H CT-3Tăng sản do u tụy tiết ACTH Chảy máu TTT do chấn thương giống tăng sản... Mạn TTT teo và đóng vôi hoặc nang 3 .Người lớn, đóng vôi TTT , không thấy u gợi ý nhiễm trùng trước đó h
Trang 1TUYẾN THƯỢNG THẬN
Lớp CK1-CĐHA 2010-2012
Trang 2VAI TRÒ CĐHA SINH LÝ
PROTOCOL SIÊU ÂM
PROTOCOL
CT BỆNH LÝ
Trang 4H-1
Trang 8Kỹ thuật siêu âm
• Bên phải
1 Đường cắt liên sườn
nách giữa or nách trước
2 Cửa sổ siêu âm: gan
3 Mốc giải phẩu: Nằm
trên trong thận và sau ngoài TM chủ dưới
• Bên trái
1 Đường cắt liên sườn
nách giữa or nách sau
2 Cửa sổ siêu âm:
lách or thận
3 Mốc giải phẩu: phía
trước cực trên thận
SA: TTT ECHO thấp hơn mô mỡ xung quanh, vùng tủy tăng
âm dạng đường có thể thấy ở TE và người lớn ốm
H-1 H-2
Trang 9H-1
Trang 10H-2
Trang 12Protocol CT CE
NECT: Đậm độ bằng cơ và đồng nhất
CECT: Tăng quang max# 40-60s, đồng nhất, washout 15min.
Trang 13Phân tích ( NECT)
1.Adenoma ?: Đđ đồng nhất Theo Boland
và Korobkin <10HU ( nhạy 71%, đặc hiệu 98%), nếu <20HU( nhạy 88%, đặc hiệu 84%), nếu <2HU( nhạy 47%, đặc hiệu
100%)
2.Myelolipoma ?: Có chứa mỡ nhưng tập
trung thành đám “pockets of fat” => đo < -10HU
Trang 14Phân tích ( CECT)
Nếu NECT không xác định được adenoma và
myelolipoma=> CECT tính washout tương
đối và tuyệt đối
Adenoma:
-CE <37HU( delay 40-60s)
-Washout tương đối > 40% or washout tuyệt
đối >60% (nhạy và đặc hiệu >95%)
Trang 15CÁCH ĐO HU
DELAY
VÍ DỤ
Trang 16Đo HU: Vùng đo trung tâm chiếm ½ đến 2/3 tiết diện, không bao gồm
vùng vôi, chảy máu-hoại tử
Trang 17Cách tính washout
Washout tương đối=(60-40/60)x100=33%
Washout tuyệt đối=(60-40)x100/(60-30)=66%
Trang 19Chức năng nội tiết
CRH: Corticotropin releasing hormone; ADH: Antidiuretic
hormone; ACTH: Adrenocorticotrophic hormone RỐI LOẠN
Trang 20Rối loạn chức năng nội tiết
• Cường:
1 HC Cushing: Do tiết nhiều cortisol=> béo trục thân, rậm
lông, yếu cơ, vô kinh …xn máu: cortisol cao Tăng sản
65-70%; adeno 25-30%, carcinoma<10% (H-1)
2 HC Conn: Do tiết nhiều Aldosterol, tăng tái hấp thu
Na,tăng thải Ca và K=> cao HA, yếu cơ, tetany …xn máu:
Aldosterol và Na cao, giảm Ca và K Adenoma 65-70%,
Bệnh Addison: suy TTT mạn tính, giảm cân, HA thấp, sậm
da(H-1) Thường tự miễn, nhiễm trùng( lao ), di căn, AIDS
Trang 21Central Obesity And Striae
Trang 22Addison’s Disease
Hyperpigmentation
(Sạm da, niêm mạc)
Trang 24Vai trò các phương tiện cđha
1.Xquang: Không giá trị, có thể tình cờ phát hiện đđ vôi or khối choán chổ vị trí TTT
2.SA: Phát hiện bệnh lý TTT phải 80%, trái 45%, nhưng
phụ thuộc BS làm SA, tình trạng bệnh nhân.Trong u TTT tương đối đặc hiệu trong AML, các u khác rất khó phân biệt
3.CT: “CT is number one imaging modality for the adrenal glands”
4.MRI: Tốt hơn CT trong: xác định nguồn gốc u lớn khoang sau phúc mạc, đánh giá xâm lấn cấu trúc xung quanh, tìm pheochromocytoma ngoài TTT Không thuận lợi:
đắc, thời gian chụp lâu, bệnh nhân phải hợp tác…
5.Scintigraphy: Sử dụng I-123 meta-benzylguanidine(
MIBG) tìm pheochromocytoma với độ nhạy 87%, đặc
hiệu 100%
Trang 26H CT-1
Tăng sản
Trang 27H CT-2
Tăng sản nốt nhỏ
Trang 28H CT-3
Tăng sản do u tụy tiết ACTH Chảy máu TTT do chấn thương giống tăng sản
Trang 29H CT-4
Tăng sản => HC andrenogenital
Trang 30Tăng sản dạng nốt # Adenoma
Trang 31Nhiễm trùng
1 Thường do tuberculosis, histoplasmosis,
blastomycosis, meningococcus, cytomegalovirus, herpes….
2 Tùy giai đoạn bệnh Cấp TTT lớn, không đồng
nhất( do hoai tử, chảy máu) Mạn TTT teo và
đóng vôi hoặc nang
3 Người lớn, đóng vôi TTT , không thấy u gợi ý
nhiễm trùng trước đó hoặc chảy máu
4 Nếu phá hủy >90% TTT gây suy TTT ( Addison disease)
Trang 32H CT-1
Hystolasmosis Viêm cấp hoặc bán cấp do blastomycosis
Trang 33H CT-2
Đóng vôi hạch sau chân hoành hai bên+ tuyến TT trái
và thận trái sau tuberculosis )
Trang 34TTT teo, đóng vôi
Trang 35CT H-2
CT H-3
CT H-4 MRI H-1 H-2 H-3 H-4 H-5SA
H-2
Trang 37H-1
Trang 39• NECT: U nhỏ <4cm, tròn, đđ đồng nhất, bờ rỏ, Theo Boland và Korobkin
nếu <2HU ( nhạy 47%, đặc hiệu 100%)
nếu <10HU( nhạy 71%, đặc hiệu 98%)
nếu <20HU ( nhạy 88%, đặc hiệu 84%),
• CECT:
1 Tăng quang nhưng <37HU
2 Washout tương đối >40% or washout tuyệt đối
>60%=> Adenoma với độ nhạy và đặc hiệu
>95%
*** Chú ý: Nếu < -10HU : Myelolipoma
Trang 40NECT >10HU=>CECT CECT: <37HU, đồng nhất=> adenoma
NECT: # -2HU=>adenoma
Trang 41Washout tương đối=84%
Washout tuyệt đối=116%
Trang 43NECT: #30HU=> CECT: Washout tương đối 42%, tuyệt đối # 69%=> adenoma( nhạy và đặc hiệu >95% )
Trang 44Chỉ định: Thay thế CT có thai, chống chỉ định cản quang, suy thận
Kỹ thuật MRI xóa mỡ: So sánh in-phase và out-phase
Tương đối: Tín hiệu In-phase > out-phase
Tuyệt đối: Tính ASR( Adrenal-Spleen ratio) và SII( Signal Intensity Index)
Adenoma: ASR <0,71, SII >16,5%(nhạy và đặc hiệu >95%)
Nếu mass trên NECT >30HU thì giá trị ASR, SII không chính xác
Trang 45Tín hiệu in-phase > out phase=> adenoma
Trang 46H- 2
In-phase < out-phase=> không phải adenoma ( di căn! )
Trang 47adenoma
Gan nhiễm mỡ + adenoma
Trang 48NECT: 18HU, BN dị ứng cản quang=> MRI: in-phase và out-phase: ASR #0,54 và SII # 47,8%=> adenoma
Trang 49NECT: 34HU=> MRI: ASR=0,94,SII=62,5%=> ??
CECT: washout tương đối =53%, tuyệt đối =74%=>adenoma
Trang 50mỡ( lipoma)
• Không chức năng nội tiết
CT H-1
CT H-2
CT H-3
CT CT
H-1
CT H-2
CT H-3 MRI
MRI H-1
MRI H-2
Trang 52H SA-1
Phản âm dày ngang xoang thận+ mất liên tục
vòm hoành phía sau
Trang 541 CT:
canxi, đồng nhất hoặc không đồng nhất(do
Nếu >-10HU cần phân biệt adenoma,
CECT: Không washout như Adenoma
Trang 55H CT-1
Đđ mỡ trong u “pocket of fat” =>myelolipoma
Trang 56H CT-2
U lớn đd mỡ+vôi T1W: tín hiệu cao=mỡ dưới da
U có vùng đđ mỡ U có vùng đđ mỡ+vôi
Trang 57“Pocket of fat”= -50HU
Mỡ nhiều
Trang 58MRI:
Tìm thành phần mỡ: Kỹ thuật MRI xóa mỡ
Trang 59H-5
Trang 60H-6
Trang 61Pheochromocytoma
1 90% TTT, rule of 10%( ngoài TTT,hai bên, ác tính, di truyền)
2 Là u tăng chức năng. U tủy TT tiết nhiều catecholamin gây CHA, tim nhanh, hồi hợp, run cơ…xảy ra từng cơn kịch
phát(vài lần/tuần or vài lần/ ngày)
3 XN: Nước tiểu catecholamin và VMA( vanilylmandelic acid)
4 Thường u lớn +/- hoại tử-chảy máu +/- đóng vôi
5 Tiêm chất cản quang có thể gây cơn kịch phát
6 Nếu không thấy u TTT nhưng ls còn nghi ngờ phải tìm u ngực bụng chậu( thường nằm dọc đm chủ, chổ chia đôi, gần bàng quang, lúc này nên làm MRI or Scintigraphy MIBG
7 Thường trong bệnh cảnh: xơ não củ, Hippel-Lindau,
MEN(multiple endorine neoplasia
8 “Pheochromocytoma is not distinguished from other tumors by imaging appearance alon Clinical history and lab values are nessesary for diagnosis”
VỊ TRÍ
PHEO…
SA H-1
SA H-2
CT H-1
CT H-2
CT H-3
CT H-4
CT H-5
SA H-3
CT H-6
MRI H-1
MRI H-2
Trang 62H
Trang 64H SA-2
Pheochromocytoma? Carcinoma, adenoma? Di căn?
Để phân biệt: Dựa vào ls+ XN cathecholamine
Trang 65H-3
Trang 66H CT-1
U hổn hợp => Không thể xác định pheochromocytoma( CE bằng cản quang không ion hóa vì hạn chế tác dụng phụ
Trang 67H CT- 2
U lớn+hoại tử trung tâm=>adenoma?pheochromocytoma?di căn?
Trang 68H CT-3
U # 5cm, hổn hợp+tăng mạch máu=>??
30y, xuất huyết não do THA, T2W: u hổn hợp hai bên TTT
Trang 69H CT-4
U, vôi CECT-phase tủy-vỏ: U tăng sinh mạch máu
Trang 70H CT-5
Pheochoromocytoma gần bàng quang
Trang 71H-6
Trang 72H-1
Trang 74K vỏ TT
Tiết hormone: 50%
Cortisol 80%
Aldosterol và Androgen 20%
Không tiết hormone: 50%
- 2 nhóm tuổi thường gặp <5y và 40-50y
-U nhỏ thường đồng nhất
-U lớn thường chảy máu- hoại tử, đóng vôi (#30%)
-Xâm lấn cấu trúc lân cận, di căn hạch vùng
-Di căn xa: Thường di căn gan, xương và phổi
SA SA
H-1
SA H-TH CT
CT-MRI H-1
CT-MRI H-2
CT H-3
CT H-4
CT H-5
Trang 755 Dấu hiệu xâm lấn, di căn
Nhưng : SA không thể phân biệt: Adenoma,
pheochromocytoma, carcinoma và di căn
Trang 76H SA
Trang 79H CT-1
Mass: đóng vôi,hoại tử=>carcinoma?,dicăn?,pheochromocytoma?
T1W opposed phase>in phase=> không phải adenoma
T1W cản từ: Tăng tín hiệu không đồng nhất, không thể phân biệt
với pheochromocytoma và di căn
Trang 80U lớn, không đồng nhất kèm thâm nhiễm khoang quanh thận=> carcinoma
Trang 81H CT-3
U lớn không đồng nhất, xâm lấn thận và IVC
Trang 82H CT-4
U lớn, không đồng nhất+ vôi+ xâm lấn cực trên thận
Trang 83H CT-5
U lớn + không đồng nhất+ vôi
Trang 84U lớn+ không đồng nhất+ vôi+ di căn gan
Trang 85U lớn, thuyên tắc IVC,di căn gan, hạch cạnh ĐM chủ
Trang 86Di căn
Di căn là u TTT phổ biến thứ 2 sau adenoma
Thường từ k phổi, vú, đường tiêu hóa, thận, melanoma
U nhỏ <4cm thường đồng nhất, bờ rõ U to >4cm thường không đồng nhất , bờ không rõ
HAH: Không đặc hiệu
SA: Ngoại trừ myelolipoma, các u đặc còn lại không thể phân biệt
CT: > 10HU, washout tương đối<40%, washout tuyệt đối<60%MRI:
-Tương đối: Xóa mỡ in-phase < out-phase
-Tuyệt đối: Xóa mỡ=> ASR >0,71% và SII <16,5%
***ASR( Adrenal-Spleen ratio) và SII( Signal Intensity Index)
SA
H-1
CT H-4
CT H-5
CT H-3
CT H-1
CT H-2
CT H-6
CT H-7
MRI H-1 SA
H-2
Trang 87H SA
Trang 89H CT-1
K phổi T+ hạch trung thất+ u TTT
Trang 90H CT-2
Trang 94H MRI-1
MRI xoa mỡ: In-phase < out-phase
Trang 95Washout tuyệt đối=36% Washout tương đối=15%
Trang 96Washout tuyệt đối=47% Washout tương đối=27%
Trang 97Nang
• Thường phát hiện tình cờ do không gây triệu
chứng,có triệu chứng khi có biến chứng chảy máu, nhiễm trùng or chèn ép cơ quan lân cận
• Chia 3 loại nang: nang thật sự(lót bởi tb biểu mô), giả nang( sau chảy máu) và nang ký sinh trùng(
Trang 98H SA-1
Trang 100H CT-2
Trang 101H-1
Trang 103Chảy máu
• Trẻ em thường do sanh ngạt, sang chấn lúc sanh, nhiễm trùng huyết
• Người lớn thường do stress nặng( bỏng, chấn
thương, pt…), rối loạn đông máu, chấn thương TTT
• Thay đổi kích thước đậm độ( phản âm) theo thời gian, không bắt cản quang Có thể tràn vào khoang quanh thận, cạnh thận
• Hầu hết tự khỏi, nếu bị hai bên có thể gây suy TTT cấp, lâu dài suy TTT mạn ( Addison disease ).
CT H-3
CT H-5
CT H-4
CT H-6
CT H-7
CT H-8
CT H-9
Trang 104H SA-1
Chảy máu mạn: vôi Chảy máu cấp: Khối hổn hợp
Trang 105H CT-1
Chấn thương: chảy máu TTT phải=>4tháng sau hết
Trang 106H CT-2
Chấn thương: Vỡ gan+ chảy máu TTT phải
Trang 107H CT-3
Chảy máu TTT 2 bên do stress=> 12w sau nhỏ lại
Trang 108H CT-4
Chấn thương: NECT:
Mass đđ cao TTT trái
CECT: Không tăng quang và có dịch quanh thận trái
Trang 109H CT-5
Chảy máu TTT sau sinh
Trang 110H CT-6
Chảy máu sau ghép gan
Trang 112H CT-8
suy TTT do di căn
TTT từ K phổi
suy TTT do tự miễn
Trang 113Chấn thương=> chảu máu TTT và dọc cơ
hoành P
CECT: Không tăng quang
Chấn thương sọ não=> chảy máu TTT
CECT: Không tăng quang
Trang 1141.Thường thứ phát Non Hodgkin
2.TTT lớn lan tỏa(dạng thâm nhiễm) , giống tăng sản 3.Thường thâm nhiễm ra xung quanh, hạch sau phúc mạc
4.Hoại tử, chảy máu, đóng vôi hiếm
5.HAH: Không đặc hiệu
SA: Phản âm giảm, ngang mức dịch , không tăng âm sau.Không thể phân biệt với các u TTT khác.
CT: Đồng nhất, tăng quang kém
MRI: Đồng nhất, tăng tín hiệu kém
H-1 H-2 H-3
Trang 115H-1
Trang 116H-2
Trang 118SA sinh thiết TT
từ phía sau( tránh tụy)
tính 99%, dự đoán âm tính 80%
Trang 119Khối choán chổ TTT/ nhi
Hai bệnh nghĩ đầu tiên là:
1.Chảy máu: Hình ảnh giống Neuroblastoma
nhưng khác : Hình ảnh và kích thước thay đổi
nhanh theo thời gian và không tăng tiết
catecholamine
2.Neuroblastoma: Nguồn gốc từ TB thần kinh giao
cảm( như pheochormcytoma/ người lớn), TE
<5y, tăng tiết catecholamine Di căn tủy xương,
khớp và gan( tìm di căn dùng MIBG or MRI )
Pheochromocytoma và adrenal carcinoma: Cực kỳ
hiếm
Chú ý: Cần phân biệt bướu Wilm cực trên thận !!!
Trang 120Tổng hợp CT
Trang 121Tài liệu tham khảo
1 Normal CT &MRI
4 Computer Tomography of the Body
6 textbook of radiology and imaging-david sutton
8 Diagnotic imaging- Ultrasound
Trang 122Lâm sàng- xét nghiệm
1 Đang mắc bệnh ung thư, tiền căn ung thư
2 Định lượng cortisol và các chất chuyển hóa=>HC Cushing
3 Định lượng aldosterol, Na, K, Ca=> HC Conn
4 Định lượng catecholamine,VMA( vanilylmandelic acid)
Chú ý:
- Adenoma: 20% tăng tiết( cortisol > aldosterol> androgen )
- Carcinoma: 50% tăng tiết ( cortisol > aldosterol > androgen)
- Pheochromocytoma: Tăng tiết Adrenalin- Noradrenalin
- Myelolipoma: Không tăng tiết
Trang 123Không tạo Hormon
CT: đđ thấp or đồng so với cơ trên NECT MRI: tín hiệu thấp T1, cao T2
Tăng quang muộn( sau 10-15phút) và kéo dài( CT và MRI )
H-1 H-2 H-3
Trang 124NECT: đđ thấp hơn cơ, tăng quang 1phút < 15 phút
Trang 125H-2
Trang 127Thường 5m=> 5y, 75% trước 2y.
cảm
HAH: Giống như pheochromocytoma
Chú ý di căn gan, tủy xương( MRI hoặc MIBG )
H-1
Trang 128H-1