Vì ¾ trên âm đạo có nguồn gốc hình thành như tử cung, cho nên dị tật ở tử cung thường kết hợp với dị tật phần trên âm đạo.. Sự độc lập của buồng trứng với sự phát triển của 2 ống Muller
Trang 1SIÊU ÂM TỬ CUNG
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Trang 2 Tăng sản nội mạc tử cung.
Polyp nội mạc tử cung.
Carcinoma nội mạc tử cung.
Viêm nội mạc tử cung.
Ung thƣ cổ tử cung.
Tài liệu tham khảo.
Trang 3GIẢI PHẪU
Đáy tử cung
Thân tử cung Cổ tử cung
TỬ CUNG VÀ PHẦN PHỤ NHÌN TỪ PHÍA SAU
Niệu quản
Dây chằng tử cung-cùng
Dây chằng rộng
Trang 4TỬ CUNG VÀ PHẦN PHỤ - MẶT CẮT VÀNH
Đáy tử cung
Cơ tử cung
Lỗ trong cổ TC Nội mạc TC
Lỗ ngoài cổ TC
Âm đạo
Vòi trứng Buồng trứng
Trang 5 TC gập trước (anteflexion) khi trục của thân TC hợp với trục
của cổ TC một góc 900 – 1200 mở về phía trước
Gọi là hyper-anteflexion khi góc này < 900
Trang 7 TC gập sau (retroflexion) khi trục của thân TC hợp với trục
của cổ TC một góc 900 – 1200 mở về phía sau
Gọi là hyper-retroflexion khi góc này < 900
Trang 9 TC trung gian (intermedial position) khi trục của thân TC hợp với trục của cổ TC một góc 1800 , tức là trục của
thân TC cũng là trục của cổ TC
Trang 10 TC ngả trước (anteversion) khi trục của cổ TC hợp với trục
của âm đạo một góc 900 mở về phía trước
TC ngả sau (retroversion) khi trục của cổ TC hợp với trục của
âm đạo một góc 900 mở về phía sau
Ở 80% phụ nữ, tử cung có tư thế gập trước (anteflexion) và ngả trước (anteversion), đây là tư thế ít có nguy cơ bị sa sinh dục
Trang 11Về phương diện thực hành siêu âm, ta chỉ sử dụng các khái niệm
gập trước (anteflexion), gập sau (retroflexion) và trung gian
(intermedial position)
Trang 12TUỔI DÀI NGANG DÀY
Trang 13KỸ THUẬT
Siêu âm có thể thực hiện qua ngã bụng với đầu đò tần
số 3,5 – 5 MHz Bệnh nhân cần phải có bàng quang
đầy nước tiểu (lý tưởng là phải phủ toàn bộ đáy TC)
Ngoài ra, tử cung còn được khảo sát tốt hơn qua ngã
âm đạo với đầu dò có tần số 7,5 – 10 MHz Bệnh
nhân cần phải có bàng quang không nước tiểu để các
cơ quan vùng chậu không bị đẩy ra xa đầu dò
SA qua ngã bụng: Bàng quang căng quá mức sẽ làm biến dạng
các cấu trúc giải phẫu, có thể đẩy các cơ quan vùng chậu ra
ngoài vùng khảo sát rõ của đầu dò
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579
Trang 14 TC nằm trong khung chậu, giữa bàng quang phía
trước và trực tràng phía sau
Cổ TC cố định ở đường giữa, nhưng thân TC thường lệch nhẹ sang (P) hay sang (T) so với đường giữa
Hai hướng cắt cơ bản là các lát cắt dọc (sagittal
plane) và các lát cắt ngang (axial plane) với siêu âm qua ngã bụng, lát cắt dọc và lát cắt vành (coronal
plane) với siêu âm qua ngã âm đạo
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579
Trang 15SA qua ngã âm đạo: Bàng quang có nước tiểu sẽ đẩy các cơ
quan vùng chậu ra ngoài vùng khảo sát của đầu dò
Trang 17 TC trước dậy thì (prepubertal uterus) có hình ống, tức
Trang 18 TC tuổi dậy thì (pubertal uterus) và người lớn có hình quả lê, tức là tỷ lệ đáy TC / cổ TC = 2/1 – 3/1
Laurent Garel, MD et al US of the Pediatric Female Pelvis: A Clinical Perspective
Radiographics 2001;21:1393-1407
TC hình quả lê, nội mạc TC là
đường hồi âm dày ở trung tâm
Trang 19 Cơ tử cung gồm 3 lớp, có thể phân biệt trên siêu âm:
Lớp giữa: dày nhất, có hồi âm trung bình
Lớp trong: mỏng, có hồi âm kém, bao quanh nội mạc
Lớp ngoài: mỏng, có hồi âm kém hơn lớp giữa, ngăn cách với lớp giữa
bằng các ĐM vòng cung (những cấu trúc ngoằn ngoèo nhƣ rắn bò
(serpiginous structures), có tín hiệu Doppler màu
Trang 21 Sau tuổi mãn kinh, đôi khi ta có thể thấy vôi hoá ở các động mạch vòng cung
Trang 221 Thời kỳ ra kinh (N 1 -N 5 ): nội mạc rất mỏng, < 4mm, hồi âm dày
2 Thời kỳ tăng sinh (N 6 -N 13 ): nội mạc dày lên, 4-8mm, hồi âm có 3 lớp
3 Thời kỳ rụng trứng (N 14 ): nội mạc dày hơn, 6-10mm, hồi âm có 3 lớp
4 Thời kỳ sau rụng trứng (N 15 -N 28 ): nội mạc dày nhất, 7-14mm, hồi âm dày
menstrual phase proliferative phase
periovulatory phase
secretory phase
Trang 23 Nang Naboth thường thấy ở vùng cổ TC, kích thước từ vài mm đến 4cm Chúng có thể đơn độc hoặc nhiều nang
Thường phát hiện tình cờ, tuy nhiên chúng có thể kết hợp với viêm cổ TC mạn tính
Trang 24Nang Naboth
Trang 25- Tuần thứ 7-9 của thai kỳ: Hai ống Muller (ống cận trung thận - màu đỏ) hợp nhất với nhau tại đường giữa để hình thành tử cung Đoạn gần (proximal) trở thành vòi trứng
- Hai ống Wolff (ống trung thận - màu xanh) thoái hóa Phần xa (distal) của ống Wolff hình thành ống Gartner
Laurent Garel, MD et al US of the Pediatric Female Pelvis: A Clinical Perspective
Radiographics 2001;21:1393-1407
DỊ TẬT TỬ CUNG
Trang 26-Kênh tử cung-âm đạo (vùng đỏ) vươn tới xoang niệu-dục (vùng hồng) (1)
-Quá trình hình thành âm đạo được minh họa từ hình 2 hình 5 Như vậy âm đạo được tạo thành từ ống Muller (3/4 trên) và xoang niệu-dục (1/4 dưới)
Laurent Garel, MD et al US of the Pediatric Female Pelvis: A Clinical Perspective
Radiographics 2001;21:1393-1407
Trang 27 Dị tật bẩm sinh của TC-AĐ do các bất thường của ống Muller (cận trung thận) tạo nên
Tần suất 3%
Dị tật hình thành do ngưng phát triển hoặc thất bại trong quá trình hợp nhất của 2 ống Muller
Trang 28C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579
1 Giai đoạn 1 (6-9 tuần): thất bại trong sự phát triển của 2
ống Muller đưa đến bất sản tử cung (uterine aplasia)
2 Giai đoạn 2 (10-13 tuần): thất bại trong sự hợp nhất 2 ống
Muller cho dị tật TC đôi (uterine duplications), bao gồm:
a Uterus didelphys (2 sừng, 2 cổ TC)
b Bicornuate uterus (2 sừng, 1 cổ TC)
3 Giai đoạn 3 (14-18 tuần): thất bại trong việc xoá vách ngăn
cho ra dị tật TC có vách ngăn (septate uterus), TC vòng cung (arcuate uterus)
Trang 29LƯU Ý:
1 Vì ¾ trên âm đạo có nguồn gốc hình thành như tử cung, cho nên dị tật ở tử cung thường kết hợp với dị tật phần trên âm đạo
2 Bất thường ở hệ sinh dục thường kết hợp bất thường ở hệ niệu do có sự gần gũi về nguồn gốc phôi thai
3 Sự độc lập của buồng trứng với sự phát triển của 2 ống Muller giải thích cho việc hình thể và chức năng buồng trứng bình thường trong các trường hợp dị tật ở tử cung-
âm đạo
4 Dị tật tử cung thường không kết hợp với bất thường
nhiễm sắc thể hoặc bất thường về giới tính
Trang 30Trước đây, HSG (hysterosalpingography) là phương tiện duy nhất
để khảo sát dị tật TC, ngoài đánh giá buồng TC, nó còn đánh giá được vòi trứng 2 bên Trên HSG, ta không thấy được bờ
ngoài của TC
TỬ CUNG BÌNH THƯỜNG
Trang 31Tử cung bình thường: bờ nội mạc vùng đáy lồi hoặc phẳng
Trên siêu âm 3D, TC bình thường có bờ ngoài hình quả lê, khoang nội mạc có
hình tam giác được hình thành bởi 2 sừng và 1 cổ TC
Trang 33PHÂN LOẠI CỦA AMERICAN FERTILITY SOCIETY – (AFS – 1988)
Type I: bất sản ống Muller hai bên (bất sản TC - uterine aplasia)
Type II: bất sản ống Muller một bên (TC một sừng – unicornuate uterus) Type III: không hợp nhất 2 ống Muller (TC 2 sừng, 2 cổ - uterus didelphys) Type IV: không hợp nhất 2 ống Muller (TC 2 sừng, 1 cổ - bicornuate uterus) Type V: không xóa được vách ngăn (TC có vách ngăn – septate uterus)
Type VI: không xóa một phần vách ngăn (TC vòng cung – arcuate uterus) Type VII: thiểu sản TC –do tiếp xúc DES (diethylstilbestrol-related uterus)
Trang 34CHẨN ĐOÁN DỊ DẠNG TỬ CUNG
Type I (uterine aplasia): không thấy tử cung
Type II (unicornuate uterus): nội mạc TC không có hình tam giác với đáy nằm ở đáy TC như bình thường mà có hình cung uốn cong qua một bên (1 sừng, 1 cổ)
Type III (uterus didelphys): TC với hai nội mạc và hai kênh cổ riêng biệt, thấy rõ trên SA 3D và MRI (2 sừng, 2 cổ)
Type IV (bicornuate uterus): TC với hai nội mạc và một kênh cổ chung, cung lõm ở mặt ngoài vùng đáy TC có độ sâu ≥ 1cm (2 sừng, 1 cổ)
Type V (septate uterus): TC với hai nội mạc và một kênh cổ chung, bờ ngoài vùng đáy TC bình thường, nhưng cũng có thể có cung lõm, cung lõm bờ ngoài này có
độ sâu < 1cm, cung lõm ở nội mạc vùng đáy tạo một góc < 90 0
Type VI (arcuate uterus): TC vòng cung có bờ ngoài vùng đáy TC bình thường,
chẩn đoán dựa vào cung lõm ở nội mạc vùng đáy TC có độ sâu < 1cm và tạo một góc > 90 0
Type VII (diethylstilbestrol-related uterus): TC có bờ ngoài bình thường nhưng
khoang nội mạc có hình chữ T
Trang 36 Bất sản ống Muller 2 bên không hoàn toàn hay còn gọi là hội chứng Mayer-Rokitansky-
Küster-Hauser
Dị tật này là nguyên nhân thường gặp gây
vô sinh tiên phát đứng hàng thứ 2 sau
gonadal dysgenesis
Sự teo bít âm đạo – vaginal atresia (mũi tên mở)
Không có TC hoặc TC sơ khai –
rudimentary uterus (mũi tên trắng)
Buồng trứng 2 bên bình thường (mũi tên đen)
50% có bất thường ở thận
Bộ NST bình thường
Trang 37Nữ, 17 tuổi, vô kinh tiên phát, bộ
phận sinh dục ngoài bình thường
Lát cắt dọc cho thấy TC sơ khai
Buồng trứng (P) (mũi tên) bình thường Buồng trứng (T) cũng bình thường
Laurent Garel, MD et al US of the Pediatric Female Pelvis: A Clinical Perspective
Radiographics 2001;21:1393-1407
Trang 38TYPE II: UNICORNUATE UTERUS
Chẩn đoán TC một sừng (uincornuate uterus) là gần như không
thể với siêu âm 2D Trước đây người ta chẩn đoán dựa vào
HSG, ngày nay dựa vào siêu âm 3D hoặc MRI
Trang 39TYPE II:
UNICORNUATE UTERUS
George Bega, MD et al Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-Technical
Aspects and Clinical Applications J Ultrasound Med 22:1249-1269
Trang 40TYPE III: UTERUS DIDELPHYS
Chẩn đoán uterus didelphys dựa vào: 2 sừng TC riêng biệt, cách
xa nhau, 2 cổ TC với kênh cổ riêng biệt
Trang 41George Bega, MD et al Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-Technical
Aspects and Clinical Applications J Ultrasound Med 22:1249-1269
TYPE III: UTERUS DIDELPHYS
Trang 42TYPE III: UTERUS DIDELPHYS
Trang 45TYPE IV: BICORNUATE UTERUS
Chẩn đoán bicornuate uterus dựa vào: 2 sừng TC riêng biệt, 1 cổ
TC, chỗ lõm ở mặt ngoài đáy TC có độ sâu tối thiểu là 1cm
Trang 46George Bega, MD et al Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-Technical
Aspects and Clinical Applications J Ultrasound Med 22:1249-1269
Trang 48George Bega, MD et al Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-Technical
Aspects and Clinical Applications J Ultrasound Med 22:1249-1269 TYPE V: SEPTATE UTERUS
Đây là dị tật TC thường gặp nhất, thường có bờ ngoài vùng đáy TC
bình thường, nhưng cũng có thể có vết lõm, vết lõm này có độ sâu
dưới 1cm, cung lõm ở nội mạc vùng đáy tạo một góc < 900
Trang 49George Bega, MD et al Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-Technical
Aspects and Clinical Applications J Ultrasound Med 22:1249-1269 TYPE V: SEPTATE UTERUS
Trang 50TYPE V: SEPTATE UTERUS
Trang 51TC vòng cung có bờ ngoài vùng đáy TC bình thường, chẩn đoán dựa vào cung lõm ở nội mạc vùng đáy TC, cung lõm này có độ
sâu không quá 1cm, tạo một góc > 900
Trang 52George Bega, MD et al Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-Technical
Aspects and Clinical Applications J Ultrasound Med 22:1249-1269 TYPE VI: ARCUATE UTERUS
Trang 53George Bega, MD et al Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-Technical
Aspects and Clinical Applications J Ultrasound Med 22:1249-1269
TYPE VII: DES-RELATED UTERUS
TC thiểu sản do tiếp xúc với DES có bờ ngoài bình thường, nhưng
khoang nội mạc có phần trên teo hẹp, tạo hình chữ T.Vòi
trứng có những đoạn hẹp và những đoạn phình dạng túi
Trang 54George Bega, MD et al Three-dimensional Ultrasonography in Gynecology-Technical
Aspects and Clinical Applications J Ultrasound Med 22:1249-1269
TYPE VII: DES-RELATED UTERUS
Trang 55TẮC NGHẼN ĐƯỜNG SINH DỤC
Ứ DỊCH TRONG LÕNG TỬ CUNG VÀ/HOẶC ÂM ĐẠO
Tắc nghẽn đường sinh dục gây chứng ứ dịch (trước tuổi hành kinh) hoặc máu (sau tuổi hành kinh) trong lòng AĐ, TC-AĐ hoặc TC-AĐ-vòi trứng (Lưu ý về mặt thuật ngữ y học)
Nguyên nhân:
Bẩm sinh: hầu hết do màng trinh không có lỗ thủng
(imperforate hymen), ít gặp hơn là âm đạo có vách ngăn
(vaginal septae), chứng teo bít âm đạo (vaginal atresia), rất hiếm gặp là dị tật uterus didelphys kèm âm đạo có vách
ngăn không thủng (dị tật này thường kèm loạn sản hoặc bất sản thận một bên)
Mắc phải: do hẹp kênh cổ vì U nội mạc TC, U cổ TC và xơ hóa sau xạ trị, lạc nội mạc trong cơ vùng cổ tử cung
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579
Trang 56 Trước tuổi hành kinh:
Hydrometra: ứ dịch trong lòng TC
Hydrometrocolpos: ứ dịch trong lòng TC và AĐ
Hydrometrocolpos and hydrosalpinx: ứ dịch trong lòng TC,
AĐ và vòi trứng
Sau tuổi hành kinh:
Hematometra: ứ máu trong lòng TC
Hematometrocolpos: ứ máu trong lòng TC và AĐ
Hematometrocolpos and hematosalpinx: ứ máu trong lòng
TC, AĐ và vòi trứng
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579
Trang 57ANNULAR HYMEN SEPTATE HYMEN CRIBRIFORM HYMEN
Frank Netter Interactive Atlas of Clinical Anatomy 1998
Trang 58Imperforate hymen: Phần thấp phồng ra ngoài do màng trinh không có lỗ thủng
Ứ máu trong lòng TC-AĐ-vòi trứng
Trang 60Màng trinh không có lỗ thủng và ứ máu trong lòng AĐ
Trang 61Màng trinh không có lỗ thủng và
ứ máu trong lòng TC- AĐ
Trang 62Vaginal septae: Vách ngăn thường ở vị trí 1/3 giữa và 1/3 trên âm đạo
Trang 63Lát cắt ngang vùng hạ vị Lát cắt dọc vùng hạ vị
Trang 65Vaginal atresia: Tắc nghẽn phần thấp của âm đạo, phần thấp âm đạo thay thế bởi mô xơ (fibrotic tissue)
Trang 66Bé gái 1 ngày tuổi với right multicystic dysplastic kidney (thận P loạn sản nang), cắt ngang vùng chậu thấy 2 sừng TC riêng biệt,
cắt thấp xuống dưới thấy một cấu trúc nang
Trang 67Ursula Kiechl-Kohlendorfer et al Diagnosing Neonatal Female Genital Anomalies Using
Saline-Enhanced Sonography AJR 2001; 177:1041-1044
Cắt dọc vùng chậu sau khi bơm nước muối vào trong âm đạo: âm đạo bên T căng đầy dịch (V), TC bên P (U) với cổ TC (các đầu mũi tên): nang dịch vùng chậu chính là ứ dịch trong lòng âm đạo
bên P bị tắc nghẽn
Trang 68Nữ, 12 tuổi, cắt ngang và dọc vùng hạ vị: TC (T) bình thường,
TC (P): hematometrocolpos BN bất sản thận (P)
Trang 69Nữ ,14 tuổi, có kinh từ năm 13 tuổi
Lâm sàng: đau bụng
Trang 70Ứ máu trong lòng TC-AĐ / Uterus didelphys với vách âm đạo không thủng
bên trái và bất sản thận cùng bên
Trang 71Hematocolpos do sẹo dính lòng tử cung sau xạ trị Colorectal Carcinoma
Trang 72Hematometra ở BN ung thƣ cổ tử cung đƣợc xạ trị
Trang 74Hematometrocolpos rất dễ chẩn đoán lầm với
u nang buồng trứng
Trang 75BỆNH LÝ CƠ TỬ CUNG
U XƠ TỬ CUNG – UTERINE FIBROMA
U xơ TC, hay còn gọi là Leiomyoma, là loại u thường gặp nhất ở TC U lành tính của cơ trơn và mô liên kết
Chúng chiếm khoảng 25% ở phụ nữ trên 30 tuổi, và
thường gặp nhiều hơn ở phụ nữ da đen
Chúng thường đa ổ và là nguyên nhân thường gặp nhất làm to TC ở phụ nữ không mang thai
U thường thấy ở vùng thân và đáy TC, nhưng đôi khi
cũng xuất hiện ở vùng cổ TC
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579 Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 76 U thường to ra khi mang thai và teo nhỏ đi khi mãn kinh
Mặc dù thường không có triệu chứng gì, u xơ đôi khi gây đau và ra huyết AĐ
U có thể chèn ép niệu quản gây trướng nước thận
U có thể gây các biến chứng trong thời kỳ mang thai: đau, xảy thai, nhau bong non (placental abruption) nếu bánh nhau bám trên nhân xơ
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rd Edition 2005 p527-579 Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
Trang 77Sangeet Ghai, MD et al Uterine Artery Embolization for Leiomyomas: Pre- and Postprocedural Evaluation with US RadioGraphics 2005;25:1159-1172
U xơ trong cơ U xơ dưới
niêm (có cuống)
U xơ dưới niêm
U xơ dưới thanh mạc
U xơ dưới thanh mạc (có cuống)