SIÊU ÂM DOPPLER QUÝ III ĐÁNH GIÁ THAI CHẬM PHÁT TRIỂN TRONG TỬ CUNG Dr.. • Bên cạnh việc đo đạc kích thước của thai nhi so với trị số bình thường tương ứng với tuổi thai, đo chỉ số ối A
Trang 1SIÊU ÂM DOPPLER QUÝ III
ĐÁNH GIÁ THAI CHẬM PHÁT TRIỂN TRONG TỬ CUNG
Dr NGUYỄN QUANG TRỌNG
website: www.cdhanqk.com (Last update, 22/06/2015)
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH VIỆN FV - TP.HCM
"People only see what they are prepared to see."
Ralph Waldo Emerson
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
• Việc ứng dụng Doppler vào siêu âm sản - phụ khoa đã bổ sung cho siêu âm 2D, đem lại nhiều thông tin hơn trong chẩn đoán
• Bên cạnh việc đo đạc kích thước của thai nhi so với trị số bình thường tương ứng với tuổi thai, đo chỉ số ối (AFI), người ta còn đánh giá sự nuôi dưỡng thai nhi, ảnh hưởng của thai nhi lên người mẹ, dựa vào việc khảo sát các
mạch máu ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi: ĐM
tử cung, ĐM rốn, ĐM não giữa và ống tĩnh mạch
Trang 4ĐỘNG MẠCH RỐN
thiếu vắng dòng chảy cuối tâm trương (absent end-diastolic flow)
• Cùng với sự phát triển của thai, cung lượng tim thai tăng, cả vận tốc
tâm thu lẫn tâm trương trong ĐM cuống rốn đều tăng, từ 18 tuần
tuổi, ta thấy xuất hiện dòng chảy cuối tâm trương (end-diastolic flow)
• Tỷ lệ vận tốc giữa tâm thu và tâm trương (systolic/diastolic ratio –
S/D ratio) cung cấp thông tin về kháng lực mạch máu trong bánh
nhau
• Bình thường S/D ratio giảm dần về cuối thai kỳ, vì rằng càng về
cuối thai kỳ, nhu cầu dinh dưỡng của thai càng cao, máu đến thai nhi
nhiều, ĐM rốn phải tăng lưu lượng để đưa máu trở về bánh nhau
Trang 5DOPPLER ĐỘNG MẠCH RỐN
- Bình thường khi khảo sát ở quý II (thai 22 tuần tuổi) ta phải thấy phổ cuối
tâm trương
- Bình thường, S/D ratio giảm dần về cuối thai kỳ:
+ Thai 26-30 tuần: S/D ratio ≤ 4
+ Thai 30-34 tuần: S/D ratio ≤ 3,5
+ Thai > 34 tuần: S/D ratio ≤ 3
- S/D ratio tăng cao quá giới hạn cho phép khi trở kháng của bánh nhau tăng cao Điều này sẽ làm tăng nguy cơ thai bệnh và thai chết chu sinh (perinatal morbidity and mortality)
- Sự thiếu vắng (absent) hoặc đảo ngược (reversed) dòng cuối tâm trương
(end diastolic flow) nói lên trở kháng rất cao ở bánh nhau, điều này làm cho tiên lượng trở nên rất xấu
Trang 6Có tác giả chọn vị trí cuống rốn cắm vào bánh nhau, có tác giả chọn
vị trí cuống rốn cắm vào thành bụng thai nhi, có tác giả chọn cuống
rốn tự do trong khoang ối: chọn vị trí nào cũng được
Trang 7DOPPLER ĐỘNG MẠCH CUỐNG RỐN BÌNH THƯỜNG
Khi làm Doppler động mạch rốn, cửa sổ thường đặt bao trùm cả
ĐM và TM rốn
Trang 9Tuần thứ 10 Tuần thứ 24 Gần sinh
DOPPLER ĐỘNG MẠCH CUỐNG RỐN BÌNH THƯỜNG
Trang 10Tuần 16 Tuần 20 Tuần 24 Tuần 28
Tuần 32
Tuần 36
Tuần 40
Trang 12Beth M Kline-Fath, MD et al Fundamental and Advanced Fetal Imaging.2015
Trang 13Beth M Kline-Fath, MD et al Fundamental and Advanced Fetal Imaging.2015
Trang 15Thai 35 tuần, S/D = 3,5 Thai 35 tuần, S/D = 3,76
Bình thường thai > 34 tuần: S/D ratio ≤ 3
IUGR
Trang 16Absent end-diastolic flow
SEVERE IUGR
Trang 17Reversed end-diastolic flow
SEVERE IUGR
Trang 18Thai 28 tuần, S/D ≤ 4 Thai 28 tuần, S/D > 4
Thai 28 tuần, Absent
Trang 19• Với Doppler màu, đa giác Willis dễ thấy ở lát cắt ngang nền sọ thai nhi ĐM não giữa chạy dọc theo bờ xương đá
Trang 24• Điều đáng lưu ý là khác với người lớn, ở thai nhi, bình
thường trở kháng của ĐM não khá cao
• Khi tình trạng thiếu Oxy não xảy ra (ở thai chậm phát triển trong tử cung), tuần hoàn não sẽ thay đổi bằng cách giảm trở
kháng để tăng dòng chảy trong thì tâm trương Ta gọi đó là sự
tái phân phối tuần hoàn não (cerebral blood flow
redistribution)
Trang 25Beth M Kline-Fath, MD et al Fundamental and Advanced Fetal Imaging.2015
Trang 28Thai 28 tuần, SEVERE IUGR: tái phân phối tuần hoàn não
Trang 29IUGR
Thai 28 tuần, không có phổ cuối
C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1459-1488
Trang 30IUGR
Trang 31So sánh phổ Doppler bình thường của ĐM não giữa và ĐM rốn, ta thấy rằng EDV của ĐM rốn luôn luôn cao hơn ĐM não giữa
Trang 32Chỉ số kháng (RI) của ĐM não giữa luôn cao hơn ĐM rốn
Trang 33TỶ SỐ RI GIỮA ĐM NÃO GIỮA VÀ ĐM RỐN
- Bình thường, EDV ở ĐM não giữa luôn luôn thấp hơn EDV ở ĐM rốn ở bất kỳ
tuổi thai nào Vì thế chỉ số kháng (RI) của ĐM não giữa luôn cao hơn ĐM rốn
Trang 3560 cm/s
15 cm/s
Trang 36Dùng lát cắt dọc giữa, hơi lệch về
bên phải, theo hướng TM rốn Cũng có thể dùng lát cắt ngang bụng (trên lát cắt đo chu vi
vòng bụng), theo hướng TM rốn, chọn chỗ xuất hiện aliasing
đặt cửa sổ
Trang 37Phổ Doppler ống tĩnh mạch bao gồm 3 pha:
-S: tâm thu thất, đồng thời ống TM co bóp để máu qua lỗ bầu dục
-D: tâm trương thất, van 3 lá mở tạo áp lực âm, hút máu về tim
-a: nhĩ (P) co bóp cuối tâm trương tạo phổ đảo ngược
- Bình thường, S # 50-60cm/s, a > 0
- Doppler ống TM bất thường khi: a = 0 hoặc
âm (nói lên sự chênh lệch áp suất cao ở nhĩ
(P))
- Quý I: Doppler ống TM bất thường gặp ở thai nhi bất thường NST và dị tật tim
- Quý II & III: Doppler ống TM bất thường gặp
ở thai chậm phát triển trong tử cung (IUGR) và thai dị tật tim
Từ tuần 11-14: Doppler ống tĩnh mạch bất thường gặp ở 5% thai nhi có NST
bình thường, và gặp ở 80% thai nhi Trisomy 21
Phổ bình thường
với a > 0
Trang 38Absent A
Trang 39a: reverse flow IUGR
Trang 40Phổ DV tại thời điểm 13 ngày, 7 ngày và 48 giờ trước khi thai chết trong TC,
25 tuần tuổi, cân nặng thai nhi < 500g
Trang 41Phổ DV tại thời điểm 16 ngày, 4 ngày và 24 giờ trước khi thai chết trong TC, 23 tuần tuổi, cân
nặng thai nhi < 500g
Trang 43Thai 28 tuần, IUGR
Tái phân phối tuần
hoàn não Không có phổ cuối tâm
Trang 44– Đánh giá lượng nước ối
– Khảo sát Doppler thai nhi, trong đó quan trọng nhất là tính
tỷ số RI giữa động mạch não giữa và động mạch rốn
– Những biến đổi các thông số Doppler luôn luôn xảy ra
trước các biến đổi về mặt giải phẫu Do vậy, nhờ có siêu
âm Doppler, chúng ta có thể chẩn đoán và xử trí sớm
những trường hợp thai chậm phát triển trong tử cung
Trang 45TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Dev Maulik Doppler Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2 nd Edition 2005
• Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003
• A C Fleischer et al Sonography in Obstetrics and Gynecology 6 th Edition 2001
• Peter W Callen et al Ultrasonography in Obstetrics and Gynecology 5 th Edition 2008 Saunders Elsevier
• Gilles Grangé et al Guide pratique de l'échographie obstétricale et gynécologique 2012, Elsevier Masson
• Paula J Woodward et al Diagnostic Imaging – Obstetrics 1st edition Amirsys 2005
• Diagnostic Medical Sonography: Obstetrics and Gynecology 3 rd edition 2012 by Lippincott Williams &
Wilkins
• A Pilalis et al Screening for pre-eclampsia and fetal growth restriction by uterine arteryDoppler and
PAPP-A at 11–14 weeks’ gestation Ultrasound Obstet Gynecol 2007; 29: 135–140
• C K H YU et al Prediction of pre-eclampsia by uterine artery Doppler imaging: relationship to gestational
age at delivery and small-for-gestational age Ultrasound Obstet Gynecol 2008; 31: 310–313
Outcome Donald School Journal of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology, April-June 2010;4 (2):
117-122
• Shivani Singh et al Role of color doppler in the diagnosis of intra uterine growth restriction (IUGR) Int J
Reprod Contracept Obstet Gynecol 2013 Dec;2(4):566-572
• K MELCHIORRE et al First-trimester uterine artery Doppler indices in the prediction of
small-for-gestational age pregnancy and intrauterine growth restriction Ultrasound Obstet Gynecol 2009; 33: 524–
529
• Eliza Berkley et al Doppler assessment of the fetus with intrauterine growth restriction Am J Obstet
Gynecol April 2012, Volume 206, Issue 4, Pages 300–308