phát triển tình bạn, ý thức tổ chức tinh thần tơng hỗ trợ mô hình hợp tác trong xã hội đa vào
đời sống học đờng sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động
Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò Trong dạy học việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích điều chỉnh hoạt động dạy mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng học và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy Trớc đây giáo viên thờng giữ độc quyền đánh giá học sinh Trong phơng pháp tích cực ngời giáo viên phải hớng dẫn học sinh phát triển kỹ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh đợc tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng
và điều chỉnh hoạt động kịp thời Việc kiểm tra đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức lặp lại các kỹ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế Với sự trợ giúp của các thiết bị
kỹ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một công việc nặng nhọc đối với giáo viên
mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy chỉ đạo hoạt động học từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không đóng vai
Trang 5trò đơn thuần là ngời truyền đạt kiến thức mà ngời giáo viên trở thành ngời thiết kế, tổ chức hớng dẫn các hoạt động học độc lập hoặc theo nhóm nhỏ Trên lớp học sinh hoạt
động là chính, ngời giáo viên có vẻ nhàn nhã hơn nhng ngợc lại khi soạn giáo án giáo viên đã phải đầu t công sức thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là ngời gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn trọng tài trong các hoạt động tìm tòi, hào hứng tranh luận sôi nổi của học sinh, giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ s phạm lành nghề mới có thể tổ chức hớng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của GV
b Phơng pháp dạy học bằng hoạt động nhóm: Tổ chức hoạt động theo nhóm là
quá trình trong đó những ngời tham gia đợc hớng dẫn bởi một ngời tổ chức thông qua một chuỗi các hoạt động học tập đợc khuyến khích để trao đổi các kinh nghiệm và tạo cơ hội để chỉ huy và bị chỉ huy bởi các bạn cùng tuổi thông qua quá trình học tập Đây là cách tiếp cận để dạy học tích cực Qua thảo luận nhóm, các thành viên của nhóm có thể
đợc nhận thêm thông tin từ bạn bè đợc biểu lộ cac quan điểm khác nhau và phát triển các
kỹ năng giao tiếp Hoạt động nhóm nhỏ đợc tổ chức tốt sẽ làm tăng không khí học tập gắn bó Trong từng nhóm các ý kiến của mỗi cá nhân đợc đánh giá và chấp nhận có sự cảm thông chia sẻ, tin cậy và ủng hộ giữa học sinh với nhau giúp các em hình thành và phát triển khả năng làm việc hợp tác Học theo nhóm học sinh có cơ hội thể hiện hiểu biết những kỹ năng những quan điểm, thái độ trớc một vấn đề nêu ra Tính cách cá nhân
đợc bộc lộ, phát triển tình bạn bè , ý thức tập thể Dạy học theo nhóm giúp học sinh thu nhận những kinh nghiệm, sự sáng tạo của học sinh Dạy học theo nhóm là phơng pháp công hiệu tạo điều kiện để học sinh tham gia vào quá trình dạy học, giúp phát triển hành
vi ứng xử xã hội và phát triển t duy Khi tổ chức một hoạt động nhóm, ngời giáo viên cần phải quan tâm đến số nhóm và số ngời trong nhóm số ngời trong một nhóm phải có
đủ để trao đổi giải quyết các vấn đề đợc giao nếu quá đông sẽ không sử dụng hết nguồn lực, nếu quá ít sẽ không đủ để giải quyết nhiệm vụ, số ngời trong một nhóm và số nhóm phụ thuộc vào bài tập và số học sinh trong lớp một nhóm trung bình từ 5 – 7 ngời Mỗi nhóm có một th ký và 1 nhóm trởng để điều khiển cuộc thảo luận Có nhiều kiểu thành lập nhóm, nhng có thể tập trung vào hai kiểu chủ yếu sau:
Trang 6Thành lập nhóm ngẫu nhiên gồm: theo đếm số thứ tự, theo biểu tợng nhóm rì rầm
2 ngời
Thành lập nhóm có chủ định : Gồm thành lập nhóm theo chuyên môn, theo giới tính theo địa bàn dân c, theo tổ học tập việc thành lập này theo ý định của giáo viên và căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể của bài tập
Quy trình hớng dẫn hoạt động nhóm gồm các bớc
Bớc 1: Giao nhiệm vụ gồm nhiều mục tiêu của hoạt động nhóm, tóm tắt khái quát toàn bộ hoạt động nêu câu hỏi vấn đề
Bớc 2: Thành lập nhóm gồm chia nhóm , cung cấp thông tin các điều kiện hoạt
động cho bảo quản nhóm
Bớc 3: Làm việc theo nhóm gồm: Bắt đầu làm việc theo nhóm, theo dõi tiến độ của nhóm, thông báo thời gian, hỗ trợ các nhóm làm báo cáo
Bớc 4: Các nhóm báo cáo kết quả
Bớc 5: Tổng kết rút kinh nghiệm
Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học theo nhóm: trong dạy học theo nhóm ngời giáo viên có vai trò hết sức quan trọng Giáo viên vừa là ngời hớng dẫn, cố vấn, trọng tài, ngời điều khiển hết sức linh hoạt đồng thời giáo viên còn là nhà tổ chức thiết kế các hoạt động Trong khi học sinh thảo luận, giáo viên tạo môi trờng bình đẳng giữa các học sinh và các nhóm Giáo viên là ngời tạo đợc môi trờng tâm lý an toàn cho hoạt động nhóm, tạo cơ hội cho học sinh chia sẻ kinh nghiệm suy nghĩ cùng các bạn trong nhóm và tạo mối quan hệ hoà đồng giữa các nhóm Vai trò của HS đã thay đổi trong việc học theo nhóm từ cách học tiếp nhận thông tin do giáo viên cung cấp, các em
đã thay đổi cách học là ngời chủ động tìm kiếm và thu nhận thông tin Do đó vai trò của học sinh rất quan trọng trong phơng pháp dạy học theo nhóm Học sinh làm việc với nhóm theo yêu cầu của giáo viên Tích cực đóng góp ý kiến làm theo yêu cầu của nhóm
và chia sẻ công việc với nhóm Các thành viên trong nhóm tác động qua lại với nhau trong khuôn khổ hợp tác thực hiện nhiệm vụ của nhóm và hợp tác với nhóm trởng Mỗi học sinh đều có thể giữ vai trò điều khiển nhóm khi cần thiết, luân phiên làm nhóm tr-ởng
Trang 7Tôi xin đa ra một cách lập kế hoạch hoạt động nhóm sau đây để các bạn tham khảo
Chọn chủ đề: Chủ đề mà bạn chọn có liên quan đến kiến thức và kinh nghiệm thực
tế của học sinh hay không, sau đó bạn có thể viết ra giấy dới dạng câu hỏi, hoặc tình huống có vấn đề Nếu chủ đề lớn bạn có thể chia thành những bài tập (nhiệm vụ) nhỏ hơn
và bạn cần xác định ngay kà tất cả các nhóm chung nhau một nhiệm vụ hay mỗi nhóm một nhiệm vụ khác nhau
Xác định mục tiêu: Sau hoạt động học sinh sẽ đạt đợc những kiến thức và kỹ năng nào?
Xác định loại hoạt động: Bạn cần xác định loại hoạt động đó là loại gì (Sắm vai, nghiên cứu tình huống, thí nghiệm, trò chơi, thảo luận )…
Thành lập nhóm Bạn định thành lập bao nhiêu nhóm, mỗi nhóm bao nhiêu học sinh, các chia nhóm thế nào (theo ngẫu nhiên hay có chủ định)
- Xác định thời gian: Hoạt động nhóm này trong bao nhiêu phút Bạn nên chia khoảng thời gian này cho những công việc cụ thể sau:
+ Chuẩn bị thời gian này dùng để học sinh di chuyển về nhóm của mình (ví dụ: 3 phút)
+ Làm việc thực tế của nhóm: Đây là khoảng thời gian quan trọng nhất, học sinh thảo luận làm thí nghiệm, đóng vai viết báo cáo, chuẩn bị trình bày (ví dụ: 10 phút)
+ Báo cáo kết quả: Các nhóm trình bày kết quả của nhóm (Ví dụ 3 phút/nhóm, có
4 nhóm sẽ có thời gian trình bày là 12 phút)
+ Rút kinh nghiệm về hoạt động: GV tổng kết rút kinh nghiệm (ví dụ: 5 phút)
- Thực hiện hoạt động nhóm: Trong phần này bạn có thể ghi chi tiết học sinh phải thực hiện nh thế nào?
- Xác định vật t thiết bị: Bạn cần có những gì cho hoạt động này
Tôi cha biết bạn sẽ chọn bài nào để lập kế hoạch cho hoạt động nhóm nhng tôi tin rằng bạn đã lập kế hoạch một cách chi tiết kế hoạch chi tiết của bạn sẽ giúp bạn thực hiện một hoạt động nhóm có hiệu quả và bạn không lo “cháy giáo án” do hoạt động bị kéo dài mất thời gian
Trang 8c Dạy học bằng tổ chức các hoạt động khám phá, học tập là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi đi học Tính tích cực học tập về thực chất là tính tích cực hoạt động nhận thức
đặc trng ở khát vọng hiểu biết cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh nội dung học tập bằng con đờng khám phá khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học quá trình nhận thức trong học tập không nhằm phát hiện những điều loài ngời cha biết mà nhằm lĩnh hội những tri thức mà loài ngời đã tích luỹ đợc Tuy nhiên trong học tập học sinh cũng phải đợc “khám phá” ra những kiến thức mới đối với bản thân Học sinh sẽ thông hiểu ghi nhớ và vận dụng linh hoạt những gì mình đã nắm đợc qua hoạt động chủ lực khám phá của chính mình Đó là cha đến khi đạt tới một trình độ nhất
định thì sự học tập tích cực sẽ mang lại tính nghiên cứu khoa học và ngời học cũng sẽ tìm
ra những tri thức mới cho khoa học Khác với khám phá trong nghiên cứu khoa học khám phá trong học tập không phải là quá trình mò mẫm tự phát nh trong quá trình skinner mà
là một quá trình có hớng dẫn của giáo viên , trong đó giáo viên khéo léo dạy học sinh vào
địa vị ngời phát hiện lại ngời khám phá những tri thức di sản văn hoá của loài ngời, của dân tộc giáo viên không cung cấp những những kiến thức mới bằng phơng pháp thuyết trình - giải thích - minh hoạ mà bằng phơng pháp tổ chức các hoạt động khám phá để tự học sinh chiếm lĩnh tri thức mới
Các hoạt động học tập khám phá trong tiết sinh học, các hoạt động quan sát và thí nghiệm có thể đợc thể hiện theo phơng pháp trực quan (học sinh xem giáo viên biểu diễn) hoặc theo phơng pháp thực hành (học sinh trực tiếp thao tác trên đối tợng nghiên cứu) trong phơng pháp thực hành tích cực của học sinh đợc phát huy cao hơn trong
ph-ơng pháp trực quan Trong quan sát học sinh dùng mắt thờng hoặc có sự trợ giúp của kính lúp, kinh hiển vi, hay nói rộng ra là dùng các giác quan để tri giác trực tiếp có mục
đích, đối tợng nghiên cứu theo dõi ghi chép các sự vật, hiện tợng trong tự nhiên và không can thiệp vào chúng Khác với quan sát trong thí nghiệm ngời nghiên cứu tác động vào
đối tợng bằng những điều kiện nhân tạo nhằm tìm hiểu ảnh hởng của một hoặc một vài yếu tố xác định tập trung theo dõi sự diễn biến của đối tợng dới một vài khía cạnh xác
định Trong hoạt động thí nghiệm cũng có hoạt động quan sát cơ bản là quan sát so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng Cả trong quan sát và thí nghiệm đều phải vận dụng thao tác t duy so sánh phân tích tổng hợp trừu tợng hoá khái quát hoá vận dụng suy lý quy nạp
Trang 9và diễn dịch thì mới phát hiện đợc bản chất tính quy luật của hiện tợng đang nghiên cứu Quá trình này có thể đợc diễn ra trong suy nghĩ của từng cá nhân HS nhng sẽ có hiệu quả hơn khi biết phối hợp hợp lý giữa sự suy nghĩ độc lập của từng cá nhân với sự hợp tác thảo luận trong nhóm nhỏ Bởi vậy có thể nói quan sát và thảo luận nhóm thí nghiệm và thảo luận nhóm là các dạng hoạt động thờng dùng nhất trong các bài sinh học ở trờng THCS
Điều kiện thực hiện dạy học bằng các hoạt động khám phá học sinh phải có những kiến thức kỹ năng cần thiết để thực hiện các hoạt động khám phá do giáo viên tổ chức và phải xác định rõ những kiến thức có đợc sau hoạt động khám phá Đa số học sinh chứ không phải chỉ một vài học sinh trong lớp có khả năng thực hiện thành công hoạt động đợc nêu ra Sự hớng dẫn của giáo viên cho mỗi hoạt động ở mức cần thiết không quá ít, cũng không quá nhiều bảo đảm học sinh phải hiểu chính xác họ phải làm gì trong mỗi họat động khám phá Muốn vậy giáo viên phải hiểu rõ khả năng của học sinh , hoạt động khám phá phải đợc giáo viên giám sát trong quá trình học sinh thực hiện nhất
là lúc ban đầu đề phong có nhóm học sinh đi trệch hớng quá xa Giáo viên cần chuẩn bị một số câu hỏi gợi mở để giúp học sinh tự học đi tới mục tiêu của hoạt động là những kiến thức mới, khó mà học sinh có đợc Nếu là hoạt động tơng đối dài có thể là từng chặng yêu cầu một vài nhóm học sinh cho biết kết quả tìm tòi phải có đủ thời gian cho mỗi hoạt động khám phá đợc nêu ra Nếu ra đề nhiều hoạt động khiến học sinh phải chạy
đuổi theo thời gian, không kịp suy nghĩ thảo luận thì chỉ là hình thức Giáo viên phải nắm thật vững nội dung bài học và có kinh nghiệm cần thiết trong việc tổ chức hoạt động khám phá có hớng dẫn lúc đầu còn ít kinh nghiệm thì nên trao đổi giáo án với những
đồng nghiệp có kinh nghiệm hơn để tránh những thất bại làm nản lòng giáo viên và học sinh
Sau đây là một bài soạn tôi đã áp dụng các phơng pháp dạy học trên
I Muùc tieõu:
* Kieỏn thửực:
- Hoùc sinh trỡnh baứy ủửụùc sửù bieỏn ủoồi hỡnh thaựi nhieóm saộc theồ trong chu kỡ teỏ baứo
Trang 10- Trình bày được những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể qua các kì của nguyên phân
- Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của
cơ thể
* Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
II Chuẩn bị
- Tranh phóng to hình 9.1, 9.2, 9.3 SGK
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2
III Tiến trình lên lớp:
A Kiểm tra bài cũ:
- Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể được thể hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó
B Bài mới:
Hoạt động 1: BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ TRONG CHU KÌ TẾ BÀO
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
9.1, nghiên cứu thông tin SGK và trả lời
câu hỏi:
+ Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào?
Học sinh quan sát hình vẽ, nghiên cứu
thông tin SGK, thảo luận nhóm, thống nhất
ý kiến trả lời câu hỏi.
Yêu cầu nêu được 2 giai đoạn: Kì trung
gian và quá trình nguyên phân.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
9.2, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
+ Nêu sự biến đổi hình thái nhiễm sắc
thể?
+ Hoàn thành bảng 9.1
Học sinh các nhóm quan sát kĩ hình vẽ,
thảo luận, thống nhất ý kiến.
Yêu cầu nêu được:
+ Nhiễm sắc thể có sự biến đổi hình thái:
dạng đóng xoắn và dạng duỗi xoắn.
+ Ghi được mức độ đóng và duỗi xoắn vào
bảng 9.1.
- Chu kì tế bào gồm:
+ Kì trung gian: Tế bào lớn lên và có nhân đôi nhiễm sắc thể.
+ Nguyên phân: Có sự phân chia nhiễm sắc thể và chất tế bào tạo ra
2 tế bào mới.
- Mức độ đóng, duỗi xoắn của nhiễm sắc thể diễn ra qua các kì của chu kì tế bào:
+ Dạng sợi: (duỗi xoắn) ở kì trung gian
+ Dạng đặc trưng (đóng xoắn cực đại) ở kì giữa.