Phương pháp của lên men thịt cá.
Trang 1Trường ĐHBC Tôn Đức Thắng
Khoa khoa học ứng dụng
Ngành công nghệ sinh học
Môn: CÔNG NGHỆ LÊN MEN
Seminar:
Công nghệ sản xuất các sản phẩm lên men truyền
thống từ thịt, cá
GV: Nguyễn Thị Cẩm Vi
Thành viên nhóm:
Nguyễn Hồng Anh
Lê Minh Bảo Nguyễn Bảo Chuân Lê Thị Ngọc Dung Huỳnh Thị Trà Giang
Trang 2M ục lục
Phần 1 : Tổng quan
I.Các sản phẩm lên men truyền thống từ cá
1 Nước mắm ngắn ngày
2 Các sản phẩm khácII.Các sản phẩm lên men từ thịt
1 Nem chua
2 Các sản phẩm khácPhần 2 :Công nghệ sản xuất
I.Nước mắm ngắn ngày
1.Cá nước ngọt2.Cá nước mặn
II Nem chua
1.Nguyên liệu2.Quy trình sản xuấtPhần 3 : Chỉ tiêu , đánh giá
Trang 3Ph n m t ầ ộ
Trang 4Giới thiệu 1 số sản phẩm lên men truyền thống từ cá:
Nước mắm:
Nước mắm là sản phẩm phổ biến được làm từ cá Là một nét đặc trưng của Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng Ngoài Việt Nam ra nước mắm còn tồn tại ở Thái Lan (Budu, Nampla, Patis) và Nhật
(Shottsuru)
Burong bangus (cá sữa lên men _Philipine).
Burong isda (Philipine), Pla chom, Pla Ra, Pla som, Som Fug (Thái)_ Cá lên men.
Kusaya (Cá khô lên men _Nhật).
Pla chao (Cá lên men vị ngọt _Thái Lan).
Pla paeng Daeng (Cá lên men màu đỏ _Thái Lan).
Taipla(Ruột cá lên men _Thái Lan).
Bagoong (Cá lên men dạng Paste _Philipine).
Trang 5Tổng quan
Nước mắm ngắn ngày :
1 Cơ sở lý thuyết
Nước mắm là dịch đạm hòa tan từ cơ thể cá có hương đặc trưng do quá trình phân giải thịt cá từ dạng protit, qua thể trung gian peptit chuyển thành aminoaxit Quá trình phân giải này chủ yếu nhờ tác động của hệ men proteaza và khống chế vi khuẩn lên men thối bằng chế độ cho muối và nhiệt độ thích hợp
2 Quá trình thủy phân và hình thành nước mắm
Trang 6Giới thiệu 1 số sản phẩm lên men truyền thống từ thịt:
triệt để _Philipine).
Trang 7Công nghệ sản xuất
Trang 8I.Nước mắm ngắn ngày
1.Cá nước ngọt
1.1 Nguyên liệu :
Các loại cá nước ngọt dù ở ao hồ, sơng ngịi đều chế biến được nước mắm ngắn ngày, và rút ra được nước mắm cao đạm từ 18-30g/l , mùi vị thơm ngon:
cá mương, cá rơ phi ,trơi mè và mịi
Trang 9I.Nước mắm ngắn ngày
1.Cá nước ngọt
1.2 Quy trình sản xuất
Trang 10Công nghệ sản xuất nước mắm ngắn ngày
sản xuất nước mắm ngắn ngày từ cá nước ngọt
Cá tươi
Thủy phân 50-60 o C Cho muối Chượp Lọc
Nước cốt nguyên chất
Trích ly Muối
Lọc B
ã Sấy
Xay
Thức ăn gia súc
Nước mắm thấp đạm Bã chượp
Trang 11Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân giải cá và cách chữa mắm thối:
5.1 Những yếu tố phân giải cá tạo thành nước mắm:
a) Ảnh hưởng của men:
trong quá trình chín của chượp, việc phân giải thịt cá
phần lớn là do men ở ruột cá
Do đó trong việc chế biến nước mắm điều quan trọng là tuyệt đối không được bỏ ruột cá.
b) Ảnh hưởng của vi khuẩn:
nước mắm được tạo thành một phần là do kết quả tác động của một số loại vi khuẩn vào chất prô-tê-in của thịt cá nên đã thúc đẩy nhanh quá trình phân giải và tạo
nên hương vị tự nhiên riêng biệt của nước mắm Nhưng nếu gặp điều kiện thích nghi, vi khuẩn phát triển mạnh sẽ làm phân hủy thịt cá Bởi thế trong qá trình chế biến nước mắm, chỉ lợi dụng tác động của vi khuẩn trong giai đoạn đầu.
Trang 12Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân giải cá và cách chữa mắm thối:
5.1 Những yếu tố phân giải cá tạo thành nước mắm:
c) Ảnh hưởng của lượng muối bể:
Muốn cho các loại men phân giải tốt tạo thành nước mắm và lợi dụng tác động của vi khuẩn trong giai đoạn đầu của việc muối cá, chủ yếu cần phải cho muối đúng liều lượng và đúng lúc
Trang 13Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân giải cá và
cách chữa mắm thối:
5.2Nguyên nhân và cách chữa nước mắm bị hư thối
Nước mắm bị hư thối do nhiều nguyên nhân :
Chượp còn sống đã đem rút nước mắm
Xáo trộn không kỹ và nước mắm lọc không trong
Lượng muối bể và lượng đạm không đủ tiêu chuẩn đã quy định cho mỗi loại nước mắm.
Dụng cụ chứa đựng như ang, chum bẩn hoặc đã chứa gạo, chứa đường rửa không sạch, lau chùi không kỹ
Trộn lẫn loại nước mắm cũ với loại nước mắm mới.
Việc che đậy không cẩn thận, để nước mưa hoặc nước lã lẫn vào, v.v…
Cách chữa mắm thối: có 3 cách
Trang 14I.Nước mắm ngắn ngày
2 Cá nước mặn
2.1 nguyên liệu :
Các loại cá biển khác nhau , sinh sống ở các tầng đáy, tầng giữa và tầng nổi, phương tiện đánh cá khác nhau, chế độ bảo quản khác nhau Cá có độ tươi ươn khác nhau
Cá trích, cá mồi, cá cơm, cá lẹp : cá tầng trên và giữaCá nục, bạc má, cá quẩn, cá chỉ vàng : cá tầng đáy
Trang 15I.Nước mắm ngắn ngày
2.Cá nước mặn
2.2 Quy trình sản xuất
Trang 17II Nem chua
1 Nguyên liệu
1_ Nguồn gốc:
Nem chua là một sản phẩm lên men thịt tươi được sản xuất và
tiêu thụ nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long.Đây là một sản
phẩm được sản xuất hoàn toàn thủ công
2_ Tiêu chuẩn:
Một trong những yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm là nguyên liệu thịt Thịt heo dùng cho sản xuất phải là thịt mới nhận từ heo mới giết mổ, không được dùng loại thịt đã ôi, có màu sẫm Thịt heo được làm nhuyễn bằng máy hoặc bằng tay
Sau đó, trộn đều với các loại gia vị cần thiết
Trang 18II Nem chua
Quy trình sản xuất
Trang 19Thịt heo tươi(95%) Da heo(5%)
Rửa
Làm nhuyễn Ướp gia vị
Đường
Bột ngọt MuốiTỏi
Làm nhuyễn cho đều
Làm sạch Luộc chín Tách mỡ Xắt từng miếng nhỏ Phơi khô Trộn đều
Tạo hình
Thêm gia vị
Bao góiLên men
Tỏi, ớt, tiêu Lá chuối,lá vông,lá ổi,…
Trang 20CÁC TIÊU CHUẨN CỦA SẢN
QĐ về “Tiên chuan vệ sinh nước ăn
uống”.
Trang 21 CÁC CHỈ TIÊU HÓA HỌC CỦA
NƯỚC MẮM:
Trang 22260-295 245-280
5 Hàm lượng muối (g/l)
3.0 4.0
6.5 8.0
4 Hàm lượng axit ( g/l)
theo axit acetic
35 30
25 20
3 Hàm lượng Nito
ammoniac ( % so với
nito toàn phần )
35 40
50 55
2 Hàm lượng Nito axit
amin( % so với Nito
toàn phần)
10 15
25 30
1 Hàm lượng Nitơ toàn
phần,(g/l)
Hạng 2 Hạng 1
Thượng hạng Đặt biệt
Mức chất lượng
Tên chỉ tiêu
Trang 23CÁC CHỈ TIÊU VI SINH VẬT
Trang 24YÊU CẦU CẢM QUAN
Không được có
5 Tạp chất
Ngọt của
đạm, không mặn chát
Ngọt của đạm, ít có hậu vị
Ngọt của đạm, có hậu vị rõ
Ngọt đậm
của đạm, có hậu vị rõ
Thượng hạng Đặc biệt
Yêu cầu Tên chỉ
tiêu
Trang 25NEM CHUA
Cách đánh giá nem chua:
Nem có độ dai của thịt
Có vị chua của acid lactic,vị cay của tiêu,ớt,vị ngọt của đường bột ngọt Bề mặt khô thóang ,không nhày nhớt Màu đỏ thẫm như thịt
Không có nấm mốc phát triển.
Trang 26Yêu cầu thành phẩm:
Đặc tính vật lý và cảm quan: Sản phẩm rắn, màu nâu đỏ, vị chua ngọt, thơm đặc
trưng.
Đặc tính hóa học: Không xác định.
Vi sinh vật: Lactobacillus, Padiococcus
và Microccocus.
Thời hạn sử dụng: Vài ngày.
Sản xuất: Hầu hết là gia đình.
Sử dụng: Món ăn phụ.
Trang 27Bye Bye !!