+Không dày thành ruột và không thâm nhiễm quanh ruột xuất hiệnPhân biệt bắt quang bình thường và quá trình bệnh lý... Hầu hết dày thành ruột đồng nhất trên PL -Hai trường hợpLắng đọ
Trang 1Hình ảnh CT Phúc mạc-Mạc treo-Ống tiêu hóa
Bs.Lê Văn Dũng KhoaCĐHA-Chợ Rẫy
Trang 22
ĐẶT VẤN ĐỀ
-Cần nắm rõ giải phẩu trên CT
-Bất thường mạc treo, phúc mạc, ống tiêu hóa
-Xác định khác nhau dịch trong khu trú và tự do trong khoang phúc mạc
- Xác định bệnh lý Phù, viêm, u…
Trang 4Giải phẩu
Trên mạc treo ĐT ngang
D/C liềm phân đôi bên (T) và (P)
*Khoang bên hoành (P)
Khoang dưới hoành trước bên (P)
Khoang trước và sau dưới gan bên (P)(Morrison)
*Khoang bên hoành (T)
Khoang dưới hoành (T)
Khoang dưới trước và sau dưới gan.(ngách gan-dạ dày)
Túi mạc nối nhỏ
Trang 5Ap-xe dưới hoành sau PT dạ dày
Dịch màng phổi và xẽp phổi (P)
Trang 66
Thủng dạ dày với chất cản quang và khí đi vào trước và sau của khoảng quanh gan(T)
Trang 7Viêm tuỵ cấp
Dịch nằm khoang sau gan (T)
Trang 88
Dịch tự to lượng nhiều
D/c liềm phân bên (T) và bên (P) khoang trước gan
Khoang trước (T) và sau (P) quanh gan liên tục với khoang dưới hoành
Trang 9Ápxe khoang quanh gan (P) sau thủng loét tá tràng
Giới hạn phía sau gan là vùng trần của gan
Trang 1010
Dịch ác tính từ K buồng trứng
Dịch dưới hoành bên (T) đẩy gan và dạ dày
Trang 11Dịch từ K buồng trứng trong ngăn bên mạc nối nhỏ
Trang 1212
Dịch trong mạc nối nhỏ ở hố bên và giữa ngăn bởi nếp phúc mạc vị-tụy
Trang 13Di căn vào d/c liềm từ K buồng trứng với dịch khu trú quanh gan bên (P) và trước bên (T) (làm biến dạng bờ gan)
D/c vị gan ngăn khoang sau gan (T) và vùng giữa mạc nối nhỏ
Trang 1414
Dịch và khí tự do khoang (T) và (P)
Phân biệt khí tự do ổ bụng và nhu mô đáy phổi
Trang 1616
U gan vỡ
Trang 17K buồng trứng
Trang 1818
Giải phẩu
Dưới mạc treo đại tràng
Mạc treo ruột non bên (T) và (P)
Trang 19schematic diagram of the
inframesocolic compartment of the peritoneal cavity The small bowel mesentery divides the inframesocolic compartment into two unequal spaces The arrows indicate the natural flow
of ascites within the peritoneal cavity RIS, right infracolic space; LIS, left infracolic space; AC, ascending colon;
Trang 2020
Dịch lượng nhiều Các quai ruột non vào trung tâm
Dịch tích tụ giữa các lá mạc treo
Trang 2222
Đậm độ dịch trong màng bụng
Đậm độ dịch trong màng bụng ít có giá trị chẩn đoán trừ khi nước có đậm cao:
-Xuất huyết trong phúc mạc
-Thoát chất cản quang ra ngoài (Ruột và mạch máu)
-Lao màng bụng ở thì muộn có tiêm TM
-Tăng đậm độ ở thì muộn sau tiêm tương phản tĩnh mạch
là không đặc hiệu và có thể thấy trong dịch ác tính, viêm màng bụng
Trang 24Xuất huyết trong hậu cung mạc nối nhỏ
Trang 2626
Viêm nhiễm của màng bụng
-Nhiễm trùng ổ nhiễm trùng trong ổ bụng
-Khu khu trú hoặc lan tỏa màng bụng
-CT: Dịch ổ bụng, giãn mạch máu mạc treo, thâm nhiễm
mỡ, dày màng bụng kèm theo bắt quang
Trang 27Abscess
Bắt quang viền ổ dịch khí[Sau cắt ĐT (P)]
Trang 2828
Viêm màng bụng sau thủng bênhh CrohnDày và bắt cản quang màng bụng và tụ dịch-khí
Trang 29Bệnh lý u màng bụng
-Bệnh di căn màng bụng là hay gặp hơn những bệnh
nguyên phátTừ buồng trứng, đại tràng và dạ dày
-CT bệnh di căn màng bụng
-So với bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc do lao
-Dày mặc nối lớn thì có thể giống giữa lao và di căn
màng bụng
Trang 3030
Di căn vào màng bụng(lá thành)
Trang 31Di căn K buồng trứng
Dịch trong ngăn giữa và bên
Di căn màng bụng vùng quanh gan
Trang 3232
Di căn đóng vôi màng bụng từ K buồng trứng
Trang 33Bệnh lý u màng bụng
U giả nhầy màng bụng (Pseudomyxoma peritonei)
-Dạng phụ đặc biệt của di căn màng bụng bởi nhìn thấy phổ biến với K truyến nhầy của buồng trứng và đại tràng
-Dấùu hiệu CT:
+Nhiều khối u đậm độ dịch nhiều ổ, nhiều vách rãi rác
trong toàn ổ bụng( vách này có thể vôi hoá)
+Bắt quang phần vách và ít phần đặc
+Khối choán Gan và lách Biến dạng bờ, có thể tụ dịch dưới bao các cơ quang này
Trang 3434
(U giả nhầy màng bụng)
Pseudomyxoma peritonei
Trang 35Pseudomyxoma peritonei: Khối đậm độ dịch có vách trong ổ bụng
Tổn thương màng bụng từ K tuyến nhầy mang tràng
Trang 3838
-Mỡ trong d/c vị –tràng
Trang 39Đại tràng ngang bình thường
Mmáu và mỡ trong giữa mạc treo ĐT ngang.(Mỏn móc tụy)
Trang 4040
MAC TREO ĐT NGANG
Trang 4242
RỄ MAC TREO RN
Trang 4444
RỄ MẠC TREO ĐT SIGMA
Trang 45Mạc treo ĐT sigmoid và túi thừa mạc nối
Trang 4646
Bệnh lý mạc treo
-Dấu hiệu bệnh lý thay đổi mạc treo:
+Phù và phù bạch huyết là dấùu lan tỏa
+Viêm và thay đổi thứ phát từ xuất huyết hoặc chấn thương là thường khu trú
+U và viêm tấy có thể khu trú hoặc lan toả
-Nốt hạch mạc treo
+Chủ yếu Lymphoma, di căn
+Nhỏ hơn hoặc bằng 1cm kèm tăng đậm độ rễ mạc treo
Viêm tấy mạc treo hoặc nhiễm trùng không đặc hiệu
-Phù giảm protein máuTăng đậm độ mỡ ở da với tương
đối ít của mỡ sau phúc mạc kèm dịch ổ bụng
Trang 47Bệnh lý viêm mạc treo
-Nói chung mạc treo không liên quan viêm nguyên phát
-Có thể kèm viêm phúc mạc
-Lao: Dày mạc treo và nối kèm hạch lớn
-Bệnh Crohn Dày dạng xơ mỡ mạc treo lân cận,
áp xe hoặc dò mạc treo
-Viêm tụy cấpViêm tấy mạc treo lân cận
Trang 49Viêm tấy mỡ mạc treo: Mỡ trong mạc treo ruột non tăng đậm độ là
giảm rõ ràng mmáu mạc treo
Trang 5050
Dày ĐT lên và đoạn cuối hồi tràng và bao quanh mỡ mạc treo lân cận thâm nhiễm
và phù (Crohn )
Trang 51Viên tuỵ cấp
Tăng đậm độ mạc treo ĐT ngang bời lan tỏa dịch và thâm nhiễm viêm quanh tuỵ
Trang 5252
Bệnh lý u mạc treo
-U nguyên phát không phổ biến Nó bao gồm u cơ trơn,
u mỡ, u sợi thần kinh, u hạch huyết, u quá, u trung mô
màng bụng…
-Phổ biến u mạc treo là thứ phát(thêm carcinoid di căn như lymphoma)Dể dạng ra
+Di căn mạc treo Dể nhận ra
+Dày mạc nối lớn như mảng
+Mạch máu trong mạc treo Dày không đồng nhất
+Mỡ thâm nhiễm dạng nốt hoặc nhưng đồng nhất
+Hạch lớn rãi rác
+Cuối cùng mạc treo u dạng nang
Trang 53Di căn K ĐT Mạc nối lớn Dày màng bụng
Trang 5454
Di căn K buồng trứng vào mạc nối lớn
Trang 55Di căn vào màng bụng, mạc nối lớn, mạc treo
Trang 57ỐNG TIÊU HOÁ
Trang 5858
Giới thiệu
-Tiêu chuẩn khác nhauBiến thể bình thường và trình trạng bất thườngĐánh giá:
+Các kiểu dày thành ruột, mức độ dày ruột
+Dày đối xứng khác biệt với không đối xứng
+Khu trú hoặc lan tỏa
+Kết hợp bất thường quanh ruột
-Xuất hiện CT bình thường của thành ruột và mô tả
những nguyên nhân khác nhau gây dày thành
Trang 59Đường tiêu hoá bình thường
-Thành ruột nonMỏng(1-2mm) khi lòng ruột căng phồng tốt
-Tuy nhiên dày thành ruột non bình thường thay đổi nhỏ tuỳ thuộc mức độ căng phồng của ruộtNhững tiêu chuẩn :
+Khi lòng ruột non căng phồng thành không rõ
+Nếu thành ruột xẹp 2-3mm và cân xứng.(Cần so sánh mức độ dày của những đoạn ruột sưng phồng giống nhau đưa đến loại trừ những rốn loạn)
-Tồn tại nhiều cạm bẫy
Trang 6060
Đường tiêu hoá bình thường
-Độ dày đại tràng thay đổi lớn Mức độ sưng phồng
+Căng phồngNhỏ hơn 3 mm(Không dể nhận thấy) +Thường chứa phân, dịchĐộ dày thật chất là khó
biết chắc chắn
+Những vùng căng phồng với bọt khí sẽ Độ dày
thành thật
-Sự bắt thuốc cản quang thành ruột:
+Thấy rất dể dàng trong những bệnh nhân có sẵn nước
cũng như uống chất cản quang
+Bắt quang là thường nhiều ở lớp niêm mạc
+Không dày thành ruột và không thâm nhiễm quanh
ruột xuất hiệnPhân biệt bắt quang bình thường và
quá trình bệnh lý
Trang 61Bắt quang bình thường và xuất hiện của ruột nhỏ bình thường người nữ 77 tuổi
Trang 6262
Hiểu được những cạm bẫy trong việc giải thích của dày thành ruột gây nên do sự pha trộn dịch và uống chất cản quangtrong bênh nhân 47 tuổi nam với tiền sử lymphoma
-Dày đồng nhất chu vi thành ruột hỗng tràng. nghi ngờ lymphoma
-Xquang có barit sau hai ngày chụp CT biểu hiện ruột bình thường
Trang 63Sự bình thường của dày thành đại tràng 81 tuổi nữ với K vú
Trang 6464
-Đậm độ dày thànhLiên quan tiêm thuốc cản quan TM
(Hầu hết dày thành ruột đồng nhất trên PL)
-Hai trường hợpLắng đọng mỡ và khí trong thành (PL) -Bắt quang xuất hiện hoặc khôngĐánh giá so sánh:
+Đậm độ đoạn dày ruột với những đoạn khác
+Trước và sau tiêm thuốc
+Nếu không bắt quang rõ thì thu chậm trễ hình ảnh
-Bắt cản quang có hai kiểu:
+Đồng nhất
+Không đồng nhất(xếp tầng và hỗn hợp)
Trang 65Lắng động mỡ dưới niêm mạc tạo nên dấu
"target" ở BN nam 85-tuổi với tiền sử
viêm loét ĐT mạn
Trang 6666
Tận dụng tìm kiếm và đánh giá của khí thành ruột cửa sổ rộng
Trang 67Đậm độ đồng nhất
Chẩn đoán phân biệt của dày ruột biểu hiện đậm
độ đồng nhất trên CT gồm:
+Xuất huyết dưới niêm mạc hoặc tụ máu
+Nhồi máu ruột
+Bệnh u, bệnh Crohn mạn tính, tổn thương tia xạ +Giả dày thành ruột
Đậm độ của dày thành ruột
Trang 6868
Đậm độ đồng nhất
Xuất huyết dưới niêm mạc
-Điều trị chống đông hoặc người tạng chảy máu
-Ruột non là đoạn ruột thường ảnh hưởng
-Trên CT
bắt quang
Đậm độ của dày thành ruột
Trang 69Xuất huyết trong thành BN 64 tuổi
–
CT cản quang với dày thành đồng nhất quai hỗng tràng Phân biệt xuất huyết, thiếu máu, lymphoma -Vì tiền sử có dùng kháng đông và bất ngờ xuất hiện nên xuất huyết
là nghĩ đến
-CT không cản quang tốt hơn khi
đánh giá tăng đậm độ
Trang 7070
Tắc quai ruột đóng (Closed-loop
small-bowel) thiếu máu ruột BN
83 tuổi nữ
CT cản quang với xuất hiện hình thái vùng chậu tắc ruột đóng Dãn các quai ruột non phân bố toả ra (radial) với dày ít đến không dày Và đồng nhất (Mũi tên mở)
-Chú ý các quai ruột trong tắc đóng
không bắt quang như quai ruột
không bị tắc đóng (Mũi tên đặc) ngụ ý thiếu máu
Trang 71K manh tràng 26 tuồi nam
-Dày thành manh tràng đồng nhất bắt quang
-Nhiều quai ruột non tắc với mức khí dịch
Trang 73Đậm độ đồng nhất
Thiếu máu và nhồi máu
-Bệnh sinhHuyết khối gây tắc, dòng chảy chậm, tắc kẹp
-Dày thành ruột và có hình dạng đậm độ bia hoặc
Trang 7474
Thiếu máu ruột với dày thành ruột và dấu hình bia BN 71 tuổi nữ
-CT cản quang đoạn xa hồi tràng xuất hiện dày chu vi với dấu target
-SMA thhiếu thụt lấp bởi huyết khối thành
Trang 76a
Đa chấn thương -Dày thành ruột và bắt thuốc cản quang
Trang 77Đậm độ đồng nhất
Bệnh lý u
-U có thể đồng nhất CT cản quang với mức độ, cân xứng, độ dài của đoạn ruột liên quan và kết hợp bất thường quanh ruộtChẩn đóan chính xác
-Lymphoma ruột non Đậm độ đồng nhất và bắt
quang
Thay đổi bệnh Crohn mạn và xạ trị mạn
Có thể biểu hiện dạng viêm ruột với đậm độ đồng
nhất trên CT cản quang
Đậm độ của dày thành ruột
Trang 78-Trong những trường hơp này quá trình bệnh lý cũng khó khăn loại trừ và sự tương quan với
nhiều ruột non có thể là cần thiết
Đậm độ của dày thành ruột
Trang 79Đậm độ hỗn hợp xếp lớp
-Đậm độ hỗn hợp Kiểu phân lớp hoặc kiểu hỗn hợp
-Kiểu đậm độ xếp lớpGiúp chẩn đoán phân biệt
-Có dạng Halo đôi (double halo) hoặc hình bia:
+Một thành trong giảm đậm độ (Phù) với vòng bao quanh
bởi đậm độ cao bên ngoài
+Hoặc lớp trong và ngoài đậm độ cao viền quanh vùng trung tâm đậm độ giảm (Phù)
+Những dấu này nhận ra rất rõ trên CT cản quang trong suốt giai đoạn thì trể ĐM và thì sớm TM cửa
- Đậm độ cao xuất hiện những dấu này là liên quan chứng
Đậm độ của dày thành ruột
Trang 81Dấu "Target“ nam 37 tuổi với tiền sử bệnh Crohn cấp
-CT cản qung dày đoạn cuối hồi tràng
- Target Phù giảm đậm độ lớp dưới niêm mạc, còn cơ và niêm bắt quang
Trang 8282
Dấu "Target" nữ 37 tuồi với tiền sử Lupus ban đỏ
-CT thấy lan toả và mức độ nhiều ở ĐT
- Target Bắt quang lớp niêm mạc, phù giảm đậm độ lớp dưới niêm và ngoài bắt quang lớp cơ và thanh mạc
Trang 83Đậm độ hỗn hợp xếp lớp
Viêm và thiếu máu
-Viêm cấp hoặc thiếu máu Dấu Halo đôi và hình bia
-Dấu Halo đôiBệnh Crohn, viêm loét đại tràng, viêm tuột non-đại tràng nhiễm trùng, viêm ruột xạ trị, viêm mạch
máu, Lupus ban đỏ và phù ruột trong những bệnh nhân xơ gan
-Đậm độ xếp lớp Không đặc hiệu nhưng loại trừ ác tính -Tiền sử LS và dấu CT tương đối đặc hiệu dày thành ruột và
xung quanh mạc treo cũng cho phép nghi ngờ đến một chẩn đoán
Đậm độ của dày thành ruột
Trang 8484
Dấu Target" chỉ tìm thấy sau khi tiêm thuốc cản quang ở bệnh nhân nam 64 tuổi với đau và tiêu chảy ra máu
-CT không cản quang -> dày đồng nhất thành ruột Sigma mức độ vừa
-CT cản quang sau 48 giờ so với CT không cản quang Dày Sigma với dấu ―target‖ nghi ngờ viêm hoặc thiếu máu(Nội soi sinh thiết là viêm ĐT thiếu máu)
Trang 85Đậm độ hỗn hợp xếp lớp
Bệnh lý u
-Cần chú y trong trượng hợp đặc biệt rất hiếm
có dấu hình bia xuất hiện trong thâm nhiễm
k biểu mô của dạ dày và đại tràng
-Sự nhiễm cứng (sau khi thử bơm khí vào)
nhiều ở lòng hẹp, chuyển tiếp đột ngột và có hạch vùng lớn thường giúp trong việc thành lập chẩn đoán đúng
Đậm độ của dày thành ruột
Trang 8686
Đậm độ hỗn hợp xếp lớp
Cạm bẫy
-Khi mà còn dư lượng dịch và uống chất cản quang
lấp đầy trong lòng ruột dễ nhầm với dấu hình bia -Bởi vì vậy dịch có lấp phần dịch trong lòng ruột và những vùng kề cận của ruột căn phồng với khí
thường xảy ra những cạm bẫy này
- Vã lại thường không có bệnh quanh ruột là kết hợp với những đoạn lấp đầy dịch là cũng có xu hướng loại trừ quá trình viêm cấp
Đậm độ của dày thành ruột
Trang 87Đậm độ hỗn hợp xếp lớp
Cạm bẫy
-Sự lắng động mỡ dưới niêm mạc trong đại tràng và
ruột non
-Khí trong khí xuất hiện trong dạng lớp của đậm độ
-Cạm bẫykhí này giữa thành ruột và dịch còn đọng lại trong ống dể nhầm với khí trong lòng ruột
Đậm độ của dày thành ruột
Trang 89a
Trang 9090
Trang 91Đậm độ hỗn hợp không xếp lớp
-Dày thành ruột không đồng đều Những
vùng giảm đậm độ kế cận những vùng đậm
độ cao
-Những u lớn thường xuyên dẫn đến hoại tử
trung tâm và sẹ biểu hiện bắt quang hỗn hợp trên CT cản quang
Đậm độ của dày thành ruột
Trang 93Đậm độ bắt quang hỗn hợp của K tuyến nhầy với dày thành không đồng nhất nam 64 tuổu với đau bụng
Trang 95Dày nhẹ
-Trong những trường hợp dày mức độ nhẹ thường xuất
hiện trình trạng không u(Viêm hoặc nhiễm trùng)
-Hai nguyên nhân phổ biến trình trạng viêm của ruột là
viêm loét đại tràng và bệnh Crohn (Crohn # 11.0 mm so với 7.8 mm viêm loét đại tràng)
Mức độ dày thành ruột
Trang 9696
Dày nhiều
a.Nhiễm trùng và viêm nhiễm
-Với nhiễm trùng nặng ở đại tràng thành có thể trở nên dày
nhiều bởi phù những nếp niêm mạc (Khoảng 2 cm hoặc
lớn hơn)
-Trên CT tìm có dịch (hoặc barít) giữ lại trong các nếp là biết
như là dấu ―đàn xếp‖
-Sự hữu ít trong dấu đàn xếp liên quan mô tả phù nhiều dưới
niêm mạc trong đoạn hoặc lan toả viêm đại tràng do nhiễm
trùng hoặc thiếu máu
b U
-U ruột non nguyên phát thường xuất hiện đoạn ngắn dày
ruột Sarcoma (những u mô liên kết) thường xuất hiện u
lồi to lớn ra ngoài với đậm độ hỗn hợp
-Lymphoma ruột non hiếm gây tắc nghẽn lòng ống và nó
thường xuất hiện dày nhiều từ 1,5—7cm (TB 2,6cm)
Mức độ dày thành ruột
Trang 97Lan toả dày rõ ràng ĐT với dấu target trong BN
viêm ĐT giả mạc với tiêu chảy
Trang 9898
Dấu “đàn xếp”ở BN 44 tuổi nam với tiêu chảy và viêm ĐT
Clostridium difficile
-CT cản quang Dày những nếp niêm mạc (haustra)
- Barit -> xen kẻ giữa các nếp niêm mạc giống ―đàn xếp‖
Trang 99U ruột lồi ra ngoài nam 84 tuổi với tắc ruột
-CT cản quang U lồi lớn từ hỗng tràng với đậm độ không đồng nhất -Bóng khí nhỏ trong u nghi ngờ dò trong ruột
-PT U mô liên kết ác tính
Trang 100 Bệnh Crohn, lao, histoplasmosis, cytomegalovirus
Xuất huyết dưới niêm mạc
Mức độ dày thành ruột
Trang 101Cân xứng, không cân xứng
-Cân xứng Cùng mức độ của dày xuyên suốt
đồng đều của đoạn ruột bất thườngViêm ruột, nhiễm trùng, phù ruột, thiếu máu, xuất huyết
dưới niêm mạc, u(lymphoma)
-Không cân xứng Lệch tâm quanh chu vi đoạn
ruột U ác tính(bệnh Crohn lâu không cân
xứng)
Mức độ dày thành ruột