1/ Đóng vôi Calcification 2/ Kích thước Size 3/ Tăng trưởng Growth 4/ Hình dạng Shape 5/ Đường bờ Margin 6/ Ảnh khí phế quản Air bronchogram sign 7/ Tạo hang Cavitation 8/ Nốt đặc
Trang 1Solitary lung nodule (SLN)
Trang 2- Nốt của phổi có đk < 3 cm
- Không kèm theo xẹp phổi hoặc hạch phì đại
- Tổn thương có đk > 3 cm = khối (mass)
Trang 31/ Đóng vôi Calcification
2/ Kích thước Size
3/ Tăng trưởng Growth
4/ Hình dạng Shape
5/ Đường bờ Margin
6/ Ảnh khí phế quản Air bronchogram sign
7/ Tạo hang Cavitation
8/ Nốt đặc và hình kính mờ Solid and ground glass components
9/ Bắt thuốc tương phản Contrast
enhancement
Trang 41/ Calcification
1.1 Đóng vôi lành tính:
- Lan tỏa Diffuse
- Trung tâm Central
- Phiến mảnh Laminated
- Thô cục Popcorn
hamartomas , granulomatous diseases
Các kiểu đóng vôi khác kể trên KHÔNG nên xem là lành tính
Trang 5- Hầu hết do K bao bọc 1 granuloma vôi hóa có sẵn.
- K có vôi hóa thường có KT lớn d ≥ 5cm.
- Các nốt vôi hóa thường có vị trí lệch tâm
Trang 72/ Kích thước
Liên quan giữa đường kính nốt phổi và tỷ lệ ác tính ở bệnh nhân có
nguy cơ cao: Khảo sát của Swensen
Size Total Malignancy
< 4 mm 2038 0%
4 – 7 mm 1034 1%
8 – 20 mm 268 15%
> 20 mm 16 75%
Trang 8- Tổn thương lành tính có thời gian nhân đôi thể tích ít hơn
30 ngày hoặc nhiều hơn 450 ngày
B < 30 ng B > 450 ng
- Tổn thương ác tính có thời gian nhân đôi trong khoảng
30 ng và 450 ng
30 < M < 450 ng
Trang 94/ Hình dạng
- Spherical
- Ovoid
- Lobulation
- Notch sign, umbilication
- U thường có dạng cầu , bầu dục, đa cung trừ khi u ở ngoại biên tiếp giáp với màng phổi, đỉnh phổi (Pancoast, superior sulcus tumors) u có hình ảnh tương tự với dầy màng phổi đỉnh
- Đa cung: dấu hiệu chỉ sự tăng trưởng khác nhau các phần của K
- Hình khuyết, rốn (notch sign, umbilication): # d/h đa cung chỉ sự tăng trưởng tương đối chậm ở 1 phần K
- Đôi khi hình tạ (dumbbell shape) hoặc hình 2 nốt kề cận
Trang 11
5/ Đường bờ
1/ Corona radiata sign: highly associated with malignancy
2/ Lobulated or scallopped margins: intermediate probability
3/ Smooth margins: more likely benign unless metastatic in origin
Trang 12
5/ Đường bờ: Corona radiata
Trang 13KHÁC: d/h đuôi màng phổi (pleural tail sign)
Pleural tail sign
- Đường hoặc dải mờ nối từ u với màng phổi
- Nốt lành và ác tính
Brochial carcinoma showing distortion of adjacent vessels and a “pleural tail” sign
Trang 14KHÁC: d/h mạch máu đến u
MPR tìm mạch máu lân cận
Brochial carcinoma showing distortion of adjacent vessels and a “pleural tail” sign
Trang 15KHÁC: bờ giới hạn kém
- Đôi khi K phổi có bờ giới hạn kém tương tự như bờ của viêm phổi
- CĐPB: K có hình khối cầu, tăng trưởng chậm
viêm thay đổi kích thước trong vài tuần
Emphysema in a heavy smoker,
shows no lesion initially.
1 year later, a semisolid nodule, indistinct border and surrounded
by a ground-glasslike opacity
Trang 16KHÁC: bờ giới hạn kém
K thay đổi chậm, viêm thay đổi nhanh
Adenocarcinoma ở ngoại biên phổi T / xơ phổi kẽ lan tỏa, bờ giới hạn kém # viêm phổi hình B chụp sau 6 tháng
Trang 17KHÁC: mucoid impaction, mucocele, bronchocele
Phế quản bị dãn lấp đầy bởi u hoặc tiết dịch đặc
Mucoid impaction có hình V, Y phân nhánh hướng ngoại
Dilated fluid-filled bronchi in a collaped left upper lobe beyond a central bronchial carcinoma
Trang 18KHÁC: mucoid impaction, mucocele, bronchocele
Phế quản bị dãn lấp đầy bởi u hoặc tiết dịch đặc.
Mucoid impaction có hình V, Y phân nhánh hướng ngoại.
Trang 19Ảnh khí phế quản Air bronchogram sign
Bronchoalveolar carcinoma, peripheral adenocarcinoma
Trang 207/ Tạo hang Cavitation
- 16% carcinioma ngoại biên tao hang / hình phổi
- 80% K phổi tao hang là SCC
- Lệch tâm (eccentric)
- Thành dầy không đều,nốt trên thành
- Mực khí-dịch khá thông thường
Trang 218/ Nốt đặc và hình kính mờ
Tỷ lệ ác tính # 63% / nốt đặc + kính mờ
Tỷ lệ ác tính # 18% / hình kính mờ
Trang 229/ Bắt thuốc tương phản Contrast enhancement