Kĩ năng: - Bước đầu rèn luyện kĩ năng: đọc ,kể, tóm tắt - Nhận ra những sự việc chính của truyện - Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện.. - Thể hiện thái
Trang 1- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Nhân vật ,sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước
2 Kĩ năng:
- Bước đầu rèn luyện kĩ năng: đọc ,kể, tóm tắt
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
II Trọng tâm:
- Đọc và tìm hiểu chi tiết
III Chuẩn bị:
- GV: Tranh cảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng trăm con chia tay
Tranh,ảnh về đền Hùng,đất Phong Châu
- HS: Soạn bài,chuẩn bị tài liệu cần thiết cho học tập
IV Tiến trình tiết dạy
A Kiểm tra bài cũ ( 3’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị sách,vở của HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu:1’
Mỗi con người chúng ta đều thuộc về một dân tộc Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết kì diệu Dân tộc Kinh chúng ta sinh sống trên một dải đất hẹp và dài, bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm, huyền ảo “Con rồng cháu tiên
2 Nội dung bài học:
TG HĐ của GV và HS Nội dung kiến thức
8’ GV yêu cầu HS theo dõi SGK
? Truyện Con Rồng cháu Tiên
thuộc thể loại nào ? Do ai sáng
- Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
- Truyện “ Con Rồng cháu Tiên” thuộc nhóm
Trang 22
18’
hoang đường ( không có thật)
GV : Nêu yêu cầu đọc -> đọc
? Theo em,văn bản này có thể
chia làm mấy đoạn
? Nêu sự việc chính được kể
trong mỗi đoạn
HS nêu
HS đọc đoạn 1
? Đoạn 1 giới thiệu về ai
HS trả lời
? Nhân vật Lạc Long Quân
được giới thiệu ở khía cạnh nào
? Em hãy tìm chi tiết giới thiệu
về nguồn gốc của Lạc Long
Quân ? Nguòn gốc đó có ý
nghĩa gì?
( Con hồ tinh mộc tinh là đại
diện cho thế lực nào)
HS phát hiện -> trả lời
HS giải nghĩa ,tìm từ
? Những việc làm của Lạc Long
Quân nhằm mục đích gì
HS suy đoán -> trả lời
? Theo em,ý nghĩa việc làm đó
các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu
II Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc, tìm hiểu chú thích :
* Tóm tắt:
Truyện kể về Lạc Long Quân (nòi rồng) kết duyên với Âu Cơ (nòi tiên) sinh ra cái bọc trăm trứng sau nở thành trăm con trai, khi trưởng thành 50 theo mẹ lên núi, 50 con theo cha xuống biển tạo ra dân tộc VN
2 Đại ý: Truyện kể về cuộc gặp gỡ, kết
duyên và chia tay của Lạc Long Quân- Âu
Cơ
3.Bố cục: Chia làm 3 phần
-Đoạn 1: Từ đầu đến “ Long Trang”
- Đoạn 2: Tiếp đến “ lên đường”
- Đoạn 3: Còn lại
4 Tìm hiểu chi tiết
a Giới thiệu nhân vật
* Lạc Long Quân
- Dòng dõi,nguồn gốc: nòi Rồng,con trai thần Long Nữ
- Tài năng: sức khỏe vô địch,có nhiều phép lạ
- Kì tích: diệt các loài yêu quái
- Việc làm: giúp dân trồng trọt ,chăn nuôi,biết cách ăn ở
=>Khai phá chinh phục tự nhiên trong buổi đầu dựng nước bảo vệ ,hình thành nếp sống văn hóa
=> Sự nghiệp mở nước vĩ đại
Trang 33
là gì
HS thảo luận -> trả lời
? Bên cạnh Lạc Long Quân là
nhân vật nào
? Tác giả dân gian đã giới thiệu
những gì về Âu Cơ ? Tìm chi
tiết
HS trả lời
? Qua các chi tiết tác giả dân
gian đã thể hiện điều gì về họ ?
Mục đích của tác giả dân gian
khi giới thiệu vẻ đẹp của họ
HS thảo luận -> trả lời
HS đọc đoạn 2
? Sự việc chính trong đoạn là gì
? Việc Âu Cơ sinh nở xảy ra
như thế nào
HS tìm chi tiết
? Em có nhận xét gì về chi tiết
này
? Khi giới thiệu về những người
con tác giả dân gian dùng kiểu từ
gì
GV tích hợp từ láy,ghép ( sẽ
học)
? Theo em,ý nghĩa nổi bật nhất
của hình tượng cái bọc trăm
trứng là gì
HS thảo luận -> trả lời
GV treo tranh minh họa cảnh
Lạc Long Quân ,Âu Cơ cùng
trăm con chia tay
? Qua việc Lạc Long Quân và
Âu Cơ chia con lên rừng,xuống
biển người xưa muốn phản ánh
b Cuộc tình duyên giữa Âu Cơ và Lạc Long Quân
- Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên
- Sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con trai khỏe đẹp
+ Kì lạ, hoang đường
=> Mọi người đều chung một cội nguồn,chung một dòng giống,đều là anh em ruột thịt,cùng một cha mẹ sinh ra
- 50 con theo cha xuống biển
- 50 con theo mẹ lên núi
=> Cai quản các miền ( vùng,phương)
=> ý nguyện: phát triển dân tộc,làm ăn,mở rộng,gìn giữ đất đai,đoàn kết,thống nhất đất nước
=> Người VN là con cháu của Lạc Long
Trang 44
điều gì ? Thể hiện ý nguyện gì
HS thảo luận -> trả lời
? Theo truyện này thì người VN
là con cháu của ai ? Em có suy
nghĩ gì về nòi giống dân tộc VN
ta
Những việc làm của họ có ý
nghĩa gì?
( ca ngợi công lao của họ: là
người mở mang bờ cõi Giúp
dân chinh phục thiên nhiên, xây
dựng đất nước)
? Phần cuối truyện giúp em hiểu
thêm điều gì về xã hội người
+ “ Văn” : đất nước tươi
đẹp,sáng ngời,có văn hóa
+ “ Lang” : đất nước của những
người đàn ông,chàng trai khỏe
mạnh,giàu có
? Em có nhận xét gì về tính chất
của những chi tiết được xây
dựng trong truyện ? các chi tiết
kì ảo đóng vai trò gì trong văn
bản Con Rồng cháu Tiên
? Theo em,câu chuyện có ý
nghĩa gì
HS nêu
GV gọi HS đọc ghi nhớ trong
SGK
GV yêu cầu HS đọc 1 vài câu
thơ,ca dao nói về nguốn gốc dân
tộc VN
Quân và Âu Cơ
=> Nòi giống cao quí,thiêng liêng
5 Tổng kết:
a Nghệ thuật
- Chi tiết tưởng tượng,kì ảo
- Tô đậm tính chất đẹp đẽ,lớn lao của các nhân vật,sự kiện
- Thiêng liêng hóa nguồn gốc giống nòi mang dáng dấp thần linh
- Làm tăng sức hấp dẫn của câu chuyện
b ý nghĩa
- Giải thích nguồn gốc dân tộc
- Tôn vinh nguồn gốc giống nòi
- ý nguyện đoàn kết,thống nhất cộng đồng
Trang 5- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việtcổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông một nét đẹp văn hóa của người Việt
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
IV Tiến trình tiết dạy :
A.Kiểm tra bài cũ ( 5’)
1 Kể lại truyền thuyết “Con rồng
cháu tiên”?
2.Trình bày những chi tiết kì lạ
-Nguồn gốc xuất thân của Lạc Long Quân và Âu Cơ -Âu Cơ sinh và nuôi con…
*ý nghĩa: GiảI thích và suy tôn nguồn gốc cao quí của
Trang 66
trong truyên thuyết “Con rồng cháu
tiên” và nêu ý nghĩa của truyện?
2 Nội dung kiến thức:
Trang 77
3’
7’
Hoạt động 1
-Tác phẩm thuộc thể loại nào? Trình
bày hiểu biết của em về thể loại đó?
Hoạt động 2
* Yêu cầu: chậm rãi, tình cảm
- giọng thần: âm vang, xa vắng
- giọng vua: đĩnh đạc, chắc,
khỏe Gọi h/s đọc truyện Mỗi h/s đọc 1
đoạn
- Gọi đọc hoặc giải thích các chú
thích trong SGK
- GV giải thích từ :
+ Lang, chứng giám, sơn hào hải vị
+ Phân biệt: quân thần, quần thần
- H: Bố cục của bài được chia làm
mấy phần? Nêu nội dung chính của
từng phần?
- H: Vua Hùng chọn người nối
ngôi trong hoàn cảnh nào?, với ý
định ra sao và hình thức gì?
- H: Em có suy nghĩ như thế nào về
điều kiện và hình thức truyền ngôi
của Hùng Vương? Ý nghĩa đổi mới
và tiến bộ đối với đương thời?
Không hoàn toàn theo lệ truyền
ngôi từ các đời trước, chỉ truyền cho
con trưởng
- Chú trọng tài, trí hơn là con
trưởng, thứ
- Quan trọng nhất là người sẽ nối
ngôi phải là người có tài, chí khí,
tiếp tục được, ý chí, sự nghiệp của
*Thể loại: Truyền thuyết
II Đọc- Tìm hiểu chi tiết:
1 Đọc tìm hiểu từ khó:
- quân thần: quan hệ vua và bầy tôi
- quần thần: các quan trong triều (xét trong
quan hệ với vua
2 Đại ý: Vua Hùng tổ chức cuôc thi tài
dâng lễ vật để chọn người nối ngôi
Kết quả cuộc thi
4 Tìm hiểu chi tiết:
a Vua Hùng chọn người nối ngôi
-> Việc làm đúng đắn,tiến bộ,dân chủ,trú trọng tài trí,tôn kính tổ tiên
- -> Chọn Lễ tiên vương để các lang dâng lễ trổ tài là một việc làm rất có ý nghĩa bởi nó đề cao phong tục thờ cúng tổ tiên, trời đất của nhân dân ta
Trang 8Việc các Lang đua nhau tìm lễ vật
thật quí, thật hậu chứng tỏ điều gì?
- Kể tóm tắt đoạn:
“Người buồn nhất hình tròn”
Lang Liêu tuy cũng là Lang
nhưng khác các Lang ở điểm nào?
Vì sao Lang Liêu buồn nhất? Vì sao
thần chỉ mách giúp riêng cho Lang
Liêu
- H: Suy nghĩ gì về lời mách bảo
của thần?
- H: Sau khi thần mách bảo Lang
Liêu đã làm gì? Tại sao thần không
chỉ dẫn cụ thể cho Lang Liêu hay
không làm giúp lễ vật cho Lang
Liêu?
-H: Kết quả của cuộc thi tài như thế
nào?
- H: Vì sao 2 thứ bánh của LL được
vua cha chọn để tế trời, đất, Tiên
vương và LL được chọn nối ngôi
vua?
HĐ 3: Tổng kết
- H: ý nghĩa của truyền thuyết
BCBG?
b Cuộc đua tài dâng lễ vật
* Các lang:Cố hiểu ý vua cha + Chí của vua là gì?
- Thần cho biết : quý nhất là hạt gạo vì nó nuôi sống con người, ăn không chán và quan trọng hơn đó là do con người làm ra
lời mách bảo đó tạo điều kiện cho Lang Liêu đoán được ý vua
- Thể hiện sự thông minh tháo vát của Lang Liêu
- Thần để LL bộc lộ trí tuệ, khả năng, sự sáng tạo và việc dành được quyền kế vị vua cha là xứng đáng
3 Kết quả cuộc thi:
- Bánh của Lang Liêu đã được chọn để tế trời đất, Tiên Vương và chàng được lên làm vua
- 2 thứ bánh có ý tưởng sâu xa:
(tượng trời, tượng đất, tượng muôn loài) 2 thứ bánh hợp ý vua, chứng tỏ tài đức của con người có thể nối chí vua Đem cái quý nhất trong trời đất, của đồng ruộng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên vương, dâng lên cha Lang Liêu là người con tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người
Trang 9- Đề cao nghề nông, trọng lúa nước
- - Mơ ước vua sáng, tôi hiền, đất nước
thái bình, nhân dân làm ăn no ấm
- Quan niệm trời tròn, đất vuông
(Trời tròn như cái mâm Đất kia chằn chặn như bàn cờ vua)
C Luyện tập: (3’)
Hướng dẫn h/s luyện tập
1 Đóng vai Hùng Vương kể lại truyền thuyết BCBG
2 Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì sao
- Giúp h/s hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ TV, cụ thể là:
+ Khái niệm của từ, từ phức, các loại từ phức
+ Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2 Kĩ năng:
- Luyện kĩ năng nhận diện và phân biệt được:
Trang 1010
+ Từ và tiếng
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
II.Trọng tâm: Từ đơn và từ phức
III Chuẩn bị
- GV : Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo
- HS : Học bài cũ ( Phần TV lớp 5) Đọc bài mói
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nhắc lại cách phân chia từ ở bậc tiểu
học?
-Từ đơn
- Từ phức: + Từ ghép
+ Từ láy
B.Bài mới:
1.Vào bài: ở bậc tiểu học các em đã được làm quen với từ và cách phân loại từ Hôm nay cô sẽ
giới thiệu kĩ hơn về vấn đề này
<Từ là gì?Nhận diện từ trong câu>
- H: VD bên có bao nhiêu tiếng, bao
nhiêu từ?
- H: Các từ có gì # nhau về cấu tạo?
Như vậy, có từ gồm 1 tiếng, có từ
gồm 2 tiếng, 3 tiếng
vậy tiếng là gì?
Bước 2:
- H: VD bên có 9 từ 9 từ ấy kết hợp
với nhau để tạo nên 1 đơn vị trong
văn bản con rồng cháu tiên Đơn vị
trong văn bản ấy gọi là gì?
- Số lượng tiếng (1 tiếng, 2 tiếng)
Tiếng là đơn vị tạo nên từ
+ Khi nói: 1 tiếng được phát ra thành 1 hơi
+ Khi viết : được viết thành 1 chữ Giữa các chữ có 1 khoảng trống
- Từ là đơn vị tạo nên câu
Khi 1 tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo câu
3 Kết luận: Ghi nhớ ( SGK trang 13)
Từ là đ/v ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo
câu
Trang 11<Láy toàn bộ, phụ âm đầu vần>
Bước 2: Hệ thống hoá kiến thức :
- H: Đ/vị cấu tạo từ của TV là?
- H: Thế nào là từ đơn, phức?
- H: Phân biệt ghép/ láy?
Gọi 1 học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
+ghép: <tạo ra = cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau
láy: <tạo ra = những tiếng có sự hòa phối âm thanh>
- ghép: Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
-Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ
ghép chỉ quan hệ thân thuộc?
-Điền từ thích hợp vào các chỗ trống
trong bảng sau?
Bài 1:
a.Từ ghép
b Cội nguồn, gốc gác,dòng dõi…
c.Cấu mợ, cô dì, chú bác, anh em…
Trang 1212
Tìm các từ láy có cùng tác dụng với từ
thút thít?
-Mỗi phần 3 HS lên bảng làm xem ai
nhanh và tìm được nhiều từ hơn?
- GV kết luận và chấm điểm
- Tên chất liệu của bánh: Bánh nếp, bánh tẻ, bánh mì, bánh ngô, bánh khoai…
- Tính chất của bánh: Bánh dẻo, bánh nướng, bánh phồng…
- Hình dáng của bánh: Bánh gối, bánh tai voi
Hoàn thành các bài tập vào vở, học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
Trang 1313
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chon phương thức biểu đạt ở một đoạn van bản cụ thể
II.Trọng tâm: Phần 1
III Chuẩn bị:
- GV : Soạn giáo án
- HS : Đọc bài mới
IV Tiến trình bài dạy:
A.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:Trong học tập và cuộc sống có rất nhiều kiểu văn bản được sử dụng để phù
hợp với mục đích giao tiếp Vởy nên hiểu vấn đề này như thế nào, bài hôm nay cô sẽ giới thiệu
cho các em về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
- Trong giao tiếp muốn trình bày tư tưởng tình cảm cần phải nói 1 câu, 1 tiêng, nhi
câu
VD:Tôi thích học toán
-Buồn
-Em bị cận thị Em muốn lên ngồi bàn đầu
*Muốn diễn đạt đầy đủ cho người khác hiểu phai c cccc Cần tạo 1 văn bản
*Câu ca dao:
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
-Khuyên nhủ mọi người phảI giữ chí cho bền
-Hai câu có liên kết chặt chẽ với nhau.Câu 2 giải thích rõ cho câu 1: giữ chí cho bền là không dao động khi người khác thay đổi Vần của câu ca dao có sự liên kết ( liên kết hình thức)
…> Câu ca dao đã biểu đạt 1 ý trọn vẹn Gọi là 1 văn bản
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng bức thư, truyện cổ tích, câu đối thiếp mời …là 1 văn bản
- Vì chúng đều có sự liên kết về nội dung và hình thức
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
TT Kiểu vb, phương thức biểu
Mục đích giao tiếp
Ví dụ
Trang 14Miêu tả cái bàn
3 Biểu cảm
Bày tỏ t/cảm, cảm xúc
Có thể: bức thư
4 Nghị luận
Bàn luận:nêu ý kiến đánh giá
Tay làm hàm nhai Tay quai miệng trễ
5 Thuyết minh
Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp
Thuyết minh thuốc chữa bệnh
6 Hành chính công vụ
Trình bày ý muốn quy định, thể hiện quyền hạn trách nhiệm giữa người và người
Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời
3 Kết luận: ( Ghi nhớ sgk trang17)
Trang 191) a Tự sự = kể chuyện : Vì có người, có việc, có diễn biến sự việc
b Miêu tả- vì tả cảnh thiên nhiên: đêm trăng trên sông
Trang 20c Nghị luận: bàn luận ý kiến về vấn đề làm cho đất nước giàu mạnh
d Biểu cảm: thể hiện tình cảm tự tin, tự hào của cô gái
e Thuyết minh: giới thiệu hướng quay của địa cầu 2) Truyền thuyết “CRCT”văn bản tự sự: Vì cả truyện kể việc, người, lời nói hoạt động theo 1 diễn biến nhất định
D Củng cố: (3’)
HS đọc lại phần ghi nhớ
E Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Học kỹ bài trong vở + ghi nhớ (SGK)
- Soạn bài Thánh gióng + tóm tắt truyện
- Làm bài tập
1) Tìm cho mỗi VB đã học 1 ví dụ (loại) giải thích vì sao?
2) Các VB sau được xếp vào kiểu VB nào cho phù hợp
Tuyên ngôn độc lập, hiến pháp, pháp luật, nội quy, ca dao, tục ngữ, thư gửi mẹ, tắt đèn
3) Đoạn văn : Bánh hình vuông là tượng Đất xin Tiên Vương chứng giám thuộc kiểu VB gì? Tại sao?
Trang 21- Rèn luyện kĩ năng: đọc,kể,tóm tắt truyện,tìm hiểu,phân tích nhân vật trong truyền thuyết
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
IV Tiến trình bài dạy:
A Kiểm tra bài cũ ( 5’)
1 Kể tóm tắt truyền thuyết “ Bánh chưng,bánh giầy” ?
2 Nhân vật Lang Liêu là người như thế nào? Nêu ý nghĩa của truyện?
B Bài mới ( 35’)
1 Giới thiệu bài: Lòng yêu nước là chủ đề lớn, xuyên suốt trong các tác phẩm văn
học.Viết về chủ đề này, ông cha ta có truyền thuyết “Thánh Gióng” Hôm nay các em sẽ tìm hiểu về tác phẩm này
- Tục truyền : phổ biến,truyền miệng
Nội dung kiến thức
I Đọc tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2 Tác phẩm:
- Thể loại truyền thuyết
II Đọc tim hiểu chi tiết:
Trang 2222
20’
trong dân gian
- Tâu : báo cáo ( nói) với vua
HS tóm tắt văn bản
GV nhận xét
? Truyện có thể chia làm mấy đoạn ? ý
chính của mỗi đoạn
HS xác định bố cục và nội dung từng
đoạn
HS đọc đoạn 1 => nêu nội dung
? Truyện có những nhân vật nào ?
Nhân vật chính là ai
? Hãy tìm chi tiết nói về sự ra đời của
Thánh Gióng
HS tìm ,phát hiện chi tiết - > trả lời
? Các chi tiết đã nhấn mạnh điều gì về
sự ra đời của Thánh Gióng
? Câu nói của Gióng có ý nghĩa gì ?Nó
biểu tượng cho tinh thần gì
HS thảo luận => trả lời
? Gióng có yêu cầu gì
? Điều đó có ý nghĩa như thế nào
HS thảo luận => trả lời
GV chuẩn xác
? việc nhà vua làm đúng theo lời yêu
cầu của Gióng có ý nghĩa như thế nào
HS thảo luận -> trả lời
GV chuẩn xác
HS đọc đoạn 3 -> nêu nội dung
? Sauk hi gặp sứ giả Gióng có sự thay
đổi như thế nào
HS tìm chi tiết ,phát hiện -> trả lời
+ Còn lại : Dấu tích còn lại
4 Tìm hiểu chi tiết:
a.Sự ra đời của Gióng
- Bà mẹ ướm thử vết chân-> thụ thai
- Ba năm Gióng không nói ,không cười,đặt đâu nằm đấy
->Khác thường,kì lạ
=> Gióng là người con của nhân dân lao động
b Câu nói đầu tiên
- Đòi đi đánh giặc : Ta sẽ phá tan lũ giặc này
=> Lòng yêu nước sâu sắc,niềm tin chiến thắng
- Đòi ngựa sắt ,roi sắt,áo giáp sắt
=> Cần vũ khí sắc bén giết giặc
=> Đánh giặc cứu nước là ý chí của toàn dân tộc
c Gióng trưởng thành
- Lớn nhanh như thổi
- Cơm ăn mấy cũng không no
- áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ
Trang 2323
- Kì lạ
? Tác giả dân gian đã sử dụng nghệ
thuật gì
? Qua chi tiết đó nhân dân ta đã thể
hiện ước mong gì
HS suy luận -> trả lời
? Những người nuôi Gióng lớn là ai
? Chi tiết “ cả làng góp gạo nuôi chú
bé” có ý nghĩa gì
Hs thảo luận -> trả lời
GV liên hệ ý thức đoàn kết dân tộc
trong kháng chiến chống Pháp – Mĩ
GV đưa tranh minh họa Gióng ra trận
lên máy chiếu
? Bức tranh minh họa cho cảnh nào
? hình ảnh Gióng ra trận được miêu tả
qua chi tiết nào
? Em có nhận xét gì về chi tiết này
? Hình ảnh ấy tượng trưng cho điều gì
HS thảo luận -> trả lời
GV chuẩn xác
? Tinh thần đánh giặc của Gióng biểu
hiện qua chi tiết nào
HS tìm chi tiết
? Gióng đã thể hiện tinh thần chiến đấu
như thế nào
? Chi tiết nhổ tre …giặc có ý nghĩa gì
HS thảo luận ,suy luận trả lời
GV liên hệ mở rộng : Lời Chủ tịch
HCM: “ Ai có súng dùng súng … gậy
gộc”
Tố Hữu những năm 60 viết:
“ Tên lửa,tên tre,lưỡi lê,lưỡi mác và
thuyền và xe
Chân đi vai vác
Qua núi qua khe
=> Người anh hùng trưởng thành từ trong
nhân dân;lớn lên trong sự yêu thương,chăm sóc,đùm bọc của nhân dân;biểu hiện tình đoàn kết giúp đỡ người anh hùng
d Gióng chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm
- Gióng vươn vai thành tráng sĩ…
+ Chi tiết hoang đường,kì diệu
=>Sức mạnh và sự trưởng thành vượt bậc của dân tộc ta trong buổi đầu đánh giặc giữ nước
- Đánh giết hết lớp này đến lớp khác
- Giặc chết như rạ
- Roi gẫy -> nhổ tre đánh
=> Gan dạ ,dũng cảm,thông minh,ý chí quyết tâm đánh giặc đến cùng.Kết hợp vũ khí hiện đại với thô sơ
- Gióng thắng giặc-> bay về trời
=> Một hình tượng kì vĩ,hoang đường tuyệt đẹp
=> Thể hiện sự vô tư,hi sinh vì nhân dân
Trang 2424
5’
? Tại sao tác giả dân gian không để
Gióng về kinh đô nhận bổng lộc vua
? Câu chuyện đã phản ánh điều gì
? Nó đã thể hiện ước mơ gì của nhân
dân lao động
HS lần lượt tổng kết -> trả lời câu hỏi
GV chuẩn xác -> đưa lên máy chiếu
? Theo em,những di tích lịch sử nào
còn sót lại chứng tỏ truyện có cốt lõi là
GV chiếu tranh minh họa lên máy
? Bức tranh minh họa cho cảnh nào
HS xác định
? Truyện Thánh Gióng có liên quan
đến sự thật lịch nào
GV : Vào thời đại Hùng Vương ,chiến
tranh tự vệ ngày cành trở lên ác liệt đòi
hỏi phải huy động sức mạnh của cộng
đồng.Số lượng và kiểu loại vũ khí của
người Việt cổ tăng lên từ giai đoạn
Phùng Nguyên - Đông Sơn
,làm việc không hề nghĩ đến sự trả công báo đáp
5 Tống kết:
a Giá trị nghệ thuật
- Xây dung hình tượng Thánh Gióng đầy
màu sắc thần thoại
- Yếu tố kì lạ,trí tưởng tượng phong phú
b Giá trị nội dung :
- Phản ánh công cuộc chống giặc giữ nước của nhân dân ta trong thời Văn Lang
- Ước mơ của nhân dân muốn có sức mạnh chiến thắng quân xâm lược
- Ca ngợi anh hùng Gióng : yêu nước ,có sức mạnh phi thường,sẵn sàng chống xâm lăng
C Luyện tập: (3’)
Bài tập 1:Hình ảnh nào của Gióng là hình
ảnh đẹp nhất trong tâm trí em?
Bài tập 2: Tại sao hội thi thể thao trong nhà
- Hình ảnh Gióng đánh giặc, Gióng bay về trời…
Đây là hội thi giành cho lứa tuổi thiếu
Trang 2525
trường phổ thông lại mang tên hội khoẻ
Phù Đổng?
nhi, lứa tuổi của Gióng
- Mục đích của hội thi là rèn luyện sức khoẻ để học tập tốt, lao động tốt phục vụ công cuộc xây dựng đất nước
D Củng cố ( 2’)
GV đưa câu hỏi trắc nghiệm lên máy chiếu
1 Truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta ?
A Vũ khí hiện đại để giết giặc
B Người anh hùng đánh giặc cứu nước
C Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng
D Tình làng nghĩa xóm
2 Thánh Gióng được coi là biểu tượng gì của tinh thần dân tộc ?
A Đoàn kết một lòng trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước
B Sức mạnh thần kì của tinh thần và hành động yêu nước
C Sức mạnh trỗi dậy phi thường khi vận nước lâm nguy
D Lòng yêu nước,sức mạnh phi thường và tinh thần sẵn sàng chống ngoại xâm
3 GV đưa ảnh Hội khỏe Phù Đổng
Tại sao hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông lại mang tên “ Hội khỏe Phù Đổng” ?
HS thảo luận=> trả lời
GV chốt: Đây là hội thi dành cho lứa tuổi thiếu niên,HS Mục đích: khỏe để học tốt
ý nghĩa: tưởng nhớ người anh hùng ; nhắc nhở và phát huy truyền thống yêu nước,tinh thần thượng võ trong thiếu niên,HS
Trang 26Qua bài GV giúp HS :
- Hiểu rõ khái niệm thế nào là từ mượn ?
- Nguồn gốc của từ mợn trong tiếng Việt
- Nguyên tắc muợn từ trong tiếng Việt
- VAi trò của từ mượn trong hoạt động giao tiép và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng :
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
II Trọng tâm: Phần 1
III.Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ
- HS: Đọc trước bài
IV Tiến trình dạy – học
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
1Từ là gì? Từ có cấu tạo như thế nào?
2 HS lên bảng chữa bài tập số 5
+ Từ là đơn vị nhỏ nhất cúa ngôn ngữ tạo nên câu
+Từ chia làm 2 loại : từ đơn và từ phức
-Từ đơn là từ có 1 tiếng có nghĩa
- Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên Từ phức chia làm 2 loại là từ ghép và từ láy
B Bài mới ( 35’)
Trang 2727
1 giới thiệu bài:Do quá trình tiếp xúc, giao lưu giữa các quốc gia về chính trị, kinh tế, văn
hoá và do nhu cầu của từng ngôn ngữ, trên thế giới không một ngôn ngữ nào không vay mượn
a Bộ phim thu hút nhiều người xem
b Tôi là khán giả yêu thích bộ phim
? Theo em,các từ được chú thích có
nguồn gốc từ đâu ? Nước nào
HS xác định -> trả lời
GV ghi các từ ở VD trong SGK vào
bảng phụ
HS đọc VD
? Trong số các từ đã ghi từ nào là từ
mượn tiếng Hán ? Từ nào mượn ngôn
ngữ khác
HS xác định
? Em có nhận xét gì về cách viết các
từ gốc nước ngoài ? Tại sao lại có
cách viết khác nhau như vậy
HS nêu nhận xét
? Qua phân tích các VD,em hiểu thế
nào là từ thuần Việt
- Trượng: đơn vị đo bằng 10 thước TQ cổ (=) 3,33m
-> Mượn tiếng TQ cổ
- Từ gốc Hán: sứ giả,giang sơn,buồm, gan,điện ,bơm
- Từ gốc nước ngoài khác : + Xà phòng ( Pháp)
+ Mít tinh,ga,Xô Viết ( Nga)
=> Viết như từ thuần Việt ( Việt hóa cao)
+ Ra-đi-ô,In-ter-net
=> Dùng dấu gạch ngang ( chưa được Việt hóa)
3 Kết luận: ( Ghi nhớ trang25)
- Từ thuần Việt: do nhân dân ta tự sáng
tạo
- Từ mượn: vay mượn của tiếng nước
ngoài để biểu thị những sự vật,hiện tượng
mà tiếng Việt chưa có từ biểu thị
Trang 2828 8’
? Hai loại từ này khác nhau ở điểm
có sự giao lưu văn hóa VN chịu ách
đô hộ hơn 1000 năm Bắc thuộc -> bị
? Bài học này cần ghi nhớ những đơn
vị kiến thức cơ bản nào
? Theo em, trong các ví dụ trường
hợp nào cần dùng từ mượn, trường
hợp nào không? Vì sao?
GV yêu cầu HS so sánh từ “ phu
nhân” dùng trong 2 trường hợp
HS so sánh
GV :Y/C học sinh đọc đoạn văn của
Hồ Chí Minh trong sgk tr25
? Qua lời Bác, em thấy mặt tích cực
của việc mượn từ là gì
? Mặt tiêu cực của việc lạm dụng từ
mượn là gì
HS nêu nhận xét
? Khi mượn từ cần có yêu cầu gì ?
- Nguồn gốc từ mượn: chủ yếu mượn tiếng Hán ( Từ Hán Việt)
- Ngoài ra TV còn mượn tiếng Anh,Pháp ,Nga
- Từ mượn được Việt hóa cao viết như từ thuần Việt
- Từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn : dùng gạch nối giữa các tiếng
II Nguyên tắc mượn từ ( 10’)
1 Ví dụ :
a Thủ tướng Phan Văn Khải cùng phu nhân đến thăm đất nước TQ
b Anh nông dân cùng phu nhân đi làm
c Cô tôi đi dự Đại hội đàn bà toàn quốc
d Cô tôi đi dự đại hội phụ nữ toàn quốc đồng
2 Nhận xét
a Mượn từ hợp lí
b Mượn từ không hợp lí ( sai)
-> Khi cần phải mượn từ,mượn từ phải hợp lí
3 Kết luận: ( Ghi nhớ trang25)
- Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt
- Không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện
C Luyện tập ( 13’)
Bài tập 1
a Vô cùng,ngạc nhiên,tự nhiên,sính lễ
=> Mượn tiếng Hán
Trang 29HS nêu yêu cầu bài 1
GV yêu cầu HS ghi lại các từ mượn
và cho biết các từ ấy mượn của tiếng
nước nào
HS làm bài
HS nêu yêu cầu bài 2
GV yêu cầu HS xác định nghĩa của
từng tiếng tạo thành từ Hán Việt
? Những từ nào trong cặp là từ mượn
? Dùng chúng trong trường hợp nào
- Yếu lược : tóm tắt những điều quan trọng
- Yếu nhân : người quan trọng
Bài tập 3
a Met,ki-lô-met,ki-lô-gam,xăng-ti-met, đề-ca-gam,lit
+ Trường hợp b không cần dùng từ mượn
vì cần thể hiện sự gần gũi thân mật
Trang 3030
a Ông ấy bị bệnh thổ huyết
b Ông ấy bị bệnh nôn ra máu
c Chủ nhật này con đưa nhà con về
thăm bố me
d Chủ nhật này con đưa phu nhân
con về thăm bố me
D Củng cố ( 3’)
1 Thế nào là từ mượn ? Nêu nguyên tắc mượn từ ?
2 Lí do quan trọng nhất của việc mượn từ trong tiếng Việt ?
A Tiếng Việt chưa có từ biểu thị,hoặc biểu thị không chính xác
B Do có một thời gian dài bị nước ngoài đô hộ,áp bức
C Tiếng Việt cần có sự vay mượn để đổi mới và phát triển
D Nhằm làm phong phú vốn từ tiếng Việt
3 Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là gì ?
A Tiếng Hán B Tiếng Pháp
C Tiếng Anh D Tiếng Nga
E Hướng dẫn về nhà ( 2’)
- Nắm chắc từ mượn,nguyên tắc mượn từ
- Hoàn thành bài tập.Làm bài tập 5,6 trong SBT
- Đọc trước : Tìm hiểu chung về văn tự sự
- ******************* -
Qua bài học GV giúp HS :
- Đặc điểm của văn bản tự sự
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
II Trọng tâm : Phần 1
III Chuẩn bị
Trang 3131
- GV: Chuẩn bị một số văn bản tự sự
- HS : Đọc trước bài
IV Tiến trình dạy – học
A Kiểm tra bài cũ ( 4’)
1 Văn bản là gì ? Kể tên một vài văn bản mà em đã học ? - Ghi nhớ sgk t 17
2 Trình bày về các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của nó ?
B Bài mới ( 35’)
1 GV giới thiệu bài:
Trong sáu kiểu văn bản cô đã giới thiệu ở giờ học trước, có văn bản tự sự các em thường xuyên sử dụng trong cuộc sống cũng như trong học tập Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu cụ
thể về kiểu văn bản này
2 Nội dung bài dạy:
TG
30’
Hoạt động của GV – HS
? Hàng ngày các em có kể chuyện và
nghe kể chuyện không
? Các em thường nghe kể chuyện gì
HS nêu.GV chốt : chuyện văn học,chuyện
GV: Muốn biết Lan là người bạn tốt em
phải kể những sự việc như thế nào về Lan
? Vì sao
- Kể về lòng tốt của Lan với bạn -> đáp
ứng nhu cầu tìm hiểu của người nghe
Hoặc nếu người kể kể những chuyện khác
không liên quan đến việc thôi học của Lan
=> Câu chuyện không có ý nghĩa vì người
nghe chưa được thông báo sự việc ấy
? Truyện Thánh Gióng thuộc loại văn bản
- Người kể : kể lại sự việc
- Người nghe : biết nội dung,diễn biến
- Lan là người như thế nào ?
=> Yêu cầu tìm hiểu con người
* Truyện Thánh gióng
- Sự việc 1 : Hai vợ chồng già chưa có con,bà mẹ thấy vết chân lạ -> ướm thử
=> Mở đầu
Trang 3232
? Em hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự
trước sau của truyện Thánh Gióng
? Truyện bắt đầu từ sự việc gì ? Diễn biến
và kết quả ra sao
HS xác định GV chuẩn xác
? Theo em ,đâu là sự việc mở đầu ? Đâu
là sự việc kết thúc
? Các sự việc liên kết với nhau không
? Liên kết với nhau như thế nào
GV chốt phương thức thể hiện của tự sự
? Sau khi học xong truyện Thánh Gióng
giúp em hiểu được vấn đề gì
Gợi ý: Truyện kể về ai ? Thời kì nào ? là
người như thế nào ?
? Truyện đề cập đến vấn đề gì
( Diễn biến các sự việc ra sao ? )
HS nêu
? Theo em,câu chuyện có ý nghĩa gì
( Giải thích và ca ngợi điều gì ? )
? Qua việc phân tích VD,em thấy truyện
Thánh Gióng đã thể hiện đầy đủ các mục
đích của bài tự sự chưa ? Đó là mục đích
- Sự việc 3 : Giặc Ân xâm lược nước ta
- Sự việc 4 : Tiếng nói đầu tiên của Gióng là đòi đi đánh giặc
- Sự việc 5 : Dân làng góp gạo nuôi Gióng
- Sự việc 6: Gióng cưỡi ngựa ra trận đánh giặc -> roi sắt gẫy -> nhổ tre
- Sự việc 7 : Giặc tan -> Gióng bay về trời => Vua lập đền thờ,phong danh hiệu cho Gióng,những dấu tích còn
lại.=> ý nghĩa
- Truyện kể về người anh hùng Thánh Gióng ( Thời Hùng Vương)
=> Tìm hiểu con người
- Một cậu bé 3 năm không nói,nghe tin giặc Ân xâm lược đi cứu nước
=> Nêu vấn đề
- Giải thích các vết tích còn lại ( đền thờ Gióng,làng cháy…)
=> Giải thích sự việc
- Ca ngợi người anh hùng cứu nước
=> Bày tỏ thái độ khen
sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa
b Mục đích của tự sự
- Giúp người kể,giải thích sự việc,tìm hiểu con người ,nêu vấn đề,bày tỏ thái
độ khen chê
Trang 3333
C Luyện tập: (5’)
Bài1: (trang 28)
HS đọc truyện “ Ông già và thần chết” ?
Theo em, trong truyện này phương thức tự
sự thể hiện như thế nào
HS thảo luận -> trả lời
? Mục đích của đoạn văn tự sự là gì
HS nêu mục đích
Bài tập 1
- Phương thức tự sự : trình bày một chuỗi các sự việc có mở đầu,có kết thúc nhằm thể hiện một ý nghĩa
- Sự việc 1 : Ông già đốn củi đường xa -> mệt -> ước được thần Chết mang đi
- Sự việc 2 : Thần Chết xuất hiện -> lão
sợ -> nói sang chuyện khác “ nhờ nhấc hộ
bó củi lên cho lão”
=> ý nghĩa : Ca ngợi trí thông minh,linh hoạt của ông già
=> Mục đích : Dùng tiếng cười để khẳng định lòng ham sống ( tình yêu cuộc sống) của con người
D Củng cố ( 3’)
1 Câu nào đúng nhất trong những câu trả lời sau đây cho câu hỏi : Tự sự là gì ?
A Tự sự giúp người kể giải thích sự việc,tìm hiểu con người,nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khe chê
B Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc và kết cục của chúng
C Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc,sự việc này dẫn đến sự việc kia ,cuối cùng dẫn đến một kết thúc,thể hiện một ý nghĩa
D Tự sự là trình bày diễn biến sự việc
2 Truyền thuyết Thánh Gióng nhằm mục đích gì ?
A Giải thích sự việc
B Tìm hiểu con người
C Bày tỏ thái độ khen chê
D Cả 3 trường hợp trên
E Hướng dẫn về nhà ( 2’)
- Nắm chắc khái niệm văn tự sự,mục đích của văn tự sự
- Tìm một số văn bản tự sự đời thường
Qua bài học GV giúp HS :
- Trên cơ sở HS đã nắm vững lí thuyết giờ luyện tập này giúp HS củng cố kiến thức ;biết nhận diện văn bản tự sự
Trang 3434
- Bước đầu tập viết,tập nói kiểu văn bản tự sự
II Trọng tâm: Phần luyện tập
III Chuẩn bị
- GV : Bảng phụ
- HS : Xem trước bài tập
IV Tiến trình dạy – học
A Kiểm tra bài cũ ( 4’)
1 Văn bản tự sự là gì ? cho VD ? * Phần ghi nhớ sgk trang 28
2 Hãy nêu mục đích của văn tự sự ?
HS đọc bài thơ trong SGK và
trả lời câu hỏi của GV
? Bài thơ này có phải là văn
GV yêu cầu HS tôn trọng theo
mạch kể của bài thơ
Hs kể chuyện dựa vào văn bản
HS đọc VB 1
? Theo em, văn bản có nội
dung tự sự không ? Vì sao
HS suy luận -> trả lời
Kiến thức cần đạt III Luyện tập ( 35’)
Bài tập 2
- Là văn bản tự sự vì bài thơ kể một câu chuyện
có đầu ,có cuối ,có nhân vật,diễn biến ,có kết thúc
- Mục đích : chế giễu tính tham ăn của mèo đã khiến nó sa vào bẫy của chính mình
- Nội dung câu chuyện :
1 Bé Mây rủ mèo con nướng cá bẫy chuột
2 Cả 2 tin là chuột sẽ sa bẫy
3 Đêm nằm mơ,bé Mây thấy mình cùng mèo con xử án chuột
4 Sáng hôm sau,bé Mây thấy mèo con bị sa bẫy
Bài tập 3
* Văn bản 1 :
- Huế khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần 3 =>
Là văn bản tự sự vì thuật lại vắn tắt việc tổ chức trại điêu khắc quốc tế ở Huế như thế nào
- Vai trò : đưa thông tin là chính chứ không trình bày đầy đủ chi tiết diễn biến sự việc
* Văn bản 2:
Người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược
=> Là văn bản tự sự vì nó trình bày 1 sự kiện lịch sử của người Âu Lạc
- Vai trò : kể chuyện lịch sử
Trang 3535
? Vấn đề tự sự ở đây có vai trò
gì
HS đọc VB 2
? Văn bản này có nội dung tự
sự không ? Vì sao ? Vai trò của
văn bản
Hs nêu.GV chuẩn xác
D Củng cố ( 3’)
1 Trong văn tự sự,nhân vật có liên quan như thế nào với sự việc ?
A liên quan nhiều
B Liên quan ít
C Liên quan nhiều hoặc ít
D Không có liên quan gì
2 Văn tự sự là gì ? Mục đích của văn tự sự ?
E Hướng dẫn về nhà ( 2’)
- Hoàn thành các bài tập còn lại
GV gợi ý HS làm bài 4: Kể chuyện để giải thích vì sao người VN tự xưng là con Rồng cháu
Tiên
- Yêu cầu : Tự sự với mục đích giải thích sự việc -> kể tóm tắt
Bài 5 : Bạn Giang nên kể vắn tắt 1 vài thành tích của Minh để các bạn trong lớp hiểu Minh là người chăm ngoan,học giỏi,hay giúp bạn
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”
- Hiểu được truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thủa các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai,lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường
Trang 3636
- Kể lại được truyện
II Trọng tâm: Tìm hiểu chi tiết
III Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa,máy chiếu đa năng
- HS : Tóm tắt văn bản
IV Tiến trình dạy – học
A Kiểm tra bài cũ ( 5’)
- Sự ra đời kì lạ của Gióng
- Nhân dân nuôi Gióng trưởng thành
- Gióng chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm
-Gióng bay về trời
2 ý nghĩa: Ghi nhớ sgk
B Bài mới ( 35’)
1 GV giới thiệu bài:
Nếu như truyền thuyết “ Thánh Gióng”phản ánh ước mơ về sức mạnh chống xâm lăng thì
“Sơn Tinh Thuỷ Tinh” lại phản ánh chế ngự và chiến thắng thiên tai, lũ lụt của nhân dân ta thời đại các vua Hùng
2 Nội dung kiến thức
? Truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh
được gắn với thời đại nào trong
? Theo em,văn bản có thể chia
làm mấy đoạn ? Nội dung chính
thể hiện trong mỗi đoạn là gì
-Thể loại: Truyền thuyết
II Đọc, tìm hiểu chi tiết( 27’)
1 Đọc, tim hiểu từ khó :
- Đọc
- Chú thích
- Tóm tắt : + Sơn tinh là thần núi, Thuỷ tinh là thần biển
Cả hai đều là những người tài giỏi cùng đến cầu hôn Mị Nương- con gái của vua Hùng
+ Vua Hùng kén rể bằng sính lễ lạ, ai mang
đồ lễ đến trước thì được gả con gái cho
+ Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương, Thuỷ tinh đến sau, nổi giận dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng bị thua cuộc
+ Hàng năm, Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn
Trang 3737
? Nhân vật chính được nói đến
trong VB là ai
? Em hãy tìm chi tiết giới thiệu và
miêu tả về hai nhân vật chính
HS tìm chi tiết -> trả lời
? Tác giả dân gian đã sử dụng
những yếu tố nghệ thuật mang tính
chất gì
- Tưởng tượng,kì ảo
? Sơn Tinh và Thủy Tinh là
? Điều đó thể hiện điều gì
- Thiện chí của người kể với Sơn
Tinh
HS đọc đoạn tiếp theo -> nêu nội
dung
GV chia bảng làm hai cột
? Nguyên nhân dẫn đến cuộc giao
tranh của hai vị thần
HS nêu nguyên nhân
? Thái độ của Thủy Tinh
? Cuộc giao tranh giữa hai vị thần
diễn ra như thế nào
? Chi tiết nào nói lên sự cân sức
cân tài giữa hai vị thần
+ Còn lại : Chiến thắng của Sơn Tinh và sự báo thù của Thủy Tinh
4 Tìm hiểu chi tiết:
a Hình ảnh Sơn Tinh – Thủy Tinh
Sơn Tinh
- Núi Tản Viên
- Vẫy tay…nổi cồn bãi,mọc núi đồi
Thủy Tinh
- Miền nước thẳm
- Gọi gió , hô mưa
=> Cả hai đều tài giỏi,đều muốn lấy Mị Nương làm vợ
b Vua Hùng kén rể
- Bằng sính lễ : “ Một trăm ván cơm nếp …
Gà chín cựa,ngựa chín hồng mao”
=> Quí hiếm,khó tìm, có lợi cho Sơn Tinh
c Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
Sơn Tinh Thủy Tinh
- Đến trước -> lấy
Mị Nương
- Bốc đồi,dời núi,ngăn nước
- Đồi núi cao bấy nhiêu
- Đến sau -> nổi giận -> đánh Sơn Tinh
<- hô mưa,gọi gió,làm giông bão
< - Nước dâng cao bấy nhiêu
Trang 38
38
5’
cuộc giao tranh
HS nêu
? Kết quả của cuộc giao tranh
GV dùng tranh minh họa => Yêu
cầu HS tường thuật lại cuộc giao
? Qua câu chuyện, tác giả dân gian
muốn giải thích,ca ngợi điều gì
? Thể hiện ước mơ gì của nhân
? Em biết truyện dân gian nào
cũng có cách đặt tên như vậy ? ý
nghĩa cách đặt tên
HS nêu
? Em biết câu chuyện nào khác
chứng minh cha ông ta ngày xưa
mượn thần linh để giải thích hiện
tượng tự nhiên
HS kê tên
? Thần nước là hung thần nhưng
khi hiền hòa có tác dụng gì
? Em biết gì về công trình thủy
- Là hung thần -> tượng trưng cho sức tàn phá ghê gớm của lũ lụt
Trang 3939
điện sông Đà ? Liên hệ truyện này
với công trình thủy điện sông Đà
HS trả lời
GV: Nước có nhiều lợi ích trong
đời sống con người
Xây dựng đập ngăn nước sông
Đà -> xây dung nhà máy thủy
điện,hạn chế lũ lụt,cung cấp điện
? Để ngăn chặn lũ lụt,sống hòa
hợp với thiên nhiên Đảng và Nhà
nước ta có chủ trương gì trong giai
đoạn hiện nay
- Tích cực xây dung,củng cố đê điều,nghiêm cấm nạn phá rừng,trồng thêm rừng -> hạn chế
lũ lụt
D Củng cố ( 3’)
1 Theo em, truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh ra đời vào thời đại nào của lịch sử dân tộc ?
A thời đại Văn Lang - Âu Lạc C Thời nhà Trần
B Thời nhà Lí D Thời nhà Nguyễn
2 Nguyên nhân chính nào dẫn đến cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và thủy Tinh ?
A Hùng Vương kén rể
B Vua Hùng không công bằng trong việc đặt ra sính lễ
C Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh
D Thủy Tinh không lấy được Mị Nương làm vợ
3 Nội dung nổi bật nhất của truyện Sơn Tinh- Thủy Tinh là gì ?
A Hiện thực đấu tranh chinh phục thiên nhiên của tổ tiên ta
B Các cuộc chiến tranh chấp nguồn nước,đất đai giữa các bộ tộc
C Sự tranh chấp quyền lực giữa các thủ lĩnh
D Sự ngưỡng mộ Sơn Tinh và lòng căm ghét Thủy Tinh
E Hướng dẫn về nhà ( 2’)
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật
- Đọc thêm bài Sơn Tinh – Thủy Tinh của Nguyễn Nhược Pháp
- Viết một VB ngắn về cuộc giao tranh giữa con người và thiên nhiên
- Chuẩn bị : Nghĩa của từ
- Nắm vững thế nào là nghĩa của từ ?
- Cách giải nghĩa của từ
2 Kĩ năng:
- Giải thích nghĩa của từ
Trang 4040
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
- Tra từ điển để hiểu từ
A Kiểm tra bài cũ ( 4’)
1 Từ mượn là gì ? Nguồn gốc của từ mượn ?
2 Nêu nguyên tắc mượn từ ? làm bài 4 ?
? Phía trên trái là gì
? Phía bên phải là gì
? Khi nói tới từ người ta đề cập đến
phương diện nào
? Em hiểu như thế nào về hình thức và nội
- Tập quán : thói quen của một cộng đồng
được hình thành từ lâu trong đời sống,được mọi người làm theo
- Lẫm liệt : hùng dũng,oai nghiêm
- Nao núng :lung lay,không vững lòng tin ở
mình
2 Nhận xét
- 2 bộ phận : + Từ : bên trái ( trước dấu :) + Nghĩa của từ : bên phải ( sau dấu : )
=> Lẫm liệt :
+ Hình thức : từ phức
+ Nội dung : hùng dũng,oai nghiêm
-> Là cái chứa đựng trong hình thức của từ
=> Nghĩa của từ tương ứng với phần nội dung