Nhận xét, đánh giá bài viết Nội dung nhận xét, đánh giá : - Cơ bản đã nhận thức đúng vấn đề nghị luận - Đã biết vận dụng và kết hợp các thao tác lập luận - Hệ thống luận điểm tơng đối đ
Trang 1Tiết 45 Trả bài làm văn số 3
I- Mục tiêu cần đạt
1 Củng cố kiến thức về nghị luận văn học qua việc rút kinh nghiệm cách viết một bài nghị luận văn học
2 Nhận ra những u - nhợc điểm về kiến thức về kiến thức và khả năng viết bài nghị luận
về thơ trữ tình
3 Rút kinh nghiệm để phát huy những u điểm và hạn chế nhợc điểm để chuẩn bị cho bài làm văn số 4
II- chuẩn bị
1 HS chuẩn bị dàn ý bài viết (ở nhà)
2 GV chấm chữa bài, chuẩn bị nhận xét chung và nhận xét cụ thể
III- các nội dung dạy – học cơ bản
Hoạt động 1 - Tổ chức phân
tích đề
1 GV tổ chức cho HS ôn lại
cách phân tích đề (Khi phân tích
một đề bài, cần phân tích những
gì ?) HS áp dụng để phân tích đề
bài viết số 3
- HS nhớ lại kiến thức phân tích
đề, áp dụng phân tích đề bài số
3
- GV định hớng, gạch dới những
từ ngữ quan trọng để chỉ ra các
yêu cầu của đề
I Phân tích đề
1 Khi phân tích một đề bài, cần phân tích :
- Nội dung vấn đề
- Thể loại nghị luận và những thao tác lập luận chính
- Phạm vi t liệu cần sử dụng cho bài viết
2 Phân tích đề bài viết số 3
- Yêu cầu kiểu bài NLVH (về thơ trữ tình)
- Yêu cầu nội dung :
Câu 1 : Hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu Câu 2 : Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp của đoạn thơ
sau:" Tây Tiến khúc dộc hành"
- Yêu cầu về phơng thức diễn đạt, vận dụng thao tác phân tích là chính kết hợp thao tác lập luận, giải thích,
so sánh, bình luận
Hoạt động 2 - Tổ chức xây
dựng đáp án (dàn ý) II Xây dựng đáp án (dàn ý)
GV tổ chức cho HS xây dựng
dàn ý chi tiết cho đề bài viết số
3 (GV nêu câu hỏi để hớng dẫn
HS hoàn chỉnh dàn ý (đáp án)
làm cơ sở để HS đối chiếu với
bài viết của mình)
Dàn ý đợc xây dựng theo 2 câu :
Câu 1 : Đảm bảo các ý sau :
- Tháng 7-1954 cuộc k/c chống Phàp kết thúc thắng lợi
Tháng 10-1954 các cơ quan TƯ Đảng rời Việt Bắc
về Hà Nội Trong không khí ấy , Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc
Câu 2 : Cần làm nổi bật 2 ý sau:
- Vẻ đẹp của ngời lính trong cõi sống:
Vẻ đẹp bi hùng, bi tráng
Vẻ đệp kiêu hùng, hào hoa và lãng mạn( nét riêng của lính Tây Tiến)
-Vẻ đẹp của lính TT trong cõi chết Tinh thần tự nguyện hi sinh dâng hiến tuổi xuân cho
đất nớc
Đẹp ở sự bất tử
(xem lại bài Bài viết số 3)
Hoạt động 3 - Tổ chức nhận
xét, đánh giá bài viết
- GV cho HS tự nhận xét và trao
đổi bài để nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét những u, khuyết
điểm
III Nhận xét, đánh giá bài viết
Nội dung nhận xét, đánh giá :
- Cơ bản đã nhận thức đúng vấn đề nghị luận
- Đã biết vận dụng và kết hợp các thao tác lập luận
- Hệ thống luận điểm tơng đối đầy đủ Sắp xếp các ý tơng đối hợp lí
- Các luận cứ (lí lẽ, dẫn chứng) chặt chẽ, tiêu biểu, phù hợp với vấn đề
- Những lỗi về kĩ năng, diễn đạt,…
Hoạt động 4 - Tổ chức sửa
chữa lỗi bài viết
GV hớng dẫn HS trao đổi để
nhận thức lỗi và hớng sửa chữa,
IV Sửa chữa lỗi bài viết
Các lỗi thờng gặp : + Thiếu ý, thiếu trọng tâm, ý không rõ, sắp xếp ý không hợp lí
Trang 2Giáo án Văn 12 - Chơng trình chuẩn - Năm học 2009-2010
khắc phục + Sự kết hợp các thao tác nghị luận cha hài hòa, cha
phù hợp với từng ý
+ Kĩ năng phân tích, cảm thụ còn kém
+ Diễn đạt cha tốt, còn dùng từ viết câu sai, diễn đạt tối nghĩa, trùng lặp,…
Hoạt động 5 - Tổ chức tổng
kết rút kinh nghiệm
GV tổng kết và nêu một số điểm
cơ bản cần rút kinh nghiệm
V Tổng kết rút kinh nghiệm-Trả bài
***************************
Ngày soạn:27/11/2010
Tiết 46-47
NGƯỜI LÁI Đề SễNG ĐÀ
( Trớch)
Nguyễn Tuõn
Giỳp HS hiểu được:
1 Kiến thức: Vẻ đẹp đa dạng của con sông Đà vừa “hung bạo” vừa “trữ tình” cùng hình ảnh giản dị và kì vĩ của ngời lái đò trên dòng sông ấy
Vốn từ ngữ dồi dào biến hoá; câu văn đa dạng nhiều tầng giàu hả,
2 Kĩ năng: Đọc hiểu tuỳ bút theo đặc trng thể loại
II Cỏch thức tiến hành:
GV tiến hành giờ dạy theo cỏc phương phỏp: Đọc sỏng tạo, tỏi hiện, gợi tỡm, thảo luận, so sỏnh, thuyết giảng.
III Phương tiện thực hiện:
SGK, SGV, thiết kế bài dạy.
IV Tiến trỡnh dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Vào bài: Cú một nhà văn từng quan niệm: “Văn chương trước hết phải là phải là văn chương, nghệ thuật trước hết phải là nghệ thuật Và đó là nghệ thuật thỡ phải cú phong cỏch độc đỏo.” Nhà văn ấy chớnh là Nguyễn Tuõn Tiết học hụm nay chỳng ta sẽ được tiếp xỳc với tỏc giả này qua tựy bỳt Ng ười lỏi đũ sụng Đà i lỏi ũ sụng đũ sụng Đà Đà .
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tỡm
hiểu chung về tỏc giả và tỏc phẩm.
- Thao tỏc 1: Tỡm hiểu chung về
tỏc giả.
+ GV: Cho HS nhớ lại và trỡnh bày
những nột cơ bản về tỏc giả NT (đó
được học ở CTNV 11)
+ HS: Tỏi hiện kiến thức và trỡnh
bày
I Tỡm hiểu chung:
1 Tỏc giả:
Xem lại phần Tiểu dẫn bài Chữ người tử tự, SGK
Ngữ văn 11, tập I
2 Tỏc phẩm Người lỏi đũ sụng Đà:
- Bài tựy bỳt được in trong tập Sụng Đà (1960).
- Hoàn cảnh sỏng tỏc: trong chuyến đi gian khổ
và hào hứng tới miền Tõy Bắc rộng lớn, xa xụi
- Đề tài: Chất vàng của thiờn nhiờn Tõy Bắc và thứ
Trang 3- Thao tác 2: Tìm hiểu chung về
- Cảm hứng chủ đạo: khao khát được hòa nhịp
với đất nước và cuộc đời (không giống với NT trước CM, con người chỉ muốn xê dịch cho khuây
cảm giác “thiếu quê hương”)
- Tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật độc đáo của NT: uyên bác, tài hoa, không quản nhọc nhằn
để cố gắng khai thác kho cảm giác và liên tưởng phong phú, bộn bề, nhằm tìm ra những chữ nghĩa xác đáng nhất
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc
- hiểu văn bản
- Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm
hiểu hình tượng con sông Đà hung
bạo:+ GV: Cho HS thảo luận câu :
Trong thiên tùy bút, tác giả đã dùng
những BP nghệ thuật nào để khắc
họa một cách ấn tượng hình ảnh con
sông Đà hung bạo?
+ GV: Để diễn tả chính xác và sinh
động những gì NT quan sát thấy về
sự hung bạo của dòng sông, tác giả
đã thêm vào rất nhiều nét tài hoa vốn
có nào? Thử nêu vài dẫn chứng minh
họa?
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Hình tượng con sông Đà
a.Con sông Đà hung bạo:
- Quan sát công phu, tìm hiểu kĩ càng để khắc họa sự hung bạo trên nhiều dạng vẻ:
+ Có lúc miêu tả trong phạm vi một lòng sông hẹp, như chiếc yết hầu bị đá bờ sông chẹt cứng:
“Có vách đá thành chẹt lòng sông Đà như một cái yết hầu”
+ Khi thì hiện ra trong khung cảnh mênh mông
hàng cây số của một thế giới đầy gió gùn ghè, đá giăng đến chân trời và sóng bọt tung trắng xóa:
“dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn gió gùn ghè suốt năm”
+ Lúc lại là những cái hút nước xoáy tít lôi tuột
mọi vật xuống đáy sâu:
“Trên sông bỗng có những cái hút nước giống như cái giếng bê tông thả xuống sông”
+ Khi thì là mặt thác với dòng nước như hùm beo
lồng lộn:
“Còn xa lắm mới đến cái thác nước Nhưng đã thấy tiếng nươc réo gần mãi lại réo to mãi lên Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn”
+ Âm thanh của sóng thác luôn thay đổi: mới oán
trách nỉ non đã chuyển sang khiêu khích, chế nhạo, rồi đột ngột rống lên
+ Khi thì là những hòn đá sông lập lờ cạm bẫy:
“Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả một chân trời đá Đá ở đây từ ngàn năm đã mai phục hết trong lòng sông”
+ Những trùng vi thạch trận sẵn sàng nuốt chết
con thuyền và người lái:
“”Mới thấy rằng đây là nó bày thạch trận trên sông Đám tảng đám hòn chia làm ba hàng chặn ngang trên sông đòi ăn chết cái thuyền”
- Mượn ở các ngành, các bộ môn trong và ngoài
Trang 4Gi¸o ¸n V¨n 12 - Ch¬ng tr×nh chuÈn - N¨m häc 2009-2010
+ GV: Nguyễn Tuân đã giúp cho
người đọc hình dung cảnh trên sông
với cảnh ở nơi nào?
+ GV: Nguyễn Tuân còn cho ta thấy,
bên cạnh và cả bên trong sự hung
bạo ấy, hình ảnh con sông vẫn nổi
bật lên như một biểu tượng cho điều
gì?
+ GV: Nếu phải cho một lời nhận
xét ngắn gọn về khả năng sử dụng
ngôn từ của NT, em sẽ nói thế nào?
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu hình tượng con sông Đà
trữ tình.
+ GV: Cách viết của nhà văn đã thay
đổi thế nào khi chuyển sang biểu
hiện sông Đà như một dòng chảy trữ
tình? Dẫn chứng minh hoạ? (Câu 3,
SGK)
+ GV: Màu nước trêm sông qua
miêu tả của tác giả hiện lên như thế
nào?
+ GV: Con sông đối với tác giả có
mối quan hệ như thế nào?
+ GV: Ánh nắng trên sông được
miêu tả thơ mộng như thế nào?
nghệ thuật để làm nên hàng loạt so sánh liên tưởng, tưởng tượng kì lạ, bất ngờ:
+ Hình dung một cảnh tượng hoang sơ bằng
cách liên tưởng đến hình ảnh của chốn thị thành, có
hè phố, có khung cửa sổ trên “cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện”.
+ Tả cái hút nước quãng Tà Mường Vát:
o “nước thở và kêu như cửa cống cái bị sặc”.
o “ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi vào”.
+ Lấy hình ảnh “ô tô sang số nhấn ga” trên
“quãng đường mượn cạp ra ngoài bờ vực” để ví
von với cách chèo thuyền … + Tưởng tượng về cú lia ngược của chiếc máy quay từ đáy cái hút nước sông Đà, cảm thấy có
“một cái mặt giếng mà thành giếng xây toàn bằng nước sông xanh ve một áng thủy tinh khối đúc dày, khối pha lê xanh như sắp vỡ tan”.
+ Dùng lửa để tả nước:
“Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu tre nứa nổ lửa, đang phá truông rừng lửa”
=> Hình ảnh con sông là biểu tượng về sức mạnh
dữ dội và vẻ đẹp hùng vĩ của thiên nhiên đất nước
Đó cũng là sự phá cách, minh chứng cho kì tài của Nguyễn Tuân trong lĩnh vực sử dụng ngôn từ
b.Con sông Đà trữ tình:
- Viết những câu văn mang dáng dấp mềm mại, yên ả, trải dài như chính dòng nước:
“Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình,, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hao ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân.”
- Dụng công tạo ra một không khí mơ màng, khiến người đọc có cảm giác như được lạc vào một thế giới kì ảo.
+ Quan sát nhiều lần để nhận thấy màu nước sông Đà biến đổi theo mùa:
“Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước sông
Đà không xanh màu xanh canh hến của sông Gâm, sông Lô Mùa thu nước sông Đà lừ lừ chín đỏ như
da mặt một người bầm đi vì rượu bữa”
+ Con sông giống như “một cố nhân” lâu ngày
gặp lại
+ Nắng cũng “giòn tan” và cứ hoe hoe vàng mãi
cái sắc Đường thi “yên hoa tam nguyệt”
“Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng”
Trang 5+ GV: Cảnh bên bờ sông có không
khí kì ảo như thế nào?
+ GV: Cái im lặng đã được miêu tả
đến mức độ như thế nào?
+ GV: Hình ảnh đàn hươu ven sông
được miêu tả thơ mộng và kì ảo như
thế nào?
+ GV: Đàn cá dầm xanh đẹp như thế
nào?
+ GV: Con thuyền trôi lững lờ trên
sông như có tâm trạng gì?
+ GV: Chốt lại.
- Thao tác 3: Hướng dẫn HS tìm
hiểu hình tượng người lái đò trong
cuộc chiến đấu với con sông Đà
hung bạo:
+ GV: Thoạt nhìn, em có nhận xét gì
về tính chất của cuộc chiến?
+ GV: Đá trên sông đe doạ con
người như thế nào?
+ GV: Sóng nước và thác nước đã
tấn công con thuyền như thế nào?
+ GV: Con sông đã tạo nên bao
nhiêu vòng vây để đe doạ con người,
vòng vây của đá được bố trí như thế
nào?
+ GV: Nhận xét về thiên nhiên?
+ GV: Thiên nhiên thì như vậy Để
+ Bờ sông “hoang dại” và “hồn nhiên” như
“một bờ tiền sử”, phảng phất “nỗi niềm cổ tích”.
+ Sự im lặng thì tịch mịch đến nỗi con người
thèm được giật mình:
“Chao ôi, thấy thèm được giật mình vì một tiếng còi xúp – lê của một chuyến xe lửa đầu tiên”
+ “Con hươu thơ ngộ” trên áng cỏ sương như
biết cất lên câu hỏi không lời:
“Hươu vểnh tai nhìn tôi không chớp mắt mà như hỏi tôi bằng cái tiếng nói riêng của con vật lành:
“Hỡi ông khách sông Đà, có phải ông cũng vừa nghe thấy một tiếng còi sương?”
+ Đàn cá dầm xanh: “quẫy vọt lên mặt sông
bụng trắng như bạc rơi thoi”
+ Con thuyền: lặng lẽ trôi trên dòng nước lững lờ
như thương như nhớ như “một người tình nhân chưa quen biết”.
=> Sự tài hoa đã đem lại cho áng văn những trang tuyệt bút Nguyễn Tuân đã dựng nên cả một không gian trữ tình khiến người đọc say đắm, ngất ngây, thêm yêu thêm cuộc đời này?
2 Hình tượng người lái đò (trong cuộc chiến đấu với con sông Đà)
- Tính chất cuộc chiến: không cân sức + Sông Đà:
o Đá trên sông như bầy thuỷ quái dàn trận đợi
sẵn:
“Đá ở đây ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông”
o Khi thuyền đến nơi:
“Mặt nước hò la vang dậy quanh mình, ùa vào bẻ gãy cán chèo võ khí trên cánh tay mình Sóng nước như thể quân liều mạng vào sát nách mà đá
trái mà thúc gối vào bụng và hông thuyền Có lúc chúng đội cả thuyền lên Nước bám lấy thuyền như
đô vật túm thắt lưng ông đò đòi vật ngửa mình ra”
sóng nước hò reo quyết vật ngửa mình thuyền,
sóng thác tung ra những miếng đòn hiểm quyết
bóp chết người lái đò
+ Thạch trận với đủ 3 lớp trùng vi vây bủa, được
trấn giữ bởi những hòn đá ngỗ ngược, hỗn hào và nham hiểm:
“”Mới thấy rằng đây là nó bày thạch trận trên sông Đám tảng đám hòn chia làm ba hàng chặn ngang trên sông đòi ăn chết cái thuyền”
Thiên nhiên lớn lao, dữ dội và hiểm độc với sức mạnh được nâng lên hàng thần thánh
+ Con người:
Trang 6Gi¸o ¸n V¨n 12 - Ch¬ng tr×nh chuÈn - N¨m häc 2009-2010
chống chọi lại thì con người được
trang bị những võ khí như thế nào?
+ GV: Kết quả của trận thuỷ chiến ra
sao?
+ GV: Con người đã có những động
tác thuần thục như thế nào để thu
phục sự hung hãn của con sông?
+ GV: Nguyễn Tuân cho thấy
nguyên nhân làm nên chiến thắng
của con người có hề bí ẩn không? Đó
chính là điều gì?
+ GV: Tác giả đã có cách nhìn như
thế nào về con người?
+ GV: Những con người quý giá ấy
có xuất thân như thế nào?
+ GV: Con người ấy nhờ lao động
và đấu tranh chinh phục thiệ nhiên
đã trở nên như thế nào?
+ GV: Nét độc đáo trong cách khắc
hoạ nhân vật ông lái đò?
nhỏ bé, không có phép màu, vũ khí trong tay chỉ là
chiếc cán chèo trên “một cái thuyền đơn độc không còn biết lùi đi đâu để tránh một cuộc giáp lá cà có
đá dàn trận điạ sẵn”
- Kết quả:
Thác dữ đã không chặn bắt được con thuyền; con người chiến thắng sức mạnh thần thánh của tự nhiên:
+ Đè sấn được sóng gió, nắm chặt cái bờm sóng
mà thuần phục sự hung hãn của dòng sông:
“Nắm chặt lấy được cái bờm sóng đúng luồng rồi, ông đò ghì cương lái, bám chắc lấy luồng nước đúng mà phóng nhanh về cửa sinh”
+ Con người cưỡi lên thác ghềnh, xé toang hết lớp này đến lớp kia của trùng vi thạch trận:
“Cứ phóng thẳng thuyền, chọc thủng cửa giữa đó Thuyền vút qua cổng đá cánh cửa mở cánh khép.”
+ Những thằng đá tướng:
“đã tiu nghỉu qua bộ mặt xanh lè thất vọng thua cái thuyền đã đánh trúng cửa sinh mà nó trấn lấy”.
- Nguyên nhân làm nên chiến thắng:
+ Sự ngoan cường, dũng cảm, ý chí quyết tâm vượt qua thử thách của cuộc sống
+ Tài trí, sự hiểu biết và nhất là kinh nghiệm nhiều năm gắn bó với nghề sông nước, lên thác xuống ghềnh
- Cách nhìn của tác giả:
+ Thiên nhiên Tây Bắc quý như vàng, còn con người lao động Tây Bắc là vàng mười của đất nước trong cảm xúc thẩm mĩ của tác giả, con người đẹp hơn tất cả và quý giá hơn tất cả
+ Con người quý giá ấy lại chỉ là những ông lái, nhà đò nghèo khổ, làm lụng âm thầm, giản dị, vô danh
+ Những con người vô danh đó đã nhờ lao động, nhờ đấu tranh chinh phục thiên nhiên mà trở nên lớn lao, kì vĩ, hiện lên như đại diện của con người
=> Người lái đò dũng cảm, tài hoa, trí dũng chính
là “vàng mười” của vùng Tây Bắc
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS
tổng kết bài học
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh
rút ra chủ đề của tác phẩm.
+ GV: Người lái đò sông Đà ngợi ca
điều gì?
- Thao tác 2: Hướmg dẫm học sinh
nhận xét về nghệ thuật tác phẩm.
III Tổng kết:
1 Chủ đề:
Tác phẩm ngợi ca vẻ đẹp vừa kì vĩ, hào hùng, vừa trữ tình, thơ mộng của thiên nhiên và nhất là của con người lao động bình dị ở miền Tây Bắc
2 Nghệ thuật:
Công phu lao động nghệ thuật khó nhọc, cùng sự tài hoa uyên bác của người nghệ sĩ Nguyễn Tuân
Trang 7+ GV: Qua tỏc phẩm, em cú thể rỳt
ra được điều gỡ về tỏc giả Nguyễn
Tuõn?
trong việc dựng chữ nghĩa để tỏi tạo những kỡ cụng của tạo hoỏ và những kỡ tớch lao động của con người
V Củng cố - Dặn dũ:
1 Củng cố:
- Hỡnh tượng con sụng Đà hựng vĩ được miờu tả như thế nào qua bỳt phỏp tài hoa của tỏc giả? Hỡnh tượng con sụng Đà trữ tỡnh được thể hiện qua những cõu văn như thế nào?
- Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tỏc phẩm?
2 Dặn dũ:
- Soạn bài “Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận”
**************************
Ngày 28/11/2010
Tiết 48
chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận
I- Mục tiêu cần đạt
Giúp HS hiểu:
1 Kiến thức:
Các lỗi thờng gặp khi lập luận
Cách sửa chữa lỗi về lập luận
2 Kĩ năng:
Nhận diện phân tích đợc các lỗi về lập luận trong bài văn nghị luận
Sửa chũa các lỗi về lập luận
Có kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận có lập luận chặt chẽ sắc sảo
II- phơng tiện
SGK, SGV, thiết kế bài dạy.
III- phơng pháp
pp trao đổi , thảo luận, nêu vấn đề
IV Tiến trỡnh dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1 - Tổ chức tìm hiểu
và chữa lỗi liên quan đến việc
nêu luận điểm.
1 Tìm hiểu những đoạn văn SGK
và cho biết việc nêu luận điểm mắc
lỗi là gì ?
I Lỗi liên quan đến việc nêu luận điểm
1 Bài tập 1
Lỗi nêu luận điểm :
a) Đoạn văn a : Việc nêu luận điểm cha logic, phù
hợp với luận cứ : luận điểm nêu ra “cảnh vật trong
bài thơ thu điếu của Nguyễn Khuyến thật là vắng
vẻ” không logic với luận cứ nêu ra : ngõ trúc quanh
co, sóng nớc gợn tý
b) Đoạn văn b : luận điểm nêu ra dài dòng, rờm rà,
không rõ ràng : Luận điểm “Ngời làm trai thời xa
Trang 8Giáo án Văn 12 - Chơng trình chuẩn - Năm học 2009-2010
2 GV hớng dẫn HS chữa lại những
đoạn văn trên cho đúng
Hoạt động 2 - Tổ chức tìm hiểu
lỗi liên quan đến việc nêu luận
cứ.
1 HS chỉ ra lỗi nêu luận cứ ở ví dụ
1 và sửa lại cho đúng
2 HS chỉ lỗi nêu luận cứ ở ví dụ 2
và sửa chữa lại
3 HS tìm ra cái sai của việc nêu luận cứ và
sửa chữa cho đún
để mở mày, mở mặt với thiên hạ” dài dòng, không nêu đợc trọng tâm của luận điểm
c) Đoạn văn c : Luận điểm không rõ ràng, cha logic
với luận cứ nêu ra : giữa luận điểm: “VHDG ra đời từ phát triển” với luận cứ tiếp theo “Nhắc đến nó cuộc sống” rời rạc không có sự thống nhất về nội dung và liền mạch về liên kết đoạn văn Hành văn
cha mạch lạc, thống nhất
2 Bài tập 2
- ở đoạn văn a nên thay từ “vắng vẻ” bằng một tính
từ khác để phù hợp với các luận cứ ( gần gũi, bình dị với cảnh làng quê Việt Nam)
- ở đoạn văn b, luận điểm chỉ cần ngắn gọn “Ngời làm trai thời xa luôn mang theo bên mình món nợ công danh” Các luận điểm phần lớn có nội dung khái quát và phần lớn là câu chủ đề trong đoạn văn
- ở đoạn văn c, luận điểm cần sửa lại là : VHDG là kho tàng kinh nghiệm của cha ông đợc đúc kết từ xa
II Lỗi liên quan đến việc nêu luận cứ
Bài tập 1
- Lỗi nêu luận cứ : dẫn thơ sai, luận cứ đa ra không
chuẩn, cha chính xác
- Gv cho Hs tham khảo đoạn đã sửa chữa đúng
Bài tập 2
- Lỗi nêu luận cứ : Luận cứ đa ra không phù hợp với luận điểm : Các luận cứ “Hai Bà Trng ” cha làm rõ
luận điểm “trong lịch sử chống ngoại xâm thời nào cũng có ”
Bài tập 3
- Lỗi luận cứ : lộn xộn, không theo một trình tự
logic
**********************
Ngày soạn:1/12/2010
Tiết 49-50
AI ĐÃ ĐẶT TấN CHO DềNG SễNG?
(Trớch)
HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG.
ĐỌC THấM:
NHỮNG NGÀY ĐẦU CỦA NƯỚC VIỆT NAM MỚI
(Trớch Những năm thỏng khụng thể nào quờn)
Vừ Nguyờn Giỏp
I MỤC TIấU BÀI HỌC:
Giỳp HS:
1 Kiến thức:
- Hiểu được vẻ đep độc đỏo đa dạng của s Hương và tỡnh yờu, niềm tự hào tha thiết, sõu lắng của tỏc giả dành cho dũng sụng quờ hương, cho xứ Huế thõn yờu và cũng là cho đất nước
Trang 9nhiều ẩn dụ nhân hoá
- Qua hồi ức của một vị tướng tài ba mà khiêm nhường, cảm nhận được những nỗ lực
to lớn của Đảng, Chính phủ, Bác Hồ và nhân dân ta trong những ngày đầu sau Cách mạng tháng Tám để giữ vững nền độc lập, đêm lại hạnh phúc cho nhân dân, khẳng định vị thế của nước Việt Nam mới
Mối quan hệ nhân ddaan - đất nước, lãnh tụ- quần chúng
Cảm hứng tự hào
2 Kĩ năng:
Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
SGK, Giáo án, Tư liệu có liên quan, …
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
Phát vấn, nêu vấn đề, tạo tình huống, thảo luận nhóm…
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hình tượng con sông Đà hùng vĩ được miêu tả như thế nào qua bút pháp tài hoa của tác giả? Hình tượng con sông Đà trữ tình được thể hiện qua những câu văn như thế nào?
3 Giảng bài mới.
* Hoạt động 1: Giới thiệu
chung về văn bản
- Thao tác 1: Tìm hiểu về tác
giả.
+ GV: Trình bày những hiểu biết
của em về bài bút kí này: xuất xứ,
hoàn cảnh sáng tác, kết cấu, vị trí
và nội dung của đoạn trích?
* Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu
văn bản
- Thao tác 1: Gv hướng dẫn, tổ
chức cho học sinh tìm hiểu vẻ
đẹp của sông Hương ở thượng
lưu
+ GV: Ở thượng nguồn, sông
Hương được tác giả miêu tả như
thế nào?
+ GV: Để làm nổi bật được vẻ
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả:
- Là một người con của xứ Huế
- Là một trong những nhà văn chuyên về bút ký
- Văn phong: “Nét đặc sắc … tài hoa” (tr197)
- Tác phẩm tiêu biểu: (Sgk)
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác: Là bài bút kí đặc sắc, viết tại Huế (1981), in trong tập sách cùng tên
- Kết cấu: Tác phẩm gồm ba phần + Phần 1: Sông Hương ở thượng nguồn + Phần 2: Sông Hương ở ngoại vi thành phố Huế + Phần 3: Sông Hương giữa lòng thành phố Huế
- Vị trí văn bản: chỉ là một đoạn trích trong bài bút kí dài về dòng sông Hương thơ mộng của xứ Huế
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Vẻ đẹp của sông Hương ở thượng lưu:
- Sông Hương - “bản trường ca của rừng già”
+ Con sông vừa “rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như những cơn lốc vào đáy vực bí ẩn”, vừa “dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng”
từ ngữ tạo hình, gợi tả chính xác đặc điểm của sông Hương ở thượng lưu với vẻ đẹp vừa hùng vĩ, man dại, vừa trữ tình say đắm lòng người
+“rừng già đã hun đúc” cho nó “một bản lĩnh gan
dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng”
Trang 10Gi¸o ¸n V¨n 12 - Ch¬ng tr×nh chuÈn - N¨m häc 2009-2010
đẹp ấy nhà văn đã sử dụng các
biện pháp nghệ thuật nào? Hiệu
quả nghệ thuật của nó?
- Thao tác 2: GV hướng dẫn, tổ
chức cho học sinh tìm hiểu vẻ
đẹp của sông Hương ở đồng
bằng
+ GV: Sông Hương ở đồng bằng
được miêu tả như thế nào? Nêu
dẫn chứng minh họa?
+ GV: Sông Hương khi đi qua
thành phố được miêu tả như thế
nào?
nhà văn đã khéo léo so sánh sông Hương như một
“cô gái di – gan phóng khoáng và man dại”, đã nhân
hóa sông Hương thành một sinh thể sống động
2 Vẻ đẹp của sông Hương ở đồng bằng:
- Sông Hương được thay đổi về tính cách:
+ “mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở”
+ Hiểu biết về địa lí đã giúp tác giả miêu tả tỉ mỉ về sông Hương với hình ảnh:
o “Chuyển dòng một cách liên tục, vòng giữa khúc quanh đột ngột, uốn mình theo những đường cong thật mềm”,
o “ dòng sông mềm như tấm lụa, với những chiếc thuyền xuôi ngược chỉ bé bằng con thoi”.
- Cảnh đẹp như bức tranh có đường nét, có hình khối:
“Nó trôi đi giữa hai dãy đồi sừng sững như thành quách, với những điểm cao đột ngột như Vọng Cảnh, Tam Thai, Lưu Bảo”
- Người đọc còn bắt gặp vẻ đẹp đa màu mà biến ảo, phản quang màu sắc của nền trời Tây Nam thành
phố: “sớm xanh , trưa vàng, chiều tím”.
- Sông Hương lại có vẻ đẹp trầm mặc chảy dưới chân những rừng thông u tịch với những lăng mộ âm u mà kiêu hãnh của các vua chúa triều Nguyễn
=> Đó là vẻ đẹp mang màu sắc triết lí, cổ thi khi đi trong âm hưởng ngân nga của tiếng chuông chùa
Thiên Mụ, có vẻ đẹp “vui tươi” khi đi qua những bãi
bờ xanh biếc vùng ngoại ô Kim Long, có vẻ đẹp “mơ màng trong sương khói” khi nó rời xa thành phố để
đi qua những bờ tre, lũy trúc và những hàng cau thôn
Vĩ Dạ
- Đoạn tả sông Hương khi đi qua thành phố đã gây được nhiều ấn tượng:
+ Đấy là hình ảnh chiếc cầu bắc qua dòng sông Hương:
“Chiếc cầu trắng in ngấn trên nền trời, nhỏ nhắn như những vành trăng non”
+ Nhà văn như thổi linh hồn vào cảnh vật:
o “đường cong ấy làm cho dòng sông như mềm hẳn đi, như một tiếng vâng không nói của tình yêu”,
o “Tôi nhớ sông Hương, quý điệu chảy lững lờ của nó khi ngang qua thành phố”.
+ Dường như sông Hương không muốn xa thành phố:
o “Rồi như sực nhớ lại một điều gì đó chưa kịp nói Nó đột ngột đổi dòng rẽ ngặt sang hướng Đông Tây để gặp lại thành phốở góc Bao Vinh… khúc quanh này thật bất ngờ…”