1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông quận thốt nốt, thành phố cần thơ

187 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 273,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GD&ĐT của hệ thống giáo dục quốc dân và sự phát triển kinh tế - xã hội.Luật Giáo dục 2005 đã quy định: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đ

Trang 1

-TRẦN VĂN SƠN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

ĐỒNG THÁP – NĂM 2019

Trang 2

-TRẦN VĂN SƠN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN NGỌC THẠCH

ĐỒNG THÁP – NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình nào khác, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Tác giả luận văn

Trần Văn Sơn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Đồng Tháp, được sựgiúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các quý thầy, quý cô và sự nỗ lực của bản thân, tác giả

đã hoàn thành luận văn khoa học này

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo, cán bộTrường Đại học Đồng Tháp đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức và kinhnghiệm quý báu, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành chương trình học tập

và nghiên cứu của mình

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới TS.Phan Ngọc Thạch, người hướng dẫn khoa học, đầy trách nhiệm, tận tâm giúp đỡ tácgiả trong việc định hướng nghiên cứu cũng như trong suốt quá trình thực hiện đề tàiluận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn các cán bộ quản lí, các nhà giáo, các em họcsinh và phụ huynh học sinh của các trường Trung học phổ thông quận Thốt Nốt, giađình, bạn bè đã tạo điều kiện, cộng tác và ủng hộ tác giả trong quá trình học tập vànghiên cứu của mình

Mặc dù đã nỗ lực hết mình trong học tập, nghiên cứu lý luận, khảo sát thựctiễn, nhưng chắc chắn tác giả không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhậnđược sự góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp và tất cả những aiquan tâm đến đề tài này

Xin trân trọng cảm ơn!

Đồng Tháp, tháng 11 năm 2019

Tác giả

Trần Văn Sơn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN .ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

MỞ ĐẦU .1

1 Lý do chọn đề tài .1

2 Mục đích nghiên cứu .3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu .3

4 Giả thuyết khoa học .3

5 Nhiệm vu ̣nghiên cứu .3

6 Phạm vi nghiên cứu .4

7 Phương pháp nghiên cứu .4

8 Đóng góp của luận văn .5

9 Cấu trúc luận văn .5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề .6

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới .6

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam .8

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục 13

1.2.3 Hoạt động và hoạt động giáo dục 13

1.2.4 Đạo đức 16

1.2.5 Giáo dục đạo đức 18

Trang 6

1.2.6 Hoạt động giáo dục đạo đức 18

1.2.7 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức 19

1.3 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 20

1.3.1 Trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân 20

1.3.2 Học sinh trường trung học phổ thông và đặc điểm tâm sinh lý 20

1.3.3 Sự cần thiết phải GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông 22

1.3.4 Mục tiêu của hoạt động GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông .24

1.3.5 Nội dung của hoạt động GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông.26 1.3.6 Con đường GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông 27

1.3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông 31

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 34 1.4.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông 34

1.4.2 Tổ chức hoạt động GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông 35

1.4.3 Chỉ đạo hoạt động GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông 36

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDĐĐ cho HS trung học phổ thông 37

Tiểu kết chương 1 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 40

2.1 Khái quát về tình hình Kinh tế, Văn hóa - xã hội và Giáo dục đào tạo quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ 40

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 40

2.1.2 Điều kiện kinh tế - Văn hóa và xã hội 40

Trang 7

2.1.3 Tình hình giáo dục của quận Thốt Nốt – Thành phố Cần Thơ 41

2.2 Khái quát về quá trình khảo sát 45

2.2.1 Mục đích khảo sát 45

2.2.2 Đối tượng khảo sát 45

2.2.3 Nội dung khảo sát 45

2.2.4 Công cụ khảo sát 45

2.2.5 Tổ chức khảo sát 46

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ 47

2.3.1 Việc đảm bảo tính pháp lý của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học phổ thông 47

2.3.2 Thực trạng nhận thức về sự cần thiết của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 49

2.3.3 Thực trạng thực hiện mục tiêu của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 50

2.3.4 Thực trạng thực hiện nội dung của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 54

2.3.5 Thực trạng thực hiện con đường giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 56

2.3.6 Những nguyên nhân chủ yếu gây ảnh hưởng không tốt đến hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 61

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 65

2.4.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 65

2.4.2 Tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 67

2.4.3 Chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 68

Trang 8

2.4.4 Kiểm tra, đánh giá giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ

thông 69

2.5 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ 71

Tiểu kết chương 2 75

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẬN THỐT NỐT, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 77

3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 77

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trung học phổ thông quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ 79

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, phụ huynh học sinh và học sinh về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông 79

3.2.2 Tăng cường biện pháp giáo dục đạo đức của giáo viên 83

3.2.3 Nâng cao quản lý tích hợp nội dung giáo dục đạo đức trong các môn học 86

3.2.4 Đẩy mạnh quản lý tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức 90

3.2.5 Tăng cường quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục đạo đức 93 3.2.6 Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức 97

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 100

3.4 Khảo nghiệm về mức độ tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 101

Tiểu kết chương 3 105

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 106

1 Kết luận 106

1.1 Lý luận 106

Trang 9

1.2 Thực trạng 107

1.3 Biện pháp 108

2 Khuyến nghị 108

2.1 Với Bộ GD&ĐT 108

2.2 Sở GD&ĐT thành phố Cần Thơ 108

2.3 Hiệu trưởng 109

2.4 Giáo viên 109

2.5 Gia đình học sinh 109

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

12345

678

9

1011121314

151617

Trang 12

Bảng 2.13

Trang 13

CBQL và GV đánh giá mức độ về công tác chỉ đạo thực hiệnBảng 2.14

kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

CBQL và GV đánh giá mức độ về công tác kiểm tra, đánh giá

Bảng 2.15 thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

THPT

HS đánh giá mức độ kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện đạo

Bảng 2.16

đức học sinh

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp được

Bảng 3.1 đề xuất quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

THPT quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp được đề

Bảng 3.2 xuất quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã xác định mục tiêu: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo theo hướng mở, hội nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn diện năng lực, thể chất, nhân cách, đạo đức, lối sống, ý thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao” Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là chiến lược

quan trọng cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Vấn đề này đang đặt ranhững yêu cầu to lớn về chất lượng nguồn lực con người Đó là sự phát triển toàndiện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, một cách khái quát là phát triển nhân cáchcủa con người Việt Nam Sự phát triển mạnh mẽ của xã hội hiện đại đang tạo ra sựthay đổi lớn trong nhận thức của mỗi người, đặc biệt là thế hệ trẻ Hoạt động giáo dụcđạo đức (GDĐĐ) học sinh (HS) - sinh viên hiện nay đang là một vấn đề được cả xãhội quan tâm Từ đó cho thấy, GDĐĐ là một trong những điểm chủ yếu, cốt lõi xuyênsuốt và giữ vị trí chủ đạo trong toàn bộ quá trình giáo dục nhân cách, đào tạo conngười trong nhà trường ở nước ta, đặc biệt là trong nhà trường phổ thông, đối với HS

ở lứa tuổi thiếu niên

Trước những thay đổi khôn lường trên phạm vi toàn cầu, nhiều quốc gia nhanhchóng cải cách, đổi mới trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục và xãhội, đã đạt được những thành tựu quan trọng, đời sống vật chất và tinh thần của nhândân được nâng lên; tuy nhiên, bên cạnh đó xuất hiện những tiêu cực đã tác động lênphần lớn thanh niên và HS như: có lối sống thực dụng, thiếu ước mơ và hoài bão, lậpthân, lập nghiệp; trong phạm vi học đường, hiện tượng gian dối học giả bằng thật,chạy theo thành tích diễn ra nhiều lúc nhiều nơi, tiêu cực trong dạy thêm, học thêm đãlàm cho tình cảm thầy trò bị tổn thương, truyền thống tôn sư trọng đạo bị xói mòndần Có thể nói nền tảng giáo dục phổ thông vững chắc trên cơ sở hình thành và pháttriển nhân cách của con người, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng toàn diện, làtiền đề để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Trang 15

(GD&ĐT) của hệ thống giáo dục quốc dân và sự phát triển kinh tế - xã hội.

Luật Giáo dục 2005 đã quy định: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, ” Giáo dục phổ thông là vườn ươm để có

những con người toàn diện; là nơi khởi đầu của sự nghiệp đào tạo con người, hìnhthành nhân cách Tất cả điều đó đặt ra yêu cầu bức thiết là đòi hỏi chúng ta phải nhậnthức đúng đắn vai trò của giáo dục và GDĐĐ cho HS, nhất là HS trung học phổthông (THPT) Đây là giai đoạn của sự chuyển tiếp giữa thiếu niên và thanh niên, làgiai đoạn tạo dựng nền móng nhân cách để trở thành sinh viên, trí thức, người laođộng trong tương lai

Giáo dục hiện nay, cùng với việc truyền thụ kiến thức cho HS, các trườngTHPT thành phố Cần Thơ nói chung và các trường THPT quận Thốt Nốt nói riêng, đãchú trọng đến công tác GDĐĐ cho HS và có sự tiến bộ rõ rệt trong học tập và nhậnthức Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận HS chưa ngoan, có biểu hiện suythoái về đạo đức, lối sống, các em thường xuyên trốn học, tụ tập đánh nhau, đánh hộiđồng, dối trá, lười lao động, lười học, vô lễ với thầy cô, vô cảm trước những nỗi đaucủa người khác, sống ích kỉ,… Điều đó đặt ra một vấn đề cần quan tâm là làm thế nào

để những người chủ tương lai của đất nước định hướng đúng đắn những giá trị đạođức để họ hoàn thành được vai trò, nhiệm vụ của mình trong sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa

Thực trạng này đã có nhiều cách lý giải, đó là sự ảnh hưởng của cơ chế thịtrường, sự thiếu quan tâm của một số cán bộ quản lí (CBQL), giáo viên (GV), giađình, sự thờ ơ của xã hội cũng góp phần làm cho đạo đức của một bộ phận HS ngàycàng đi xuống Bên cạnh đó, nhà trường chỉ chú trọng việc dạy chữ mà xem nhẹ việcdạy người, sự thay đổi về tâm sinh lý của các em HS THPT ở lứa tuổi đang lớn dễdàng và nhanh chóng tiếp thu những mặt tích cực cũng như tiêu cực đang xảy ra trongmôi trường sống của các em

Trong những năm qua, vấn đề GDĐĐ cho HS đã có nhiều công trình khoa

Trang 16

học nghiên cứu ở những góc độ tiếp cận khác nhau và có nhiều bài viết khoa họcđược đăng trên các tạp chí chuyên ngành Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiêncứu một cách toàn diện, cụ thể và chuyên biệt về quản lý hoạt động GDĐĐ cho HSTHPT quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

cho học sinh trung học phổ thông quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ” được tác

giả lựa chọn nghiên cứu bởi ý nghĩa và tính cấp thiết trong thực tế quản lí giáo dục(QLGD) phổ thông hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động GDĐĐ cho HSTHPT quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ, tác giả đề tài đề xuất các biện pháp cầnthiết và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý GDĐĐ cho HS THPT quận Thốt Nốttrong giai đoạn hiện nay

3. Khách thể và đối tượng nghiên

cứu 3.1 Khách thể nghiên

cứu

Quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông quận Thốt Nốt,thành phố Cần Thơ

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT quận Thốt Nốt, thành phốCần Thơ

4 Giả thuyết khoa học

Nếu biện pháp đề xuất phù hợp cho việc quản lý hoạt động GDĐĐ cho HSquận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ thì chất lượng giáo dục toàn diện nói chung, chấtlượng GDĐĐ nói riêng cho HS nêu trên sẽ được nâng cao

5 Nhiệm vu ̣nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

cho học sinh trung học phổ thông

5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo

đức cho học sinh trung học phổ thông quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

Trang 17

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

trung học phổ thông quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

5.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Nội dung nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu tìm ra biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho

HS THPT quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

6.2 Đối tượng khảo sát

Nghiên cứu được tiến hành trên 200 đối tượng gồm: CBQL (20 người), GV,giáo viên chủ nhiệm (GVCN), trợ lý thanh niên (40 người), PHHS (40 người), HS(100 em) trường THPT quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

6.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 11 năm 2018, số liệu thu thập từ năm 2015 đến năm 2018

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích - tổng hợp, phân loại - hệ thống hóa các tài liệu lý luận có liên quanđến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lý GDĐĐ cho HS thông quaviệc tổ chức học tập, rèn luyện HS tại các trường THPT

Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra để khảo sát lãnh đạo trường, GV,PHHS, và HS các trường THPT quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ để tìm hiểu thựctrạng về việc quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT quận Thốt Nốt, thành phố CầnThơ

Phương pháp tọa đàm: Trực tiếp trao đổi với CBQL, GV, PHHS và HS vềnhững vấn đề có liên quan đến thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPTquận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ hiện nay

Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến một số nhà sư phạm, nhà quản lý, nhà

Trang 18

khoa học đầu ngành, có kinh nghiệm và tâm huyết về các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ hiện nay.

Phương pháp thống kê: Sử dụng phương pháp toán học để thống kê, tổng hợp,

xử lý số liệu thu thập được phục vụ cho các vấn đề cần giải quyết trong đề tài

8. Đóng góp của luận văn

8.1 Về lý luận

Luận văn góp phần hệ thống hóa lý luận GDĐĐ cho HS THPT vì GDĐĐđược xác định là nhiệm vụ của THPT nhằm phát triển nhân cách toàn diện cho HSTHPT trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

8.2 Về thực tiễn

Luận văn làm sáng tỏ thực trạng quản lý GDĐĐ cho HS THPT quận Thốt Nốt,thành phố Cần Thơ, đồng thời đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho

HS THPT quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục,luận văn được trình bày qua 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

trung học phổ thông

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung

học phổ thông quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung

học phổ thông quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Đạo đức là một sản phẩm xã hội và vẫn là như vậy khi nào con người còn tồntại Trong lịch sử phát triển của xã hội, các nhà nghiên cứu đã có nhiều công trìnhnghiên cứu và đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về đạo đức, GDĐĐ, quản lý hoạtđộng GDĐĐ

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Vấn đề GDĐĐ đã xuất hiện từ rất lâu ở phương Tây cũng như ở phương Đông

Ở phương Tây, Aristote (384 - 322 TCN) nhà Bác học Hy Lạp thời thượng cổ chorằng: Trước tiên học đạo đức rồi sau đó học tri thức, không có đạo đức, tri thức khóthành đạt Thời cổ đại, nhà triết học Socrate (469 - 399 TCN) cho rằng: Bản tính conngười vốn thiện, nếu tính thiện ấy được lan tỏa thì con người sẽ có hạnh phúc Muốnxác định được chuẩn mực đạo đức, theo Socrate phải bằng nhận thức lý tính vớiphương pháp nhận thức khoa học Holbach (1723 - 1789) người đã khái quát và hệthống hóa tư tưởng tiên tiến của chủ nghĩa duy vật Pháp cho rằng: Nhiệm vụ chínhcủa đạo đức là vạch cho những điều kiện trong đó lợi ích cá nhân là cơ sở tất yếu củahành vi con người có thể dung hợp với lợi ích xã hội

Ở phương Đông, Khổng Tử (551 - 479 TCN) là nhà hiền triết nổi tiếng củaTrung Quốc Ông xây dựng học thuyết “Nhân - Lễ - Chính danh”, trong đó, “Nhân”

- Lòng yêu thương người - là yếu tố hạt nhân, là đạo đức cơ bản của con người.Đứng trên lập trường coi trọng GDĐĐ, ông có câu nói nổi tiếng truyền lại đến ngàynay “Tiên học lễ, hậu học văn”

Thế kỷ XVII, Komenxky - Nhà giáo dục học vĩ đại của Tiệp Khắc đã có nhiềuđóng góp cho công tác GDĐĐ qua tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại” Komenxky đãchú trọng phối hợp môi trường bên trong và bên ngoài để GDĐĐ cho

Trang 20

HS Ông kêu gọi các bậc cha mẹ, các nhà giáo và tất cả những ai làm nghề nuôi dạytrẻ là “Hãy mãi mãi là một tấm gương trong đời sống, trong mọi sinh hoạt để trẻ emnoi theo và bắt chước mà vào đời một cách chân chính…” [20] Theo ông, “con ngườisinh ra mà không được học, không được sự giáo dục của nhà trường và xã hội thì lớnlên chẳng khác nào những cây mọc hoang dại, sẽ không có khả năng hành động theođúng mục tiêu của lẽ sống, sẽ không nhìn rõ cái thiện và dễ sa vào cái ác, cái tội lỗi

…” [20]

Thế kỷ XX, A.X.Macarenco (1888 - 1939) nhà giáo dục nổi tiếng của Xô Viếtcũng nghiên cứu về GDĐĐ cho HS, ông nêu lên nguyên tắc giáo dục từ tập thể vàthông qua tập thể Trong tác phẩm “Bài ca sư phạm” ông đặc biệt nhấn mạnh vai tròcủa GDĐĐ Nghiên cứu của ông đã đặt nền tảng cho việc GDĐĐ tạo ra những conngười mới trong giai đoạn xây dựng Chủ nghĩa Xã hội ở Liên Xô Ông khẳng định:Nhà giáo dục hiểu biết HS không phải trong quá trình nghiên cứu HS một cách thờ ơ

mà chính quá trình làm việc với HS và trong chính sự giúp đỡ HS một cách tích cực.Nhà giáo dục phải xem xét HS không phải như là đối tượng nghiên cứu mà là đốitượng giáo dục Những trẻ em có những biểu hiện yếu kém về đạo đức, đặc biệt làkhông có nhu cầu xã hội lành mạnh, sống thiếu niềm tin, kém ý chí, thiếu sự quantâm của cha mẹ, thì thường rơi vào tình trạng học tập yếu kém

Theo học thuyết Mác – Lênin, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội có nguồngốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội, nó phản ánh và chịu sự chiphối của tồn tại xã hội Nếu tồn tại xã hội thay đổi thì đạo đức cũng thay đổi theo.Như vậy, đạo đức là một phạm trù mang tính vĩnh hằng nhưng lại mang đặc điểm củagiai cấp, của dân tộc và thay đổi chuẩn mực trong từng giai đoạn lịch sử

Ngày nay, các nước trên thế giới rất coi trọng việc GDĐĐ cho HS Ở Hoa Kỳ,GDĐĐ cho HS được quan tâm đặc biệt Với Singapore, mục tiêu GDĐĐ cho HS lànhằm thúc đẩy sự phát triển tinh thần, đạo đức, văn hóa và thể chất của HS Còn ởNhật Bản, GDĐĐ HS là nhằm bồi dưỡng tinh thần tôn trọng nhân cách con người,bồi dưỡng giá trị Chân – Thiện – Mỹ

Trang 21

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Việc GDĐĐ cho thế hệ trẻ là nhiệm vụ của mọi gia đình, các nhà giáo dục, vàcủa toàn xã hội Cùng với sự thăng trầm của lịch sử, các giá trị quốc hồn quốc túyluôn được tiếp biến, trong đó có các giá trị đạo đức hình thành triết lý sống của dân

tộc Việt Đó là: “Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”, “Nhiễu điều phủ lấy giá gương, người trong một nước phải thương nhau cùng”, là “Tiên học lễ, hậu học văn”, “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”, là “Cái nết đánh chết cái đẹp” (Tục ngữ - Ca dao Việt Nam).

Trải qua từng thời kỳ lịch sử, bên cạnh những tác phẩm kinh điển của Khổnggiáo – Tứ thư và Ngũ kinh, đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, ở nước ta cónhiều sách dạy về luân lý, dạy làm người, dạy giao tiếp Đó là của các tác giả: TrươngVĩnh Ký, Huỳnh Tịnh Của, Tản Đà, Trần Trọng Kim, Lê Văn Siêu, Phan Bội Châu,Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng Các tác phẩm được dùng làm sách giáo khoa,sách dùng cho người dạy, sách đọc ở nhà Trong đó nổi bật nhất là tác giả Phan Bội

Châu với tác phẩm Khổng học đăng và Phan Chu Trinh với Đạo đức và luân lý Trong tác phẩm Khổng học đăng biểu hiện quan điểm tiến bộ đã đúc kết những tinh

hoa của Khổng học, chắt lọc tính nhân bản sâu sắc, phát huy những phẩm chất cao cả

của con người nhằm phục vụ bản thân và xã hội Nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, dũng, liêm

là những đức tính cần phải được mọi người trau dồi, học tập, nhất là thế hệ thanh

niên

Trong thời đại ngày nay, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục nóichung, GDĐĐ nói riêng, luôn có một ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của xã hội.Người thường xuyên chăm lo đến vấn đề đạo đức, đó là đạo đức cách mạng, đạo đức xãhội chủ nghĩa, như là: Trung với nước, hiếu với dân; cần kiệm, liêm chính, chí công vôtư; yêu thương con người; tinh thần quốc tế trong sáng Quan điểm của Người về đạo đứcmang tính khoa học, biện chứng, Mác-xít, phù hợp với sự tiến hóa của xã hội loài người

Để có được đạo đức cách mạng mọi người phải rèn luyện, tu dưỡng, kiên trì bền bỉ suốtđời: “Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống, nó do đấu tranh, rèn luyện bền bỉhằng ngày mà phát triển và củng cố; cũng như ngọc càng mài

Trang 22

càng sáng, vàng càng luyện càng trong” [27] Trong bức thư cuối cùng gửi NgànhGiáo dục (15/10/1968) khi cả nước đang tiến hành cuộc kháng chiến anh dũng chốnglại sự xâm lược tàn bạo của đế quốc Mĩ, Hồ Chí Minh kêu gọi: “Dù khó khăn đến đâucũng phải tiếp tục dạy tốt và học tốt Trên nền tảng giáo dục chính trị và lãnh đạo tưtưởng tốt, phải phấn đấu nâng cao chất lượng văn hóa và chuyên môn nhằm thiết thựcgiải quyết các vấn đề do Cách mạng nước ta đề ra và trong một thời gian không xađạt những đỉnh cao của khoa học kĩ thuật” [35].

Thấm nhuần tư tưởng của Hồ Chí Minh, trong phần nhiệm vụ - giải pháp củaNghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổimới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đã nêu: Đổi mới chương trình nhằm phát triển nănglực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mĩ; dạy người, dạy chữ và dạynghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợpvới lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thựctiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thứccông dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dântộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác

- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốcphòng, an ninh và hướng nghiệp Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa,thiết thực, đảm bảo năng lực sử dụng của người học Quan tâm dạy tiếng nói và chữviết của các dân tộc thiểu số; dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho ngườiViệt Nam ở nước ngoài

Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục được thể hiện trong Nghị quyết Hội nghị lầnthứ IX Ban Chấp hành Trung ương khóa XI: “Định hướng xây dựng và phát triển vănhóa, con người” với mục tiêu chung: “Xây dựng nền văn hóa và con người Việt Namphát triển toàn diện, hướng đến Chân - Thiện - Mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc,nhân văn, dân chủ và khoa học Văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vữngchắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm sự phát triển bền vững vàbảo vệ vững chắc Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, vănminh” [19]

Trang 23

Xác định nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện trongthời kỳ mới, đáp ứng những yêu cầu mới của xã hội: Xây dựng con người Việt Namphát triển toàn diện trọng tâm là bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc,đạo đức lối sống và nhân cách Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức tôntrọng pháp luật, mọi người Việt Nam đều hiểu biết sâu sắc, tự hào, tôn vinh lịch sử,văn hóa dân tộc Hướng các hoạt động văn hóa, giáo dục, khoa học kĩ thuật vào việcxây dựng con người có thế giới quan khoa học, hướng tới Chân - Thiện - Mỹ Gắnviệc xây dựng, rèn luyện đạo đức với thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ

cơ bản của công dân Nâng cao trí lực, bồi dưỡng tri thức cho người Việt Nam đápứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế, củakinh tế tri thức và xã hội học tập Đúc kết và xây dựng hệ giá trị chuẩn của con ngườiViệt Nam thời kỳ công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) và hội nhập quốc tế[19]

Trong những năm gần đây, nhiều giáo trình đạo đức được biên soạn Tiêu biểunhư giáo trình Đạo đức học của Trần Hậu Kiểm (1997); giáo trình Đạo đức học củaPhạm Khắc Chương - Hà Nhật Thăng (2001); giáo trình Đạo đức học do NguyễnNgọc Long chủ biên (2000); giáo trình Đạo đức học Mác - Lênin do Vũ Trọng Dungchủ biên (2005), … Cùng với đó, vấn đề GDĐĐ cũng được nhiều tác giả quan tâmnghiên cứu: nghiên cứu đặc trưng của đạo đức và phương pháp GDĐĐ của Hoàng An(1982); GDĐĐ trong nhà trường của Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1988); Các nhiệm

vụ của GDĐĐ của Nguyễn Sinh Huy (1995); Tìm hiểu định hướng giá trị của thanhniên Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường do Thái Duy Tuyên chủ biên (1994);Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn của Hà Nhật Thăng (1998); Một số vấn đề

về lối sống đạo đức, chuẩn giá trị xã hội của Huỳnh Khải Vinh (2001); Giáo dục giátrị truyền thống cho học sinh, sinh viên của Phạm Minh Hạc (1997); Vấn đề giáo dụcbảo vệ môi trường của Lê Văn Khoa (2003); Một số nguyên tắc giáo dục nhân cách

có hiệu quả trong nhà trường phổ thông của Nguyễn Thị Kim Dung (2005)

Trang 24

Khi nghiên cứu về vấn đề GDĐĐ các tác giả đã đề cập đến mục tiêu, nội dung,phương pháp GDĐĐ và một số vấn đề về quản lý hoạt động GDĐĐ.

Về mục tiêu GDĐĐ, tác giả Phạm Minh Hạc đã nêu rõ: “Trang bị cho mọingười những tri thức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân văn, kiến thức phápluật và văn hóa xã hội Hình thành ở mọi công dân thái độ đúng đắn, tình cảm, niềmtin đạo đức trong sáng đối với bản thân, mọi người, với sự nghiệp cách mạng củaĐảng, dân tộc và với mọi hiện tượng xảy ra xung quanh Tổ chức tốt giáo dục giớitrẻ; rèn luyện để mọi người tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, cóthói quen chấp hành những quy định của pháp luật, nỗ lực học tập và rèn luyện, tíchcực cống hiến sức lực, trí tuệ vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước” [21]

Đồng thời, tác giả Phạm Minh Hạc cũng nêu lên các định hướng giá trị đạođức con người Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước và nêu lên 6 giải pháp cơbản GDĐĐ cho con người Việt Nam thời kỳ CNH, HĐH: Tiếp tục đổi mới nội dung,hình thức GDĐĐ trong các trường học, cũng cố ý tưởng giáo dục ở gia đình và cộngđồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà trường trong việc GDĐĐ cho con người, kếthợp chặt chẽ việc GDĐĐ với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quanthi hành pháp luật; tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và các phongtrào rèn luyện đạo đức, lối sống cho toàn dân, trước hết cho cán bộ đảng viên, chothầy cô các trường học; xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạo thống nhất toàn xãhội về GDĐĐ, nâng cao nhận thức cho mọi người” [21]

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Từ khi con người hình thành xã hội có sự phân công hợp tác trong lao động thìbắt đầu xuất hiện sự quản lý Tính chất của việc quản lý thay đổi và phát triển theo sựphát triển của xã hội loài người, nhằm bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của xã hội

Từ khi con người hình thành xã hội có sự phân công hợp tác trong lao động thì bắtđầu xuất hiện sự quản lý Tính chất của việc quản lý thay đổi và phát triển theo sựphát triển của xã hội loài người, nhằm bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của xã hội

Và cho rằng“Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong

Trang 25

các hoạt động của con người” [24] Thực vậy, con người là tổng hòa của các mối

quan hệ xã hội (C.Mác) và trong các mối quan hệ xã hội đó, con người có thể là chủthể quản lý hoặc là đối tượng chịu sự quản lý của các chủ thể khác

Có khá nhiều khái niệm đề cập đến thuật ngữ quản lý Các tác giả phương Tây

như Frederich Wiliam Taylor (1856 – 1915); Henry Fayol (1841 – 1925); Max Weber (1864 – 1920) tuy có các quan điểm không đồng nhất song trên cơ bản đều cho rằng

quản lý là một lao động khoa học và cần thiết nhằm thúc đẩy sự phát triển của xã hội,quản lý tốt giúp tiết kiệm chi phí sản xuất và tăng hiệu quả, kết quả của quá trình sảnxuất

Theo Đại từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, một tổ chức”[41] Tác giả Bùi Minh Hiền: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [24] Cùng với quan điểm đó, nhưng tác giả Phạm Viết Vượng thì cụ thể hơn:

“Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan” [40] Riêng tác giả Phạm Khắc Chương tiếp cận theo hướng: “Quản lý một đơn vị với tư cách là một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống, vào từng thành tố của

hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra” [13] Còn các tác giả khác như Vũ Ngọc Hải, Hồ Văn Vĩnh, Trần Kiểm…khi bàn về quản lý đã

Trang 26

mục tiêu đề ra.

1.2.2 Quản lý giáo dục

Theo M.I Khonđacốp thì “QLGD là tập hợp các biện pháp tổ chức, phươngpháp cán bộ, kế hoạch hóa… nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơquan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển mà mở rộng hệ thống cả về mặtchất lượng cũng như số lượng”

Theo Trần Kiểm thì “QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức,

có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cảcác mắt xích của hệ thống nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu pháttriển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục” [30]

Theo Đặng Quốc Bảo thì “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành,phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theoyêu cầu phát triển xã hội” [3]

Phạm Khắc Chương quan niệm rằng: “QLGD là hệ thống tác động có mụcđích, có kế hoạch, hợp quy luật nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên

lí giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam mà điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dụcđến mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất” [13]

Những khái niệm trên ít nhiều có khác nhau về mặt câu chữ, song cần đạt

được sự thống nhất về các nội dung sau: QLGD là tác động có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em.

1.2.3 Hoạt động và hoạt động giáo dục

1.2.3.1 Hoạt động

Các nhà sinh học quan niệm hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần kinh và

cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn những

Trang 27

nhu cầu của mình Về phương diện triết học người ta quan niệm hoạt động là phươngthức tồn tại của con người trong thế giới.

Theo quan niệm của các nhà tâm lý học thì hoạt động là mối quan hệ tác độngqua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cho cả thế giới, cảcon người (chủ thể) Trong mối quan hệ đó có cả hai quá trình diễn ra đồng thời, bổsung và thống nhất với nhau: Quá trình thứ nhất là quá trình đối tượng hóa, trong đóchủ thể chuyển năng lực của mình thành sản phẩm của hoạt động, hay nói khác đitâm lý của con người (của chủ thể) được bộc lộ, được khách quan hóa trong quá trìnhlàm ra sản phẩm Quá trình đối tượng hóa (khách thể hóa) còn gọi là quá trình xuấttâm Quá trình thứ hai là quá trình chủ thể hóa, có nghĩa là khi hoạt động, con ngườichuyển từ phía khách thể vào bản thân mình những quy luật, bản chất của thế giới đểtạo nên tâm lý, ý thức, nhân cách của bản thân, bằng cách chiếm lĩnh (lĩnh hội) thếgiới Quá trình chủ thể hóa còn gọi là quá trình nhập tâm

Các Mác cho rằng, hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, có ýthức; mục đích, ý thức ấy như một quy luật, quyết định phương thức hoạt động và bắt

ý chí con người phụ thuộc vào nó Tính mục đích trong hoạt động và tầm nhìn về lợiích của hoạt động con người thể hiện rõ trong nền giáo dục của các dân tộc và quốcgia từ xưa đến nay Hoạt động của con người dành cho việc dạy và học luôn được chútrọng và đề cao Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nhắc lại một bài học của người xưa: “Vìlợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” Dạyhọc là dạy người Trong quan niệm của người Việt, người thầy được coi là một nhân

tố góp phần quan trọng, quyết định sự nghiệp của con người Câu tục ngữ “Khôngthầy đố mày làm nên” có ý nghĩa như vậy

Theo quan điểm lý thuyết về hoạt động, A.N.Leontiev cho rằng hoạt động làmột tổ hợp các quá trình con người tác động vào đối tượng nhằm đạt mục đích thỏamãn một nhu cầu nhất định và chính kết quả của hoạt động là sự cụ thể hóa nhu cầucủa chủ thể Hoạt động của con người được phân biệt với hoạt động của loài vật ởtính mục đích của hoạt động Nghĩa là chủ thể (con người) thực hiện ý đồ của mình,

Trang 28

biến cái vật chất được chuyển vào trong đầu mỗi người được cải biến trong đó thànhhiện thực

Như vậy, trong hoạt động con người vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới, vừatạo ra tâm lý của mình, hay nói khác đi tâm lý, ý thức, nhân cách được bộc lộ và hìnhthành trong hoạt động

1.2.3.2 Hoạt động giáo dục

Hoạt động giáo dục là tất cả các loại hình hoạt động được tổ chức một cáchkhoa học trong nhà trường nhằm hình thành cho HS hệ thống những phẩm chất vànăng lực liên quan đến các mặt đạo đức, chính trị, lao động, hướng nghiệp, thể chất

và thẩm mỹ phù hợp với yêu cầu, chuẩn mực xã hội, góp phần hình thành nhân cáchcon người phát triển toàn diện

Các loại hình hoạt động giáo dục

- Theo mục đích giáo dục:

+Hoạt động giáo dục đạo đức;

+Hoạt động giáo dục lao động (ý thức lao động, kỹ năng lao động,…);

+ Hoạt động giáo dục hướng nghiệp (định hướng nghề nghiệp cho HS tạo cơ hội cho HS thích ứng nghề nghiệp,…);

+ Hoạt động giáo dục thể chất (tổ chức các hội khỏe phù đổng, các hoạt động tập luyện sức khỏe,…);

+ Hoạt động văn hóa – văn nghệ;

+ Hoạt động nhân đạo;

+ Hoạt động tập thể

Trang 29

1.2.4 Đạo đức

Cách hiểu thông dụng, từ xa xưa “đạo đức” đồng nghĩa với “luân lý” là nhữngchuẩn mực hành vi được xã hội quy định, được mọi người thừa nhận và tự giác thựchiện, nó được dùng để chỉ một thành tố trong tính cách và giá trị của một con người

Khái niệm đạo đức có thể được nhìn thấy theo các góc độ sau:

- Nghĩa hẹp: Đạo đức thể hiện nét đẹp trong phong cách sống của một ngườihiểu biết và rèn luyện ý chí theo các bậc tiền nhân về các quy tắc ứng xử, các đườnglối tư duy thanh tao tốt đẹp;

- Nghĩa rộng hơn: Đạo đức trong một cộng đồng thể hiện qua những quy tắcứng xử được áp dụng từ việc hợp với đạo lí xưa nay và phong tục của địa phương,cộng đồng đó Tạo thành nét đẹp truyền thống văn hóa;

- Nghĩa rộng: Đạo đức của cả một xã hội thường được xét đến khi xã hội đó bịhỗn loạn và thiếu chuẩn mực Khi đó những bậc trí giả sẽ định ra những chuẩn mực

cơ bản nhất để tạo dựng nên nền tảng đạo đức Khi đã đạt đạo đức cơ bản nhất thì đó

là đạo đức xã hội Từ đó học tập đi lên thành các thành phần cao cấp hơn

Theo quan điểm của học thuyết Mác-Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức

xã hội có nguồn gốc từ lao động, sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội Đạo đức làmột hình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội Vì vậy tồntại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo Và như vậy đạo đức

xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc” [10]

Tác giả Phạm Khắc Chương đã viết: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hộiđặc biệt được phản ánh dưới dạng nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh hành

vi của con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, con người với

xã hội, giữa con người với nhau và con người với chính bản thân mình” [11] Trong

Trang 30

khi đó, tác giả Trần Hậu Kiểm: “Đạo đức là những phẩm chất, nhân cách của conngười, phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, thói quen, hành vi và cách ứng xử của họtrong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội, giữa bản thân họ vớingười khác và với chính bản thân mình” [27].

Trong tác phẩm “Bàn về Giáo dục” có nêu “Đạo đức là một hình thái ý thức

xã hội phản ánh những quan hệ xã hội hiện thực trên cơ sở kinh tế Sự phát triển củađạo đức xã hội từ thấp đến cao như những nấc thang giá trị về sự văn minh của conngười trên cơ sở phát triển của sức sản xuất vật chất thông qua sự đấu tranh gạn lọc,

kế thừa mà nội dung đạo đức ngày càng tiến bộ, phong phú và hoàn thiện hơn” [10]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý, là nhữngquy định, những chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người Nhưng trong điềukiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mở rộng và đạo đức bao gồmnhững quy định, những chuẩn mực ứng xử của con người với con người, với côngviệc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trường sống” [22]

Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức có liên quan chặt chẽ với phạm trù chínhtrị, pháp luật, lối sống Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặtnhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá

Từ những quan niệm trên, tác giả hiểu phạm trù đạo đức như sau:

- Góc độ xã hội: Phạm trù đạo đức gồm những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩnmực, quy tắc điều chỉnh hành vi của con người trong các mối quan hệ giữa con ngườivới con người, với tự nhiên, với xã hội và với chính mình;

-Góc độ cá nhân: Phạm trù đạo đức gồm những phẩm chất nhân cách, như: ýthức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử với người khác, với xã hội vàvới chính mình

Quá trình hình thành và phát triển đạo đức của con người là quá trình tác động qua lại giữa xã hội và cá nhân để chuyển hoá những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực, giá trị đạo đức xã hội thành những phẩm chất đạo đức cá nhân, làm cho

cá nhân đó trưởng thành về mặt đạo đức, công dân và đáp ứng yêu cầu xã hội.

Trang 31

1.2.5 Giáo dục đạo đức

GDĐĐ cho HS là một quá trình lâu dài, liên tục về thời gian, rộng khắp vềkhông gian, từ mọi lực lượng xã hội, trong đó nhà trường giữ vai trò rất quan trọng.GDĐĐ trong trường học là một quá trình giáo dục bộ phận của quá trình giáodục tổng thể Nó có quan hệ biện chứng với các quá trình giáo dục bộ phận khác như:giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dụchướng nghiệp, giáo dục pháp luật

GDĐĐ cho HS còn là một quá trình hình thành và phát triển các phẩm chấtđạo đức của nhân cách HS dưới những tác động và ảnh hưởng có mục đích được tổchức có kế hoạch, có sự lựa chọn về nội dung, phương pháp và hình thức giáo dụcphù hợp với lứa tuổi và với vai trò chủ đạo của nhà giáo dục Từ đó giúp cho HS cónhững hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, vớicộng đồng, với xã hội, với lao động, với tự nhiên Bản chất của giáo dục đạo đức làchuỗi tác động có định hướng của chủ thể giáo dục và yếu tố tự giáo dục của HS, giúp

HS chuyển những chuẩn mực, quy tắc, nguyên tắc đạo đức từ bên ngoài xã hội vàobên trong thành cái riêng của mình mà mục tiêu cuối cùng là hành vi đạo đức phù hợpvới những yêu cầu của các chuẩn mực xã hội GDĐĐ không chỉ dừng

ởviệc truyền thụ những khái niệm, những tri thức đạo đức mà quan trọng hơn hết làkết quả giáo dục phải được thể hiện qua tình cảm, niềm tin, hành động thực tế củaHS

Như vậy, GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chứccủa nhà giáo dục và yếu tố tự giáo dục của người học để trang bị cho HS tri thức, ýthức đạo đức, niềm tin và tình cảm đạo đức và quan trọng nhất là hình thành ở các emhành vi, thói quen đạo đức phù hợp với các chuẩn mực xã hội

1.2.6 Hoạt động giáo dục đạo đức

Hoạt động GDĐĐ (theo nghĩa rộng) là những hoạt động có chủ đích, có kếhoạch hoặc có sự định hướng của nhà giáo dục, được thực hiện thông qua những cáchthức, những hoạt động phù hợp để chuyển tải nội dung GDĐĐ tới người học nhằmthực hiện mục tiêu GDĐĐ

Trang 32

Hoạt động GDĐĐ (theo nghĩa hẹp) trong trường THPT là những hoạt độngđặc thù tập trung vào nhóm mục tiêu hình thành và bồi dưỡng các giá trị sống, phẩmchất, ý thức, hành vi, thói quen ứng xử đúng đắn (phù hợp với yêu cầu, chuẩn mựcđược quy định) trong các hoạt động, các mối quan hệ xã hội Hay nói cách khác,nhằm bồi dưỡng cho học sinh những quan điểm, niềm tin; có thái độ và hành

vi đúng đắn Trong nhà trường mặt giáo dục này thường được gọi là giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, tác phong hay GDĐĐ, giáo dục hạnh kiểm

1.2.7 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

QLGD là quản lý trường học, là hoạt động điều phối hợp các lực lượng xã hội,thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức làđưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, tiến tới mục tiêu giáo dục, mụctiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS nhằm đáp ứng với yêucầu phát triển của xã hội

Giáo dục và QLGD tồn tại song hành Khi nói giáo dục là hiện tượng xã hội vàphát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người thì cũng có thể nóinhư vậy về QLGD

Từ những khái niệm nêu trên, chúng ta có thể thấy rõ bốn yếu tố của QLGD,

đó là: Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý.Trong thực tế các yếu tố này không những không tách rời nhau mà ngược lại, chúng

có mối quan hệ tương tác gắn bó lẫn nhau

Quản lý hoạt động GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến đốitượng quản lý nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt kết quả mong muốn bằng những cáchhiệu quả nhất Về bản chất, quản lý hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có địnhhướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằmthực hiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ Như vậy, quản lý hoạt động GDĐĐ là hoạtđộng điều hành việc GDĐĐ để đạo đức vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu của nền giáodục

Trang 33

1.3 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học phổ thông

1.3.1 Trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân

THPT là một bậc trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam hiện nay, cao hơn tiểuhọc, trung học cơ sở (THCS) và thấp hơn cao đẳng hoặc đại học Theo Luật Giáo dục

2005, Giáo dục THPT được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mườihai HS vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp THCS Để tốt nghiệp bậc học này,

HS phải vượt qua Kỳ thi THPT quốc gia Trường THPT, là một loại hình đào tạochính quy ở Việt Nam, dành cho lứa tuổi từ 15 tới 18 không kể một số trường hợpđặc biệt Nó gồm các khối học: lớp 10, lớp 11, lớp 12 và Trường THPT được lập tạicác địa phương trên cả nước Người đứng đầu một ngôi trường được gọi là "Hiệutrưởng" Trường được sự quản lý trực tiếp của Sở GD&ĐT (tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương), tức là Trường THPT ngang với Phòng giáo dục quận huyện Quychế hoạt động do Bộ GD&ĐT ban hành

Mục tiêu của giáo dục THPT nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kếtquả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thôngthường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựachọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vàocuộc sống lao động Cùng với đó là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động

và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa, xây dựng

tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộcsống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

1.3.2 Học sinh trường trung học phổ thông và đặc điểm tâm sinh lý

Lứa tuổi THPT là thời kỳ hoàn thiện bản thân, đạt được sự trưởng thành về cơthể, có đặc điểm giới tính gần như đã đạt được sự hoàn thiện cả về chức năng và cấutạo… ở thời kỳ này sự gia tăng về chiều cao và cân nặng dần chậm lại Sự phát triểncân đối về thể chất bước vào thời kỳ hài hòa và cân đối Đây là thời kỳ thể lực sungmãn nhất trong cả đời người Các em sẽ ít bệnh tật hơn, các phản xạ và hành độngthường nhanh nhẹn, gấp rút hơn và làm được những việc nặng có khi cơ thể người

Trang 34

trưởng thành còn không làm được Nhìn chung ở tuổi này các em có sức khỏe và sứcchịu đựng tốt hơn tuổi thiếu niên Sự phát triển thể chất ở lứa tuổi này sẽ có ảnhhưởng đến sự phát triển tâm lý và nhân cách đồng thời nó còn ảnh hưởng tới sự lựachọn nghề nghiệp sau này của các em.

Cùng với đó là sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổi quan trọng docấu trúc bên trong của não phức tạp và các chức năng của não phát triển Cấu trúc của

tế bào bán cầu đại não có những đặc điểm như trong cấu trúc tế bào đại não củangười lớn Số lượng dây thần kinh liên hợp tăng lên, liên kết các phần khác nhau của

vỏ não lại, điều đó tạo tiền đề cần thiết cho sự phức tạp hóa hoạt động phân tích, tổnghợp của vỏ bán cầu đại não trong quá trình học tập và rèn luyện Sự tích lũy phongphú kiến thức và kinh nghiệm sống, do yêu cầu ngày càng cao của hoạt động học tập,lao động, các hoạt động xã hội mà sự phát triển về mặt tâm lý của HS THPT cónhững nét mới về chất Cũng ở tuổi này tính chủ định trong nhận thức được pháttriển, tri giác đã đạt tới mức cao, quan sát trở nên có mục đích, hệ thống và toàn diệnhơn Tuy nhiên, để việc quan sát đó đạt được kết quả cao thì rất cần đến sự giúp đỡcủa GV

Sự phát triển tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cáchcủa HS THPT, nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển tâm lý của các em Các em

có khả năng tự đánh giá bản thân theo những chuẩn mực của xã hội, đánh giá nhữngđiều có ý nghĩa, quan trọng đối với mình Các em khao khát muốn biết mình là ngườinhư thế nào, có năng lực gì Bên cạnh sự phát triển của ý thức tự đánh giá, tính tựtrọng của HS THPT cũng phát triển mạnh Các em ở lứa tuổi có những khát vọng,hoài bão, ước mơ về tương lai Ý thức chọn nghề của HS THPT trở nên cấp bách bởiviệc chọn nghề có liên quan toàn bộ kế hoạch đường đời của các em Các mối quan

hệ giao tiếp của HS THPT ngày càng được mở rộng về phạm vi và đặc biệt được pháttriển về mặt chất lượng Tuy nhiên, kinh nghiệm và kỹ năng giao tiếp của các em cònhạn chế Ở lứa tuổi này đời sống tình cảm, xúc cảm của HS rất phong phú, đa dạng,đồng thời những ảnh hưởng trong quan hệ giới tính, áp lực trong học tập để đạt đượcmục tiêu cùng với rất nhiều yếu tố khác trong đời sống

Trang 35

gia đình, các mối quan hệ trong nhà trường và cộng đồng có thể gây căng thẳng chocác em.

Nhìn chung, sự phát triển nhân cách của HS THPT là một giai đoạn rất quantrọng, giai đoạn chuyển đổi từ trẻ em lên người lớn Đặc điểm tâm sinh lý của HSTHPT là điều kiện thuận lợi cho việc giáo dục đạo đức cho các em có hiệu quả Tuynhiên, ở lứa tuổi này do thiếu kinh nghiệm và kỹ năng sống, do suy nghĩ còn nôngcạn nên có thể các em có những hành vi bạo lực với người khác khi có mâu thuẫn,xung đột Một thực tế đang tồn tại khá phổ biến hiện nay ở các nhà trường đó là hiệntượng HS THPT giải quyết mâu thuẫn với nhau bằng bạo lực, thậm chí các em nữcũng tham gia Vì vậy, các lực lượng giáo dục cần giúp các em thay đổi nhận thức,thái độ và hành vi giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực, mang tính xây dựng Phảibiết phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục những hạn chế trong sự phát triển tâmsinh lý lứa tuổi này để lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức thích hợp, phát huy đượctính tích cực, chủ động của các em trong hoạt động giáo dục theo định hướng củamục tiêu GDĐĐ

1.3.3 Sự cần thiết phải GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông

Đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc xử lý các mối quan hệ trong gia đình,cộng đồng hay xã hội, được thừa nhận rộng rãi Đạo đức quy định hành vi, quan hệcủa con người đối với nhau và đối với xã hội nói chung; là những nguyên tắc phảituân theo trong quan hệ giữa người với người, giữa cá nhân với xã hội, phù hợp yêucầu của mỗi chế độ chính trị và kinh tế xã hội nhất định Hiện nay công tác giáo dụcthế hệ trẻ luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm chăm lo và đạt được nhiều thànhtựu ấn tượng, trong đó có số HS học giỏi, chăm ngoan tăng lên mỗi năm học, gópphần tạo nên những thành quả quan trọng trong thực hiện mục tiêu: “Nâng cao dân trí– Đào tạo nhân lực – Bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước

Tuy nhiên, thời gian gần đây trong lực lượng học sinh đã bộc lộ sự sa sút vềphẩm chất đạo đức, gây ra bức xúc từ phía xã hội đối với hoạt động giáo dục củangành GD&ĐT Rất nhiều nghiên cứu thực trạng này, điểm chung nhất về nhữngnguyên nhân như sau:

Trang 36

Để trẻ trở thành con ngoan, trò giỏi, theo tôi phải luôn coi trọng và bảo đảmkết hợp giáo dục tốt giữa "Gia đình, nhà trường và xã hội" Trong đó, gia đình giữ vaitrò quan trọng hàng đầu bởi đây là nơi con gắn bó, gần gũi nhất Mọi biểu hiện củacon cũng thể hiện tại gia đình, nên các bậc phụ huynh chính là những “người thợ tàihoa” để “vẽ” lên tâm hồn như "tờ giấy trắng" của các con Nhà trường là nơi cùngdìu dắt, định hướng, giúp HS trau dồi kiến thức và ý thức Xã hội là môi trường để

HS rèn luyện, trải nghiệm Ba yếu tố này tương quan chặt chẽ như một, mà lại rấtriêng Nhưng hiện nay, có không ít gia đình do cha mẹ không gương mẫu, cha mẹ lyhôn; hay buông lỏng giáo dục, phó mặc cho xã hội, hoặc “khoán” cho nhà trường việcgiáo dục, sống trong môi trường đó con cái sẽ không ngoan ngoãn và tác động xấukhông nhỏ đến việc dạy dỗ để các con hình thành nhân cách "Chân - Thiện - Mỹ"

Ngày nay, cùng với sự phát triển và đi lên của xã hội, mỗi chúng ta được sốngtrong môi trường văn minh, hiện đại hơn, nhưng kéo theo đó cũng có nhiều vấn đềnảy sinh làm ảnh hưởng ít nhiều đến đời sống xã hội Một trong những vấn đề đáng

lo ngại hiện nay, đó là đạo đức học đường của một bộ phận HS đang bị xuống cấp,dẫn đến tình trạng bạo lực học đường, những vụ án nghiêm trọng, những hành vi gianlận ở nhiều góc độ… xảy ra ngày càng phổ biến Đây là những biểu hiện lệch lạctrong hành vi, nhân cách đạo đức HS Điều này không những gây hoang mang cho dưluận xã hội mà còn gióng lên hồi chuông cảnh báo về lối sống đạo đức, nhân cách củagiới trẻ ngày nay

Sự xuống cấp của đạo đức có nhiều nguyên nhân, trách nhiệm thuộc về nhiềungành, nhưng trước hết trách nhiệm đó là của nhà trường - nơi GDĐĐ từ khi mới cắpsách đi học đến lúc bước chân vào đời Mục đích chính của giáo dục - là giáo dụcnhân cách cho HS, nhưng tôi nhận thấy, vẫn có một bộ phận HS mắc sai lầm trầmtrọng trong suy nghĩ, lối sống, có hành động, cử chỉ, tác phong giao tiếp chưa đúngmực Có em thể hiện lối sống lập dị từ ăn nói, đi đứng, thậm chí có biểu hiện lệch lạc

về nhân cách như nữ sinh học đòi phong cách ăn mặc, cử chỉ, nói năng giống namgiới cốt để cho “oai”, hoặc trước mặt giáo viên thì ngoan ngoãn, sau

Trang 37

lưng thì văng tục nói bậy Những biểu hiện này thể hiện sự thiếu tôn trọng với thầy cô

và tự trọng với bản thân Công bằng mà nói để điều này xảy ra có phần trách nhiệm từphía GV Các thầy cô đôi khi chưa hết lòng vì HS, sự gương mẫu và ứng xử có lúcchưa chuẩn mực, khi mà tình trạng dạy thêm còn tràn lan, thậm chí có biểu hiệnkhông công bằng với HS, ưu ái hoặc thiên lệch trong từng hoàn cảnh cụ thể, đã tácđộng xấu đến uy tín của thầy cô trong suy nghĩ HS và không ít cha mẹ học sinh

Thiết nghĩ, tuổi trẻ nhất là HS nhiệm vụ trọng tâm là học tập tốt và rèn luyện

tu dưỡng đạo đức Bởi đạo đức do đấu tranh bền bỉ hằng ngày mà phát triển và củng

cố Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong Đây phải xem làviệc làm thường xuyên, tích cực trau dồi nhân cách, bồi đắp những giá trị đạo đức,sống chân thành, trung thực, yêu thương con người, có lòng nhân ái trong quan hệ vớicon người và cộng đồng, có hành vi ứng xử có văn hóa Trách nhiệm của xã hội làphải quan tâm đầy đủ đến vấn đề đạo đức, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhữngchuẩn mực đạo đức tiến bộ góp phần khắc phục sự suy thoái về đạo đức trong xã hộinói chung và trong trường học nói riêng Những hạn chế, mặt trái của cơ chế thị vàngoài xã hội còn có không ít hiện tượng suy thoái về đạo đức, chạy theo lối sống thựcdụng, thậm chí có những hành động phạm pháp của người lớn tác động xấu trực tiếpđến HS

Với những nguyên nhân được phân tích trên, đối với lứa tuổi HS THPT thì rấtcần được giáo dục thế giới quan khoa học và nhân sinh quan tích cực, giúp các emđịnh hướng và tiếp thu các giá trị nhân bản, dân tộc và làm hành trang tiếp tục học lêncác bậc học cao hơn hoặc định hướng nghề nghiệp Điều này phản ánh sự cần thiếtGDĐĐ cho HS THPT trước bối cảnh xã hội ngày nay

1.3.4 Mục tiêu của hoạt động GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông

Mục tiêu của hoạt động GDĐĐ là thông qua các hoạt động đó giúp cho mỗi cánhân nhận thức đúng các giá trị đạo đức, biết hành động theo lẽ phải, biết sống vì mọingười, trở thành một công dân tốt, làm chủ cuộc sống Đó là:

Về nhận thức: “Nâng cao nhận thức chính trị, hiểu rõ các yêu cầu của sự

Trang 38

nghiệp CNH, HĐH đất nước Nắm rõ quan điểm Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

về vấn đề phát triển con người toàn diện, gắn liền với sự nghiệp đổi mới của đấtnước Có nhân sinh quan trong sáng, có quan điểm rõ ràng về lối sống thích ứng vớinhững yêu cầu của giai đoạn mới” [30]

Về thái độ tình cảm: “Có thái độ tình cảm đúng đắn, trong sáng trong các mối

quan hệ xã hội với mọi người và với môi trường sống, có tình cảm và lòng biết ơnsâu sắc đối với các thế hệ cha anh đã hy sinh xương máu vì độc lập tự do của Tổquốc Có thái độ rõ ràng đối với các hiện tượng đạo đức trong xã hội, ủng hộ nhữngviệc làm tốt, hợp đạo lý, bày tỏ phản ứng trước những hành vi sai trái” [30]

Về hành vi và kỹ năng: “Có thói quen thường xuyên rèn luyện hành vi đạo

đức trong ứng xử đối với các vấn đề của các lĩnh vực hoạt động và quan hệ xã hội, tựgiác thực hiện các chuẩn mực đạo đức, văn hóa và chấp hành pháp luật Biết sốnglành mạnh, trong sáng, thể hiện được tư cách của người học sinh Tích cực đấu tranhvới các biểu hiện tiêu cực, thờ ơ với các vấn đề của cuộc sống” [30]

Mục tiêu GD&ĐT đã được khẳng định trong Luật giáo dục, trong đó nhấnmạnh mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam Xãhội chủ nghĩa Cụ thể là:

- Trang bị cho HS những tri thức cần thiết về chính trị, tư tưởng đạo đức nhân văn, kiến thức pháp luật, văn hoá xã hội

- Hình thành ở mỗi HS thái độ đúng đắn, tình cảm, niềm tin đạo đức trongsáng với bản thân, mọi người, với sự nghiệp cách mạng của Đảng, dẫn tới mỗi HSphải nắm được những giá trị đạo đức theo chuẩn mực xã hội, những giá trị cơ bảnphải tuân theo

- Rèn luyện để mỗi HS tự giác thực hiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, có

ý thức chấp hành những quy định của pháp luật, nỗ lực học tập, rèn luyện; có ý thứctích cực cống hiến sức lực, trí tuệ cho nhân dân, đất nước

- Giáo dục lòng yêu tổ quốc Việt Nam XHCN gắn với tinh thần quốc tế vôsản, lòng yêu lao động và biết quý trọng sản phẩm lao động, lòng yêu khoa học và

Trang 39

những giá trị văn hoá tiến bộ của loài người, đồng thời phải biết phát huy nhữngtruyền thống tốt đẹp của dân tộc Giáo dục HS học tập và làm theo tấm gương đạođức cách mạng Hồ Chí Minh.“Mục tiêu của việc GDĐĐ là biến nhận thức cái tất yếuthành cái tự do, biến ý thức nghĩa vụ thành tình cảm, thành niềm tin vững chắc, thôithúc bên trong, hình thành ý thức cần phải làm vì lợi ích của người khác, của cộngđồng”.

1.3.5 Nội dung của hoạt động GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông

Ngoài việc giáo dục thế giới quan khoa học, tư tưởng chính trị, pháp luật cho

HS, GDĐĐ còn phải hướng đến giáo dục cho HS toàn diện các nội dung, đó là:

Giáo dục tri thức đạo đức: Về bản chất tri thức đạo đức là kết quả của nhận

thức đạo đức, là sự phản ánh đời sống đạo đức của xã hội và con người Tri thức đạođức thông thường là những tri thức, những quan niệm của con người được hình thànhmột cách trực tiếp trong hoạt động thực tiễn hàng ngày, chưa được hệ thống hóa, kháiquát hóa Tri thức đạo đức lý luận là những tư tưởng, quan điểm đạo đức được hệthống hóa, khái quát hóa thánh các học thuyết xã hội, được trình bày dưới dạngnhững khái niệm, phạm trù đạo đức Tri thức đạo đức thông thường phản ánh sinhđộng, trực tiếp nhiều mặt cuộc sống hàng ngày của con người, thường xuyên chi phốiđạo đức của con người trong cuộc sống đó

Giáo dục tình cảm đạo đức: Tình cảm đạo đức là một yếu tố cấu thành, là một

hình thái biểu hiện, một cấp độ của ý thức đạo đức giáo dục các em biết kính trọngông bà, cha mẹ, anh chị và những người lớn tuổi; Biết kính trọng, lễ phép, lòng biết

ơn đối với thầy cô giáo và những người dạy dỗ mình Đối với em nhỏ phải có sự cảmthông, nhường nhịn, giúp đỡ, vị tha Giáo dục tình bạn chân thành, tình yêu chânchính, dựa trên sự cảm thông, hết sức tôn trọng và có cùng mục đích lý tưởng chung

Có tinh thần khiêm tốn, luôn lắng nghe và biết học hỏi Giáo dục tính thông cảm,đoàn kết tương trợ, giúp đỡ bạn bè trong học tập rèn luyện Tôn trọng lợi ích và ý chítập thể Xây dựng tập thể trường, lớp vững mạnh

Giáo dục lý tưởng đạo đức: Có lý tưởng, ước mơ, hoài bão, có động cơ, thái

độ học tập đúng đắn, ý thức vươn lên trong học tập, rèn luyện Có lòng nhân ái,

Trang 40

khoan dung, độ lượng Phải luôn tự nghiêm khắc đối với bản thân mình khi có sự saiphạm; bản thân có đức tính khiêm tốn, thật thà, có tính kỷ luật, có ý chí, có nghị lực,

có tinh thần dũng cảm, lạc quan yêu đời Lối sống giản dị, hòa đồng có trách nhiệmvới mọi người

Giáo dục giá trị đạo đức: gồm có là giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc,

giá trị đạo đức cách mạng và tinh hoa văn hóa nhân loại.

Tóm lại, nội dung GDĐĐ cho HS THPT trước hết tập trung vào giáo dục trithức đạo đức cho HS, đây là những tư tưởng, quan điểm về đạo đức đã được hệ thốnghóa và khái quát hóa Giáo dục tình cảm đạo đức, có trách nhiệm với tổ quốc, quêhương, với truyền thống tốt đẹp của cha ông để lại Bên cạnh đó, giáo dục lý tưởngđạo đức, để HS có ước mơ, hoài bão, cố gắng học tập và vươn lên, giáo dục về lốisống của cá nhân trong mối quan hệ xã hội Quan trọng nữa là phải giáo dục giá trịđạo đức, bởi đó là những giá trị truyền thống của dân tộc và tinh hoa của nhân loại.Giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ cơ sở vật chất, bảo vệ môi trường, có tính nhân văn

và biết cảm thụ cái đẹp

1.3.6 Con đường GDĐĐ cho học sinh trung học phổ thông

1.3.6.1 Tích hợp trong dạy học

Đạo đức, lối sống của HS được hình thành từ môi trường gia đình, nhà trường

và xã hội, trong đó môi trường giáo dục của nhà trường đóng vai trò quan trọng gópphần to lớn đối với sự phát triển toàn diện của trẻ Bản thân mỗi môn học đều chứađựng các yếu tố GDĐĐ cho HS Chương trình của bộ môn Giáo dục công dân từ lớp

6 đến lớp 9 của bậc THCS đã đáp ứng yêu cầu về định hướng giáo dục cho HS trong

độ tuổi vị thành niên và được tiếp tục nâng cao hơn nữa từ lớp 10 đến lớp 12 của bậcTHPT Giáo dục công dân là bộ môn thuộc khoa học xã hội đang được giảng dạytrong trường THPT Môn học này trang bị cho HS THPT những kiến thức phổ thông

cơ bản, thiết thực về triết học, chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội, về thời đại ngàynay, về đạo đức, đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật củaNhà nước Qua đó, bước đầu hình thành và bồi dưỡng cho HS thế giới quan khoa học,nhân sinh quan cộng sản, phương pháp tư duy biện

Ngày đăng: 27/12/2020, 05:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w