1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Aneurysm (Dong mach chu)

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 278,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUỒN GỐC : Bắt đầu từ Valve động mạch chủ đi tới cơ hồnh qua lỗ động mạch chủ Hiatus.. Hình tổng quan : Phân loại phình mạch Aneurysms 1/ Atherosclerotic 2/ Syphilitic 3/ Mycotic

Trang 1

AORTA

B/S Thắng GIẢI PHẪU : Gồm 3 lớp

Lớp nội mạc  Aùo trong ( Intima )

Lớp cơ  Aùo giữa ( Media)

Lớp võ  Aùo ngồi ( adventitia )

NGUỒN GỐC : Bắt đầu từ Valve động mạch chủ đi tới cơ hồnh qua lỗ động mạch chủ ( Hiatus )

Hình tổng quan :

Phân loại phình mạch ( Aneurysms )

1/ Atherosclerotic

2/ Syphilitic

3/ Mycotic

* Phình mạch bĩc tách ( Aorta dissection )

Bệnh học : Do chấn thương làm bĩc tách lớp nội mạc

Tunica intima

Tunica medial

Tunica external

Trang 2

Do khiếm khuyết lớp áo giữa ( Marfan $ )

Phân loại ( Động mạch chủ ngực )

Debakey  type 1 : 30% ( Điều trị phẫu thuật )

 type 2 :20% ( Tiên lượng xấu )

 type 3 :50% ( Điều trị nội – Phẫu thuật – Tiên lượng tốt )

Stanfort Týp A :60%

Type B:40% Hình

PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG:

Lịch sử :Từ thế kỷ 16 nhà giải phẫu học Vesalius đã mơ tả về túi phình

Năm 1953 Seldinger đã chụp được túi phình ( Động mạch chủ bụng ) Năm 1956 Creech đã mở túi phình và đặt Stern

Giải phẫu : Là một cấu trúc hình ống nằm sau phúc mạc

Chạy dọc bên trái bờ cột sống

Tổng quan : Rất hay gặp ở nam giới > 65 tuổi

Nguy cơ là vỡ túi phình từ 25 – 30%

Kích thước : Rất khác nhau , xuống dưới giảm dần

Đo tại cơ hồnh : 2.5 cm

Đo tại giữa bụng :2 cm

Đo tại chia đơi :1.8 cm

Động mạch chậu :1cm

* Sinh lý bệnh : Chưa cĩ kết luận thống nhất nhưng các rối loạn về cấu trúc thành mạch , sinh hĩa hay nuơi dưỡng của thành mạch , huyết động học …

Sự tồn vẹn về cấu trúc mạch máu quan trọng nhất Ngồi ra khi cĩ sự phân huỷ Collagen và Elastin dễ tạo túi phình

Túi phình hay xảy ra dưới đọan động mạch thận vì:

Lớp áo giữa cĩ lượng Elastin < 3 lần so ngực

Aùp lực đi xa mạnh + Giao thoa chỗ ngã 3 làm tăng dãn nỡ

Trang 3

Ở B/N xơ vữa thì mạch máu nhỏ nuôi động mạch bị cản trở  Thoái hóa lớp áo giữa

 Tạo túi phình

Định nghĩa :

+ Chưa có thống nhất vì :đường kính Aorta phụ thuộc tuổi , giới , tầm vóc , áp lực dòng máu

+ Theo nhiều tác gỉa đường kính đoạn phồng phải gấp 2 lần bình thường

+ Theo siêu âm thì ĐK 3 cm là phồng

Xuất độ : 2- 6 % dân số

Tỷ lệ nam / nữ là 8 /1

Tuổi > 60

Lâm sàng : Đa số không có triệu chứng

Nếu có – Đau bụng

-Mass ở giữa bụng hay dưới mũi ức đập và giãn nở, có thể khám được bằng tay hay nghe

- Embolizatio đầu xa

- Phát hiện tình cờ khi thăm khám bằng các phương tiện chẩn đoán hình ảnh khác

Lâm sàng có thể là : đau lưng do thứ phát sau hẹp niệu quản

Nguyên nhân :

chủ yếu :Atherosclerotic nguyên phát

Trang 4

Hiếm :Syphilitic - Mycotic hay có thể do chấn thương – Sau phẫu thuật

1/ Atherosclerosis : Tỷ lệ 90%

Nguyên nhân : Do suy giảm tưới máu thành động mạch chủ , sau đó thoái hóa mất sợi

cơ ở lớp áo giữa

Khi đường kính lớn  Dòng chảy chậm

 Thrombus gây tắc nhánh động mạch than sống

Kỹ thuật :Nằm ngửa cắt dọc và ngang

Cắt dọc thấy 2 bờ song song có chuyển động tâm thu Lòng mạch Echo trống Cắt ngang tuỳ vị trí

Hình ảnh :(Trên siêu âm ) có gía trị hàng đầu , độ chính xác 98%.Hữu ích khi phát hiện có thrombus tronh lòng mạch

Hạn chế : Khi người béo phì và bụng nhiều hơi

Fusiform

Saccular

Trên plain film : 50 – 80% có vôi hóa

CTScanner : Có gía trị tuyệt đối

Túi phình lớn tốc độ 2 – 4 mm / năm

Dãn về hướng Common iliac 69%

Hướng iliac hiếm

Biến chứng túi phình : bể

Tắc ( Peripheral embolizatip )  Blue tpe $

Nhiễm trùng

Tần số bể túi phình tăng theo kích thước

< 4 cm : 10%

4 – 7 : 25%

7 – 10 :45%

> 10 :60%

Theo giáo sư H Rousseau ( Toulouse ) kích thước > 6 cm tỷ lệ bể 20% năm

Sự tương quan về kích thước và may rủi về sự chết:

Nếu túi phình < 6 cm thì

Trang 5

1 năm là 75%

5 năm là 47.8%

Nếu túi phình > 6 cm thì

1 năm là 50%

2 năm là 25%

5 năm là 6%

Chẩn đoán phân biệt:

+ Hạch cạnh động mạch chủ mà Echo trống

+Khối máu tụ cạnh động mạch chủ

+Cắt xéo qua chỗ động mạch chủ uốn lượn

2/ Chú ý :

+ Do chấn thương :ta hay bỏ sót khảo sát động mạch chủ bụng vì các tổn thương bên ngoài như gãy xương chi , chảy máu vùng mặt … ‘ Aán tượng ’ hơn

+ Do nấm : Lâm sàng thì Mass + sốt

Hình ảnh trên US

Xq:Osteomyetic

Ngày đăng: 29/12/2020, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phân loại phình mạch ( Aneurysms ) 1/ Atherosclerotic  - Aneurysm (Dong mach chu)
h ân loại phình mạch ( Aneurysms ) 1/ Atherosclerotic (Trang 1)
Hình tổng quan : - Aneurysm (Dong mach chu)
Hình t ổng quan : (Trang 1)
Type B:40% Hình. PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG:  - Aneurysm (Dong mach chu)
ype B:40% Hình. PHÌNH ĐỘNG MẠCH CHỦ BỤNG: (Trang 2)
 Tạo túi phình. - Aneurysm (Dong mach chu)
o túi phình (Trang 3)
- Embolizatio đầu xa - Aneurysm (Dong mach chu)
mbolizatio đầu xa (Trang 3)
Hình ảnh :(Trên siêu âm ) cĩ gía trị hàng đầu , độ chính xác 98%.Hữu ích khi phát hiện cĩ thrombus tronh lịng mạch - Aneurysm (Dong mach chu)
nh ảnh :(Trên siêu âm ) cĩ gía trị hàng đầu , độ chính xác 98%.Hữu ích khi phát hiện cĩ thrombus tronh lịng mạch (Trang 4)
w