+ So sánh khối lợng nguyên tử của một số nguyên tố + Tính ra gam của một số nguyên tử khi biết nguyên tử khối của C và khối l ợng tính ra gam của một nguyên tử C -Bài 6: đơn chất và hợp
Trang 1Vụ giáo dục trung học
Bộ giáo dục và đào tạo
Hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng Của chơng trình giáo dục phổ thông
Môn hoá học lớp 8 thcs
Hà nội - 2009
Trang 2Phần thứ hai
Đ1 Hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng
của chơng trình giáo dục phổ thông môn hoá học lớp 8 thcs Bài 1: mở đầu
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
1 Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
2 Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
- Từ 2 thí nghiệm (SGK) HS đợc quan sát trực tiếp, nhận xét: “có sự biến đổi củacác chất để tạo ra chất mới (chất mới khôngtan trong nớc, chất khí sủi bọt trong chấtlỏng)” ⇒ từ đó rút ra nhận xét: Hóa học là gì?
“là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất”
+ Từ các vật dụng, sản phẩm trong thực tiễn đời sống HS thấy rõ đ ợc vai tròquan trọng của hóa học trong cuộc sống
+ Bớc đầu hình thành phơng pháp học tập hoá học ngay trong bài học đầu tiên,coi trọng việc dạy cho học sinh phơng pháp học tập ngay từ bài đầu và tiếp tục áp dụngtrong các bài sau đó trong suốt quá trình học tập môn hoá học
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất
(Chất có trong các vật thể xung quanh ta Chủ yếu là tính chất vật lícủa chất )
Trang 3- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra đợc nhận xét về tính chất củachất
- Phân biệt đợc chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách đợc một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Tách muối ăn rakhỏi hỗn hợp muối ăn và cát
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đờng, muối
ăn, tinh bột
B Trọng tâm
- Tính chất của chất
- Phân biệt chất nguyên chất và hỗn hợp
C Hớng dẫn thực hiện
- Phân biệt đợc vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất (chỉ giới hạn nhữngchất đợc giới thiệu) Các vật thể tự nhiên đợc hình thành từ các chất, còn các vật thểnhân tạo đợc làm ra từ các vật liệu, còn vật liệu là chất hay hỗn hợp của một số chất
Vật thể là những vật cụ thể mà ta thấy hay cảm nhận đợc Vật liệu là những vậtdùng để làm ra vật thể ở đây không đa ra cho học sinh định nghĩa về chất, không đặtcâu hỏi cho học sinh chẳng hạn nh “Chất là gì?”, mà chỉ nhấn mạnh hai đặc trng của
chất là: có thành phần hoá học xác định và có một số tính chất nhất định, không đổi (đặctrng thứ hai đợc nói trong bài này, còn đặc trng thứ nhất nên để đến cuối chơng sẽ tổngkết lại)
- Tính chất của chất gồm tính chất vật lí và tính chất hóa học:
+ Tính chất vật lí: gồm trạng thái, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độsôi, khối lợng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt…
+ Tính chất hóa học: khả năng biến đổi chất thành chất mới
- Biết mỗi chất đợc sử dụng làm gì là tuỳ thuộc vào tính chất của nó Biết dựa vàotính chất để nhận biết và giữ an toàn khi dùng hoá chất
- Một chất, chỉ khi không lẫn chất nào khác (tức là chất tinh khiết), mới có nhữngtính chất nhất định, còn hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn thì không có Để biết đợc tínhchất của một chất, cân dùng nhiều cách, chẳng hạn nh quan sát, dùng dụng cụ đo hoặclàm thí nghiệm
- Luyện tập: + Nêu các tính chất để thấy các chất khác nhau
+ Nêu một số tính chất để thấy chất nguyên chất khác với hỗn hợp
+ Tách từng chất ra khỏi một hỗn hợp hai chất rắn, hai chất lỏng, hai chấtkhí…
Bài 3 (Bài thực hành 1): Làm quen với nội quy trong phòng thí nghiệm và cách sử dụng một số dụng cụ, hoá chất Làm sạch muối ăn có lẫn tạp chất là cát.
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Trang 4- Nội quy và quy tắc an toàn khi làm thí nghiệm
- Các thao tác sử dụng dụng cụ và hóa chất
- Cách quan sát hiện tợng xảy ra trong thí nghiệm và rút ra nhận xét
+ Gạn chất lỏng ra khỏi ống nghiệm bằng phễu
+ Cô cạn chất lỏng trong ống nghiệm để giữ lại cặn
− Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1 Theo dõi sự nóng chảy của farafin và lu huỳnh
- Mục đích của thí nghiệm 1 là quan sát sự nóng chảy của parafin, của lu huỳnh
và so sánh nhiệt độ của chúng, do đó nếu không có nhiệt kế với thang nhiệt độ đến
150oC thì chấp nhận nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh ở trên 100oC, so sánh với to
nc củaparafin 42≈ oC ⇒ rút ra nhận xét: lu huỳnh và farafin khác nhau về tính chất vật lí là
“nhiệt độ nóng chảy”
Thí nghiệm 2 Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
- Thí nghiệm 2 cần các thao tác: khuấy, lọc, cầm ống nghiệm bằng kẹp ốngnghiệm, đun nóng chất lỏng trong ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn và cuối cùng làquan sát chất cặn còn lại trong ống nghiệm sau khi đun nóng ⇒ rút ra kết luận: muối ăn
Trang 5vµ c¸t kh¸c nhau vÒ tÝnh chÊt vËt lÝ lµ “tÝnh tan” nªn t¸ch muèi ¨n ra khái c¸t b»ng c¸chhßa tan vµ c« c¹n.
Trang 6Bài 4: nguyên tử
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết đợc:- Các chất đều đợc tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tíchdơng và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dơng và nơtron (n) không mang điện
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạtnhân và đợc sắp xếp thành từng lớp
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giátrị tuyệt đối nhng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện
(Cha có khái niệm phân lớp electron, tên các lớp K, L, M, N)
Kĩ năng
Xác định đợc số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớpdựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)
B Trọng tâm
- Cấu tạo của nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ electrron
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron
- Trong nguyên tử các electron chuyển động theo các lớp
C Hớng dẫn thực hiện
- Dựa vào dữ liệu về đờng kính nguyên tử để HS thấy nguyên tử nhỏ bé thế nào
⇒ khối lợng các loại hạt p, n, e cấu tạo nên nguyên tử (khối lợng e quá nhỏ bé không
đáng kể nên khối lợng hạt nhân đợc coi là khối lợng nguyên tử)
- Giới thiệu với HS hạt n không mang điện, mà nguyên tử trung hòa về điện nên
số hạt p = số hạt e (trái dấu nhau)
- Trong nguyên tử, các e chuyển động theo các lớp ⇒ các nguyên tử có đờngkính khác nhau
- Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau
- Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân
- Luyện tập:
+ So sánh khối lợng, kích thớc, điện tích của các loại hạt p, n, e
+ Từ số khối và số hạt p của một số nguyên tố đã cho, tính số hạt n và số hạt etrong nguyên tử của các nguyên tố đó
+ Từ sơ đồ một số nguyên tử ⇒ xác định số p, e, n, số lớp e và số e lớp ngoàicùng
Bài 5: nguyên tố hoá học
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Trang 7- Đọc đợc tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngợc lại
- Tra bảng tìm đợc nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
đầu đợc viết ở dạng chữ cái in hoa
- Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon Mỗinguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt Mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối l ợng củanguyên tử cacbon
Dùng số liệu để giúp HS phân biệt rõ khối lợng nguyên tử tính ra gam khác vớikhối lợng nguyên tử tính ra đvC (nguyên tử khối)
- Lợng các nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên tố phổbiến nhất
- Luyện tập: + Cách biểu diễn nguyên tố dựa vào kí hiệu hóa học và đọc tênnguyên tố khi biết kí hiệu hóa học
+ So sánh khối lợng nguyên tử của một số nguyên tố
+ Tính ra gam của một số nguyên tử khi biết nguyên tử khối của C và khối l ợng tính ra gam của một nguyên tử C
-Bài 6: đơn chất và hợp chất Phân tử
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết đợc:
- Các chất (đơn chất và hợp chất) thờng tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên
- Hợp chất là những chất đợc cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên
Trang 8- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau
và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó
- Phân tử khối là khối lợng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổngnguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
Kĩ năng
- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất
- Xác định đợc trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơnchất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
B Trọng tâm
- Khái niệm đơn chất và hợp chất
- Đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất
- Khái niệm phân tử và phân tử khối
C Hớng dẫn thực hiện
- Bằng một số nguyên tố đã biết trong tự nhiên (H2, O2, N2, e, Cu, Al ) giúp HS phân biệt đợc: đơn chất kim loại (có tính chất dẫn điện và nhiệt) và phi kim (không dẫn
điện và nhiệt)
- Bằng một số chất đã biết trong tự nhiên (H2O, O2, CuO, Al ) giúp HS phân biệt
đợc: đơn chất khác hợp chất ở chỗ nào? ⇒ rút ra đặc điểm cấu tạo của đơn chất và hợp chất (Trong một mẫu chất, các nguyên tử không tách rời mà đều có liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định hoặc sắp xếp liền sát nhau theo một trật tự nhất
định.)
- Dựa vào hình vẽ, mô hình hoặc hình mô phỏng hớng dẫn cho HS thấy các nguyên tử kết hợp với nhau thì tạo thành các hạt lớn hơn gọi là “phân tử” và khối lợng của phân tử tính ra đvC gọi là phân tử khối ⇒ cách tính phân tử khối
- Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt là phân tử hay nguyên tử.Tính chất hóa học của chất là tính chất của các hạt đó
Tuỳ điều kiện, một chất có thể ở ba trạng thái (hay thể): rắn, lỏng và khí (hayhơi) ở trạng thái khí các hạt rất xa nhau
- Luyện tập: + Nhận biết những chất nào là đơn chất? hợp chất? từ một số côngthức hóa học cho trớc
+ Tính phân tử khối của một số phân tử chất từ một số công thức hóa học chotrớc
Bài 7 (Bài thực hành 2): sự khuếch tán của các phân tử
Trang 9- Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nớc.
Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm nêu ở trên
- Quan sát, mô tả hiện tợng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển độngkhuếch tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí
- Viết tờng trình thí nghiệm
B Trọng tâm
- Sự lan tỏa của một chất khí trong không khí
- Sự lan tỏa của một chất rắn khi tan trong nớc
C Hớng dẫn thực hiện
- Sự lan toả (trong SGK) chính là sự khuếch tán
− Hớng dẫn HS các thao tác của từng TN nh:
+ Rót chất lỏng vào ống nghiệm
+ Thả mẩu giấy quỳ tím ớt vào đáy ống nghiệm
+ Tẩm dung dịch NH3 vào bông và đặt vào ống nghiệm
+ Thả chất rắn vào chất lỏng và khuấy đều
+ Thả từ từ từng mẩu chất rắn vào chất lóng
− Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1 Sự lan tỏa của amoniac
+ Sau khi đậy ống nghiệm thấy màu quỳ tím chuyển thành màu xanh dần từ đầu nàysang đầu kia ⇒ amoniac đã lan tỏa trong không khí, tan trong nớc và làm xanh quỳ tím
Thí nghiệm 2 Sự lan tỏa của kali pemanganat trong nớc
+ Trong cốc (1) sau khi khuấy tan hết, toàn bộ dung dịch nhuốm màu tím
+ Trong cốc (2), những chỗ thuốc tím rơi xuống tạo thành các vết màu tím, sau
đó các vết màu tím sẽ loang dần ra xung quanh
Bài 9: công thức hoá học
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết đợc:
- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất
- Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố(kèm theo số nguyên tử nếu có)
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo rachất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tơng ứng
- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất
- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗinguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất
Kĩ năng
Trang 10- Nhận xét công thức hoá học, rút ra nhận xét về cách viết công thức hoá học của
- Cách viết công thức hóa học của một chất
- ý nghĩa của công thức hóa học
C Hớng dẫn thực hiện
- Từ một số công thức hóa học cụ thể giúp HS nhận xét: Công thức hoá học dùng
để biểu diễn chất, gồm một kí hiệu hoá học (đối với đơn chất) hoặc hai, ba kí hiệu hoáhọc (đối với hợp chất), với các chỉ số ghi ở chân phía bên phải mỗi kí hiệu (khi chỉ số là
1 thì không ghi) Ví dụ, công thức hoá học của kim loại nh Cu, Zn , của phi kim nh O2,
- Khi yêu cầu HS đọc lại những phần đã làm thì đó là ý nghĩa của công thức hóahọc (nguyên tố nào? số nguyên tử riêng phần? phân tử khối)
- Luyện tập: + Xác định công thức nào là của đơn chất? của hợp chất từ một sốcông thức hóa học cho trớc
+ Viết công thức hóa học của một số chất khi biết tên nguyên tố, số nguyên tửcủa mỗi nguyên tố
+ Nêu ý nghĩa của một số công thức hóa học cho trớc
Trang 11Bài 10: hoá trị
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết đợc:
- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên
tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác
- Quy ớc: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố tronghợp chất cụ thể đợc xác định theo hoá trị của H và O
- Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxBy thì:
a.x = b.y (a, b là hoá trị tơng ứng của 2 nguyên tố A, B)(Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử)
- Khái niệm hóa trị
- Cách lập công thức hóa học của một chất dựa vào hóa trị
C Hớng dẫn thực hiện
- Đa ra các công thức HCl, H2O, NH3, CH4 và giúp HS nhận thấy số nguyên tử Htrong các phân tử trên tăng dần từ 1 đến 4 ⇒ khả năng kết hợp với H của các nguyên tử
Cl, O, N và C khác nhau (khả năng đó đợc gọi là “hóa trị” )
Nếu quy ớc hóa trị của H là đơn vị (I) thì hóa trị của Cl, O, N và C sẽ lần lợt là
I, II, III, IV
Khi biết hóa trị của O bằng II thì có thể biết đợc hóa trị của các nguyên tố kháctrong công thức Na2O, CaO, SO2, CrO3
Tơng tự, biết hóa trị của Na bằng I thì có thể biết đợc hóa trị của các nhómnguyên tử khác (PO4), (NO3) trong công thức Na3PO4, NaNO3
- Hoá trị của nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liênkết của nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử), đợc xác định theo hoá trị của H chọn làm đơn
vị và hoá trị của O là hai đơn vị
- Từ một số công thức hóa học đã nêu, hớng dẫn cho HS thấy một quy luật về hóatrị trong các công thức đó ⇒ Quy tắc hóa trị Biết và vận dụng đợc quy tắc về hoá trịtrong hợp chất hai nguyên tố: “Tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia” quy tắc này đúng cả khi trong hợp chất có
Trang 12Chơng 2 phản ứng hoá học Bài 12: sự biến đổi chất
- Khái niệm về hiện tợng vật lí và hiện tợng hóa học
- Phân biệt đợc hiện tợng vật lí và hiện tợng hoá học
C Hớng dẫn thực hiện
- Từ sự quan sát một số hiện tợng trong tự nhiên hoặc quan sát các hình 2.1; 2.2;2.3; 2.4 SGK hoặc có thể quan sát các thí nghiệm cụ thể, giúp HS nhận xét sự khác nhaugiữa các hiện tợng
Trên cơ sở sự khác nhau hớng dẫn cho HS thấy thế nào là hiện tợng vật lí? hiệntợng hóa học? và dấu hiệu để phân biệt hai loại hiện tợng trên
- Hiện tợng chất có biến đổi nhng không tạo ra chất khác (vẫn giữ nguyên là chấtban đầu) đợc gọi là hiện tợng vật lí
- Hiện tợng chất biến đổi và có tạo ra chất khác đợc gọi là hiện tợng hoá học
- Dùng hình ảnh hoặc các đoạn phim, thí nghiệm hoặc mô phỏng yêu cầu HS chỉ
rõ đâu là hiện tợng vật lí, đâu là hiện tợng hóa học
- Luyện tập: + Chỉ rõ hiện tợng vật lí và hiện tợng hóa học trong một số hiện ợng nêu ra
+ Phân biệt giai đoạn nào là hiện tợng vật lí và giai đoạn nào là hiện tợng hóahọc trong một chuỗi các giai đoạn nối tiếp nhau
Bài 13: phản ứng hoá học
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết đợc:
- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặccần thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác
Trang 13- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mớitạo thành mà ta quan sát đợc nh thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra…
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra đ ợc nhận xét về phảnứng hoá học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra
- Viết đợc phơng trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học
- Xác định đợc chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạothành)
- Dựa vào thí nghiệm của bài trớc (Fe + S và đờng → than) chỉ cho HS nhận xét
về chất cũ, chất mới ⇒ khái niệm về phản ứng hóa học
- Dùng hình vẽ 2.5 SGK hoặc đoạn phim mô phỏng để HS thấy diễn biến củaphản ứng hóa học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử
- Phản ứng hoá học là một quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác (Fethành FeS) Bản chất của phản ứng là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử, làm chophân tử này biến đổi thành phân tử khác
- Bằng một số thí nghiệm tơng phản (có phản ứng và không có phản ứng xảy ra)
để hớng dẫn HS rút ra điều kiện để có phản ứng xảy ra
- Phản ứng hoá học chỉ xảy ra khi các chất phản ứng tiếp xúc với nhau
(bột Fe và bột S), có trờng hợp cần đun nóng (đờng →to than) hoặc cần có chất xúctác (là chất kích thích cho phản ứng xảy ra nhanh hơn và giữ nguyên không biến đổi)(ancol men giấmo
t
→axit axetic), hoặc cần có áp suất cao
- Tiến hành một số thí nghiệm: phản ứng tạo kết tủa, phản ứng tạo chất khí, phảnứng thay đổi màu sắc và phản ứng không xảy ra để hớng dẫn HS rút ra dấu hiệu nhậnbiết có phản ứng hóa học
- Luyện tập: Dựa vào sự mô tả thí nghiệm hóa học hoặc các hiện t ợng trong đờisống luyện tập về:
+ Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra
+ Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra
Bài 14 (Bài thực hành 3): phản ứng hoá học
và dấu hiệu của phản ứng hoá học
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Trang 14Kiến thức
Biết đợc:
Mục đích và các bớc tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm:
- Hiện tợng vật lí: sự thay đổi trạng thái của nớc
- Hiện tợng hoá học: đá vôi sủi bọt trong axit, đờng bị hoá than
Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành đợc thành công, an toàn các thí nghiệm nêutrên
- Quan sát, mô tả, giải thích đợc các hiện tợng hoá học
- Viết tờng trình hoá học
B Trọng tâm
- Phân biệt hiện tợng vật lí và hiện tợng hóa học
- Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra và dấu hiệu để nhận biết phản
ứng hóa học xảy ra
C Hớng dẫn thực hiện
− Hớng dẫn HS các thao tác của từng TN nh:
+ Rót chất lỏng vào ống nghiệm
+ Hòa tan chất rắn trong ống nghiệm có nớc
+ Lắc ống nghiệm
+ Đun nóng ống nghiệm
+ Thổi hơi thở vào chất lỏng trong ống nghiệm qua ống dẫn thủy tinh
+ Đa tàn đóm lên miệng ống nghiệm
− Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng xảy ra và nhận xét
Thí nghiệm 1 Hòa tan và đun nóng kali pemanganat
+ ống nghiệm (1) chỉ xảy ra hiện tợng vật lí (KMnO4 tan hết trong nớc thành dung dịch và vẫn giữ nguyên màu tím)
+ Tàn đóm sẽ bùng cháy khi đa lên miệng ống nghiệm (2) do có oxi thoát ra từ KMnO4 bị nhiệt phân khi đun nóng (phản ứng xảy ra và đó là hiện tợng hóa học)
+ Đổ nớc vào ống nghiệm (2) sau khi để nguội thì chất rắn không tan hết ⇒ KMnO4
đã tham gia phản ứng hóa học biến đổi thành chất rắn khác, chất rắn này không tan trong
n-ớc và màu của dung dịch trong ống nghiệm (2) sau phản ứng hóa học không còn màu tím
Thí nghiệm 2 Phản ứng của Canxi hiđroxit
+ ống nghiệm (1) đựng nớc không có hiện tợng gì ⇒ không có phản ứng hóa họcxảy ra, ống nghiệm (2) đựng nớc vôi trong (dung dịch canxi hiđroxit) thấy có vẩn đục ⇒
có phản ứng hóa học xảy ra giữa CO2 trong hơi thở với dung dịch canxi hiđroxit
+ ống nghiệm (1) đựng nớc không có hiện tợng gì ⇒ không có phản ứng hóa họcxảy ra, ống nghiệm (2) đựng nớc vôi trong thấy có vẩn đục ⇒ có phản ứng hóa học xảy
ra giữa natri cacbonat với dung dịch canxi hiđroxit
Trang 15Bài 15: định luật bảo toàn khối lợng
- Nội dung định luật bảo toàn khối lợng
- Vận dụng định luật trong tính toán
C Hớng dẫn thực hiện
- Dùng hình vẽ 2,7 SGK hoặc làm thí nghiệm, mô phỏng thí nghiệm giúp HSnhận thấy: khối lợng ban đầu (khi cha đổ hai cốc vào nhau) bằng với khối lợng sau phảnứng (sau khi đổ hai cốc vào nhau)
Chú ý để HS nhận biết đã có phản ứng hóa học xảy ra dựa vào dấu hiệu có chấtkết tủa trắng ⇒ nội dung định luật
- Hiểu đợc định luật, biết giải thích dựa vào sự bảo toàn về khối l ợng của nguyên
tử trong phản ứng hoá học
- Dùng một số phản ứng hóa học đơn giản nh:
sắt + lu huỳnh → sắt sunfuaNatri + oxi → natri oxitVôi sống + nớc → vôi tôi
Đá vôi →to vôi sống + khí cacbonic v.v
yêu cầu HS xác định khối lợng một chất khi biết khối lợng hai chất còn lại
- Luyện tập: + Vận dụng đợc định luật, tính đợc khối lợng của một chất khi biếtkhối lợng của các chất khác trong phản ứng
Trang 16- ý nghĩa của phơng trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ
số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng
Kĩ năng
- Biết lập phơng trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm
- Xác định đợc ý nghĩa của một số phơng trình hoá học cụ thể
- Lu ý HS: + thêm các hệ số để sơ đồ tuân theo định luật bảo toàn khối lợng đợcgọi là phép cân bằng phơng trình hóa học
+ Công thức có hai phần hoặc là nguyên tử, hoặc là nhóm nguyên tử thì đều
là đơn vị để cân bằng Trớc và sau phản ứng số nhóm nguyên tử phải bằng nhau ⇒ Cácbớc lập phơng trình hóa học
- Ba bớc lập phơng trình hoá học gồm: Viết sơ đồ của phản ứng (gồm công thứchoá học của các chất phản ứng và sản phẩm); cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố (tìm
hệ số thích hợp đặt trớc các công thức); viết phơng trình hoá học
- Luyện tập: + Đọc một phơng trình hóa học cho trớc
+ Lập phơng trình hóa học từ sơ đồ chữ hoặc sơ đồ có công thức hóa học chotrớc
+ Điền hệ số hoặc công thức vào sơ đồ phản ứng khuyết sao cho thành phơngtrình hóa học đã cân bằng
+ Vận dụng định luật bảo toàn khối lợng để tính toán theo các phơng trìnhhóa học đã lập
Chơng 3 moL và tính toán hoá học Bài 18 - 19 - 20: moℓ Chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích và lợng chất tỉ khối của
chất khí
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết đợc:
Trang 17- Định nghĩa: moℓ, khối lợng moℓ, thể tích moℓ của chất khí ở điều kiện tiêuchuẩn (đktc): (0oC, 1 atm).
- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lợng chất (n), khối lợng (m) và thể tích(V)
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí
Kĩ năng
- Tính đợc khối lợng moℓ nguyên tử, moℓ phân tử của các chất theo công thức
- Tính đợc m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đạilợng có liên quan
- Tính đợc tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí
B Trọng tâm
- ý nghĩa của mol, khối lợng mol, thể tích mol
- Biết cách chuyển đổi giữa mol, khối lợng, thể tích của chất
- Biết cách sử dụng tỉ khối để so sanh khối lợng các khí
C Hớng dẫn thực hiện
- Giới thiệu khái niệm và ý nghĩa của Mo , ℓ Khối lợng moℓ , Thể tích moℓ củachất khí và số Avogađro (N)
- Bằng một số bài toán cụ thể:
+ Tính khối lợng từ số mol chất cho trớc
+ Tính số mol từ khối lợng chất cho trớc
+ Tính số mol từ thể tích khí cho trớc (ở đktc)
+ Tính thể tích khí (ở đktc) từ số mol khí cho trớc
+ Tính khối lợng chất khí từ thể tích khí cho trớc (ở đktc)
+ Tính thể tích khí (ở đktc) từ khối lợng chất khí cho trớc
giúp HS xây dựng biểu thức chuyển đổi giữa lợng chất (n) (số moℓ chất) với khối
lợng chất (m) và thể tích của chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn n =
và V là thể tích của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn
- So sánh khối lợng mol của hai chất khí ⇒ số lần gấp nhau đợc gọi là tỉ khối
giữa hai chất khí Ví dụ: 2
2
6432
SO O
M
M = = 2 ⇒ tỉ khối của SO2 so với O2 bằng 2 và ký hiệu
là dSO O2 2 Biểu thức chung: dA
B= ABMM
Trang 18- Nếu coi khối lợng mol của không khí ≈ 29 thì tỉ khối của khí A bất kỳ đối vớikhông khí tính theo biểu thức dA
KK=
29AM
- Luyện tập: + Bài toán chuyển đổi giữa lợng chất (n) (số moℓ chất) với khối lợngchất (m) và thể tích của chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn
+ Bài toán tính tỉ khối của chất khí này so với khí khác và xác định khối lợngmol của một trong hai chất khí khi biết tỉ khối và khối lợng mol của chất khí còn lại
Bài 21: Tính theo công thức hoá học
- Dựa vào công thức hoá học:
+ Tính đợc tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ khối lợng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố
Trang 19- Các bớc tiến hành tìm công thức hoá học khi biết thành phần các nguyên tố: tìm
số moℓ nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một moℓ hợp chất; ⇒ lập công thức hoá họccủa hợp chất
hoặc lập công thức hợp chất từ % khối lợng các nguyên tố theo tỉ lệ
+ Bài toán lập công thức hợp chất từ % khối lợng các nguyên tố
+ Bài toán tìm khối lợng mol hợp chất từ tỉ khối hơi hoặc tìm tỉ khối của chấtkhí này so với khí khác
Bài 22: Tính theo phơng trình hoá học
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết đợc:
- Phơng trình hoá học cho biết tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ
số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng
- Các bớc tính theo phơng trình hoá học
Kĩ năng
- Tính đợc tỉ lệ số moℓ giữa các chất theo phơng trình hoá học cụ thể
- Tính đợc khối lợng chất phản ứng để thu đợc một lợng sản phẩm xác định hoặcngợc lại
Tính đợc thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học
+ Chuyển đổi khối lợng chất hoặc thể tích chất khí thành số moℓ chất
+ Dựa vào phơng trình hoá học để tìm số moℓ chất phản ứng hoặc sản phẩm + Chuyển đổi số moℓ chất thành khối lợng (m = n.M) hoặc thể tích khí ở đktc(V = 22,4.n)