1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Cập nhật kiến thức trong chẩn đoán và điều trị thiếu máu mạc treo ruột

6 107 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 227,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là hiện tượng “máu” không đến được “tuần hoàn mạc treo” đủ, dẫn đến thiếu máu cấp, gây thiếu máu nuôi ruột và hoại tử ruột. Trên tổng thể, thiếu máu mạc treo do hai nguồn gốc chính: Từ động mạch (ĐM) mạc treo hoặc tĩnh mạch (TM) mạc treo.

Trang 1

CẬP NHẬT KIẾN THỨC TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

THIẾU MÁU MẠC TREO RUỘT

(UPDATE OF THE DIAGNOSIS AND TREATMENT OF THE ACUTE MESENTERIC ISCHEMIA)

Nguyễn Công Minh*

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tắc mạch mạc treo cấp tính

Là hiện tượng “máu” không đến được “tuần

hoàn mạc treo” đủ, dẫn đến thiếu máu cấp, gây

thiếu máu nuôi ruột và hoại tử ruột

Trên tổng thể, thiếu máu mạc treo do hai

nguồn gốc chính: từ động mạch (ĐM) mạc treo

hoặc tĩnh mạch (TM) mạc treo

Thiếu máu ĐM mạc treo ruột chia làm 2 nhóm:

- Thiếu máu ĐM mạc treo do tắc động mạch

(occlusive mesenteric arterial ischemia - OMAI)

- Thiếu máu ĐM mạc treo không do tắc

mạch (nonocclusive mesenteric ischemia -

NOMI), hay còn gọi là “co thắt ĐM tạng do giảm

lưu lượng máu” (splanchnic vasoconstriction

secondary to low flow states)

Tắc ĐM mạc treo ruột cấp tính bao gồm 2 loại:

- Thuyên tắc ĐM mạc treo ruột (acute

mesenteric arterial embolism - AMAE)

- Huyết tắc ĐM mạc treo ruột (acute

mesenteric arterial thrombosis - AMAT)

Huyết khối tĩnh mạch (TM) mạc treo ruột

(mesenteric venous thrombosis - MVT)

TRÊN THỰC HÀNH LÂM SÀNG

Tắc mạch mạc treo cấp

Có thể chia thành 4 nhóm

Thuyên tắc ĐM mạc treo

Chiếm đa số (50%) số bệnh nhân (BN) tắc

mạch mạc treo

Huyết tắc ĐM mạc treo

Chiếm 25%

Thiếu máu mạc treo không do tắc mạch

Chiếm 20%

Huyết tắc TM mạc treo

Hơn 5%(11,12) Bốn nhóm trên có các yếu tố: mắc bệnh, bệnh cảnh lâm sàng, điều trị và tiên lượng ở mức độ nào đó có khác nhau Phương thức điều trị ngày nay có khác nhau ở giai đoạn sớm

Huyết khối TM, bắt buộc phải điều trị kháng đông, nếu không, bệnh sẽ diễn tiến nặng Trường hợp phải cắt nối ruột hoại tử do huyết khối TM (miệng nối dễ bị phù nề, thiếu máu nuôi, dể bị bục dò, phải mổ lại)(1,6)

Một thực tế lâm sàng theo sau thiếu máu mạc treo giống như hậu quả của một tình trạng

“thắt nghẽn ruột” (strangulation) trong bệnh lý tắc ruột cơ học, như: thắt mạch máu ruột do thoát vị nội, do xoắn ruột hoặc lồng ruột Nghĩa

là tình trạng nặng của sinh lý bệnh học tắc nghẽn mạch máu, nhiễm độc, dẫn tới tử vong do suy đa tạng ở giai đoạn cuối

Thiếu máu nuôi ruột, dù nguyên nhân động mạch hay tĩnh mạch, luôn là thách thức trong chẩn đoán và xử trí sớm, do lâm sàng (LS) mơ hồ

và các xét nghiệm (XN) cận LS không đặc hiệu… Sau cùng là nhồi máu ruột, tử vong cao(6)

DỊCH TỂ HỌC VÀ TẦN SUẤT

Đây là bệnh lý ít gặp, tần suất 1/1.000 số bệnh nhân phải nhập viện, nhưng tử vong cao (60-80%) trong số bệnh nhân này

Mỗi năm tại các nước phát triển, tắc mạch mạc treo cấp tính chiếm tỷ lệ 5/100.000 dân và tắc mạch mạc treo mạn tính chiếm 1/100.000 dân(10,12)

Thiếu máu mạc treo ruột hay tắc mạch mạc treo cấp chỉ chiếm 1% số BN nhập viện tại Mỹ và thống kê của thế giới Tỷ lệ này tăng ở các nước

*Bộ môn Ngoại Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Trang 2

có tuổi thọ tăng

Trên thực tế, tỷ lệ chính xác của huyết khối

tĩnh mạch (TM) thì không rõ, bởi vì bệnh thường

tự giới hạn và có thể đi vào yên lặng Nhưng có

từ 10-15% huyết khối TM gây thiếu máu cấp,

chiếm 0,006% số BN nhập viện và chiếm 0,001%

số BN phải mở bụng thám sát

VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ

Thiếu máu mạc treo cấp được mô tả đầu tiên

năm 1895, còn được gọi là “cơn đau thắt ruột”

(intestinal angina) hay “cơn đau thắt bụng”

(angina abdominis)(4)

Gần nửa thế kỷ sau, thiếu máu mạc treo mạn

tính mới được phát hiện, năm 1940

NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ SINH BỆNH

Nguyên nhân

Yếu tố nguy cơ của thiếu máu mạc treo cấp

bao gồm: thuyên tắc ĐM, xơ vữa, loạn nhịp tim,

thể tích máu thấp, suy tim ứ huyết, nhồi máu cơ

tim mới, bệnh van tim, người cao tuổi, ung thư

trong ổ bụng

Hẹp ĐM mạc treo chiếm 17% số người cao

tuổi, mà 2/3 trong số này là nữ

Các công trình nghiên cứu cũng cho thấy

các bệnh viêm ruột, như bệnh Crohn, viêm

loét đại tràng, cũng là yếu tố nguy cơ gây bệnh

huyết tắc ĐM

Các nguyên nhân khác hiếm gặp hơn như: u

đè ép mạch máu, chấn thương bụng, bóc tách

ĐMC bụng và huyết khối sau can thiệp mạch…

Các rối loạn tăng đông gây huyết khối

TM(2,4,9)

Tuổi - Giới

Có thể nói thiếu máu mạc treo là bệnh của

người cao tuổi (trên 60)

Người trẻ, chú ý bệnh sử liên quan đến rung

nhĩ, phụ nữ dùng thuốc ngừa thai uống hoặc

tình trạng tăng đông

Nam nữ ngang nhau: Nam dễ xơ vữa (hút

thuốc), trong khi nữ có thai và dùng thuốc

ngừa thai

Sinh lý bệnh

Trên lâm sàng, có ba giai đoạn tiến triển của thiếu máu mạc treo cấp(8):

Giai đoạn tăng động

Ở giai đoạn sớm, đau bụng nhẹ xuất hiện, là hiện tượng “đau tạng” kinh điển (đau mơ hồ) Vì vậy, rất khó chẩn đoán trên LS

Trước hết là đau bụng kiểu “nặng bụng” và tiêu phân lỏng hoặc tiêu phân có máu Nhiều BN sau khi tiêu phân lỏng hoặc tiêu phân có máu, cảm thấy chứng “đau bụng” giảm đi

Thiếu máu ĐM dẫn đến thiếu máu thành ruột (kích hoạt xuất tiết vào trong lồng ruột và

co thắt ruột), gây ói mửa và tiêu chảy Trong điều kiện “ruột trống” này, khi mảng niêm mạc dễ bị bong tróc sẽ dẫn đến xuất huyết tiêu hóa (XHTH)

Giai đoạn liệt

Nếu thiếu máu tiếp diễn, đau bụng nhiều hơn và lan rộng, ấn bụng đau Nhưng nhu động ruột giảm dần, bụng trướng, không còn tiêu phân có máu nữa và không còn nghe tiếng ruột khi khám bụng

Giai đoạn sốc (giai đoạn sau cùng)

Dịch thoát xuyên qua thành ruột, ruột bị hoại

tử, dẫn đến toan chuyển hóa, mất nước, huyết áp (HA) tuột, nhịp tim nhanh Sau cùng, BN rơi vào

lú lẫn, tình trạng nặng

Nếu thiếu máu tiếp tục, niêm mạc (hàng rào bảo vệ) bị phát vỡ: vi trùng, độc tố, chất co mạch được xuất tiết ồ ạt vào hệ tuần hoàn gây nên hội chứng (HC) sốc, suy tim, suy đa tạng và tử vong trước khi hiện tượng hoại tử ruột xảy ra

Hoại tử ruột xuất hiện từ 8-12 giờ sau khi có triệu chứng (TC) Khi có hoại tử “xuyên thành” dẫn đến viêm phúc mạc (VPM) và báo hiệu một tiên lượng xấu

Mức độ nặng của thương tổn tỷ lệ nghịch với lưu lượng máu đến nuôi, nghĩa là phụ thuộc vào:

- Số lượng mạch máu bị tổn thương,

- Huyết áp “hệ thống” trung bình,

Trang 3

- Thời gian thiếu máu mạc treo và vai trò của

tuần hoàn hoàn phụ

Tổn thương đoạn ruột tiến triển gây thiếu

máu từ giai đoạn “còn hồi phục” đến giai đoạn

“không hồi phục” (nhồi máu thành ruột - hoại tử

và thủng) hình thành một chuỗi dây chuyền

Thiếu máu ĐM nuôi gây thiếu máu mô, dẫn đến

hiện tượng co thắt ruột đầu tiên Chỉ cần một

“tắc nghẽn ruột” thoáng qua ban đầu, cũng kích

hoạt “co thắt mạch” mac treo tràng trên gây nên

biến chứng

Huyết khối gây tắc mạch máu mạc treo chủ

yếu ở mạch máu mạc treo tràng trên, hiếm khi

gặp ở mạc treo tràng dưới

Trong thực nghiệm, gây tắc mạch máu mạc

treo tràng dưới, lâm sàng thuờng yên lặng, vì

tuần hoàn phụ tốt hơn, so với hệ mạch máu mạc

treo tràng trên

Giữa ĐM mạc treo tràng trên và dưới có

những ĐM nhỏ ngoằn ngoèo nối kết Điều đó

lý giải tại sao tình trạng xơ vữa mạch máu mạc

treo ở người cao tuổi, máu vẫn đủ để tiếp liệu

nuôi ruột

Huyết khối tĩnh mạch mạc treo (HKTMMT)

là bệnh lý hình thành do rối loạn đông máu gây

tắc tĩnh mạch (TM) tại chỗ, làm tổn thương sự

hồi lưu của tĩnh mạch nuôi ruột… gây phù nề

dẫn đến thiếu máu và hoại tử ruột

Huyết khối TM mạc treo được gọi là nguyên

phát: tự phát mà không tìm thấy nguyên nhân

Huyết khối tĩnh mạch mạc treo nguyên phát

chiếm từ 20%-40% các trường hợp và giảm hẵn

trong thời gian gần đây, nhờ tiến bộ trong chẩn

đoán và điều trị sớm(2,7,8,13)

CHẨN ĐOÁN

Muốn chẩn đoán sớm, người thầy thuốc phải

có “nghĩ đến”

Với một BN đau bụng, có tiền sử có bệnh

tăng đông, nên chụp CT scan sớm có thể điều trị

(ĐT) bảo tồn hiệu quả mà không cần PT

Nếu tắc gần trọn hoặc tắc hoàn toàn ĐM

mạc treo, chẩn đoán hình ảnh thường rõ ràng, nhưng thường là giai đoạn muộn, tình trạng nặng Do đó, chẩn đoán ở giai đoạn sớm luôn

là thách thức

Trước đây, huyết tắc mạc treo cấp thường được phát hiện muộn, ở giai đoạn hoại tử ruột, chỉ còn là phẫu thuật (PT) cắt đoạn ruột Ngày nay, nếu BN đến sớm trước 8 giờ và không có dấu hoại tử ruột hay VPM, sử dụng thuốc tiêu sợi huyết hoặc can thiệp mạch đặt stent luôn được chọn lựa Theo dõi trong 4 giờ mà không có dấu cải thiện trên lâm sàng thì nên can thiệp phẫu thuật nội soi thăm dò

X quang vi tính cắt lớp xoắn ốc có tiêm chất cản quang “thì ĐM” và “thì TM” luôn được chọn lựa, nhưng không phải lúc nào cũng thực hiện được

Chẩn đoán khó, bởi vì: đau bụng dễ nhầm với phình ĐMC bụng tách vách, viêm tụy, viêm túi mật, viêm ruột - viêm ruột hoại tử…(1,2,3,9,13)

Dựa vào bệnh sử và tiến triển trên LS

Huyết tắc (thrombosis) ĐM mạc treo liên quan đến quá trình hình thành cục máu ở ĐM mạc treo tràng trên hay tràng dưới Nghĩa là diến tiến LS kéo dài

Thuyên tắc (thromboembolism) thường đột ngột, cục máu bị đứt ra và trôi theo dòng, dẫn đến tắc mạch cấp gây hoại tử ruột, là một bệnh nặng tử vong cao

Bệnh thường phát hiện muộn CT A rất có giá trị Ngoài bất thường mạch mạc treo, chụp cắt lớp vi tính còn cho thấy:

Các dấu tắc mạch máu, lượng dịch bụng trong ổ bụng

Dấu thiếu máu (phù nề) thành ruột

Hơi tại thành ruột, chứng tỏ có vi trùng phát triển và niêm mạc ruột bị hoại tử

Nếu có hơi trong TM cửa, nếu tổn thương đến các lớp sâu hơn

Chụp cộng hưởng từ cũng có giá trị, nhưng

ít được sử dụng

Trang 4

CÁC XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG

Các XN thường quy thường ít có giá trị trong

chẩn đoán HKTMMT ở giai đoạn sớm Trên thực

tế, chưa có dấu ấn sinh học chính xác nào đánh

giá thiếu máu ruột ở giai đoạn sớm(13)

Men gan

Có thể tăng vừa, đặc biệt trong bệnh TM cửa

Amylase

Có thể tăng cao báo hiệu có nhồi máu ruột,

nhưng nếu trên 1.000U/L, phải loại trừ viêm

tụy cấp(13)

Thiếu oxy máu và toan hóa máu báo hiệu

tiên lượng xấu

lactate dehydrogenase, D-lactate và

L-lactate gia tăng trong hoại tử ruột (g/đoạn trễ)

BN sốt, nên cấy máu Nếu có dấu phúc mạc

và rối loạn huyết động: tiên lượng xấu

Nên chọc hút dịch bụng, nếu có “dịch báng

xuất huyết”: nên thẫm phân phúc mạc, qua đó

thường cải thiện tốt (13)

Hiện tượng toan chuyển hóa và bạch cầu

tăng là biểu hiện cận LS của giai đoạn muộn

Lượng D-dimer tăng cao trong huyết thanh

đánh giá giai đoạn sớm (trong vòng 3 ngày đầu

khi BN nhập viện): có giá trị, phổ biến và dễ

dàng thực hiện(14,17)

ĐIỀU TRỊ

Ngày nay, can thiệp mạch được ưa chuộng

Với huyết khối ĐM, được chẩn đoán sớm,

bơm thuốc tiêu sợi huyết ĐM chọn lọc Nên nhớ

rằng dù biến chứng xuất huyết có thể xảy ra sau

thủ thuật bơm tiêu sợi huyết ĐM chọn lọc,

nhưng thường là tổn thương “tối thiểu” và tự

giới hạn Thuốc tiêu sơi huyết như heparin,

streptokinase, urokinase hoặc chất kích hoạt

plasminogen mô (alteplase) qua can thiệp mạch,

kết hợp với thủ thuật hút huyết khối ĐM

(thrombus aspiration)

Trước khi quyết định can thiệp ngoại khoa,

phải ngưng thuốc tiêu sơi huyết và phải hóa giải

tác dụng của heparin với protamine(17)

Với huyết khối TM, kháng đông liệu pháp như heparin và Warfarin

Với thiếu máu mạc treo do huyết khối TM, theo dõi trong 30 ngày

Không sử dụng kháng đông, tử vong 30%,

và 25% tái phát

Nếu kết hợp phẫu thuật và kháng đông, tái phát chỉ còn 3-5%(7,13,15,16)

Mục đích điều trị (ĐT) huyết kối TM mạc

treo là *Ngăn ngừa nhồi máu ruột, bằng các phương pháp tái thông TM và *Ngăn ngừa

huyết khối tái phát qua theo dõi dài hạn(13)

Huyết khối TM mạc treo cấp tính

Hiếm gặp, nhưng có thể gây nhồi máu ruột

Sử dụng kháng đông và thuốc tiêu sợi huyết sớm: sẽ giúp tăng tử lệ sống còn của nhóm cấp tính(7)

Điều trị kháng đông phải thực hiện ngay khi chẩn đoán được huyết khối TM mạc treo, ngay cả khi có chảy máu hoặc phải can thiệp phẫu thuật

Điều trị kháng đông là cũng là phương thức

ĐT an toàn và hiệu quả cho những BN xơ gan - tăng áp TM cửa(15,16,17) Điều trị HKTMMT mạn sẽ làm giảm đi biến chứng của tăng áp TM cửa Với BN có bệnh tăng đông huyết khối (thrombophilia), có rối loạn di truyền đông máu hoặc những BN rối loạn tăng đông mà không xác định được, phải ĐT kháng đông lâu dài Chỉ định can thiệp mạch (có hay không kèm theo tPA hoặc streptokinase)

Tiêm mạch trực tiếp tPA đã mang lại thành công, nhưng nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy tiêm truyền qua catherter chọn lọc, hiệu quả hơn(7)

Huyết khối TM mạc treo mạn tính

Có thể không có triệu chứng hoặc có chăng

là có biểu hiện lâm sàng là các biến chứng của

HC tăng áp lực TM cửa

Tất cả BN Huyết khối TM mạn tính được điều trị bảo tồn và theo dõi

Trang 5

Ở những BN này, kháng đông là phương

pháp ĐT hiệu quả và an toàn, trước mắt là

ngăn ngừa biến chứng xuất huyết do vỡ TM

thực quản

Với huyết khối TM mạc treo mạn tính, bệnh

nền gây huyết tắc sẽ quyết định tỷ lệ sống còn Ở

những BN này, ĐT kháng đông dài hạn sẽ mang

lại hiệu quả rõ rệt(3,5,13)

Khi LS không cải thiện, hoại tử ruột hay có

dấu VPM, phẫu thuật cấp cứu cắt đoạn ruột

hoại tử

Cắt đoạn ruột hoại tử và nối tận tận ngay

(một thì) hoặc làm hậu môn nhân tạo tùy mức độ

và tình trạng huyết động của BN Tạo cổng vào

để “thám sát lại ổ bụng” (Second look) được

thực hiện trước khi đóng bụng, hầu theo dõi

miệng nối có tiếp tục phù nề gây thiếu máu, hoại

tử thêm nữa?

Phẫu thuật cắt ruột phải tiết kiệm và hạn chế,

cố gắng bảo tồn ruột càng nhiêu càng tốt, tránh

HC ruột ngắn sau này Cuộc đời còn lại của BN

đầy hiểm họa và tiên lượng tối tâm! Do vậy, khi

xuất viện, BN và người thân phải được giải thích

đầy đủ về HC ruột ngắn BN phải được theo dõi:

tiếp tục nuôi ăn bằng đường TM hoặc phân chia

khẩu phần ăn đủ dinh dưỡng… một phương

thức điều trị của HC ruột ngắn

Họ phải được giải thích về vai trò và giá trị

của của liệu pháp kháng đông uống (warfarin),

cũng như các thuốc ngăn ngừa tái phát

TIÊN LƯỢNG

Mặc dù tỷ lệ sống còn của BN thiếu máu mạc

treo cải thiện đáng kể trong hơn 4 thập kỷ qua,

nhưng tử vong vẫn còn cao do chẩn đoán muộn

Suốt 15 năm qua, tử vong trung bình 71%

(59-93%) Khi ruột bị hoại tử, tử vong lên 90%, dù có

ĐT tích cực Ngoài tử vong sau mổ (1 tháng), tỷ

lệ huyết khối tái phát còn cao(2,13,10,15,16,17)

Tiên lượng tùy thuộc thời gian can thiệp và

nguyên nhân tổn thương(13,10):

Chẩn đoán sớm < 12-24 giờ, đúng hơn là

trước khi ruột bị hoại tử

Nguyên nhân tổn thương Tử vong

Thiếu máu không do huyết tắc: 73%

KẾT LUẬN

Tắc mạch máu mạc treo cấp tính luôn là thách thức ngoại khoa Bởi vì, có nghĩ đến, mới

có thể tránh bỏ sót, qua điều trị nội sớm, tránh cuộc mổ với nhiều nguy cơ suy đa tạng và tiên lượng nặng CT scan đa lớp cắt có cản quang luôn được chọn trong chẩn đoán bệnh Điều trị tái thông mạch máu (hút huyết tắc và sử dụng thuốc tiêu sợi huyết); Heparine liệu pháp sớm và lâu dài tùy bệnh trạng huyết khối TM Can thiệp ngoại để cắt bỏ đoạn ruột hoại tử Thành công trong điều trị là phải kết hợp chặc chẻ giữa các

BS (cấp cứu ngoại khoa, phẫu thuật mạch máu - can thiệp mạch), bác sĩ hồi sức và chẩn đoán hình ảnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Aimi M, Amano C, Yoshida R, et al (2015) “Isolated Superior Mesenteric Artery Dissection with Small Intestine Ischemia”

Case Rep Gastroenterol, 9(3): 341-346

2 Alatri A, Schoepfer A, Fournier N, Engelberger RP, Safroneeva

E, Vavricka S, Biedermann L, Calanca L, Mazzolai L (2016)

“Prevalence and risk factors for venous thromboembolic complications in the Swiss Inflammatory Bowel Disease

Cohort” Scand J Gastroenterol, 51(10): 1200-5

3 Björnsson S, Björck M, Block T, Resch T, Acosta S (2011):

“Thrombolysis for acute occlusion of the superior mesenteric

artery” J Vasc Surg, 54(6):1734-1742

4 Bobadilla, J L (2013) "Mesenteric ischemia" The Surgical clinics

of North America, 93 (4): 925–40

5 Byun SJ, So BJ (2012): “Successful aspiration and thrombolytic

therapy for acute superior mesenteric artery occlusion” J

Korean Surg Soc; 83(2):115-118

6 Duran R, Denys AL, Letovanec I, Meuli RA, Schmidt S (2014):

“Multidetector CT feature of mesenteric vein thrombosis”

Radiographics, 32(5):1503-22

7 Hmoud B, Singal AK, Kamath PS (2014): “Mesenteric Venous

Thrombosis” J Clin Exp Hepatol, 4(3): 257–263

8 Hunter G, Guernsey J (1988) "Mesenteric ischemia" Med Clin

North Am, 72 (5): 1091–115

9 Matsumoto T, Ishizuka M, Iso Y, Kita J, Kubota K (2015):

“Mini-Laparotomy for Superior Mesenteric Artery Aneurysm

Due to Takayasu's Arteritis” Int Surg; 100(4):765-769

10 Nuzzo A, Corcos O (2016): "Reversible Acute Mesenteric

Ischemia" New England Journal of Medicine, 375(15): 31

Trang 6

11 Oderich GS (2014) “Mesenteric Vascular Disease” Current

Therapy Springer, pp.105

12 Rubin GD (2012) “CT and MR Angiography” Comprehensive

Vascular Assessment Lippincott Williams & Wilkins, pp.318

13 Singal AK, Kamath PS et al (2013) “Mesenteric Venous

Thrombosis” 88 (3): 285–294

14 Sise MJ (2014): “Acute mesenteric ischemia” Surg Clin North

Am, 94:165-181

15 Trebicka J and Christian P (2014) “Etiology and Complications

of Portal Vein Thrombosis” Strassburg Viszeralmedizin,

30(6):375–380

16 Violi NV, Schoepfer AM, Fournier N, Guiu B, Bize P, Denys A (2016) “Prevalence and clinical importance of mesenteric venous thrombosis in the Swiss Inflammatory Bowel Disease

Cohort” Am J Roentgenol, 203(1): 62-9

17 Yang S, Fan X, MD, Ding W et al (2014) “D-Dimer as an Early Marker of Severity in Patients With Acute Superior Mesenteric

Venous Thrombosis” Medicine 2, 93(29): 270

Ngày nhận bài báo: 18/01/2019 Ngày bài báo được đăng: 20/04/2019

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm