1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thiếu máu và nhồi máu MAC TREO

54 49 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 12,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN.IV- HÌNH ẢNH CÁC THỂ THIẾU MÁU MẠC TREO: 1/ THIẾU MÁU ĐỘNG MẠCH CẤP TÍNH.. - Lâm sàng của thiếu máu có nguồn gốc động mạch cấp tính và dữ dội hơn thiếu máu có gốc t

Trang 2

2/ SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN.

IV- HÌNH ẢNH CÁC THỂ THIẾU MÁU MẠC TREO:

1/ THIẾU MÁU ĐỘNG MẠCH CẤP TÍNH.

2/ THIẾU MÁU ĐỘNG MẠCH BÁN CẤP.

3/THIẾU MÁU TĨNH MẠCH.

V- MỘT TRƯỜNG HỢP MINH HỌA

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG

-Thiếu máu rồi nhồi máu

mạc treo ruột hiếm gặp ,

Trang 4

có thể gây bán tắc ruột hoặc tắc ruột hoàn toàn

1/Thiếu máu có gốc động mạch chiếm 90% trường hợp:

-50% do tắc mạch (thrombosis, embolus)

-40% do dòng chảy thấp (low flow state).

2/Thiếu máu có gốc tĩnh mạch chiếm 10% trường hợp:

- Nguyên nhân do tắc mạch (venous thrombosis).

Khi tĩnh mạch bị thuyên tắc thì dòng chảy động mạch bị

chậm lại.

- Lâm sàng của thiếu máu có nguồn gốc động mạch cấp

tính và dữ dội hơn thiếu máu có gốc tĩnh mạch

II/ Nguyên nhân ngoài mạch máu: Thoát vị nghẹt, xoắn, lồng, dính ruột…

ĐẠI CƯƠNG

Trang 5

ĐẠI CƯƠNG

Có 3 loại thiếu máu mạc treo ruột :

1/ Thiếu máu mạc treo cấp tính

(Acute mesenteric ischemia):

được trình bày trong bài này

2/ Thiếu máu mạc treo mạn tính

(Chronic mesenteric ischemia)

3/ Thiếu máu đại tràng

(Colonic ischemia)

Trang 6

ĐgMMTTT tưới máu gần như toàn bộ ruột non từ góc tá-hỗng tràng đến hồi

tràng, đại tràng lên và đại tràng ngang

Trang 8

15 January 2015 8

ĐgM đại tràng giữa

ĐgM đại tràng phải

ĐgM hồi manh tràng

Các ĐgM hỗng tràng

CÁC NHÁNH CỦA ĐỘNG MẠCH MẠC TREO TRÀNG TRÊN

Trang 10

15 January 2015 10

Trang 11

GIẢI PHẪU HỌC TĨNH MẠCH MẠC TREO RUỘT

TM Cửa

TM Lách

TMMTTT

TMMTTD

Trang 13

CĐHẢ: X QUANG, CT

-Xuất huyết và phù dưới

niêm có thể cho hình

dấu ấn ngón tay (thumb

printing) hoặc hàng rào

Trang 15

CĐHẢ: SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN

-Dãn các quai ruột non

-Giảm hoặc mất các nhu động

-Thành ruột và các xếp nếp dày

lên khiến ranh giới giữa các xếp

nếp bị xóa nhòa và khẩu kính

lòng ruột hẹp lại.

Trang 16

CĐHẢ: SIÊU ÂM DOPPLER

Siêu âm Doppler mạch máu mạc treo ruột không giúp ích bao nhiêu trong trường hợp Thiếu máu mạc treo cấp tính mà chỉ có ích trong trường hợp mạn tính

*THIẾU MÁU CÓ NGUỒN GỐC ĐỘNG MẠCH:

Thường do mảng xơ vữa gây hẹp hoặc huyết khối gây tắc mạch trên 70%, thường ở gốc mạch máu:

*THIẾU MÁU CÓ NGUỒN GỐC TĨNH MẠCH:

-TMMTTT dãn lớn, lấp đầy huyết khối Nếu tắc hoàn toàn thì sẽ

không còn dòng chảy bên trong.

Trang 17

CĐHẢ: SIÊU ÂM DOPPLER

Trang 18

15 January 2015 18

THIẾU MÁU MẠC TREO RUỘT

 Ta có thể chia làm 3 thể như sau:

1 Thiếu máu động mạch cấp tính.

2 Thiếu máu động mạch bán cấp.

3 Thiếu máu tĩnh mạch.

Trang 19

THIẾU MÁU ĐỘNG MẠCH CẤP TÍNH

-Đối với ĐgMMTTT (SMA):

- Thiếu máu do tắc mạch chiếm 50%.

- Thiếu máu do dòng chảy thấp chiếm 50%.

-Đối với ĐgMMTTD (IMA):

- Thiếu máu do tắc mạch chiếm 5%.

- Thiếu máu do dòng chảy thấp chiếm 95%.

Trang 20

15 January 2015 20

Thiếu máu mạc treo ruột

Trang 22

Thuyên tắc do cục máu đông từ nhĩ (T)

do rung nhĩ hoặc do nhồi máu cơ timdưới nội tâm mạc

Hậu quả của tình trạng thiếu O2 nội tạngkéo dài do suy tuần hoàn (suy tim, nhồimáu cơ tim) hoặc shock giảm thể tích

Trang 23

THIẾU MÁU ĐỘNG MẠCH CẤP TÍNH

CT không chích thuốc :

thấy trong 25% các trường hợp), kết hợp với xơ

vữa ĐMCB, đặc biệt ở thân ĐMMTTT

Trang 25

Co thắt các nhánh xa

ĐgMMTTT

Thiếu máu cấp tính không thuyên tắc

ĐgMMTTT Tưới máu bình thường ở ĐgMMTTT

Trang 26

15 January 2015 26

THIẾU MÁU ĐỘNG MẠCH CẤP TÍNH

CT có chích thuốc:

hiệu khá đặc hiệu để chẩn đoán

có thành mỏng, không bắt thuốc (so với cácquai ruột bình thường khác)

Trang 27

THIẾU MÁU ĐỘNG MẠCH CẤP TÍNH

KHUYẾT THUỐC TRONG

LÒNG ĐgMMTTT

Trang 29

THIẾU MÁU ĐỘNG MẠCH CẤP TÍNH

KHÍ TRONG THÀNH RUỘT, TRONG LÒNG TMMTTT, TRONG TM CỬA

Pr D REGENT Ateliers d’Imagerie Digestive – Urgence Abdominale 2006

Trang 30

15 January 2015 30

KHÍ BẤT THƯỜNG

KHÍ TRONG TM CỬA KHÍ TRONG TMMTTT

KHÍ TRONG THÀNH RUỘT

Trang 32

THIẾU MÁU ĐỘNG MẠCH CẤP TÍNH

Trang 33

THIẾU MÁU ĐỘNG MẠCH BÁN CẤP

1 Thiếu máu động mạch cấp tính.

2 Thiếu máu động mạch bán cấp.

3 Thiếu máu tĩnh mạch.

Trang 34

15 January 2015 34

THIẾU MÁU ĐỘNG MẠCH BÁN CẤP

Nguyên nhân:

Thường do loạn sản cơ-sợi, viêm ĐgM Takayasu

(arteritis), viêm mạch máu (vascularitis) do phức hợp miễn dịch trong bệnh cảnh Lupus ban đỏ, Purpura

Rhumatoide…

CT:

 Đoạn ruột bị tổn thương có thể dài hoặc ngắn

 Phù nề lớp dưới niêm cho ra hình ảnh dày thành ruột đồng tâm và vừa phải (thường từ 5-10mm)

 Sau chích cho hình ảnh bắt thuốc hình bia (en cible)

Trang 35

Phù nề lớp dưới niêm, cắt ngang có hình bia  Vascularitis / Lupus

Trang 36

15 January 2015 36

Trang 41

THIẾU MÁU TĨNH MẠCH

 Nguyên nhân:

(nên dùng thuốc kháng đông có kết quả)

áp TMC, viêm tụy cấp, thai nghén, hậu sản, dùng thuốc ngừa thai đường uống, viêm tĩnh mạch nhiễm trùng từ một ổ viêm nhiễm trong

ổ bụng (viêm túi thừa đại tràng), ung thư…

Pr D REGENT Ateliers d’Imagerie Digestive – Urgence Abdominale 2006

Trang 42

15 January 2015 42

Thiếu máu tĩnh mạch: đoạn ruột tổn thương

thường rất dài , tăng khẩu kính các quai ruột

do ứ máu Thành ruột rất dày, lòng ruột hẹp.

Pr D REGENT Ateliers d’Imagerie Digestive – Urgence Abdominale 2006

Thiếu máu động mạch: đoạn ruột tổn thương giảm khẩu kính , dãn các quai ruột vùng thượng lưu.

THIẾU MÁU TĨNH MẠCH

Trang 43

THIẾU MÁU TĨNH MẠCH

-Đoạn ruột tổn thương thường rất dài

(thường từ 15-20mm hoặc lớn hơn)

proteine và hémoglobine)

hémorragique péritonéal) với hình ảnh mức dịch-dịch

do hồng cầu lắng đọng (effet d'hématocrite

scanographique)

hình ảnh mờ nhòe quanh TM

Trang 44

THIẾU MÁU TĨNH MẠCH

Trang 45

Dày và dãn các quai ruột non, huyết

khối TMMTTT (mũi tên).

ĐT (P) cũng bị phù nề (C), huyết khối

cả ở TM lách (mũi tên).

Trang 46

15 January 2015 46

THIẾU MÁU TĨNH MẠCH

Khuyết thuốc trong lòng TMMTTT, thành ruột dày,

bắt thuốc hình bia, dịch xuất huyết ổ bụng.

Pr D REGENT Ateliers d’Imagerie Digestive – Urgence Abdominale 2006

Trang 47

MỘT TRƯỜNG HƠP MINH HỌA

BV tuyến trước điều trị “Viêm dạ dày” không giảm

nên đến khám tại TT Medic (01/09/2009)

bụng trướng, đau bụng sau ăn quặn từng cơn 10 –

15phút, không tiêu máu

BC:11800/mm3, SGOT : 30 U/L – SGPT :27 U/L

TPTNT – ECG : bình thường

Glycémie : 5.76 mmol/l.Créatininémie:0.88 mg/100ml

Trang 48

MỘT TRƯỜNG HƠP MINH HỌA

Trang 49

MỘT TRƯỜNG HƠP MINH HỌA

Trang 50

MỘT TRƯỜNG HƠP MINH HỌA

- SIÊU ÂM (BS NN.VĂN khám tại TT.MEDIC, 01/09/2009)

SIÊU ÂM 2D= Các quai ruột non dãn nở và tăng nhu động.

SIÊU ÂM DOPPLER= Có huyết khối nhiều trong động mạch mạc treo tràng trên trong khi động mạch chủ thông thoáng.

-MSCT BỤNG (BS NVT.NHÂN tại TT.MEDIC, 1/09/2009).

Hẹp hình đuôi chuột ở ngay gần gốc ĐgMMTTT trên một

đoạn dài vài cm, sau đó động mạch này lại thông được một

chút (hình bàu dục trên MSCT) rồi tắc hoàn toàn.

TREO TRÀNG TRÊN GẦN HOÀN TOÀN.

-KẾT QUẢ PHẪU THUẬT (GS VĂN TẦN):

Các quai ruột non dãn nở và thâm tím phù hợp với chẩn đoán trước mổ Tình trạng hậu phẫu của BN rất xấu, BN tử vong

Trang 51

dãn, hơi ở thành ruột, hơi trong TM cửa…

Trang 52

15 January 2015 52

KẾT LUẬN

trong ĐMMTTT hoặc TMMTTT ngay nơi gốc, ngoài

ra cho thấy thành các quai ruột bị phù nề, dịch ổ bụng

thấy rõ được những vị trí tắc ở động mạch từ gốc ra

đến ngoại biên

trong chẩn đoán bệnh lý nhồi máu mạc treo ruột vì vừa giúp thấy được các động và tĩnh mạch mạc treo, ngoài

ra thấy được những thay đổi của thành ruột như “thành ruột ảo”, phù nề thành ruột rõ hơn tất cả các kỹ thuật

kể trên đây

Trang 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1/ D Régent , Ateliers d’Imagerie digestive, Urgence

ischémies-4/ Anne M.Musson/ Ann Marie Kupinski, The mesenteric

arteries inThe vascular system, 2013

5/ K.Huck , Précis d’échographie Doppler et Duplex, 2007.

6/ E.Danse , Ischémies aigues intestino-mésentériques de

l’adulte, chapitre 58 de L’imagerie de l’abdomen de Valerie Vilgrain et Denis Régent, 2010

Trang 54

54 January 15, 2015

CẢM ƠN QUÝ VỊ ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI

Ngày đăng: 29/12/2020, 19:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ D. Régent, Ateliers d’Imagerie digestive, Urgence abdominale, 2006 Khác
2/Mayumi Oka,Mesenteric circulation evaluation,Ultrasound secrets, 2004 Khác
3/ D.Régent, Points clés et pièges du diagnostic des ischémies- intestino mésenteriques Khác
4/ Anne M.Musson/ Ann Marie Kupinski, The mesenteric arteries inThe vascular system, 2013 Khác
5/ K.Huck, Précis d’échographie Doppler et Duplex, 2007 Khác
6/ E.Danse, Ischémies aigues intestino-mésentériques de l’adulte, chapitre 58 de L’imagerie de l’abdomen de Valerie Vilgrain et Denis Régent, 2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w