1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ga cd văn 6 kì 2 new

142 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm được kiến thức cơ bản về số từ, lượng từ, chỉ từ vàlàm được các bài tập ở mức độ nhận biết, thông hiểu về Nắm được kiến thức cơ bản về các đặc điểm cơ bản vănmiêu tả, làm được các bà

Trang 1

Buổi Tiết Chủ đề HS yếu, kém HS trung bình Nội dung

1 3 Ôn tập truyện trung đại

Nắm được kiến thức cơ bản

về truyện trung đại và làmđược các bài tập ở mức độ

nhận biết, thông hiểu về

truyện trung đại

Nắm vững được kiến thức cơ bản về

truyện trung đại và làm được các bài

tập ở mức độ thông hiểu, vận dụng thấp về truyện trung đại

Ôn tập về : Số từ; Lượng từ;

Chỉ từ.

Nắm được kiến thức cơ bản

về số từ, lượng từ, chỉ từ vàlàm được các bài tập ở mức

độ nhận biết, thông hiểu về

Nắm được kiến thức cơ bản

về các đặc điểm cơ bản vănmiêu tả, làm được các bài tập

ở mức độ nhận biết, thông hiểu về các đặc điểm cơ bản

văn miêu tả

Nắm vữngđược kiến thức cơ bản về

các đặc điểm cơ bản văn miêu tả,làm được các bài tập ở mức độ

Nắm được kiến thức cơ bản

về phép tu từ so sánh, nhânhóa và làm được các bài tập

ở mức độ nhận biết, thông hiểu về phép tu từ so sánh,

nhân hóa

Nắm vững được kiến thức cơ bản về

phép tu từ so sánh, nhân hóa và làmđược các bài tập ở mức độ

nhận biết, thông hiểu về

Cảm thụ văn bản : Bài học đường đời đầu tiên; Vượt thác;

Đêm nay Bác không ngủ

Nắm được kiến thức cơ bản

về 3 văn bản: Bài học đường đời đầu tiên; Vượt thác và Đêm nay Bác không ngủ,

làm được các bài tập ở mức

độ nhận biết, thông hiểu về

các văn bản: Bài học đường đời đầu tiên; Vượt thác và Đêm nay Bác không ngủ

Nắm vữngđược kiến thức cơ bản về

3 văn bản: Bài học đường đời đầu tiên; Vượt thác và Đêm nay Bác không ngủ, làm được các bài tập ở

mức độ thông hiểu, vận dụng thấp

về các văn bản: Bài học đường đời đầu tiên; Vượt thác và Đêm nay Bác không ngủ

Biện pháp tu từ

Ẩn dụ ; Hoán dụ

Nắm được kiến thức cơ bản

về bptt ẩn dụ, hoán dụ và làmđược các bài tập ở mức độ

nhận biết, thông hiểu về

Trang 2

tập ở mức độ nhận biết, thông hiểu về các nội dung

ở mức độ nhận biết, thông hiểu về các thành phần chính

của câu

Nắm vững được kiến thức cơ bản về

các thành phần chính của câu và làmđược các bài tập ở mức độ

hiểu, vận dụng thấp về các thành

phần chính của câu

Câu trần thuật đơn Chữa lỗi chủ ngữ,vị ngữ.

Nắm được kiến thức cơ bản

về câu trần thuật đơn, chữa lỗichủ ngữ,vị ngữ và làm được

các bài tập ở mức độ nhận biết, thông hiểu về câu trần

thuật đơn, chữa lỗi chủ ngữ,vịngữ

Nắm vững được kiến thức cơ bản về

câu trần thuật đơn, chữa lỗi chủngữ,vị ngữ và làm được các bài tập ở

Tô, Cây tre Việt Nam

Nắm được kiến thức cơ bản

về 3 văn bản: Lượm, Cô Tô, Cây tre Việt Nam, làm được các bài tập ở mức độ nhận biết, thông hiểu về các văn bản: Lượm, Cô Tô, Cây tre Việt Nam

Nắm vữngđược kiến thức cơ bản về

2 văn bản: Lượm, Cô Tô, Cây tre Việt Nam, làm được các bài tập ở mức độ thông hiểu, vận dụng thấp

về các văn bản: Lượm, Cô Tô, Cây tre Việt Nam

12 3 Văn bản nhật dụng

Nắm được kiến thức cơ bản

về các văn bản nhật dụng đãhọc và làm được các bài tập

ở mức độ nhận biết, thông hiểu về các văn bản nhật

dụng đã học

Nắm vững được kiến thức cơ bản về

các văn bản nhật dụng đã học vàlàm được các bài tập ở mức độ

thông hiểu, vận dụng thấp về các

văn bản nhật dụng đã học

câu.

Nắm được kiến thức cơ bản

về dấu câu và làm được các

bài tập ở mức độ nhận biết, thông hiểu về dấu câu

Nắm vững được kiến thức cơ bản về

dấu câu và làm được các bài tập ở

các bài tập ở mức độ nhận biết, thông hiểu về mẫu văn

bản hành chính công vụ

Nắm vững được kiến thức cơ bản về

mẫu văn bản hành chính công vụ vàlàm được các bài tập ở mức độ

thông hiểu, vận dụng thấp về mẫu

Trang 3

GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ VĂN 6 HỌC KÌ II NS:

NG:

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TRUYỆN TRUNG ĐẠI A- Mục tiêu

Giúp hs

- Củng cố kiến thức về các văn bản truyện trung đại đã học

- Nắm được đặc điểm cơ bản của truyện trung đại

- Vận dụng làm các bài tập ở mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng tấp, vận dụng cao

về các truyện trung đại đã học

- GD lòng biết ơn sống có tình nghĩa, biết yêu thương con người và hiếu thảo với chamẹ

B Phương pháp, phương tiện , kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, nghiên cứu, tái tạo, phát vấn, đàm thoại , thuyếttrình

- Kĩ thuật động não,

- Phương tiện : SGK, SGV, GA, bảng phụ

C- Tiến trình tổ chức bài học

I- Tổ chức:

II- Kiểm tra bài cũ : không

III- Bài mới

TIẾT 1: ÔN TẬP

- HS tóm tắt  Nhận xét

- Tìm bố cục của văn bản ? Nêu

nội dung chính của từng phần ?

-Câu chuyện giữa con hổ và bà

đỡ Trần diễn ra ntn ?

- Tg sử dụng biện pháp nghệ

thụt gì ? Tác dụng ?

- Câu truyện giữa con hổ và bác

tiều phu xẩy ra ntn?

- Nhận xét nghẹ thuật của tg khi

thuật và nội dung của 2 truyện ?

- Tìm bố cục của văn bản ? Nêu

I : Văn bản: Con hổ có nghĩa

1- Câu chuyện giữa con hổ với bà đỡ Trần

- Hổ xông tới cùng bà đỡ Trần đến đỡ đẻ cho hổ cái

- Đền ơn = cách tặng bà 1 cục bạc  sống qua nămmất mũa đói kém

=> Tg vận dụng sinh động bp nt nhân cách hoá : hổtrở lên như một co người

2- Câu chuyện giữa hổ và người kiếm cúi.

- Hổ bị hóc xương đc bác tiều phu cứu sống

- Hổ đền ơn đáp nghĩa bác tiều

- Bác tiều qua đời hổ đến bên quan tài tỏ lòngthương tiếc

- Mỗi dịp giỗ bác tiều hôe lại đem dê hoặc lợn đếntế

=> Dùng biện pháp nhân cách hoá nhưng , các chitiết nghệ thuật tạo ra sự hấp dẫn mới

* Có sự nâng cấp trong khi nói về con hổ sau so vớicon hổ trước, con hổ trước đền ơn một lần là xong

Trang 4

nội dung chính của từng phần ?

- Thầy thuốc họ Phạm đc giới

thiệu với nhg nét đáng chu ý

nào ?

- Em nhận xét gì về địa vị, vai

trò của thầy thuốc họ Phạm ?

- Người đương thời trọng vọng

ông vì lí do gì ?

- Cho thấy phẩm chất gì của

ông ?

- Thái y lệnh rơi vào tình

huống như thế nào ? Theo em

tình huống ấy có gay cấn ko?

Có mâu thuẫn ko ? Vì sao ?

- Mâu thuẫn ấy đc giải quyết

- Tại sai chống lệnh vua mà

thầy thuốc họ phạm vẫn đc vua

khen thưởng ? Qua đó em thấy

vua là người ntn ?

( Vua là người có lòng nhân ái,

biết quý trọng người tài đức Là

ông vua đức độ sáng suốt )

Qua câu chuyện em rút ra bài

học gì cho nhg người làm nghề

thầy thuốc

- Nêu nhg nét đặc sắc về nghệ

thuật và nội dung của truyện ?

con hổ sau đền ơn mãi Kết cấu truyện có 2 con hổ

ko phải là trùng lặp

3- Nghệ thuật: Nhân cách hoá, mượn chuyện loài

vật để nói chuỵện con người, nhằm đề cao ân nghĩatrọng đạo làm người

I : Văn bản: Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

1- Công đức của thái y lệnh họ phạm

- Có nghề y gia truyền

- Là thầy thuốc trông coi chữa bệnh trong cung chức thái y lệnh

vua- Là người có địa vị, là một thầy thuốc giỏi

- Đem hết của cải … tích chữ thóc gạo … ko ngạibệnh dầm dề máu mủ Cứu sống hơn ngàn người…

 Thương người, có lòng nhân ái bao la

2- Thái y lệnh kháng lệnh vua cứu người bệnh nghèo.

- Tình huống: lựa chọn với việc đi cứu người bệnhnghèo và vào cung vua theo lệnh vua

 Tình huống gay go , có sự mâu thuẫn quyết liệt

- Quyết định: “Tôi có mắc tội… tôi xin chịu tội”

Đi cứu người bệnh nghèo trước

 Đặt mạng sống của người bệnh lên trên hết Trịbệnh vì người có thể hi sinh ko sợ quyền uy

=> Là người có bản lĩnh và nhân cách cao đẹp

3- Hanh phúc của thái y lệnh

- Người bệnh được cứu sống vua mừng

rỡ gọi là “bậc lương y chân chính” Về sau concháu đc làm quan lương y

*Bài học: Làm thầy thuốc phải rèn luyện tu dưỡng

nhân đức, luôn đặt tính mệnh người bệnh lên trênhết Đồng thời phải có bản lĩnh, trí tuệ

3 Nghệ thuật: Xây dựng tình huống

TIẾT 2: LUYỆN TẬP PHẦN BÀI TẬP CHUNG

Câu 1 : Với văn bản này, biện pháp nghệ thuật cơ bản, bao trùm được sử dụng là biệnpháp gì? Tại sao lại dựng lên chuyện "Con hổ có nghĩa" mà không phải là "Con người

có nghĩa"? Truyện đề cao, khuyến khích điều gì cần có trong cuộc sống con người?

Trả lời:

Trang 5

- Biện pháp nghệ thuật cơ bản, bao trùm được sử dụng trong truyện là: tưởng tượng

hư cấu

- Dựng lên chuyện "con hổ có nghĩa" sẽ tạo ra tính hấp dẫn cho chuyện kể, hơn nữa

nó nhấn mạnh lối sống tình nghĩa, đến con vật còn sống có nghĩa cớ sao con người lại

có thể không như

- Truyện con hổ có nghĩa đề cao lối sống ân nghĩa trong đạo làm người: phải biết

ơn người đã cứu giúp mình trong cơn hoạn nạn, ghi nhớ ân nghĩa ấy suốt đời

Câu 2 Tại sao tác giả lại chọn con hổ làm nhân vật chính trong truyện mà không chọncon vật khác như con hươu, con ngựa, ?

Trả lời:Bởi vì con hổ vốn là một con vật hung dữ, dữ tợn Chọn con hổ để nói chuyện

ân nghĩa sẽ khiến cho tính chất ca ngợi, bài học đạo đức của câu chuyện trở nên sâu sắchơn

Câu 3: Lập bảng tóm tắt năm sự việc đã diễn ra giữa mẹ con thầy Mạnh tử (thuở nhỏ), theo mẫu sau

đây.

Sự

việc

1 bắt chước những người ở nghĩa địa

đào, chôn, lăn, khóc

dọn nhà ra gần chợ

2 bắt chước những người ở chọ nô

nghịch cách buôn bán điên đảo

Bà mẹ nói đùa "Để cho con ăn dấy" xong

đó hối hận vì đã nói dối con, bà mẹ đi mua thịt lợn đem về cho con ăn thật

5 đang đi học, bỏ học về nhà chơi cắt đứt tấm vải đang dệt trên khung

Câu 4: Ý nghĩa của việc dạy con trong ba sự việc đầu là gì? Trong hai sự việc sau làgì? Ở hai sự việc sau, về ý nghĩa có gì khác so với ba sự việc đầu? Hãy nêu lên tácdụng của cách dạy con của bà mẹ thầy Mạnh Tử

a, Ý nghĩa của viêc dạy con trong ba sự việc đầu: Bà mẹ muốn con làm theo nhữngđiều tốt đẹp, không muốn con bắt chước những điều xấu, những điều không nên

b, Ý nghĩa của việc dạy con trong hai sự việc sau: Bà mẹ dạy con không nên nói dối,không được bỏ học để đi chơi

c, Ý nghĩa của việc dạy con trong hai sự việc sau có gì khác so với ba sự việc đầu:

- Ba sự việc đầu: Muốn tạo cho con một môi trường sống tốt đẹp, phù hợp

- Hai sự việc sau: Muốn dạy cho con lối sống có đạo đức, có chí học hành

d, Tác dụng của cách dạy con của bà mẹ thầy Mạnh Tử: Thầy Mạnh Tử học tập rấtchuyên cần, sau này trở thành một bậc đại hiền

Câu 5 : Em hình dung bà mẹ thầy Mạnh Tử là người như thế nào?

Bà mẹ thầy Mạnh Tử là người mẹ thương con nhưng không nuông chiều con,ngược lại rất nghiêm khắc, bà cũng có cách dạy con rất đặc biệt, là một người mẹ hiền

từ, mẫu mực

Trang 6

Câu 6: Hãy đọc lại chú thích dấu sao ở bài Con hổ có nghĩa, đoạn nói về cách viếttruyện trung đại, từ đó nêu nhận xét về cách viết truyện Mẹ hiền dạy con.

Truyện mẹ hiền dạy con có các đặc điểm sau:

- Tính chất giáo huấn

- Có nhiều tình tiết

- Gắn với sử

- Cốt truyện đơn giản

- Kể chuyện thông qua hành động, ngôn ngữ của nhân vật

Câu 7: Hãy kể ra những chi tiết nói về nhân vật Thái y lệnh họ Phạm, Từ đó:

a, Trả lời các câu hỏi sau:

- Vị thái y lệnh là người thế nào?

- Trong những hành động của ông, điều gì làm em cảm phục nhất và suy nghĩ nhiềunhất?

b, Phân tích, bình luận lời đối thoại của vị Thái y với quan Trung sứ: "Ngài đáp: Tôi cómắc tội tôi xin chịu tội"

Trả lời:

Vị Thái y lệnh cứu người trên nguyên tắc y học, bệnh nặng, bệnh nguy kịch phải cứutrước, bệnh nhẹ để sau Trước lời đe dọa của Trung sứ, Thái y không run sợ, lấy tínhmạng ra để gìn giữ y đức, nguyên tắc cứu người của mình Thái y lệnh là một ngườithầy thuốc hết sức nhân từ, thương người nghèo, dùng tiền của của mình để cứu chữacho những người nghèo mà không đòi hỏi được đền ơn hay trả công

Câu 8: Trước cách xử lý của Thái y lệnh, thái độ của Trần Anh Vương diễn biến nhưthế nào? Qua đó nhân cách của Trần Anh Vương được thể hiện ra sao?

Trả lời:

Thái độ của Trần Anh Vương:

- Lúc đầu: quở trách vị thái y

- Lúc sau: khen ngợi vị lương y, tỏ rõ sự hài lòng, mừng rỡ của mình vì đất nước cóđược người thầy thuốc giỏi

- Nhận xét về nhân cách của Trần Anh Vương: là vị vua anh minh, công bằng, biết lolắng cho dân cho nước, trọng người đức hạnh, tài giỏi

TIẾT 3: LUYỆN TẬP (tiếp) BÀI TẬP DÀNH CHO HS KHÁ, GIỎI

Câu 1: Qua câu chuyện Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng có thể rút ra cho nhữngngười làm nghề y hôm nay và mai sau bài học gì?

Trả lời:

Bài học rút ra:

- Thầy thuốc phải thương yêu bệnh nhân

- Thầy thuốc phải hết lòng vì bệnh nhân

- Thầy thuốc phải giữ đúng nguyên tắc cứu người

- Thầy thuốc chữa bệnh không phân biệt giàu nghèo, địa vị xã hội

- Thầy thuốc không chịu khuất phục trước quyền uy

Câu 2: Hãy so sánh nội dung y đức được thể hiện ở văn bản Thầy thuốc giỏi cốt nhất ởtấm lòng với văn bản kể về Tuệ Tĩnh

Trả lời:

Trang 7

- Những điểm giống nhau: Hai vị thầy thuốc đều là những người hết lòng vì ngườibệnh, chữa bệnh không phân biệt giàu nghèo, địa vị mà theo nguyên tắc, theo y đức.

- Những điểm bổ sung cho nhau:

+ Thái y lệnh bổ sung cho Tuệ Tĩnh: Người thầy thuốc phải giữ đúng nguyên tắcchữa bệnh cứu người của mình kể cả khi bị đe dọa đến tính mạng

+ Tuệ Tĩnh bổ sung cho Thái y lệnh: chữa bệnh cho người mà không cần đến đền

ơn hay trả công

Câu 3 Có người cho rằng: Có người cho rằng: Thái y lệnh có thể bị giết hoặc bị bắtgiam khi từ chối quan Trung sứ Nếu điều này diễn ra thì Thái y lệnh sẽ không còn cơhội để cứu giúp dân nghèo; còn nếu ông hi sinh một trường hợp cứu người đàn bà nhưtrong truyện để vào vương phủ chữa bệnh thì ông được sống để tiếp tục cứu nhiềungười nghèo bị bệnh khác

Em hãy tranh luận với ý kiến trên

Trả lời:

- Lương y chân chính theo mong mỏi của Trần Anh Vương là: người không chỉ giỏi

về nghề nghiệp mà con có lòng nhân đức, thương xót người bệnh

- So sánh:

+ Giống nhau: Đều chữa bệnh miễn phí cho người nghèo

+ Khác nhau: Lời thề của Hi-pô-cờ-rát vẫn đề cập đến chuyện thù lao, chỉ là ở mứckhông quá đáng, còn Thái y lệnh hoàn toàn không đề cập đến chuyện thù lao

Câu 5: Nhan đề văn bản này nguyên văn chữ Hán là Y thiện dụng tâm Có sách dịchnhan đề trên là Thầy thuốc giỏi ở tấm lòng, ở đây dịch: Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấmlòng Vậy có gì khác nhau? Em tán thành cách nào? Vì sao?

Trả lời:

- Cụm từ cốt nhất đóng vai trò quan trọng trong nhan đề

- Phải giữ lại cụm từ này vì nếu bỏ đi thì cả câu nói sẽ bị hiểu nhầm thành thầythuốc chỉ cần tấm lòng là đủ, nhưng thầy thuốc phải cần có cả chuyên môn, khả năngcứu chữa

Câu 6 Trong dân gian, người ta vẫn thờ hổ, có phải vì hổ có nghĩa hay vì một lí donào khác?

Trả lời:

Trong dân gian người ta thờ hổ bởi sức mạnh của nó, hổ được coi là chúa sơn lâm,nên dân gian xem hổ là con vật linh thiêng, thờ hổ nhằm cầu cho mọi việc được nâng

đỡ, được bảo trợ

Truyện Con hổ có nghĩa gồm hai câu chuyện về loài hổ

Truyện thứ nhất: Một bà đỡ họ Trần người huyện Đông Triều một đêm nọ được hổ cõngvào rừng Đến nơi bà thấy một con hổ cái đang sinh nở rất khó khăn bèn giúp hổ cáisinh con trót lọt Hổ đực mừng rỡ đào lên một cục bạc biếu bà Nhờ có cục bạc của hổ

mà bà sống qua được năm mất mùa đói kém

Trang 8

Truyện thứ hai: Bác tiều ở huyện Lạng Giang đang bổ củi ở sườn núi thấy một con hổ bịhóc xương bèn giúp hổ lấy xương ra Để tạ ơn, hổ biếu bác một con nai Khi bác tiềumất, hổ đến viếng Từ đó, mỗi lần giỗ bác, hổ lại đưa dê hoặc lợn về biếu gia đình bác.

Câu 7 Hãy đọc đoạn thơ của Nguyễn Đình Chiểu trong phần Đọc thêm và cho biếtđoạn thơ này bổ sung điều gì về y đức cho bài thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng?

Trả lời:

Ý nghĩa bổ sung về y đức của đoạn thơ: xem nỗi đau của người bệnh cũng như lànỗi đau của chính mình

Câu 8. Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ "Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng"?

Rạng có nghĩa là sáng, nghĩa là trở nên tốt đẹp hơn, đối lập với rạng, đen có nghĩa

là trở nên xấu xa đi Câu tục ngữ khuyên con người nên biết chọn môi trường sống,chọn bạn mà chơi để cho mình học hỏi được những điều tốt đẹp (gần đèn) mà trở nêntốt đẹp hơn

Câu 9: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về sự việc: Bà mẹ thầy Mạnh Tử đang ngồi dệtvải trông thấy con bỏ học về nhà chơi, liền cầm dao cắt đứt tấm vải đang dệt trênkhung

Hành động cầm dao cắt đứt tấm vải đang dệt thể hiện:

- Về cảm xúc: sự tức giận, nhưng nhiều hơn cả là sự quyết liệt trong việc dạy con của

- Phải biết vâng lời cha mẹ, lắng nghe những dạy dỗ, khuyên nhủ của cha mẹ

- Nên học tập những điều tốt đẹp, không bắt chước những điều xấu xa

- Gia đình có môi trường sống không lành mạnh (bố mẹ li hôn, gia đình có bạo lực,

bố mẹ không quan tâm, bỏ bê con cái)

- Gia đình giáo dục sai cách dẫn đến phản ứng ngược (quá khắt khe với con cái,không tôn trọng, lắng nghe những sở thích, tâm sự riêng của con)

- Bố mẹ dạy con một đằng nhưng lại làm một nẻo, không làm gương cho con

4: Củng cố

- GV khái quát lại nội dung bài học

Trang 9

- Chuẩn bị bài mới: số từ, lượng từ, chỉ từ

- Nắm chắc ý nghĩa và công dụng của số từ, lượng từ, chỉ từ

- Rèn luyện KN dùng số từ, lượng từ, chỉ từ trong khi nói,viết

- Giáo dục ý thức học tập bộ môn

B- Phương pháp, phương tiện , kĩ thuật dạy học.

- Phương pháp : Quy nạp, phân tích mẫu, thực hành

- kĩ thuật động não

- Phương tiện : SGK, SGV, GA, Bảng phụ

C- Tiến trình tổ chức bài học

I- Tổ chức :

II- Kiểm tra bài cũ :

Tóm tắt truyện con hổ có nghĩa Nêu nội dung và nghệ thuật nổi bật của tác phẩm? Truyện muốn nhắn nhủ chúng ta điều gì?

III- Bài mới

2 Khái niệm lượng từ

Lượng từ thường nói về số lượng ít hay nhiều của các

sự vật Dựa theo vị trí cụm danh từ lượng từ cũng có

2 loại đó là nhóm chỉ toàn thể và nhóm chỉ tập hợp hoặc phân phối

Với nhóm từ chỉ ý nghĩa toàn thể sẽ gồm các từ như: tất cả, các, toàn thể, toàn bộ,…

Với nhóm từ chỉ ý nghĩa tập hợp hoặc phân phối có các từ như: từng, những, mỗi…

3 Các ví dụ số từ lượng từ

Ví dụ số từ

– Lớp chúng tôi sỉ số hai mươi ba em học sinh

=> Số từ trong câu đó là “hai mươi ba”, trong câu trên số từ đứng trước danh từ “học sinh”

– Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt

Trang 10

dụ? Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.

=> Số từ trong câu đó là “bốn, “năm”, vai trò biểu thị thứ tự của sự vật “canh” và thường đứng sau danh từ

4 Cách phân biệt số từ và lượng từ

Cả số từ và lượng từ đều đứng trước danh từ nhưng

số từ chỉ rõ số lượng cụ thể, còn lượng từ chỉ mang tính chất ước chừng, chung chung

II: Chỉ từ.

1; Khái niệm: chỉ từ là những từ ngữ trỏ vào sự vật, hiện tượng giúp người đọc người nghe xác định được

sự vật trong khoảng không gian hoặc thời gian

2 Vai trò chỉ từ trong câu

Trong một câu nói, chỉ từ làm nhiệm vụ đó là phụ ngữ cho cụm danh từ, một số trường hợp khác chỉ từ còn đứng ở chủ ngữ, vị ngữ hoặc trạng ngữ Với các

ví dụ bên dưới các em sẽ biết cách dùng đúng nhất

3 Ví dụ minh họa chỉ từ

– Ngôi làng kia là quê hương tôi, nơi tôi sinh ra và lớn lên

=> Chỉ từ trong câu trên đó là từ “kia”, “nơi”

– Tôi và An là đôi bạn rất thân chơi với nhau từ nhỏ,

có việc gì cũng chia sẻ và giúp đỡ cùng tiến bộ Hôm

nọ, chúng tôi cãi nhau, đó cũng là lần đầu tiên chúng tôi tranh cãi

=> Chỉ từ trong câu trên sử dụng từ “nọ”, “đó”

– Bạn Hiền là học sinh giỏi của lớp 6A Đó cũng là lớp trưởng và người bạn thân thiết nhất của tôi

=> Chỉ từ trong câu từ “đó” Chỉ từ này làm chủ ngữ trong câu trên

TIẾT 2: LUYỆN TẬP BÀI TẬP CHUNG

Câu 1 Tìm chỉ từ trong những câu sau đây Xác định ý nghĩa và chức vụ của các chỉ từấy

a, Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý,bèn gọi lên hỏi Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần ra kể lại Vua cha ngẫm nghĩ rấtlâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên vương

b, Đấy vàng, đây cũng đồng đen

Đây hoa thiên lí, đây sen Tây Hồ

c, Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau caiquản các phương

Trang 11

d, Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng.

Trả lời:

Chỉ từ Chức vụ

a ấy xác định hai thứ bánh được chọn là bánh của Lang Liêu

b đấy, đây chỉ vị trí của sự vật trong không gian

c nay xác định thời gian của câu nói

d từ đó xác định thời gian diễn ra sự việc

Câu 2: Thay các cụm từ in đậm dưới đây bằng những chỉ từ thích hợp và giải thích vìsao cần thay như vậy

a, Giặc tan vỡ Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núiSóc (Sóc Sơn) Đến chân núi Sóc, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giápsắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời

b, Người ta còn nói khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng bịlửa thiêu cháy về sau gọi là làng Cháy

đến nơi tránh lặp từ, người đọc cũng có thể hiểu được đến nơi

ấy là đến chân núi Sóclàng bị lửa

thiêu cháy

làng ấy tránh lặp từ, làng ấy mang tính xác định thay cho làng

bị lửa thiêu cháy

Câu 3: Có thể thay các chỉ từ trong đoạn dưới đây bằng những từ hoặc cụm từ nàokhông? Rút ra nhận xét về tác dụng của chỉ từ

Năm ấy, đến lượt Lí Thông nộp mình Mẹ con hắn nghĩ kế lừa Thạch Sanh chếtthay Chiều hôm đó, chờ Thạch Sanh kiếm củi về, Lí Thông dọn một mâm rượu thịt ê

hề mời ăn, rồi bảo:

- Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì dở cất mẻ rượu, em chịu khóthay anh, đến sáng thì về

Trả lời:

Câu 4 Tìm các chỉ từ trong những câu sau và cho biết ý nghĩa của chúng:

a, Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ Xung quanh nó chỉ có vài connhái, cua, ốc bé nhỏ Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiếncác con vật kia rất hoảng sợ

b, Quan thầm nghĩ, nhất định nhân tài ở đây rồi, chả phải tìm đâu mất công

c, Bà mẹ về nói với Sọ Dừa, nghĩ là con thôi hẳn việc đòi lấy vợ Không ngờ Sọ Dừabảo với mẹ rằng sẽ có đủ những thứ ấy

Trang 12

con nhái, cua, ốc sống cạnh ếch

b đây xác định vị trí diễn ra sự việc

c ấy xác định những thứ mà Sọ Dừa và mẹ

nói đến là những thứ mà phú ông yêu cầu

Câu 5 Phân biệt ý nghĩa, tác dụng của các từ này, kia trong các câu sau:

Một hôm, viên quan đi qua một cánh đồng làng kia (1), chợt thấy bên vệ đường

có hai cha con nhà nọ đang làm ruộng: cha đánh trâu cày, con đập đất Quan bèn dừngngựa lại hỏi:

- Này (1), lão kia (2)! Trâu của lão cày một ngày được mấy đường?

- Thế xin hỏi ông câu này (2) đã

Trả lời:

Từ Ý nghĩa, tác dụng

kia (1) là phó từ, xác định vị trí của làng trong câu nói

này (1) là từ để hô gọi

kia (2) là từ để gọi người khác khi không biết tên

này (2) là phó từ, xác định câu mà em bé định hỏi viên quan

Câu 6. Chỉ từ “ấy” có thể có ý nghĩa trỏ về thời gian hay không gian, hay cả hai? Đặtcâu với từng ý nghĩa của từ ấy

Trả lời:

Chỉ từ ấy có ý nghĩa trỏ:

- Về cả thời gian và không gian

Đặt câu:

- Cái bút màu đỏ đang nằm ở trên chiếc bàn ấy (ý nghĩa trỏ về không gian)

- Năm ấy, mưa lũ lớn, nhà tôi bị ngập (ý nghĩa trỏ về thời gian)

Câu 7: Tìm số từ trong bài thơ sau Xác định ý nghĩa của các số từ ấy

Không ngủ được

Một canh hai canh lại ba canh,

Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;

Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,

Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh

Trả lời:

một, hai, ba (canh), năm (cánh)

canh bốn, canh năm

chỉ số lượngchỉ thứ tự

Câu 8: Các từ in đậm trong hai dòng thơ sau được dùng với ý nghĩa như thế nào?

Con đi trăm núi ngàn khe

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.

Trả lời:

+ Các từ in đậm trong bài thơ được dùng với ý nghĩa biểu tượng, không phải từ chỉ

số lượng chính xác

Trang 13

Câu 9: Qua hai ví dụ sau, em thấy nghĩa của các từ từng và mỗi có gì khác nhau?

a, Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi

b, Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tướng rút lui mỗi người một ngả

Trả lời:

Giống nhau: đều chỉ sự tách riêng, riêng

biệt của sự vật, con người

Khác nhau: mang ý nghĩa thứ tự, lần

Trả lời:

Câu 2. Tìm các số từ trong câu ca dao sau và giải thích ý nghĩa của chúng

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

b mang ý nghĩa việc đã làm trong quá khứ

Câu 4 Trong các câu sau, có hai câu có từ mọi Có thể thay từ tất cả vào chỗ của

từ mọi không ? Nếu chỉ dùng từ tất cả (không dùng từ mọi) thì câu phải như thế nào ?

Mọi người vừa đi vừa nói chuyện, pha trò, gọi nhau í ới Cu Tí nhìn theo Có ai nhận ra

cu Tí cất tiếng gọi Mọi người quay nhìn, cười vang, đùa nhau gọi cu Tí.

Gợi ý Từ mọi chỉ sự phân phối, từ tất cả chỉ tổng lượng Hai từ này có thể đi cùng nhau

để chỉ tổng thể, ví dụ : Tất cả mọi người (nhân mạnh ý : khồng trừ một ai) hoặc có thể

Trang 14

dùng thay nhau khi danh từ đi kèm chỉ sự vật, người xác định, ví dụ : Tất cả học sinh lớp 6A - Mọi học sinh lớp 6A

Câu 5: Viết đoạn văn có sử dụng số từ , lượng từ và chỉ rõ.

Bầu trời mùa thu trở nên trong xanh hơn, từng đàn chim bay chao qua chao lại như những lũ trẻ tinh nghịch chơi trò đuổi bắt Bên cạnh bờ ao, vịt mẹ cùng chín chú vịt con của mình đang lạch bạch đi tới hòa mình xuống làn nước ao xanh xanh Từng thân tre duyên dáng ngả mình tựa vào nhau kêu kẽo kẹt hay lại ngả mình vờn xuống mặt ao sau mỗi trận gió ngang qua Có một ông lão ngồi trên chiếc thuyền nhỏ, tay nắm cần câu gật gù như chẳng màng tới sự đời ngoài kia Cảnh vật sao yên bình và đẹp đẽ quá!

- Một câu có chỉ từ làm phụ ngữ của cụm danh từ

Câu 7 Xác định ý nghĩa thời gian (có trỏ thời gian hiện nay không ?) và chức vụ ngữ

pháp của từ nay trong đoạn sau :

Cậu Chân, cậu Tay cũng nói :

- Phải đấy ! Chúng ta phải đi nói cho lão Miệng biết để lão tự lo lấy Chúng ta vất vả

nhiều rồi Nay đã đến lúc lão phải tự mình tìm lấy thức ăn, xem lão có làm nổi không.

(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

Gợi ý 6 Chỉ từ có thể giữ nhiều chức vụ ngữ pháp khác nhau trong câu Ví dụ :

- Đó là niềm tự hào của chúng tôi (chủ ngữ)

- Nay, tôi phải đi rồi (trạng ngữ)

- Tôi rất thích điều đó (phụ ngữ của cụm danh từ)

7 Chú ý tìm hiểu xem từ nay có trỏ thời gian hiện nay không hay là trỏ thời điểm nào.

Căn cứ vào cấu tạo ngữ pháp của câu để xác định chức vụ ngữ pháp cho từ nay.

4: Củng cố.

- GV khái quát lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu chung về văn miêu tả

-Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn MT

- Thấy được vai trò và tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét

- Một số NT XD NV đặc sắc trong đoạn trích

2 Kỹ năng:

Nhận diện được bài văn, đoạn văn miêu tả

-Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn MT, XĐ đặc điểm nổibật của đối tượng được MT trong bài văn

3 Thái độ:

Trang 15

- Hiểu được trong những tình huống nào người ta thường dùng văn miêu tả

B.Giáo dục kỹ năng sống.

- Kỹ năng cảm nhận,Kỹ năng động não,kỹ năng giao tiếp,kỹ năng quản lý thời gian,kỹnăng sáng tạo,kỹ năng lắng nghe tích cực

C.Phương pháp – KTDH - PTDH:

1.Phương pháp: - Đọc diễn cảm, Phương pháp vấn đáp.

2.KTDH: Kỹ thuật hỏi và trả lời,KT động não,KT phân tích.

thảo luận tìm hiểu mỗi đoạn văn

theo các câu hỏi trong sgk T28

- Nhóm trưởng trình bày

- Học sinh nhận xét

- Gv nhận xét , bổ xung và kết

luận

- G:? So sánh 2 đoạn văn ( câu

I Thế nào là văn miêu tả?

* Hai đoạn văn tả DM và DC rất sinh động:

- Đoạn tả DM: "Bởi tôi ăn uống điều độ đưa cảhai chân lên vuốt râu "

- Đoạn tả DC: "Cái anh chàng DC nhiều ngáchnhư hang tôi "

* Hai đoạn văn trên giúp ta hình dung đặc điểmcủa hai chàng Dế rất dễ dàng

* Những chi tiết và hình ảnh:

- DM: Càng, chân, khoeo, vuốt, đầu, cánh, răng,râu những động tác ra oai khoe sức khoẻ

-DC: Dáng người gầy gò, dài lêu nghêu những

so sánh, gã nghiện thuốc phiện, như người cởitrần mặc áo ghi-lê những động tính từ chỉ sự yếuđuối

Đoạn văn2 Đoạn văn3

1 -Hình ảnh

Dế Choắtgày gò ,

ốm yếu

- Cảnh sôngngòi , kênhrạch CàMau

- Cảnh thiênnhiên mùaxuân

2 - Quan sátbằng thịgiác

- Quan sátbằng thịgiác, thínhgiác

- Quan sát bằngthị giác , thínhgiác

Trang 16

hỏi 3-sgk )

- Hs đọc 2 đoạn văn ( nguyên

vẹn trong văn bản - đoạn lược bỏ

từ trong ví dụ )

- G: ? Tìm những từ ngữ đã

được lược bỏ và nhận xét ?

?Nhận xét nội dung 2đv và cho

biết tác dụng của những chi tiết

hình ảnh đó?

- G? Các kĩ năng cần thiết trong

văn miêu tả là gì và tác dụng của

nó ?

3 - như một

gã nghiệnthuốcphiện, nhưngười cởitrần mặc

áo gi-lê,mặt mũilúc nàocũng ngẩnngẩn ngơngơ

- như mạngnhện nhưthác, nhưngười bơiếch, như haidãy trườngthành vô tận

- như một thápđèn khổng lồ,ngàn bông hoa

là hàng ngàn ngọn lửa hồng,ngàn búp nõn-ngàn ngọn nến,

chuyện trêughẹo, tranh cãi

- Những từ ngữ lược đi đều là những hình ảnh so sánh ,liên tưởng thú vị

- Những từ ngữ bị lược bỏ làm cho đv mất đi tínhhình ảnh ,gợi cảm

* Ghi nhớ ( sgk )

TIẾT 2: LUYỆN TẬP BÀI TẬP CHUNG

Bài 1 (trang 16 sgk Ngữ văn 6 tập 2)

- Đoạn 1: Tả Dế Mèn, một chàng dế thanh niên cường tráng, vừa to khỏe, mạnh mẽ,

Bài 2 (trang 17 sgk Ngữ văn 6 tập 2)

Miêu tả về mùa đông, có đặc điểm:

- Trời ít nắng, thường âm u, có mây phủ

- Gió mùa đông lạnh, thỉnh thoảng kèm theo mưa phùn

- Cây cối trơ trụi lá

- Mọi người mặc nhiều áo ấm, hoặc sử dụng lò sưởi để tránh rét

Miêu tả về khuôn mặt mẹ, cần chú ý các đặc điểm sau

- Hình dáng gương mặt mẹ ( tròn, trái xoan…)

- Điểm nổi bật trên gương mặt: vầng trán, đôi mắt…

- Miêu tả nụ cười của mẹ

- Mái tóc của mẹ màu gì, tóc xoăn, thẳng, hay ôm vào mặt

Bài 1 (trang 28 sgk ngữ văn 6 tập 2):

a, Thứ tự, vị trí của các từ, ngữ:

- Mặt hồ sáng long lanh

- Cầu Thê Húc màu son

- Đền Ngọc Sơn

- Gốc đa già, rễ lá xum xuê

- Tháp Rùa xây trên gò đất giữa hồ

Trang 17

b, Tác giả quan sát từ xa và trên cao để bao quát Hồ Gươm, sau đó tập trung miêu tả

những hình ảnh nổi bật như mái đền, gốc đa

- Hình ảnh và màu sắc mang nét cổ kính, trầm tư

Bài 2 (trang 29 sgk Ngữ văn 6 tập 2):

Hình ảnh miêu tả chú Dế Mèn thân hình đẹp, cường tráng:

+ Rung rinh màu nâu bóng mỡ

+ Đầu to nổi tảng rất bướng

+ Răng đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp

+ Sợi râu dài, uốn cong hết sức hùng dũng

- Tính tình, điệu bộ của Mèn:

+ Trịnh trọng, khoan thai

+ Hùng dũng

+ Rất bướng

Bài 3 (trang 29 skg ngữ văn 6 tập 2):

Đặc điểm về phòng học của em:

- Không gian phòng học rộng rãi, thoáng mát

+ Màu sơn tường là tím ánh hồng

+ Có 2 cửa sổ kính, rèm treo cửa màu kem tươi

+ Giá đựng sách treo tường ngăn nắp

+ Góc học tập gần ngay cửa sổ

+ Bên cạnh bàn học là chiếc giường tầng

Điểm nổi bật nhất trong căn phòng:

+ Có nhiều cuốn sách thú vị

+ Trên tường có trang trí

+ Trên bậu cửa sổ và giá đựng sách đều có cây xanh

Bài 4 (trang 29 sgk Ngữ văn 6 tập 2):

Nếu tả lại và liên tưởng cảnh buổi sáng trên quê hương:

- Mặt trời đỏ rực như quả cầu lửa

- Bầu trời như tấm thảm lụa xanh trong khổng lồ

- Những hàng cây như thắp nến hai hàng

- Núi đồi nhấp nhô như những chiếc gai khổng lồ

- Những ngôi nhà như những chiếc tổ chim cu

Bài 5 (trang 29 sgk Ngữ văn 6 tập 2):

Nếu bạn là người yêu thiên nhiên và thích khám phá thì rừng Cúc Phương chính làđiểm đến lý tưởng Với vẻ đẹp và sự phong phú của hệ sinh thái rừng nguyên sinhmiền nhiệt đới còn nguyên vẹn sẽ mang lại nhiều điều thú vị cho người thăm quan.Nhìn từ xa cả khu rừng xanh kín một màu như tấm thảm mềm mại khổng lồ lơ lửngdưới bầu trời xanh thẳm Bước chân vào rừng cảm giác bầu không khí sạch và mát mẻkhiến ta cứ muốn bước vào sâu nữa để thỏa chí tò của mình Càng tiến vào trung tâmrừng, nhiều cây cổ thụ cao lớn thân to bằng mấy người ôm trở thành những cột trụvững chãi cho “chị em” nhà dây leo trang trí bên ngoài Cây gỗ nơi đây hầu như đều cótuổi thọ hàng chục năm nên tán rộng vừa đủcho một vài tia nắng ham chơi rớt xuốngnền đất loang lổ Thỉnh thoảng một vài chú sóc nhỏ bạo dạn chuyền cành, mấy chú cáocũng đưa mắt dụt dè tìm nơi trốn Rừng cứ thế tự nhiên, gần gũi và đáng nhớ biếtnhường nào!

Câu 1 (trang 35 sgk ngữ văn 6 tập 2):

Trả lời:

Dàn ý để trình bày trước lớp:

Trang 18

Nhân vật Đặc điểm Nhận xét chung

Kiều

Phương

- tinh nghịch, đángyêu, hiếu động

- luôn quan sát cuộcsống xung quanh

- có tài năng hội họa

- yêu thương anh traicủa mình

- rộng lượng, baodung, nhân hậu

Là một cô bé đáng yêu, được mọi người yêu mến,

có tính cách và phẩm chất đáng quý

+ Hình dáng: gầy, mặt lọ lem, tóc ngang vai,dáng vẻ thanh mảnh

+ Lời nói: nhẹ nhàng, hóm hỉnh + Hoạt động: say sưa vẽ tranh, hoạt bát, khi bịmắng thì xịu mặt xuống rồi lại hát véo von và làmviệc

Người

anh

- có chút trẻ con, íchkỉ

- là người có nhiềusuy nghĩ

- yêu thương em gái

- biết nhận lỗi và sửasai

Là người anh trai yêu thương em gái mình, biết nhận ra cái ích kỉ, sai lầm của mình để thay đổi

Câu 2 (trang 36 sgk Ngữ văn 6 tập 2):

Dàn ý kể về người anh/ chị mình:

- Mở bài: Giới thiệu qua về anh chị: tuổi, nghề nghiệp

- Thân bài: Kể và tả chi tiết:

Hình dáng: đặc điểm về khuôn mặt, dáng người, mái tóc, đôi mắt… (chọn ra đặc điểmnổi bật nhất đặc tả)

Tính tình: nêu những đức tính tốt của anh/ chị đó ( hiền hòa, cởi mở, hài hước, sâusắc…)

Trong cách ứng xử với mọi thành viên trong gia đình

- Kết bài: Nêu cảm nghĩ, tình cảm của mình đối với anh/ chị đó

Câu 3 (trang 36 sgk Ngữ văn 6 tập 2):

Câu 2 (trang 29-30 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài tập 3, trang 36 SGK:

a, Lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đêm trăng nơi em ở theo gợi ý sau đây:

- Đó là một đêm trăng như thế nào?

- Đêm trăng đó có gì đặc sắc, tiêu biểu: bầu trời, đêm, vầng trăng, cây cối, nhà cửa,đường làng, ngõ phố, ánh trăng ?

- Để miêu tả cho các bạn thấy một đêm trăng đẹp, em sẽ so sánh những hình ảnh trênnhư thế nào?

b, Dựa vào dàn ý trên, hãy nói trước các bạn về đêm trăng ấy

Trả lời:

a,

- Mở bài: Không gian, địa điểm của đêm trăng

- Thân bài: Miêu tả chi tiết đêm trăng

+ Hình ảnh bầu trời: cao, nhiều sao

+ Vầng trăng: tròn, sáng tỏ mọi vật

+ Cây cối một màu đen, khi có trăng những phiến lá sáng lấp lánh

+ Nhà cửa sáng rực ánh điện, ánh sáng hắt qua các ô cửa kính muôn màu

b, Có thể sử dụng các hình ảnh so sánh:

Trang 19

+ Bầu trời được điểm tô bởi những ngôi sao nhỏ xíu như những viên kim cương lấplánh đính trên một bộ váy đen tuyệt đẹp.

+ Vầng trăng tròn như chiếc đĩa bạc khổng lồ, lấp lánh

Kết bài: Nêu cảm xúc của em về đêm trăng (cảm giác trong lành, thanh bình)

Câu 4 (trang 36 sgk Ngữ văn 6 tập 2):

Tả cảnh biển (chọn biển Nha Trang)

Mở bài: Dịp nghỉ lễ, nghỉ hè em theo gia đình tới biển Nha Trang nghỉ mát

Thân bài: Khung cảnh biển Nha Trang

+ Cảnh biển vào buổi sáng: mặt nước trong xanh, sóng nhẹ vỗ vào bờ, mặt trời nhôlên từ biển

+ Mọi người nô đùa, tắm biển đông vui, ồn ào

+ Cảnh biển khi mặt trời lên cao: bầu trời cao vời vợi, nước biển xanh ngọc bích,sóng dào dạt vào bờ

+ Trên bờ biển vắng người, chỉ có những bãi cát dài lấp lánh dưới nắng, chỉ cónhững cánh hải âu trên không

Kết bài

Nêu cảm xúc của em khi được đi du lịch biển

Câu 5 (trang 37 sgk Ngữ văn 6 tập 2):

Hình ảnh người dũng sĩ trong trí tưởng tượng của em:

+ Người dũng sĩ sinh ra trong có ai đó gặp nạn

+ Hình dáng: cao to, vạm vỡ, gương mặt trẻ trung

+ Hành động: hành hiệp trượng nghĩa, giúp đỡ người yếu thế, tiêu diệt kẻ xấu

+ Dũng sĩ: có sức khỏe phi thường, có thể đánh bại mọi kẻ xấu

+ Phẩm chất nổi bật của dũng sĩ: dũng cảm, kiên cường, hào phóng, hào sảng

Câu 1 (trang 21 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Đoạn văn sau đây của Đoàn Giỏi đã bị lược

đi một số từ Em hãy so sánh với đoạn nguyên văn trong SGK trang 27 và ghi lại hữngcụm từ chứa đựng so sánh đã bị lược đi Theo em, những cụm từ ấy đã đóng vai trònhư thế nào trong đoạn văn của Đoàn Giỏi

Trả lời:

Những cụm từ đã bị lược bỏ: như thác, như người bơi ếch, như hai dãy trường thành vôtận

Trang 20

Vai trò của những cụm từ ấy trong đoạn văn của Đoàn Giỏi: khiến cho hình ảnh thiênnhiên trở nên sống động hơn, giàu tính biểu cảm hơn, người đọc dễ hình dung tưởngtượng hơn.

Câu 2 (trang 22 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): a, Cho các từ ngữ: gương bầu dục, mảnhkính, cong cong, uốn, lấp ló, xám xịt, cổ kính, xanh um, xanh biếc, Hãy lựa chọn năm

từ ngữ thích hợp để điền vào những chỗ trống trong ngoặc đơn ở đoạn văn đầu trang 29SGK

b, Trong đoạn văn miêu tả cảnh Hồ Gươm vừa nhắc trên, tác giả đã chọn được nhữnghình ảnh đặc sắc Đó là những hình ảnh nào

Trả lời:

Những hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc nói lên vẻ đẹp thân hình và tính tình ương bướng,kiêu căng của Dế Mèn: cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mở soi gương được;đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng; sợi râu dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùngdũng; chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu

Câu 4 (trang 23 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài tập 3, trang 29 SGK: Em hãy quan sát

và ghi chép lại những đặc điểm ngôi nhà hoặc căn phòng em ở Trong những đặc điểm

đó, đặc điểm nào là nổi bật nhất

Trả lời:

- Học sinh quan sát ngôi nhà của gia đình mình hoặc căn phòng của bản thân để ghi lạinhững đặc điểm mà em cho là nổi bật nhất để phân biệt với những ngôi nhà khác hoặcnhững căn phòng khác trong nhà

Câu 5 (trang 23-24 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Đọc đoạn văn sau

a, Hãy chép ra những câu có hình ảnh so sánh trong đoạn văn trên

b, Thử thay thế hình ảnh so sánh của tác giả bằng hình ảnh so sánh của riêng em

Trả lời:

a, Những câu có hình ảnh so sánh:

- Như thể lúc này, họ nhà bàng đang phơi ra giữa đời ngàn vạn lá gan còn tươi máu

- Cây bàng trụi lá trông giống những bàn tay gầy guộc khô khốc, đầu bàn tay giơ lênnhư cử chỉ ngửa xin một chút gì của thời gian

- Dáng mọc của nó rất lạ, thẳng đứng trên cành, như thể là đêm qua có ai đã thả ngànvạn búp lá nhỏ xíu từ trên trời

- Lá non lớn nhanh, đứng thẳng và cao chừng gang tay, cuộn tròn rất giống nhữngchiếc tai thỏ

b, Hình ảnh so sánh của riêng em:

-

Trang 21

Câu 1 (trang 11-12 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài tập 1, trang 16 SGK: Hãy đọc cácđoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Mỗi đoạn miêu tả ở trên tái hiện lại điều gì? Em hãychỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự vật, con người và quang cảnh đã được miêu tảtrong ba đoạn văn, thơ trên

2 Dáng vẻ đáng yêu của chú

bé Lượm

loắt choắt, nhanh nhẹn (thoăn thoắt), tinh nghịch (nghênh nghênh, ca lô đội lệch, huýt sáo)

3 Khung cảnh hồ ao quanh bãi

vào ngày trời mưa lớn

đông đúc, tấp nập (bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le ), ồn ào náo nhiệt (cãi cọ om bốn góc đầm)

Câu 3 (trang 13 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): a, Chọn chi tiết, hình ảnh nói về cảnh sắcnổi bật của mùa hè trong số các chi tiết, hình ảnh dưới đây

b, Giải thích lí do em không chọn các chi tiết, hình ảnh còn lại

Trả lời:

a, Chi tiết, hình ảnh được lựa chọn: Đ Tiếng ve râm ran trong vòm cây xanh

b, Lí do em không chọn những chi tiết, hình ảnh còn lại:

- Hình ảnh ở A, D là hình ảnh đặc trưng của mùa thu

- Hình ảnh ở B cũng có thể xuất hiện vào các mùa khác trong năm như mùa xuân

- Hình ảnh ở C không thật sự là chi tiết nổi bật, đặc trưng cho mùa hè

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 6 (VBT Ngữ Văn 6) khác:

4: Củng cố.

GV khái quát lại nội dung bài học

Dặn dò: chuẩn bị bài tiếp theo: phép tu từ: So sánh, nhân hóa

NS

NG

CHUYÊN ĐỀ 4: BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH; NHÂN HÓA

A.Mục tiêu bài học.

Trang 22

2.KTDH: Kỹ thuật hỏi và trả lời, KT động não, KT phân tích.

3.Phương tiện:

-Thầy:SGK,SGV,STK,Bảng phụ ,tranh minh hoạ

- Trò: Đọc,soạn bài,tóm tắt truyện

1 Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự vật này với

sự vật khác có sự tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

- Cơ sở so sánh : Dựa vào sự tương đồng - đặc điểmgiống nhau nhất định giữa các sự vật

- Tác dụng : Làm cho câu văn , câu thơ có hình ảnh,gợi cảm

2 Cấu tạo của phép so sánh.

Vế A ( Sự vật được so sánh)

Phương diện so sánh

Từ

so sánh

Vế B ( Sự vật dùng để

so sánh)

cành Rừng đước dựng lên

cao ngất

như hai dãy vô tận

Vầng trăng tròn như một quả bóngTrăng khuya sáng tỏ hơn đèn

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

chồng

đương đôngbuổi chợ

Trai thương

vợ

nắng quái chiềuhôm

Thân em như hạt mưa sa

Mô hình cấu tạo đầy đủ của phép so sánh: 4 yếu

tố

nhưng có thể biến đổi:

- Phương diện so sánh có thể lộ rõ nhưng có thể ẩn

- Có thể có từ so sánh hoặc không (dấu hai chấm)

- Vế B có thể được đảo lên trước vế A

Trang 23

+ là : bằng nhau, ngang nhau.

* Hai phép so sánh:

- Ngang bằng: A( là) B

- Không ngang bằng: A (chẳng bằng)B+ Ngang bằng: như , tựa, bằng

+ Không ngang bằng: hơn, kém hơn,khác

* Ghi nhớ: sgkT42

4 Tác dụng của so sánh.

- Đối với việc miêu tả sự vật, sự việc: Gợi hình ảnh

cụ thể, sinh động, giúp người đọc, người nghe dễhình dung sự vật được miêu tả: Các cách rụng của lá

- Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm: Cáchnói hàm súc giúp người đọc, người nghe dễ nắm bắt

tư tưởng, tình cảm của người viết

II Phép nhân hoá.

1 Khái niệm : Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật,

cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những

từ ngữ vốn được dùng đẻ gọi hoặc tả con người; làmcho thế giới loài vật, cây cối đồ vật, … trở nên gầngũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tìnhcảm của con người

-Tác dụng: Cách diễn đạt này có tính hình ảnh, làmcho sự vật sinh động , và gần gũi hơn với con người

2 Các kiểu nhân hoá.

a Miệng, tai, mắt, chân , tay được gọi là lão, bác,cậu

-> Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật

b Tre: Chống lại, xung phong-> Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉvật

c Trâu ơi-> Cách xưng hô với vật như với người

Tiết 2: LUYỆN TẬP PHẦN BÀI TẬP CHUNG Bài tập 1 Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu sau :

a) Trên cao nhìn xuống, dòng sông như một tấm gương sáng loá

b) Trông xa, đồng cỏ giống như một tấm thảm nhung xanh ngắt

c) Dòng suối uốn lượn như một dải lụa mềm mại

d) Hoa phượng nở đỏ rực như một quầng lửa trên phố

Bài tập 2 Trong các câu sau đây, những sự vật nào được so sánh với nhau ? Giữa chúng có điểm gì giống nhau ?

a) Cái trống to như một chiếc vại lớn, đặt sừng sững trên một cái giá cao

Trang 24

b) Tiếng đàn tơ-rưng khi trầm hùng như tiếng thác đổ, khi thánh thót, róc rách như suối reo.

c) Đối với tuổi trẻ Tây Nguyên, nhà Rông như cái tổ chim êm ấm

d) Ngọn cau xoè ra như chiếc ô để ngược, còn nõn cau như mũi kiếm đâm vút lên trời

Bài tập 3 Trong mỗi câu sau đây, những sự vật nào được nhân hoá ? Chúng được nhân

hoá bằng cách nào ? Hãy nêu tác dụng của biện pháp nhân hoá trong các câu văn

a) Con đê quê tôi đã phơi mình ra cần cù hàng ngàn năm mà không hề mệt mỏi

b) Cỏ may sao lưu luyến bước chân người như vậy ? Hẳn là cỏ may đứng mãi ở chân đênên muốn theo người về nhà sưởi ấm, ăn bắp ngô non nướng thơm lừng quanh bếp hay một nồi rang hạt dẻ bùi

c) Xưa, dân tộc Mông vốn sống du cư và khèn chính là người bạn làm vui cho cảnh đời rong ruổi

Bài tập 4 Đọc các câu dưới đây và cho biết:

– Câu nào sử dụng biện pháp so sánh ?

– Câu nào sử dụng biện pháp nhân hoá ?

– Câu nào sử dụng cả 2 biện pháp so sánh và nhân hoá ?

a) Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả lông

tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy

b) Như một bà mẹ thương con, cây nhãn dồn tất cả sữa ngọt sữa ngon của mình lên các chùm quả

c) Những quá nhãn no đầy sữa mẹ ngày lại ngày dầm mưa hè, phơi nắng hè đã chín ngọt lự

Bài tập 5 Tìm phép nhân hoá trong các đoạn văn sau Cho biết chúng thuộc kiểu nhân

hoá nào Nêu tác dụng của chúng

a) Chị Cốc thoạt nghe tiếng hát từ trong đất văng vẳng lên, không hiểu như thế nào, giậtnẩy hai đầu cánh, muốn bay Đến khi định thần lại chị mới trợn tròn mắt, giương cánhlên, như sắp đánh nhau Chị lò dò về phía cửa hang tôi, hỏi : [ ]

(Tô Hoàib) Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riềng, một cảm giấc riêng [ ]

Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng, như thầm bảorằng sự đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại [ ] Có chiếc lá như sợ hãi ngần ngại rụt rè, rồinhư gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành Có chiếc lá đầy âu yếm rơibám vào một bông hoa thơm; hay đến mớn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại

(Khái Hưng)c) Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đạibác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo vệcon người Tre, anh hùng lao động ! Tre, anh hùng chiến đấu !

(Thép Mới)

Câu 1 (trang 18-19 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài tập 1, trang 25 SGK: Với mỗi mẫu

so sánh gợi ý dưới đây, em hãy tìm thêm một ví dụ:

Trang 25

So sánh

đồng loại

So sánh người với người Bà ngoại em hiền dịu như một bà tiên

So sánh vật với vật Những bông hoa gạo như những ngọn lửa

cháy rực trên cây

So sánh khác

loại

So sánh vật với người Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan

So sánh cái cụ thể với cáitrừu tượng

Ai rằng công mẹ như nonThật ra công mẹ lại còn lớn hơn

Câu 2 (trang 19 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài tập 2, trang 26 SGK: Dựa vào nhữngthành ngữ đã biết, hãy viết tiếp vế B vào những chỗ trống dưới đây để tạo thành phép

- khỏe như voi

- đen như than

- trắng như tuyết

- cao như cột cờ

Câu 3 (trang 19-20 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài tập 3, trang 26 SGK: Hãy tìm nhữngcâu văn có sử dụng phép so sánh trong các bài Bài học đường đời đầu tiên và Sôngnước Cà Mau

Trả lời:

- Những câu có sử dụng phép so sánh trong bài Bài học đường đời đầu tiên: Hai cáirăng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc, ngườigầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện, như người cởi trần mặc áo gi-lê

- Những câu có sử dụng phép so sánh trong bài Sông nước Cà Mau: sông ngòi, kênhrạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện, cá nước bơi hàng đàn đen trũi như ngườibơi ếch giữa những đầu sóng trắng, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trườngthành vô tận

Câu 4 (trang 20 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Tìm và phân tích so sánh (theo mô hình của

so sánh) trong các câu thơ sau:

a, Ngoài thềm rơi cái lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

b,

Quê hương là chùm khế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày

Quê hương là đường đi học

Con về rợp bướm vàng bay

Trả lời:

a,

Trang 26

Tiếng rơi mỏng như là rơi nghiêng

b,

Câu 5 (trang 20-21 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Tìm 5 thành ngữ có cấu trúc so sánh.Đặt câu với một thành ngữ trong số đó

Trả lời:

Năm thành ngữ: Nhanh như chớp, xấu như quỷ, đen như than, đỏ như máu, nóng nhưlửa

Câu: Thời tiết hôm nay nóng như lửa

Câu 2 (trang 36 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài tập 1, trang 43 SGK: Chỉ ra các phép sosánh trong những khổ thơ dưới đây Cho biết chúng thuộc những kiểu so sánh nào.Phân tích tác dụng gợi hình, gợi cảm của một pháp so sánh mà em thích

Trả lời:

a tâm hồn tôi là một buổi trưa hè so sánh ngang bằng

b chưa bằng muốn nỗi tái tê lòng bầm

chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi

- Phân tích tác dụng gợi hình, gợi cảm của một phép so sánh:

Phép so sánh "Con đi trăm núi ngàn khe/ Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm" đã thểhiện được vẻ đẹp cao cả, đức hi sinh của tấm lòng người mẹ dành cho con Những vất

vả mà con phải trải qua không bằng những khó nhọc mà mẹ đã gánh chịu suốt cả cuộcđời vì con

Câu 3 (trang 36 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài tập 2, trang 43 SGK: Hãy nêu nhữngcâu văn có sử dụng phép so sánh trong bài Vượt thác Em thích hình ảnh so sánh nào?

Trang 27

Câu 4 (trang 37 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài tập 3, trang 43 SGK: Dựa theo bàiVượt thác Hãy viết một đoạn văn từ ba đến năm câu tả dượng Hương thư đưa thuyềnvượt qua thác dữ; trong đoạn văn có sử dụng cả hai kiểu so sánh được giới thiệu.

Trả lời:

Hình ảnh dượng Hương Thư vượt thác chính là lời ca ngợi vẻ đẹp, sức mạnh của ngườilao động Thác nước dữ dội cũng không bằng sức mạnh dẻo dai của dượng Chính sứcmạnh ấy đã giúp con người bình thường vốn nhỏ nhẹ, nhu mì bỗng chốc trở nên mạnh

mẽ như một hiệp sĩ

So sánh ngang bằng: trở nên mạnh mẽ như một hiệp sĩ

So sánh không ngang bằng: Thác nước dữ dội cũng không bằng sức mạnh dẻo dai củadượng

Câu 1 (trang 50-51 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài tập 1, trang 58 SGK: Hãy chỉ ra vànêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn:

Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước Xe anh, xe em tíutít nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều bận rộn

Trả lời:

- Phép nhân hóa: tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em

Tác dụng: khiến cho những phương tiện giao thông trở nên gần gũi, như có đời sốngriêng sống động

Câu 4 (trang 52 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): trang 59 SGK: Hãy cho biết phép nhân hóatrong mỗi đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó như thếnào

Trả lời:

a Núi cao chi lắm

núi ơi

Xưng hô với vật như với người Để bộc lộ tâm trạng nhớ

thương của nhân vật trữ tình

b anh Cò gầy vêu

vao

Dùng những từ chỉ người để chỉ vật

Khiến cho thế giới loài vật trở nên sống động, gần gũi với thếgiới loài người

tăng tính biểu cảm cho bài văn

d không có cây nào

không bị thương

Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

khiến câu văn trở nên giàu hình ảnh hơn

Câu 3 (trang 51 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): trang 58 SGK: Hai cách viết dưới đây có gìkhác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết nào chovăn bản thuyết minh?

Trả lời:

Trang 28

- Trong họ hàng nhà chổi

Có sử dụng phép nhân hóa, khiến lời văn trở

nên sống động, thú vị, giàu hình ảnh hơn Chiếc

chổi bình thường như cũng có diện mạo, đời

sống riêng

- Trong các loại chổiKhông sử dụng phép so sánh, lờivăn mang tính chất cung cấp thôngtin, không hàm chứa cảm xúc

- Nên chọn cách viết 1 cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết 2 cho văn bản thuyếtminh

Câu 1 (trang 35 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Tìm một số từ chuyên dùng trong so sánhngang bằng và so sánh không ngang bằng

Câu 5 (trang 37-38 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Tìm và phân loại các so sánh trong cáccâu sau

Trả lời:

a Cờ như mắt mở thức thâu canh

Như lửa đốt hoài trên chót đỉnh

So sánh ngang bằng

So sánh ngang bằng

b Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn So sánh không ngang bằng

c Rắn như thép, vững như đồng

Cao như núi, dài như sông

Chí ta lớn như biển Đông trước mặt

Câu 6 (trang 38 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Viết một đoạn văn ngắn về đề tài tự chọn

có sử dụng cả so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng

Trang 29

Trả lời:

- Đối với em, vườn hoa của mẹ vẫn là vườn hoa xinh đẹp nhất, không có một vườn hoanào sánh bằng Vườn hoa ấy chứa đựng tình cảm, sự nâng niu, chăm sóc của mẹ.Những bông hoa hồng đỏ tỏa sắc rực rỡ như những mặt trời nhỏ mọc trên cành Nhữngbông hoa mười giờ đủ màu đứng cạnh nhau, chờ tới lúc cùng nhau nở rộ Mỗi loài cây,loài hoa đều mang một vẻ đẹp riêng, một ý nghĩa riêng tô điểm cho khu vườn nhỏ

- So sánh ngang bằng: không có một vườn hoa nào sánh bằng

- So sánh không ngang bằng: Những bông hoa hồng đỏ tỏa sắc rực rỡ như những mặttrời nhỏ mọc trên cành

Câu 2 (trang 51 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Nêu các kiểu nhân hóa Mỗi kiểu cho một

ví dụ

Trả lời:

Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật chị hoa hồng, cô hoa cúc, em

hoa mười giờDùng những từ vốn chỉ hoạt động tính chất của người

b có chiếc lá nhẹ nhàng, khoan

khoái đùa bỡn, có chiếc lá như

sợ hãi, có chiếc lá đầy âu yếm,

đến mơn trớn một ngọn cỏ

xanh

Dùng những từ chỉ hoạtđộng, tính chất của người để chỉ hoạt động,tính chất của vật

Biến những chiếc lá cây trở thành những con người

có tâm hồn, tình cảm, tăng tính biểu cảm cho bài văn

c gậy tre, chông tre chống lại sắt

thép của quân thù, tre xung

phong, tre giữ làng, giữ nước

Tre, anh hùng lao động; tre,

anh hùng chiến đấu

Dùng những từ chỉhoạt động, tính chấtcủa người để chỉ hoạtđộng, tính chất của vậtDùng những từ chỉngười để chỉ vật

Ca ngợi hình ảnh cây tre, cây tre cũng chính là con người Việt Nam

d tre cụ, tre ông, tre bà, tre cha,

tre mẹ, tre con, tre cháu

Dùng những từ chỉ người để chỉ vật

Khiến hình ảnh những cây tre trở nên gần gũi với con người, tre cũng có gia đìnhnhư con người

Trang 30

Câu 6 (trang 53 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Viết một đoạn văn ngắn về đề tài tự chọn.Trong đoạn văn có sử dụng phép so sánh, nhân hóa.

Trả lời:

a Cỏ dại luôn tự ti với vẻ ngoài của bản thân, vì những bạn bè, anh chị khác ở cạnh cỏdại đều rực rỡ, ngào ngạt hương thơm Chị hoa hồng thì đỏ thẫm, tỏa sắc rực rỡ nhưmột bà chúa Cô hoa nhài thì tỏa hương thơm khiến ong bướm phải kéo nhau về Còn

cỏ dại thì luôn thấy mình bé nhỏ, xấu xí, nhạt nhòa

b Bầu trời buổi sớm thật là trong lành Những cô mây dậy sớm để lên núi dạo chơi Các

em bé sương tinh nghịch đang nhảy nhót trên những chiếc lá non.Ông mặt trời đứng dậyvươn vai sau một giấc ngử dài.Còn chị gió thì mải miết rong chơi và nô đùa cùng hoalá.Lũ chim cũng đua nhau ca hát để đón chào một ngày mới.Tất cả đã tạo nên một bứctranh thiên nhiên thật đẹp

Bài tập bổ sung: Dành cho HS khá, giỏi Bài 1 Trong mỗi khổ thơ, đoạn văn sau, tác giả đã so sánh hai sự vật nào với nhau?

Dựa vào dấu hiệu chung nào? So sánh bằng từ gì?

Nước xanh chuyển màu hồng

Cờ trên tàu như lửa

Sáng bừng cả mặt sông

Nguyễn Hồng Kiên c)Xa xa, mấy chiếc thuyền nữa cũng đang chạy ra khơi, cánh buồm lòng vút cong thonthả Mảnh buồm nhỏ xíu phía sau nom như một con chim đang đỗ sau lái, cổ rướn caosắp cất lên tiếng hót

Bài tập 2: Trong bài “Tre Việt Nam”, nhà thơ Nguyễn Duy có viết:

“Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm, tay níu, tre gần nhau hơn

Thương nhau tre chẳng ở riêng

Lũy thành từ đó mà nên hỡi người”

Trong đoạn thơ trên,tác giả đã sử dụng cách nói gì để ca ngợi những phẩm chất tốt đẹpcủa cây tre? Cách nói đó hay ở chỗ nào?

Bài 3: Điền những từ thích hợp vào ô trống để tạo thành những câu văn có hình ảnh so

sánh :

Trang 31

1) Vài đám mây trắng đủng đỉnh bay những chiếc thuyền buồm khoan thai lướt trênmặt biển

2) Con thuyền bơi trong sương bơi trong mây

3) Lá cọ xòe ra nhiều phiến nhọn dài rừng tay vẫy vẫy

4) - Ánh mắt dịu hiền của mẹ ngọn lửa sưởi ấm cả đời con

Bài 4: Viết lại câu văn sau cho sinh động bằng cách sử dụng biện pháp so sánh:

1) Cây phượng vĩ ở cổng trường đã nở hoa

-> Cây phượng vĩ ở cổng trường đã nở hoa đỏ như một bó đuốc khổng lồ

2) Bé có đôi mắt đen tròn, hai má ửng đỏ

-> Bé có đôi mắt đen tròn như hạt nhãn, hai má ửng hồng như trái đào chín

3) Sau trận ốm, nó rất gầy

->Sau trận ốm, tay chân nó khẳng khiu như que củi, người gầy đét như con cá mắm

Bài 5:Tập viết đoạn văn có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh

Ví dụ: Hãy viết một đoạn văn miêu tả trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh

VD về bài văn tả cây bút :

“ Cây bút dài gần bằng một gang tay của em Thân bút tròn nhỏ, thon thon như ngóntay út của mẹ Mũi bút nhọn có hạt bi tròn như hạt cát Nhờ hạt bi ấy mà chữ em đều vàđẹp như in Em rất thích cây bút này Em sẽ gữi gìn cẩn thận để dùng được lâu hơn.”

VD về bài văn tả cây chuối:

“ Hoa chuối cong cong mềm mại,thuôn dài như búp măng màu tím hồng.Rồi theo dòngthời gian, chiếc hoa chuối ấy nở thành những nải chuối con, những quả chuối trên mỗinải to tròn, màu ngọc thạch xếp thành hai hàng uốn cong cong chỉ lên trời Qủa nàocũng có một mẫu núm đen như đội chiếc mũ bảo hiểm tí hon.Dưới nắng xuân, buồngchuối sáng ngời lên, trông rất ngon lành và đẹp mắt

Bài 6: Trong đoạn văn dưới đây, sự vật nào đã được nhân hóa? Những từ ngữ nào giúp

em nhận ra điều đó? Biện pháp nhân hóa đó đã góp phần nhấn mạnh được điều gì? “ Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà nhưnhảy nhót Hạt nọ tiếp hạt kia đậu xuống lá cây ổi còng mọc lả xuống mặt ao Mùa đôngxám xỉn và khô héo đã qua Mặt đất đã kiệt sức bừng thức dậy, âu yếm đón lấy nhữnggiọt mưa ấm áp, trong lành Đất trở lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nựa cho cây cỏ Mưamùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn trên các nhánh lá, mầm non

Và, cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm, trái ngọt ”

Nguyễn Thị Như Trang

Bài 7: Đọc bài thơ dưới đây, em hãy cho biết: nhờ sử dụng biện pháp nhân hóa, tác giả

đã giúp em cảm nhận được những nét gì đáng yêu ở chú bò? Đó cũng chính là nhữngnét đáng yêu của ai?

Chú bò tìm bạnMặt trời rúc bụi treBuổi chiều về nghe mát

Bò ra sông uống nướcThấy bóng mình, ngỡ ai

Bò chào “Kìa anh bạn!

Lại gặp anh ở đây!”

Nước đang nằm nhìn mâyNghe bò cười toét miệngBóng bò, Chợt tan biến

Bò tưởng bạn đi đâu

Cứ ngoái trước nhìn sau

Trang 32

“Ậm ò ” tìm gọi mãi.

Phạm Hổ

Bài 8: Đọc mẩu chuyện sau:

Búp bê và Dế Mèn Búp bê làm việc rất nhiều việc: quét nhàm rửa bát, nấu cơm Lúc ngồi nghỉ, búp bêbỗng nghe tiếng hát

Trả lời câu hỏi:

Tác giả dùng biện pháp nhân hóa để nói về điều gì ở Búp Bê và Dế Mèn?

Theo em, nhờ sử dụng biện pháp nhân hóa, tác giả đã giúp cho người đọc dễ dàng cảmnhận được ý nghĩa gì?

> Những ý chính HS cần nắm được sau khi làm xong những bài tập trên:

Bài 6:

- Trong đoạn văn đó, sự vật được nhân hóa là: Mặt đất

- Những từ ngữ giúp chúng ta nhận ra điều đó: kiệt sức, bừng thức dậy, âu yếmđón, cầnmẫn, trả nghĩa

- Biện pháp nhân hóa đã góp phần nhấn mạnh được giá trị to lớn và đẹp đẽ của nhữngcơn mưa mùa xuân đầy sức sống

Bài 9 : Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm, dấu hiệu của con người, điền vào chỗ trống cho

thích hợp nhằm diễn tả sự vật bằng cách nhân hóa

- > Cổng trường dang tay đón chúng em

Bài 10 : Hãy sử dụng biện pháp nhân hóa để diễn đạt lại những câu văn dưới đây cho

sinh động, gợi cảm

a) Những bông hoa nở trong nắng sớm

Trang 33

- > Những bông hoa tươi cười trong nắng sớm

b) Mấy con chim đang hót ríu rít trên vòm cây

- > Mấy chú chim đang trò chuyện ríu rít trên vòm cây

c) Mùa xuân, sân trường mướt xanh màu lá

- > Mùa xuân, sân trường khoác chiếc áo mướt xanh màu lá

d) Những cơn gió thổi nhè nhẹ trên mặt hồ nước trong xanh

- > Những chị gió nhón chân đi nhè nhẹ trên mặt hồ nước trong xanh

Bài 11:Tập viết đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hóa

Một số câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa

“ Những buổi chiều, con đường làng em như chìm trong giấc ngủ Hàng cây đứng yêncho con đường yên giấc ”

( Trích bài Tả con đường làng)

“ Chú chó nhà em rất đáng yêu Nó đỏng đảnh lắm Cái đuôi cong cong vẻ làmduyên Khi ăn cơm phải gọi nhẹ nhàng nó mới ăn Nó ăn từ tốn và rất khảnh ăn Ănxong nó lăn ra ngủ trông hiền lành lắm.Có hôm, em cho gà ăn trước nó, chú ta liền đuổibọn gà bạt mạng và dỗi không thèm ăn nữa!

(Trích bài Tả con vật đáng yêu)

-“ Bông thì lồ lộ phô trương sự đằm thắm , xòe rộng bộ váy của mình, khoe cả nhịvàng thơm ngát Bông thì mỉm cười, duyên dáng, e lệ dưới tán lá Những bông trẻ hơn,khỏe hơn thì tua tủa, gọn gàng đứng ngay ngắn bên hoa mẹ ”

Bài 9 : Hãy sử dụng nghệ thuật nhân hóa và so sánh, kết hợp với một số từ láy để viết lại đoạn văn sau đây sao cho tạo thành một đoạn văn miêu tả mới giàu hình ảnh

và giàu sức gợi cảm.

Trước sân trường có một cây bàng to lớn Dưới gốc cây bàng nổi lên nhiều cái u rất

to Cành lá xòe ra rất rộng Mùa đông lá bàng màu đỏ Mùa hè lá bàng lại màu xanh Trước sân trường em sừng sững một cây bàng khổng lồ Gốc nó rất to, người lớn dang hai tay ôm cũng không xuể Cách mặt đất chừng một mét, thân cây nổi lên những

cái u sần sùi to bằng cái mũ Tán bàng xòe ra như một cái ô khổng lồ che rợp cả một

sân trường Màu sắc lá bàng thay đổi theo đổi theo mùa Khi đông về, nó khoác chiếc

áo màu đỏ thẫm trông thật uy nghiêm Khi hè sang, nó lại thay cho mình chiếc áo màu

xanh biêng biếc như mời gọi tiếng chim về

Một số đoạn văn miêu tả có sử dụng phép so sánh, nhân hóa.

c Thời gian trôi qua thật nhanh, mới đó mà đã xế chiều rồi Bầu trời trong xanh caorộng Những dải mấy trắng hồng kia như chiếc khăn voan vắt ngan bầu trời Cánh đồng

lúa quê em dưới ánh nắng chiều hè, màu vàng ươm Chị Gió chốc chốc lại thổi qua những đợt gió mạnh, làm cho những cây lúa nghiêng nghiêng cong cong như lưỡi liềm Những chú chim hót líu lo, kết hợp với dàn đồng ca mùa hạ những chú ve sầu kêu

vang khắp xóm làng, có lẽ ban nhạc này muốn cho tất cả mọi người cảm thấy thoải máihơn sau những giờ làm việc mệt mỏi Tiếng sáo diều vi vu, lẫn thêm tiếng hò reo vangđộng cả một góc trời cánh đồng to như một thảm lụa khổng lồ Sóng lúa gợn lăn tăn nô

đù vs gió Hương lúa chín dìu dịu, thoang thoảng, lẫn với mùi bùn đất ngai ngái, mùi cỏkhô nồng nồng Thời gian dần trôi qua, rồi ngày hè hôm nay đã kết thúc Cánh đồngcuối cùng thì cũng đã chìm vào màn đêm yên tĩnh Ôi! Buổi chiều trên cánh đồng quê ethật tuyệt vời, tĩnh lặng, và đẹp đẽ!

Nhân Hóa: Chị gió (in đậm)

So sánh: làm cho những cây lúa nghiêng nghiêng cong cong như lưỡi liềm.( so sánh với

từ "như") (in đậm + gạch chân)

d Đoạn văn tả cánh đồng lúa

Trang 34

Sáng nào em cũng đi trên con đường quen thuộc tới trường Hai bên đường có nhiềucảnh đẹp, nhưng em thích nhất là cánh đồng lúa quê em vào buổi sáng Cánh đồng lúarộng bao la Cánh đồng lúa chín ngả màu vàng óng Sáng sớm, ở trên cánh đồng, khônggian mát mẻ, yên tĩnh Mùi của hương cỏ hoa, đồng nội, mùi hương lúa ngào ngạt tỏa rakhắp đồng Một vài giọt sương còn trên kẽ lá rồi tăng dần theo hơi ấm của Mặt

Trời Nắng đã lên cao nhảy nhót, cánh đồng giờ ánh lên màu xanh phá màu vàng tươi

sáng Xa xa, đàn cò trắng bay rập rờn làm tăng vẻ đẹp của đồng Xa xa, những đàn cò

kêu eng éc, bay lên trời rồi lại đậu xuống, cứ dập dình dập dình như những chiếc bập bênh Em rất yêu cánh đồng quê hương, nó không chỉ là chỗ để nhân dân tăng gia sản

xuất mà nó còn là cánh đồng lúa xanh mướt, là cánh đồng tuổi thơ, cánh đồng kỉ niệmcủa cá nhân em cũng như của những người sinh ra trên quê hương cánh đồng lúa Càngngày em càng nhận thấy vẻ đẹp của nó và em biết nó đã chiếm một phần nào đó trongtái tim em

Nắng đã lên cao nhảy nhót: nhân hóa

Như những chiếc bập bênh: so sánh

e Tả cánh đồng lúa sử dụng biện pháp nhân hóa, so sánh

Buổi sáng sớm ở quê đẹp biết bao, nhưng đẹp hơn hẳn đó là được ngắm nhìn cánh đồnglúa chín vào buổi sáng sớm như vậy Bầu trời trong xanh, những đám mây trắng, hồngbay lơ lửng trên cao như những cây kẹo bông gòn Trên đường đi dạo nhìn lại phía cánhđồng mới thật là đẹp, cánh đồng lú rộng bao la, vàng ươm Sáng sớm, trên cánh đồng

không khí mát mẻ, yên tĩnh, cảm giác thật là yên bình Những cây lúa vàng óng đung đưa trong gió như đang vui đùa Những cây lúa rì rầm chuyện trò, nô đùa trông thật

vui Trên cành cây gần đó, Những chú chim hot líu lo nghe thật vui tai Chị gió, chị mây nô đùa làm cho không khí càng thêm dịu Cánh đồng lúa buổi sáng sớm mới đẹp

làm sao! Không khí ở quê buổi sáng hòa trộn lại với cánh đồng lúa trông thật đẹp và yênbình Em rất thích ngắm cảnh cánh đồng lúa vào buổi sáng

- So sánh: (bôi đen + gạch chân)

- Nhân hóa: (bôi đen + in nghiêng)

g Mùa xuân là mùa bắt đầu của một năm, cũng là mùa đẹp nhất trong năm vì mang

đến cho con người không khí ấm áp, vui tươi nhất.Mùa xuân thường gắn liền với Tết,thường bắt đầu vào tháng 1 và kết thúc vào tháng 3 Đây là khoảng thời gian thời tiết

êm dịu, ấm áp, vẫn còn se se lạnh nhưng có ánh nắng mặt trời Mọi người vẫn luônmong chờ mùa xuân đến, vì được đón Tết cổ truyền, được quây quần bên nhau ấmáp.Cảnh vật mùa xuân luôn tràn đầy sức sống Những cánh hoa đào của miền bắc vàhoa mai của miền nam đua nhau khoe sắc, chở bao nhiêu dư vị và màu sắc của mùaxuân Những cành cây cao vút bắt đầu nhú những mầm non xanh nõn, mượt mà nhưnhững nét chấm phá nhẹ nhàng giữa bầu trời cao trong xanh.Buổi sáng mùa xuân thậttrong lành, ấm áp, gió chỉ thổi thật khẽ và những chú chim én đang từng đàn bay từphương Nam trở về báo hiệu mùa xuân đã đến Bầu trời dường như thoáng đãng, từngđám mây xanh trắng nối đuôi nhau trôi đi thật chậm rãi.Trong những khu vườn, nhữngkhóm rau mới trồng của mẹ xanh mướt, còn đọng lại một vài hạt sương nhỏ bé tí Chờkhi ánh nắng mặt trời lên thì sẽ tan ra.Lũ trẻ con trong xóm vui cười hớn hở khi mùaxuân về, lại sắp thêm một tuổi, lại được nhận những phong thư lì xì Mùa xuân thậtđẹp, mùa xuân là mùa mà vạn vật thay áo mới

h Sáng đó, em thức dậy rất sớm để ngắm cảnh mặt trời mọc - một cảnh tượng tuyệt

đẹp trên quê hương Từ sân nhà nhìn về hướng đông , em thấy bầu trời đang dầnchuyển sang màu hồng nhạt Ông Mặt trời vẫn giấu mình sau những đám mây dàynhưng những tia sáng hình rẻ quạt báo hiệu ông đã thức giấc Gió thổi nhè nhẹ Một

Trang 35

lát sau ông mặt trời nhỏ một quả bóng khổng lồ màu đỏ đang t từ nhỏ lên bầu trời cao Nhuộm chân trời một màu hồng rực , quét sạch tàn dư của bóng đêm Vạn vật nhưbừng tỉnh dậy sau giấc ngủ dài , hân hoan chào đón nắng mai Sương đêm đọng trênnhững chiếc lá cây , lấp lánh giữa ánh nắng mà trời Tạo thành bức tranh vẽ khungcảnh thiên nhiên của buổi sáng mai tuyệt vời

4: Vận dụng

- GV khái quát lại nội dung bài học

- Dặn dò: Chuẩn bị bài tiếp theo

NS

NG

Chuyên đề 5: PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH

PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI A.Mục tiêu cần đạt:

1.Phương pháp: - Đọc diễn cảm, Phương pháp vấn đáp.

2.KTDH: Kỹ thuật hỏi và trả lời,KT động não,KT phân tích.

+Mở bài: Giới thiệu khái quát về luỹ tre làng

+Thân bài:Miêu tả ba vòng tre của làng

+ Kết bài: Phát biểu cảm nghĩ và nêu nhận xét về

Trang 36

Tóm lại: Người viết không tả

theo trình tự thời gian, cũng

không tả theo không gian mà

theo mạch cảm xúc và hướng

theo con mắt của mình

- GV hướng dẫn HS viết bài

- Phần thân bài: Tiếp theo đến"ngang bụng" : Miêu

tả chi tiết keo vật

- Phần kết bài: còn lại _ Hình ảnh hai người cuốikeo vật, nhận xét buổi đấu

II Luyện tập phương pháp viết văn tả cảnh và

bố cục bài tả cảnh

Bài 1: Nếu phải tả quang cảnh lớp học trong giờ

viết bài TLV thì em sẽ miêu tả như thế nào

a Từ ngoài vào trong (Trình tự không gian)

b Từ lúc trống vào lớp đến khi hết giờ

c Kết hợp cả hai trình tự trên

- Những hình ảnh cụ thể tiêu biểu

- Cảnh HS nhận đề, một vài gương mặt tiêu biểu

- Cảnh HS chăm chú làm bài, GV quan sát HS làmbài

- Cảnh bên ngoài lớp học: Sân trường, gió, cây

Bài 2: Tả cảnh sân trường lúc ra chơi:

a Cảnh tả theo trình tự thời gian

- Trống hết tiết 2, báo giờ ra chơi đã đến

- HS từ các lớp ùa ra sân trường

- Cảnh HS chơi đùa

- Các trò chơi quen thuộc

- Trống vào lớp, HS về lớp

- cảm xúc của người viết

b Cách tả theo trình tự không gian:

- Các trò chơi giữa sân trường, các góc sân

- Một trò chơi đặc sắc, mới lạ, sôi động

Bài 3: Dàn ý chi tiết bài Biển đẹp

a Mở bài: Biển thật đẹp

b Thân bài:

- Cảnh biển đẹp trong mọi thời điểm khác nhau

- Buổi sớm nắng sáng

- Buổi chiều gió mùa đông bắc

- Ngày mưa rào

Trang 37

c Kết bài: nhận xét vì sao biển đẹp

TIẾT 2: LUYỆN TẬP Bài tập chung

Bài 1 Lập dàn ý miêu tả một trong các cảnh sau:

a) Một ngày mới bắt đầu ở quê em

b) Một đêm trăng đẹp

c) Trường em trước buổi học

d) Một khu vui chơi giải trí mà em thích

Lập dàn ý: Một ngày mới bắt đầu ở quê em.

Mở bài: Giới thiệu ngày mới bắt đầu ở quê em? Sau một đêm say ngủ, ngày mới tỉnh

giấc như thế nào?

Thân bài:

a) Tả bao quát vẻ đẹp của ngày mới

b) Tả chi tiết:

Cảnh vật thấp thoáng hiện dần trong màn sương

- Tiếng gà gáy, làn khói bếp

- Sinh hoạt của gia đình em và của mọi người xung quanh vào buổi sáng Khi mặt trờilên, cảnh vật, con người thay đổi như thế nào (mọi vật, cây cối rực rỡ hơn bởi ánh nắngban mai, những giọt sương còn đọng lại trên cành cây được ánh mặt trời chiếu vào trônglấp lánh như những giọt kim cương)

- Học sinh đến trường, những người nông dân hoặc công nhân đi làm

Kết bài: Cảm nghĩ của em khi quan sát một ngày mới bắt đầu ở quê em (yêu quê

hương, yêu con người, yêu cuộc sống)

- Vẻ đẹp của trăng khi mới xuất hiện, khi trăng đã lên cao

- Cảnh vật đêm trăng, mặt đất, con sông, mặt hồ, cây cối, con người, con vật, gió

- Vẻ đẹp của trăng khi trời đã về khuya

Kết bài: Cảm nghĩ của em về đêm trăng đẹp.

Lập dàn ý: Trường em trước buổi học

Mở bài: Giới thiệu tên trường, nằm ở vị trí nào, ở vị trí đó trường em trông như thế

nào? (thoáng mát, rộng rãi hay chật hẹp, mặt quay về hướng nào?)

Thân bài:

a) Quang cảnh chung:

+ Cảnh sân trường yên lặng (chưa có học sinh đến, chỉ có hàng cây đứng lặng yêntrong gió sớm, chim hót ríu rít trên cành )

Những dãy phòng học như thế nào?

+ Quang cảnh cùa từng khu vực trong trường: Cổng trường, sân trường, các phònghọc, phòng Ban Giám hiệu, thư viện

+ Cây cối trước sân trường, trong vườn trường

+ Một vài hoạt động trước buổi học: Học sinh tưới cây, bác bảo vệ mở của học sinhtrực nhật, thầy cô giáo đến trường hướng dẫn các em dọn vệ sinh

Trang 38

+ Cảnh sân trường khi học sinh đã đến đông đủ.

Kết bài: Cảm nghĩ của em đối với ngôi trường em đang học.

Lập dàn bài: Một khu vui chơi, giải trí mà em thích.

(cảnh đẹp của công viên vào buổi sáng)

Mở bài: Giới thiệu tên công viên mà em định tả: Ở đâu? Em đến đó vào dịp nào hay

- Từng khu có những loại hoa gì? Màu sắc, vẻ đẹp của các loài hoa?

- Cây cối trong công viên (cây cổ thụ hay cây mới trồng, sự biến đổi của các loài câytheo thời gian như thế nào? Các cây kiểng được tỉa, xén thành hình các con vật có gì ấntượng và đẹp?)

- Những khu đồi nhân tạo hay tự nhiên sẵn có đẹp như thế nào? Cảnh vật có liên quanđến công viên vào buổi sáng (chim chóc, ong bướm, lúc mưa, lúc nắng)

- Những hoạt động cùa con người vào buổi sáng nơi công viên có gì nhộn nhịp, vuivẻ?

- Lợi ích của công viên, ý thức bảo vệ chăm sóc công viên

Kết bài: Cảm nghĩ của em khi đến thăm công viên (Tinh thần thoải mái sau những

giờ học tập mệt nhọc, gần gũi thiên nhiên )

Câu 2 (trang 65 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Cho đề văn sau đây: Một người bạn thânthiết của ông em đến chơi nhà sau bao năm xa cách Em hãy tả lại hình ảnh hai ngườibạn già trong phút giây gặp gỡ đầy xúc động ấy

Trả lời:

Dàn ý:

Mở bài: Kể lại hoàn cảnh gặp lại của hai người

Thân bài: Tả hình ảnh hai người bạn già gặp gỡ nhau

+ Cảm xúc của hai người bạn khi mới gặp lại nhau: mừng rỡ, ôm chầm lấy nhau + Miêu tả những điểm chung giữa hai người: mái tóc bạc, làn da nhăn nheo, đôi tayrun run,

+ Miêu tả đặc điểm riêng của mỗi người

+ Miêu tả những cử chỉ, hành động của hai người

Kết bài: Nêu cảm xúc, cảm nghĩ của em (về tình bạn trong cuộc sống)

Câu 3 Hãy viết bài văn miêu tả hàng phượng vĩ và tiếng ve vào một ngày hè

Mở bài: Giới thiệu đối tượng em sẽ miêu tả: Hàng phượng vĩ và tiếng ve ngày hè (đây

là những dấu hiệu đặc trưng của mùa hè)

Thân bài: Miêu tả hàng phượng vĩ và tiếng ve

- Những tán lá phượng rợp xanh cả một dãy phố, phủ bóng râm xuống mặt đường

- Những bông hoa phượng:

+ Màu đỏ tươi làm rực rỡ hơn ánh nắng mùa hạ

+ Trông như những cánh bướm mỏng manh, xinh đẹp

- Tiếng ve kêu râm ran trên những tán lá phượng

+ Tiếng ve như một bản hòa tấu rộn rã của mùa hè

+ Tiếng ve khiến lòng rạo rực về những ngày đầy sức sống

- Bức tranh mùa hè rực rỡ màu sắc, rộn ràng âm thanh, một bức tranh mùa hè tươi mới,đẹp đẽ, đầy sức sống

Trang 39

- Cảm nhận của em trước bức tranh thiên nhiên mùa hè đó.

Kết bài: Khẳng định sự đẹp đẽ của thiên nhiên xung quanh, khẳng định tình yêu của

em đối với thiên nhiên, cuộc sống

Bài 4 Em hãy viết bài văn tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình (ông, bà, cha,

+ Gương mặt: đôi mắt, mái tóc, làn da, nụ cười,

+ Dáng vóc: cao lớn hay tầm thước, mập mạp hay gầy gò,

- Miêu tả hành động:

+ Người thân của em thường hay làm gì?

+ Những hành động người thân của em thường làm với em: chăm sóc em khi em bị

ốm, hướng dẫn cho em học bài, cùng em làm những điều mà thích,

+ Miêu tả người đó lúc tập trung vào công việc

Kết bài: Nêu tình cảm của em đối với người mà em yêu quý

Bài 5: Hãy viết bài văn miêu tả loài hoa em yêu thích nhất.

Viết bài văn miêu tả Yêu cầu: biết dùng từ, đặt câu, viết văn lưu loát Về cơ bản, phảinêu được các nội dung sau:

a Mở bài (0.5đ)

- Giới thiệu loài hoa em định tả (hoa hồng, hoa sen, hoa lan )

- Ấn tượng chung của em về loài hoa đó như thế nào? (giản dị, mộc mạc, đằmthắm )

b Thân bài (9đ)

Miêu tả loài hoa dựa vào một số nội dung sau:

- Loài hoa nở vào mùa nào? (0.5đ)

- Tả tổng quát: màu sắc, hình dáng, môi trường sống của hoa nói chung (1.0đ)

- Tả chi tiết từng bộ phận (cánh hoa, đài hoa, nhụy hoa ) (2.5đ)

- Hương thơm của loài hoa (loài hoa đó có thơm không? Thơm như thế nào? )(1.0đ)

- Công dụng của hoa (nếu có) Ví dụ: làm thuốc, trang trí (1.0đ)

Hoa âm thầm dâng hương sắc cho đời, giúp con người bớt mệt mỏi, thêm vui tươi, lạcquan

- Ý nghĩa biểu tượng của hoa (Ví dụ: hoa cúc tượng trưng cho tình mẫu tử, hoa sen

thanh bạch “Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn” ) (1.0đ)

- Kỉ niệm của em với loài hoa đó (1.0đ)

- HS viết bài có vận dụng biện pháp tu từ so sánh để miêu tả (1.0đ)

c Kết bài (0.5đ)

- Cảm nghĩ, tình cảm của em về loài hoa đó (yêu quý, trân trọng )

BÀI 6 Trong dịp nghỉ hè, em đã cùng gia đình đi tham quan một danh lam thắng cảnh.

Em hãy viết một bài văn tả lại cảnh đẹp đó

a Mở bài (0.5đ)

- Giới thiệu danh lam thắng cảnh mà em đã được tham quan dịp nghỉ hè (Là cảnhnào? ở đâu )

Trang 40

- Ấn tượng chung của em về danh lam thắng cảnh đó như thế nào? (đẹp, tráng lệ, đồsộ )

- Cảnh vật khi đến gần (HS tả từ ngoài vào trong, lần lượt theo nhiều điểm nhìn đadạng: kiến trúc, cảnh vật ) (2đ)

- Hoạt động của con người ở khu danh lam thắng cảnh đó (1đ)

- Kỉ niệm đáng nhớ của em cùng gia đình ở danh lam đó (1đ)

- HS vận dụng biện pháp tu từ so sánh trong miêu tả vẻ đẹp của danh lam thắng cảnh (1đ)

Bài 7: Em đã từng được chứng kiến hoặc xem cảnh lễ hội trên truyền hình Em hãy

viết một bài văn tả lại lễ hội độc đáo đó

- Lễ hội diễn ra vào thời gian nào? (mùa nào? Tháng nào?) (1đ)

- Địa điểm tổ chức lễ hội đó (sân đình/ sân chùa ) (0.5đ)

- Mục đích của lễ hội ( Lễ hội đó tổ chức để làm gì?) (1đ)

- Quang cảnh chung của lễ hội (trang trí như thế nào?, trang phục người tham gia rasao? ) (1đ)

- Không khí lễ hội (0.5đ)

- Hoạt động chính diễn ra trong lễ hội:

+ Phần lễ (trang phục của người tham gia như thế nào? Họ làm những gì? ở đâu? )(1đ)

+ Phần hội (có những trò chơi nào ) (1đ)

- Tâm trạng của em khi tham gia/ xem cảnh lễ hội (1đ)

- Kỉ niệm đáng nhớ của em về lễ hội (khi tham gia) (1đ)

- HS vận dụng biện pháp tu từ so sánh trong miêu tả lễ hội (1đ)

Ngày đăng: 28/12/2020, 19:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w