Đọc thầm đoạn văn sau: Về đến làng, cô Thảo gặp ai cũng đón chào niềm nở.. Còn họ gặp cô đi đằng xa đã gọi réo lên nh gặp đợc ngời sống lại.. Một lúc sau, cô đa con cho mẹ ẵm rồi đi thẳ
Trang 1GK1:
GK2:
Trờng TH Đề kiểm tra định kì cuối kì I - Lớp 5
Lớp: Năm học 2007- 2008
Họ và tên: Môn: Tiếng Việt (Đọc- hiểu, Luyện từ và câu)
A Đọc thầm đoạn văn sau:
Về đến làng, cô Thảo gặp ai cũng đón chào niềm nở Lòng cô lúc ấy nhẹ nhàng và vui sớng lắm Còn họ gặp cô đi đằng xa đã gọi réo lên nh gặp đợc ngời sống lại Họ hỏi thăm cô chuyện này chuyện khác đích là để xem cô ăn mặc độ rày có khá hơn trớc không Cô Thảo thấy ngời làng chào hỏi mình vồn vã nên đáp lại vui vẻ Cô không quên lấy cái nón xuống, giả vờ quạt vào mình để mấy ngời đứng chung quanh đợc thấy đôi hoa tai vàng của cô
Đến tra hôm ấy thì cô về đến nhà Mấy cậu em đua nhau ra níu áo chị Cô Thảo xoa đầu đứa này, đỡ cằm đứa khác, nụ cời trên môi cô không khi nào tắt Trông thấy mẹ trong nhà đi ra cô mừng quá Cô chạy lại đứng bên mẹ, cảm động quá đến rng rng nớc mắt Một lúc sau, cô đa con cho mẹ ẵm rồi đi thẳng vào nhà
để chào những ngời quen biết
Sáng hôm sau, khi cúng cơm xong xuôi, cô Thảo lại sắm sửa đi về nhà chồng Cô gọi mấy em đến gần rồi cho mỗi đứa năm xu Trong nhà ai cũng khen cô rộng rãi và biết thơng em, cô vui sớng lắm Đang lúc vui, cô còn hứa sẽ gửi cho mẹ một cặp áo quần mới để mặc Tết nữa.Nhng chính cô cũng cha biét lấy
đâu ra tiền để mua cặp áo quần ấy Chỉ trong nháy mắt, cô Thảo đã phân phát tất cả số tiền cô dành dụm trong một năm
cho mỗi câu sau:
1 Bài văn tả cô Thảo trong hoàn cảnh nào? Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.
Trong lúc cô ở nhà chồng
Trong lúc cô ở nhà bố mẹ mình
Trong lúc cô về thăm nhà bố mẹ mình
2 Chi tiết nào cho thấy cô Thảo rất vui khi trở về làng mình? Hãy đánh dấu x vào trớc ý em cho là đúng.
Gặp ai cô Thảo cũng đón chào niềm nở
Cô vui vẻ trả lời những câu hỏi thăm của mọi ngời
Ngời làng trong thấy cô thì réo lên
Cô cố ý khoe đôi hoa tai vàng đang đeo
Ngời làng tíu tít hỏi thăm cô chuyện này chuyện khác
3 Đánh dấu x trớc ô trống chi tiết cho thấy cô Thảo nghèo nhng rộng rãi
Cô gọi mấy em đến cho mỗi đứa năm xu
Đang vui, cô hứa gửi cho mẹ một cặp áo quần mặc tết
Cô cha biết lấy đâu ra tiền mua cặp áo quần ấy
Chỉ trong nháy mắt, cô đã phân phát tất cả số tiền cô dành dụm đợc Điểm
Trang 2trong một năm.
4 Cô Thảo trong đoạn văn trên là ngời thế nào Chon câu trả lời đúng nhất.
Cô tuy nghèo nhng rất rộng rãi
Cô rất thơng yêu ngời thân
Cô Thảo là ngời hiếu thảo trong gia đình Cô tuy nghèo nhng rất rộng lòng thơng yêu ngời thân
5 Trong câu: Còn họ gặp cô đi đằng xa thì đã gọi réo lên nh“ Còn họ gặp cô đi đằng xa thì đã gọi réo lên nh đợc gặp ngời thân sống lại có mấy quan hệ từ” có mấy quan hệ từ ?
Một quan hệ từ ( Đó là từ ) Hai quan hệ từ ( Đó là từ )
Ba quan hệ từ ( Đó là từ )
6 Tìm trong câu sau từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc Đánh dấu x tr“ Còn họ gặp cô đi đằng xa thì đã gọi réo lên nh ” có mấy quan hệ từ
-ớc ý trả lời đúng nhất.
“ Còn họ gặp cô đi đằng xa thì đã gọi réo lên nh Lòng cô lúc ấy nhẹ nhàng và vui sớng lắm” có mấy quan hệ từ nhẹ nhàng
vui sớng nhẹ nhàng, vui sớng
7 Từ bay trong câu Đàn chim bay lên và từ bay trong câu Bác“ Còn họ gặp cô đi đằng xa thì đã gọi réo lên nh ” có mấy quan hệ từ “ Còn họ gặp cô đi đằng xa thì đã gọi réo lên nh ” có mấy quan hệ từ “ Còn họ gặp cô đi đằng xa thì đã gọi réo lên nh
thợ nề huơ huơ cái bay có quan hệ với nhau nh” có mấy quan hệ từ thế nào?
Đó là một từ nhiều nghĩa
Đó là hai từ đồng nghĩa
Đó là hai từ đồng âm
Trờng TH Đề kiểm tra định kì cuối kì
Lớp: Năm học 2007- 2008
Họ và tên: Môn: Tiếng Việt (Bài kiểm tra viết)
Thời gian: 45 phút
chính tả (nghe - viết) : 15 phút
Bài viết : Chuyện một khu vờn nhỏ (TV5 -Tập 1, trang 102)
Viết đề bài và đoạn: “ Cây quỳnh lá dày đỏ hồng ” có mấy quan hệ từ
GK1:
GK2:
Điểm
Trang 3II- TËp lµm v¨n : 30 phót
§Ò bµi: T¶ mét ngêi b¹n mµ em thÊy gÇn gòi, quý mÕn
Trang 5C/ Đọc :
I/ Đọc thành tiếng: 5điểm
Học sinh bốc thăm và đọc 1 trong 5 bài sau:
1, Chuyện một khu vờn nhỏ ( Trang 102)
2, Mùa thảo quả( Trang 113)
3, Ngời gác rừng tí hon( Trang 124)
4, Chuổi ngọc lam( Trang 134 )
5,Buôn Ch lênh đón cô giáo ( Trang 144)
Cách đánh giá, cho điểm.
- Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng : 1 điểm:
- Giọng đọc bớc đầu có biểu cảm: 1 điểm
- Tốc độ đọc ( tối thiểu 120 chữ- 150 chữ/ phút): 1điểm
Kiểm tra định kì lần 2- Năm học 2007 -2008
A, Đọc hiểu: 5 điểm
Câu 1: 0,5 điểm : Đánh dấu x vào ô c
Câu 2: 1 điểm : Đánh dấu x vào ô a,b,d
Câu 3: 1 điểm : Đánh dấu x vào ô c,d
Câu 4: 0,5 điểm: Đánh dấu x vào ô c
Câu 5: 1 điểm: Đánh dấu x vào ô c ( 0,5 đ), Chỉ ra đợc 3 từ: còn, thì, nh : 0,5điểm
Câu 6: 0,5 điểm: Đánh vào ô c
Câu 7: 0,5 điểm: Đánh dấu x vào ô c
B, Chính tảt: 5 điểm
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết(sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm
* Lu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài
C,Tập làm văn: 5 điểm
+ Học sinh viết đợc bài văn tả ngời bạn đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài
đúng yêu cầu đã học
Bài viết đạt từ 15 câu trở lên
Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, diễn đạt rõ ràng, liên kết tốt, lời lẽ chân thực, tình cảm,không mắc lỗi chính tả Chữ viết rõ ràng, trình bài sạch sẽ
Tuỳ mức độ bài làm của học sinh, có thể cho các mức điểm 4,5 0,5
Điểm đọc hiểu + Đọc tiếng = Đọc ( làm tròn đến 0,5 )
Chính tả + Làm văn = Viết ( Làm tròn 0,5 )
Trang 6Điểm kiểm ttra định kì môn Tiếng Việt là trung bình cộng của 2 bài kiểm tra
đọc viết( làm ttròn 0,5 thành 1)