Số cân nặng của HS cả lớp.A. Tính ñoä daøi caùc caïnh AH, HC, AC...[r]
Trang 1BÀI TẬP TOÁN 7 LẦN 6
I/ĐẠI SỐ
A-TRAÉC NGHIEÄM
Bài 1: Điểm kiểm tra môn toán của 20 học sinh được liệt kê trong bảng sau:
Câu 1: Tần số học sinh có điểm 7 là:
Câu 2: Số các giá trị của dấu hiệu phải tìm là
Câu 3: Tần số của học sinh có điểm 10 là:
Câu 4: Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là:
Bài 2 : Số cân nặng của 20 bạn HS lớp 7A được ghi lại như sau (tính tròn kg)
32 36 30 32 36 28 30 31 28 32
32 30 32 31 45 28 31 31 32 31 Câu 1: Có bao nhiêu giá trị khác nhau của dấu hiệu đó?
Câu 2: Người nhẹ nhất là bao nhiêu? Người nặng nhất là bao nhiêu?
A Người nhẹ nhất là 28 kg; người nặng nhất là 36 kg
B Người nhẹ nhất là 28 kg; người nặng nhất là 45 kg
C Người nhẹ nhất là 25 kg; người nặng nhất là 36 kg
D Người nhẹ nhất là 30 kg; người nặng nhất là 45 kg
Câu 3: Số các giá trị của dấu hiệu là:
Câu 4: Dấu hiệu ở đây là:
A Số cân nặng của mỗi HS lớp 7A B Số cân nặng của HS cả lớp
C Số cân nặng của 20 bạn HS lớp 7A D Số cân nặng của HS cả trường
B- T Ự LUẬN : ( 5 điểm)
Bài 1: Một giáo viên theo dõi thời gian làm bài tập (tính theo phút) của 30 học sinh (ai cũng
làm được) và ghi lại như sau:
Trang 2a) Bảng trên đươc gọi là bảng gì?
b) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì?
c) Lập bảng “tần số” và nêu nhận xét
II/ HÌNH HỌC:
Bài 1/Cho tam giác ABC cân tại A kẻ AI BC, I BC
a) Chứng minh ABI = ACI
b) Lấy điểm E thuộc AB và điểm F thuộc AC sao cho AE = AF Chứng minh rằng: IEF là tam giác cân
Bài 2/ Cho rABC , kẻ AH BC
Biết AB = 5cm ; BH = 3cm ; BC = 10cm (hình vẽ)
Tính độ dài các cạnh AH, HC, AC