1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục cho học sinh trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực tại thành phố hồ chi minh

224 263 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 224
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực học sinh tại thành phố Hồ Chí Minh iii... Đánh giá chung về thự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

TRẦN VĂN DÀNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC BÁN TRÚ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 9.14.01.14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Trần Ngọc Giao

2 PGS.TS Nguyễn Văn Tứ

Hà Nội, 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kì công trình nào khác

Tác giả luận án

Trần Văn Dàng

i

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4 Câu hỏi nghiên cứu

5 Giả thuyết khoa học

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

7 Phạm vi nghiên cứu

8 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

9 Những đóng góp mới của luận án

10 Cấu trúc của luận án

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC BÁN TRÚ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Hoạt động giáo dục ở trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh

1.1.2 Quản lý hoạt động giáo dục ở trường tiểu học bán trú theo định hướng pháttriển năng lực học sinh

1.1.3 Kết luận về những nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục ở trường tiểu họcbán trú theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Hoạt động giáo dục ở trường tiểu học

1.2.2 Năng lực và năng lực học sinh trường tiểu học bán trú

1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục ở trường tiểu học bán trú

1.3 Hoạt động giáo dục ở trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục ở trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.4.1 Quản lý việc đổi mới nhận thức về tổ chức hoạt động giáo dục ở trườngtiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực học sinh

ii

Trang 4

1.4.2 Quản lý việc thực hiện mục tiêu phát triển năng lực học sinh trong dạy học,trải nghiệm và các hoạt động khác ở trường tiểu học bán trú

1.4.3 Quản lý phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhằm đảm bảo tổchức hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.4.4 Quản lý hoạt động nhóm, tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể trong việc

tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.4.5 Quản lý hoạt động xây dựng văn hóa nhà trường và phát triển môi trườnggiáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.4.6 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục theo định hướngphát triển năng lực học sinh

1.5 Các yếu tố tác động tới quản lý hoạt động giáo dục ở trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực học sinh

2.1 Giới thiệu về nghiên cứu thực trạng

2.1.1 Nguyên tắc nghiên cứu thực trạng

2.1.2 Mục đích nghiên cứu thực trạng

2.1.3 Nội dung nghiên cứu thực trạng

2.1.4 Phạm vi nghiên cứu, khảo sát thực trạng

2.1.5 Phương pháp nghiên cứu thực trạng

2.1.6 Xây dựng công cụ nghiên cứu

2.1.7 Xử lý kết quả nghiên cứu, khảo sát thực trạng

2.2 Khái quát về giáo dục tiểu học và sự phát triển của trường tiểu học bán trú ở thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1 Khái quát chung về giáo dục tiểu học thành phố Hồ Chí Minh

2.2.2 Các loại hình trường tiểu học ở thành phố Hồ Chí Minh

2.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực học sinh tại thành phố

Hồ Chí Minh

iii

Trang 5

2.3.1 Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ở cáctrường tiểu học bán trú tại thành phố Hồ Chí Minh

2.3.2 Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu phát triển năng lực học sinh trong việc tổ chức hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học bán trú

2.3.3 Thực trạng quản lý tổ chức hoạt động dạy học, trải nghiệm và các hoạtđộng giáo dục khác ở trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lựchọc sinh

2.3.4 Thực trạng quản lý phát triển chương trình, nội dung, phương pháp, hìnhthức tổ chức hoạt động giáo dục ở trường tiểu học bán trú

2.3.5 Thực trạng quản lý xây dựng môi trường văn hóa, môi trường giáo dục,phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động giáo dục ở trườngtiểu học bán trú

2.3.6 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động giáodục theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học bán trú

2.3.7 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị và các nguồn lực phục vụ cáchoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểuhọc bán trú

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học bán trú trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.4.1 Những kết quả của công tác quản lý hoạt động giáo dục theo định hướngphát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học bán trú

2.4.2 Một số vấn đề cần tiếp tục đổi mới, khắc phục trong công tác quản lý hoạtđộng giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu họcbán trú

2.4.3 Nguyên nhân

Kết luận chương 2

Chương 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC BÁN TRÚ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ở trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực học sinh tại thành phố Hồ Chí Minh

iv

Trang 6

3.2 Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ở trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực học sinh tại thành phố Hồ Chí Minh

3.2.1 Quản lý việc quán triệt quan điểm, nhận thức về đổi mới hoạt động giáodục ở trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực học sinh kếthợp nhiệm vụ xây dựng trường tiểu học tiên tiến, hội nhập khu vực và thế giới3.2.2 Quản lý phát triển chương trình, nội dung hoạt động giáo dục ở trường tiểuhọc bán trú theo định hướng phát triển năng lực học sinh

3.2.3 Quản lý thực hiện phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục,cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực họcsinh

3.2.4 Quản lý hoạt động học tập, rèn luyện, trải nghiệm ở trường tiểu học bán trútheo định hướng phát triển năng lực học sinh

3.2.5 Quản lý công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm định hoạt động giáo dục ởtrường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực học sinh, phù hợp vớiđiều kiện kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

3.2.6 Quản lý việc phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, đápứng yêu cầu tổ chức hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển năng lực họcsinh ở trường tiểu học bán trú

3.2.7 Quản lý xây dựng môi trường văn hóa, môi trường giáo dục ở trường tiểuhọc bán trú; thực hiện xã hội hóa giáo dục, mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và xã hội theo định hướng phát triển năng lực học sinh

3.2.8 Quản lý việc tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, tài chính và các điều kiệnđảm bảo phục vụ hoạt động giáo dục ở trường tiểu học bán trú theo yêu cầu đổimới chương trình giáo dục phổ thông

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm

3.4.4 Đối tượng khảo nghiệm

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm

3.5 Thực nghiệm giáo dục về giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ở trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực học sinh tại thành phố

Hồ Chí Minh

v

Trang 7

3.5.1 Giới thiệu khái quát về thực nghiệm

Trang 8

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

TT Từ ngữ được viết tắt Viết tắt

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 2.1 Thống kê nhân lực của GD tiểu học TP Hồ Chí Minh

Bảng 2.2 Số liệu về trình độ đào tạo của đội ngũ CBQL, GV, NV ở các trường

tiểu học ở TP Hồ Chí Minh

Bảng 2.3 Thực trạng về đội ngũ CBQL, GV, NV và trình độ chuyên môn,

kỹ năng sư phạm, phẩm chất chính trị năng lực quản lý

Bảng 2.4 Đánh giá thực trạng thực hiện mục tiêu phát triển NLHS

Bảng 2.5 Đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu GD kiến thức

kết hợp với việc phát triển phẩm chất, NLHS

Bảng 2.6 Đánh giá thực hiện mức độ phát triển năng lực toàn diện của HS

Bảng 2.7 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm

Bảng 2.10 Đánh giá thực trạng quản lý mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và

xã hội trong việc tổ chức HĐGD ở trường THBT

Bảng 2.11 Đánh giá thực trạng quản lý huy động nguồn lực cho HĐGD

theo định hướng phát triển NLHS ở trường THBT

Bảng 2.12 Đánh giá thực trạng quản lý kiểm định chất lượng HĐGD theo định

hướng phát triển NLHS ở trường THBT

Bảng 2.13 Đánh giá thực trạng quản lý công tác kiểm tra, báo cáo, đánh giá HĐGD

theo định hướng phát triển NLHS ở trường THBT

Bảng 2.14 Đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị GD cho HĐGD ở

trường THBT

Bảng 2.15 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng quản lý HĐGD

theo định hướng phát triển NLHS ở trường THBT

Bảng 3.1 Đánh giá về tính cần thiết của các giải pháp quản lý đã đề xuất

Bảng 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất

Bảng 3.3 Danh sách các trường tổ chức thực nghiệm

Bảng 3.4 Danh sách các trường không tổ chức thực nghiệm

viii

Trang 10

Bảng 3.5 Bảng hệ thống tiêu chí và điểm đánh giá việc quản lý phát triển chương

trình, nội dung HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS

Bảng 3.6 Đánh giá mức độ đạt được về phát triển chương trình, nội dung HĐGD

ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS trước thực nghiệm

Bảng 3.7 Đánh giá mức độ đạt được về phát triển chương trình, nội dung HĐGD

ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS sau thực nghiệm

Bảng 3.8 Mức độ đạt được về quản lý phát triển chương trình, nội dung

Bảng 3.9 Mức độ đạt được về phát triển chương trình, nội dung HĐGD

ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS, trước và sau thực nghiệm

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ thể hiện sự tiến bộ về quản lý phát triển chương trình, nội

dung HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ thể hiện mức điểm của các trường trước và sau thực nghiệm

ix

Trang 11

bị lạc hậu nếu không có một năng lực bền vững

GD-ĐT đang có những sự thay đổi, bước chuyển biến mạnh mẽ để phù hợpvới sự phát triển của KT-XH, của KH-CN và nhu cầu đa dạng của đời sống conngười GD thế kỉ XXI là GD hướng đến cá nhân với sự phát triển toàn diện trongmôi trường lành mạnh GD chuyển từ GD tinh hoa sang GD đại chúng, từ việc chủyếu cung cấp kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực của người học Bốntrụ cột của GD thế giới trong thế kỷ 21 về “học để biết", “học để làm”, “học đểchung sống” và “học để tự khẳng định mình” đang tác động tới mọi lĩnh vực củaHĐGD của các quốc gia, các vùng lãnh thổ GD-ĐT đang có sứ mệnh cao cả để tạomột tiếng nói thống nhất của nhân loại trong việc giải quyết những vấn đề của thếgiới trong thế kỷ 21, đòi hỏi phải có những thế hệ con người năng động, có năng lựccải tạo và ứng phó được với những thay đổi của thế giới

Lý luận về khoa học GD hiện đại được nghiên cứu ở các quốc gia phát triểntrên thế giới đã chỉ ra những quy luật phát triển bền vững cho GD-ĐT trong thời kỳhiện đại Đó là những quy luật có tính chất phổ quát về GD thường xuyên và họctập suốt đời; đổi mới chương trình GD theo định hướng tiếp cận phát triển năng lực;đổi mới cách dạy cách học và các hoạt động GD; đổi mới ĐT gắn với việc làm; tậndụng sự hỗ trợ của phương tiện, công nghệ và áp dụng kĩ thuật dạy học hiện đại;hình thành các chương trình GD trong tiến trình phát triển các chuỗi gíá trị văn hóatoàn cầu; xây dựng nhà trường như là một hệ thống mở và quản lý lấy nhà trườnglàm cơ sở; Năng lực của con người trở thành mấu chốt của cuộc sống và cũng làmục tiêu phát triển bền vững của GD-ĐT của các quốc gia

GD Việt Nam đang đổi mới căn bản, toàn diện để tiếp cận với chất lượng

GD khu vực và thế giới GD-ĐT là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho GD là đầu tưcho phát triển, GD-ĐT đang tác động lớn đến sự phát triển KT-XH Quá trìnhchuyển quá trình GD từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng

Trang 12

lực và phẩm chất người học ở nước ra có ý nghĩa quyết định, chi phối toàn bộ hoạtđộng đổi mới GD phổ thông từ mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp,công tác kiểm tra đánh giá đến công tác QL GD và QL nhà trường

Trước yêu cầu mới, bài toán quan trọng đặt ra là QL nhà trường như thế nào

để phát triển NLHS, thực hiện thành công công cuộc đổi mới chương trình GD phổthông? Đối với GDTH, không chỉ chú ý chuẩn bị cho HS những cơ sở ban đầu củaviệc hình thành và phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, có được những kiếnthức và kỹ năng cơ bản nhất để tiếp tục học THCS, mà còn chú ý yêu cầu phát triểnphẩm chất, năng lực toàn diện với những định hướng chính vào giá trị gia đình,dòng tộc, quê hương, những thói quen cần thiết trong học tập và sinh hoạt

Chính vì vậy, nghiên cứu về QL HĐGD ở các trường THBT theo định hướngphát triển NLHS có một ý nghĩa lý luận quan trọng Đó chính là sự cụ thể hóanhững vấn đề lý luận của khoa học GD, khoa học QL vào thực tiễn hoạt động GD,nhằm xác định những mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, phương pháp cụ thể của hoạtđộng QL trường THBT Đó cũng chính là quá trình xác định cách thức vận dụngnhững cơ sở lý luận vào điều kiện cụ thể, nhằm xác định những nguyên tắc tổngquát, những mô hình quản lý có hiệu quả đối với HĐGD ở các trường THBT củaViệt Nam

về các khoản thu, chi, và một số vấn đề nẩy sinh khác, dẫn đến những bất cậptrong GD HS ở trường THBT

Trang 13

Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2011-2020 đặt mục tiêu đến năm 2020,

tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học là 99%, có 90% trường tiểu học và 50% trườngTHCS tổ chức dạy học 2 buổi/ngày [72] Việc QL HĐGD ở các trường THBT theođịnh hướng phát triển NLHS trở thành một vấn đề trọng tâm Đây cũng là một vấn

đề quan trọng của Chương trình GD phổ thông tổng thể hiện nay [15]

Là một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của cả nước, TP Hồ ChíMinh đang phát triển GD-ĐT nói chung, GD tiểu học nói riêng, có những bước tiếnvững chắc trong sự nghiệp đổi mới Trường THBT ở TP Hồ Chí Minh là một môhình phổ biến, chất lượng cao hơn so với các địa phương khác Tuy nhiên, nhiềuvấn đề đang được thực tiễn đặt ra: đổi mới QL HĐGD theo phát triển NLHS nhưthế nào? Làm thế nào để QL trường THBT trong một đô thị phát triển nhưngkhoảng cách giàu nghèo trong đời sống ngày càng tăng? Hoạt động trải nghiệmtrong trường học nên tổ chức như thế? Làm thế nào để phát huy nguồn lực cơ sở vậtchất, tài chính ở một vùng kinh tế phát triển?… Vì vậy, để nhanh chóng tiếp cận vớichuẩn mực thế giới, các trường THBT ở TP Hồ Chí Minh cần phải tiếp tục đổi mớimột cách căn bản, toàn diện Từ đó, đặt ra nhiều vấn đề QL trường THBT như thếnào trước yêu cầu đổi mới chương trình GD, chuyển từ tiếp cận trang bị kiến thứcsang tiếp cận phát triển phẩm chất và năng lực toàn diện cho HS Việc nghiên cứucác giải pháp QL hoạt động GD ở các trường THBT theo định hướng phát triểnnăng lực cho HS có tính cấp thiết và ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện mụctiêu đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT hiện nay

Hiện nay ở TP Hồ Chí Minh có 523 trường tiểu học, trong đó có 486 trườnghọc 2 buổi/ngày [61] Ngành GD của TP Hồ Chí Minh đang triển khai đổi mớichương trình SGK, xây dựng trường theo xu thế hội nhập khu vực và quốc tế vớimục đích xây dựng mô hình tiến tiến, hiện đại và hội nhập, đáp ứng nhu cầu học tậpcủa HS và yêu cầu của xã hội; tiếp cận được với GD ở các nước trong khu vực vàquốc tế nhưng vẫn đảm bảo mang đậm bản sắc dân tộc

Tuy nhiên, việc QL HĐGD của các trường THBT ở các địa bàn TP Hồ ChíMinh đang có những vấn đề bất cập cần phải được giải quyết, và vấn đề trở nên cấpthiết hơn khi trong một hai năm tới sẽ triển khai chương trình GD phổ thông mớitheo quan điểm phát triển phẩm chất và năng lực HS Vấn đề nhận thức của CBQL,

GV, NV, của phụ huynh, vấn đề thực hiện chương trình chính khóa, phát triển cácchương trình GD thông qua hoạt động và trải nghiệm, ngoại khóa, tổ chức sinh hoạttại trường cho HS, vấn đề tổ chức GD trong bối cảnh xã hội phát triển hiện nay, vấn

Trang 14

đề đội ngũ GV, NV, vai trò của phụ huynh và của xã hội Trong khi đó, những biệnpháp để tháo gỡ những vấn đề đó chỉ dừng lại ở một số đề xuất thiếu tính hệ thống,chưa có một nghiên cứu toàn diện, cụ thể, phù hợp với đặc điểm KT-XH của từngđịa bàn, đối tượng HS

Chúng tôi thấy rằng, xây dựng các giải pháp QL HĐGD ở trường THBTtheo định hướng phát triển NLHS tại TP Hồ Chí Minh là nhiệm vụ cần thiết vàquan trọng Việc nghiên cứu đề tài này sẽ bổ sung vào những vấn đề lý luận của QL

GD, QL trường THBT, làm cơ sở để xây dựng những chủ trương, chính sách liênquan đến việc nâng cao chất lượng GD toàn diện theo định hướng phát triển NLHS

Vì vậy, chúng tôi chọn vấn đề nghiên cứu “Quản lý hoạt động giáo dục cho

học sinh trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực tại thành phố

Hồ Chi Minh” nhằm thực hiện quan điểm tiếp cận phát triển phẩm chất và năng lực

cho HS, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động này ở các trườngtiểu học trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng QL HĐGD ở trường tiểu học,luận án đề xuất một số giải pháp QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng pháttriển NLHS, góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện bậc tiểu học trên địa bàn

TP Hồ Chí Minh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động GD ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

QL HĐGD ở các trường THBT theo định hướng phát triển NLHS ở TP HồChí Minh

4 Câu hỏi nghiên cứu

4.1 Trước yêu cầu đổi mới GD theo định hướng phát triển năng lực HS, từviệc đánh giá các kết quả nghiên cứu, việc QL HĐGD ở trường THBT đặt ra chocác nhà QL những vấn đề gì, có thể xây dựng và vận hành hệ thống QL theo địnhhướng phát triển NLHS dựa theo hệ thống cơ sở lý luận như thế nào?

4.2 So với yêu cầu lý thuyết, thực trạng QL các trường THBT trước yêu cầuphát triển năng lực toàn diện cho HS ở TP Hồ Chi Minh đã đạt được những thànhcông và còn những tồn tại cơ bản gì? Nguyên nhân cơ bản và những cơ hội, thách

Trang 15

thức để bổ sung, điều chỉnh công tác QL phù hợp với thực tiễn các trường THBT tại

TP Hồ Chí Minh?

4.3 Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn và các yêu cầu đổi mới GD, cần

có những giải pháp nào về việc QL HĐGD ở các trường THBT theo hướng pháttriển NLHS tại TP Hồ Chí Minh?

5 Giả thuyết khoa học

Trước sự phát triển KT-XH và đổi mới GD-ĐT, công tác QL HĐGD ởtrường THBT theo định hướng phát triển năng lực người học vẫn còn nhiều bất cậpliên quan đến mục tiêu GD, chương trình, nội dung GD, huy động các nguồn lực vàcác điều kiện đảm bảo, công tác kiểm tra đánh giá,… đã hạn chế đến chất lượng GDtoàn diện ở bậc GD tiểu học Nếu bám sát mục tiêu đổi mới GD, làm rõ những vấn

đề lý luận về phát triển NLHS, đánh giá được thực trạng và đề xuất được các giảipháp QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS có cơ sở khoahọc, có tính khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng GD toàn diện ở các trường THBT tại

TP Hồ Chí Minh

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Tổng quan những kết quả nghiên cứu ở trong và ngoài nước về QLHĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS Xây dựng cơ sở lý luậncủa việc QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS

6.2 Đánh giá thực trạng QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng pháttriển NLHS tại TP Hồ Chí Minh

6.3 Đề xuất các giải pháp cần thiết, khả thi về việc QL HĐGD ở trườngTHBT theo định hướng phát triển NLHS tại TP Hồ Chí Minh Tổ chức khảonghiệm và thử nghiệm các giải pháp QL được đề xuất

7 Phạm vi nghiên cứu

Luận án sẽ tổng hợp, khái quát những vấn đề về lý luận GD, lý luận QL nhàtrường liên quan đến việc QL trường THBT Điều tra thực trạng QL HĐGD ở cáctrường THBT ở TP Hồ Chí Minh nhằm thu thập thông tin về các giải pháp QL đã

và đang thực hiện

QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS bao gồm nhiềuchủ thể QL ở trong và ngoài nhà trường Chủ thể QL chính được xác định trongluận án này là Ban Giám hiệu các trường THBT

Trang 16

Địa bàn để thực hiện thực hiện đề tài nghiên cứu là 20 trường THBT (bảng3.3, bảng 3.4) ở các quận huyện của TP Hồ Chí Minh để nghiên cứu thực trạng vàthực nghiệm sự phạm (hoặc so sánh, đối chiếu trường không thực nghiệm sư phạm).

Các số liệu được khảo sát trong thời gian từ năm 2013, 2014 đến năm

2016, 2017 Đối tượng khảo sát bao gồm CBQL, GV, NV trường THBT, phụhuynh HS và các lực lượng xã hội liên quan đến HĐGD ở trường tiểu học Số lượngđược gửi phiếu để khảo sát thực trạng, thực nghiệm là 100 người

8 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp tiếp cận

8.1.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống

Phương pháp này đòi hỏi khi nghiên cứu lý luận và thực trạng về vấn đề cầnxem xét chúng như là một hệ thống có cấu trúc gồm nhiều yếu tố thành phần có mốiquan hệ biện chứng Đối tượng được xem xét một cách toàn diện, trong trạng tháivận động và phát triển, trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của hệ thống cótính quy luật về QL các trường THBT theo định hướng phát triển NLHS Tiếp cậnHĐGD theo định hướng phát triển năng lực HS ở trường THBT như một hệ thốngchỉnh thể, thứ bậc với các mối quan hệ giữa các yếu tố liên quan; mối quan hệ giữaHĐGD với hệ thống KT-XH và môi trường hoạt động của trường THBT

8.1.2 Phương pháp tiếp cận phát triển

Phương pháp tiếp cận phát triển xem HĐGD ở trường THBT trong trạng tháiphát triển và với mục tiêu phát triển NLHS, sự phát triển của GD tiểu học; giúp choviệc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp QL HĐGD ở trường THBT theo định hướngphát triển NLHS phải phù hợp với xu thế phát triển của GD tiên tiến, QL nhà trườnghiện đại, với sự phát triển của khoa học công nghệ và đời sống KT-XH, phù hợp vớiquy luật phát triển về tâm - sinh lý và nhận thức của HS tiểu học

8.1.3 Phương pháp tiếp cận hoạt động

Phương pháp này yêu cầu việc nghiên cứu thực trạng, đề xuất các giải pháp

QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS phải được triển khaitrên các hoạt động QL cụ thể của các trường tiểu học với tư cách là những tác độngcủa xã hội tới HĐGD QL HĐGD ở trường THBT là QL, phát triển những thực thểđang hoạt động Việc nghiên cứu QL HĐGD theo định hướng phát triển NLHS ởtrường THBT là một hệ thống các hoạt động của chủ thể QL, đối tượng QL, môitrường QL và các yếu tố liên quan

8.1.4 Phương pháp tiếp cận phát triển năng lực

Trang 17

Phương pháp này yêu cầu quá trình nghiên cứu phải bám sát mục tiêu, nộidung, giải pháp phát triển NLHS QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng pháttriển NLHS phải được thể hiện ở các tiêu chí, biện pháp, tiến trình, mức độ pháttriển NLHS Tiếp cận phát triển năng lực phải căn cứ vào điều kiện cụ thể, đặc điểmtâm sinh lý của HS với những hoàn cảnh, môi trường cụ thể, để xác định nhữngđiểm đồng nhất và khác biệt trong NLHS ở TP Hồ Chí Minh.

8.1.5 Phương pháp tiếp cận thực tiễn

Phương pháp này giúp cho quá trình nghiên cứu bám sát được thực tiễn củacác trường THBT trước yêu cầu phát triển KT-XH, của đổi mới GD; phát hiện, phântích, đánh giá được những mâu thuẫn, những khó khăn của các trường THBT để đềxuất các giải pháp QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS có

cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và có tính khả thi QL HĐGD ở trường THBT phảiphù hợp với điều kiệnKT-XH của vùng miền, từng địa bàn cụ thể ở TP Hồ ChíMinh, không áp đặt, duy ý chí trong việc thực hiện các HĐGD

8.2 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp hồi cứu tài liệu: các tài liệu khoa học, các văn kiện, tài liệu,nghị quyết, về lý luận GD và dạy học; phân tích tổng hợp các tài liệu về lý luận

GD, QL HĐGD ở các trường THBT theo định hướng phát triển NLHS Phươngpháp này giúp cho quá trình nghiên cứu bám sát mục tiêu phát triển GD nói chung

và phát triển NLHS theo đúng quan điểm, nguyên lý GD

- Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: nhằm khái quát hóa và phânloại, hệ thống hóa lý thuyết, cụ thể hóa lý thuyết trong các tài liệu có liên quan đểxây dựng cơ sở lý luận về QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triểnNLHS Phương pháp này giúp cho việc so sánh, đối chiếu những vấn đề lý luận, xácđịnh những điểm đồng nhất, khác biệt để làm cơ sở cho việc QL HĐGD theo địnhhướng phát triển năng lực HS ở trường THBT

8.3 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.3.1 Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát nhằm tìm hiểu, quan sát thực tế QL HĐGD ở cáctrường THBT theo định hướng phát triển NLHS; giúp cho quá trình nghiên cứuluôn gắn liền với thực tiễn, các trạng thái và biểu hiện cụ thể của chủ thể, đốitượng và các yếu tố của quá trình QL HĐGD ở trường THBT

8.3.2 Phương pháp điều tra

Trang 18

Sử dụng phương pháp này để điều tra, phỏng vấn, tư vấn, thăm dò để thuthập, tổng hợp, phân tích thông tin về vấn đề QL HĐGD ở trường THBT theo địnhhướng phát triển NLHS; đánh giá ưu điểm, nhược điểm, rút ra bài học kinh nghiệm

để làm cơ sở xây dựng các giải pháp thực hiện; thăm dò về tính khả thi và hiệu quảcủa các giải pháp đã đề xuất Phương pháp này còn có tác dụng điều tra, nghiên cứusản phẩm hoạt động của quá trình QL

8.3.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Đây là phương pháp để đánh giá, tổng hợp các bài học, kinh nghiệm, môhình QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS của CBQL, GV

và các chủ thể liên quan Phương pháp này giúp cho việc QL HĐGD theo địnhhướng phát triển NLHS ở trường THBT kế thừa, học tập, phát huy được nhữngthành tựu trước đây của GD tiểu học trong và ngoài nước

8.3.4 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng phương pháp chuyên gia để tham khảo ý kiến tư vấn, trao đổi, thamkhảo, thăm dò ý kiến của các nhà QL, các chuyên gia GD, các cán bộ và GV trongngành GD, về thực trạng QL HĐGD ở trường THBT; tính khả thi và hợp lý củacác giải pháp đổi mới QL trường tiểu học; phản biện, so sánh, chứng minh tính hiệuquả, tính khả thi của việc áp dụng các giải pháp QL HĐGD ở trường THBT theođịnh hướng phát triển NLHS

8.3.5 Phương pháp thực nghiệm giáo dục

Sử dụng phương pháp này nhằm thống kê, đo đạc, lượng hóa, so sánh và xử

lý các kết quả, số liệu liên quan đến thực trạng và tính cần thiết, tính khả thi của cácgiải pháp; hiệu quả tác động của các giải pháp đến sự thay đổi về chất lượng, hiệuquả trong QL HĐGD ở các trường THBT

ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS

9 Những đóng góp mới của luận án

9.1 Những đóng góp về mặt lý luận

- Luận án khái quát, đánh giá, tổng hợp những vấn đề lý luận đã được nghiêncứu về QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS Trên cơ sở

Trang 19

đó, xác định những vấn đề liên quan đến QL HĐGD ở trường THBT theo địnhhướng phát triển NLHS trước yêu cầu đổi mới chương trình, nội dung GD TH

- Luận án làm sáng tỏ những cơ sở lý luận về QL HĐGD ở trường THBTtheo định hướng phát triển NLHS Hoạt động GD ở trường THBT theo định hướngphát triển NLHS là một xu thế tất yếu của GD phổ thông nói chung và GD TH nóiriêng Việc QL trường THBT theo định hướng phát triển NLHS phải dựa trênnhững tiền đề KT-XH nhất định, những yếu tố tác động biện chứng, để đảm bảo đápứng bền vững yêu cầu nâng cao chất lượng GD toàn diện ở cấp tiểu học

9.2 Những đóng góp về mặt thực tiễn

- Luận án đánh giá về thực trạng QL HĐGD ở trường THBT tại TP Hồ ChíMinh theo định hướng phát triển NLHS; phân tích, kết luận, đánh giá những ưuđiểm, khuyết điểm của công tác QL hoạt động nói trên

- Luận án đề xuất những giải pháp cần thiết, có tính hệ thống, có tính khả thi

để nâng cao chất lượng, hiệu quả việc QL HĐGD ở trường THBT theo định hướngphát triển NLHS, góp phần thực hiện Chương trình GD phổ thông mới, đặc biệt làđổi mới công tác QL ở trường tiểu học

- Từ sự phân tích mối quan hệ giữa chủ thể QL với các yếu tố liên quan, mốiliên kết giữa nhà trường - gia đình - xã hội, từ các giải pháp QL HĐGD ở trườngTHBT theo định hướng phát triển NLHS, luận án đề xuất các kiến nghị liên quanđến việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác QL GD nối chung và QL HĐGD ởtrường tiểu học nói riêng ở TP Hồ Chí Minh

10 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận - kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục,luận án có 3 chương:

- Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hoạt động giáo dục cho học

sinh ở trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực

- Chương 2.Thực trạng quản lý hoạt động hoạt động giáo dục cho ở

trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực tại Tp Hồ Chí Minh

- Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động hoạt động giáo dục cho học

sinh ở trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực tại Tp HồChí Minh

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC BÁN TRÚ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

GD thế giới đang chuyển từ GD tinh hoa sang GD đại chúng, từ việc chủ yếu

để cung cấp kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực của người học Học đểbiết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình sẽ làm cho conngười năng động, có năng lực cải tạo và ứng phó được với những thay đổi của thếgiới KH-CN phát triển nhanh chóng, công nghệ thông tin - truyền thông, cuộc cáchmạng công nghiệp lần thứ 4.0 làm cho năng lực của con người trở thành mấu chốtcủa cuộc sống và cũng là mục tiêu phát triển bền vững của GD-ĐT Vì vậy, GD-ĐTtập trung vào những vấn đề cơ bản như phát triển năng lực toàn diện cho người học,học suốt đời, xây dựng xã hội học tập, học suốt đời Với tiếp cận phát triển năng lựcngười học, các nguyên tắc lãnh đạo QL trong GD phải đảm bảo sự hợp tác; tự chủ;

tự chịu trách nhiệm; bảo đảm lợi ích các bên liên quan; phù hợp khả năng; bảo đảmtrường học là một môi trường tích cực, thân thiện

Với quan điểm GD-ĐT là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho GD là đầu tư chophát triển, GD-ĐT vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển bền vững KT-XH,ngành GD Việt Nam đang hướng tới mục tiêu phát triển năng lực toàn diện củangười học Bài toán quan trọng đặt ra là QL nhà trường như thế nào để phát triểnNLHS? Đối với GDTH, không chỉ chú ý chuẩn bị cho HS những cơ sở ban đầu củaviệc hình thành và phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, có được những kiếnthức và kỹ năng cơ bản nhất để tiếp tục học THCS, mà còn chú ý yêu cầu phát triểnphẩm chất, năng lực toàn diện với những giá trị cuộc sống trong học tập và sinhhoạt Đó là những vấn đề được các nhà khoa học, CBQL, GV,… quan tâm nghiêncứu, đánh giá trên các bình diện, mức độ khác nhau

1.1.1 Hoạt động giáo dục ở trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.1.1.1 Năng lực và phát triển NLHS tiểu học

Nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết làm, chứkhông chỉ biết và hiểu Năng lực là những kiến thức, kĩ năng và các giá trị đượcphản ánh trong thói quen suy nghĩ và hành động của mỗi cá nhân; thói quen tư duy

Trang 21

và hành động kiên trì, liên tục có thể giúp một người trở nên có năng lực, với ýnghĩa làm một việc gì đó trên cơ sở có kiến thức, kĩ năng và các giá trị cơ bản.HĐGD cần phải giúp HS hiểu sâu vấn đề, sáng tạo, biết vận dụng; nhấn mạnh sựhợp tác; quan tâm đến phương pháp học tập, rèn luyện của HS; chú trọng đến quátrình tạo ra sản phẩm; đánh giá đạo đức HS một cách toàn diện; nhiều người cùngtham gia và coi kiểm tra, đánh giá là quyền lợi và cơ hội của HS

Lý thuyết về bản chất và sự phát triển trí tuệ của con người được nhà tâm lýhọc phát triển Thụy Sĩ Jean Piaget (1896-1980) đề xuất Lý thuyết của Piaget chủyếu được biết đến như là một lý thuyết giai đoạn phát triển; trẻ em sinh ra và lớn lên

có 4 giai đoạn phát triển nhận thức và hoạt động: (1) Giai đoạn cảm giác - vậnđộng; (2) Giai đoạn tiền thao tác - thực hành; (3) Giai đoạn thao tác hay thực hành

cụ thể; (4) Giai đoạn thao tác chính thức [87] Nhiều nhà khoa học GD đã lấy lýthuyết của Piaget làm cơ sở cho nghiên cứu, phát triển và triển khai các HĐGDtrong nhà trường và áp dụng ở nhiều quốc, điển hình là lý luận dạy học lấy ngườihọc làm trung tâm và lý thuyết kiến tạo

Lý thuyết kiến tạo của Bruner [86] dựa trên giả thuyết là cá nhân có thể kiếntạo tri thức và tự tham gia hoạt động có nhận thức một cách cá nhân thông qua học

Lý thuyết kiến tạo của ông dựa trên hai nguyên lý: *Kiến thức được người học kiếntạo một cách chủ động mà không phải được tiếp nhận một cách bị động từ môitrường; *Học là một quá trình thích nghi dựa trên kinh nghiệm mà người ta có từbối cảnh xung quan và kinh nghiệm được bổ xung và phát triển

Lý thuyết lý về giai đoạn phát triển của Piaget đã tạo nên trào lưu đổi mớinhận thức và HĐGD, có tác động sâu sắc đối với GD phổ thông ở nhiều quốc gia.Tuy nhiên bên cạnh việc phân chia giai đoạn nhấn mạnh đến tính phù hợp độ tuổithì có nhiều mặtt của phát triển nhận nhức và năng lực cần sự liên tục có tính tổnghợp mà đôi khi không thộc một giai đoạn nhất định và Piaget cũng chưa chú ý đúngmức vai trò của phát triển ngôn ngữ trong quá trình phát triển nhận thức [85]

Như vậy, cứu cánh của GD là: a) GD thông qua hoạt động (huấn luyện hànhđộng); b) GD phải tạo ra sự suy nghĩ độc lập cho cá nhân; c) HS tự nhận biết đượccái mà đời sống cá nhân của họ cần khi họ hội nhập và phục vụ cộng đồng [85]

Trang 22

Để chuẩn bị cho thế hệ trẻ đối mặt và đứng vững trước những thách thức củađời sống, GD không chỉ cung cấp tri thức, rèn luyện kỹ năng, GD nhân cách, màphải đạt được đến mục tiêu cuối cùng là phát triển NLHS Cách dạy học và GDtruyền thống chủ yếu là truyền thụ, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: biết cái gì về mônhọc ấy, về hoạt động ấy? Việc dạy học và GD theo hướng tiếp cận theo năng lựcluôn đặt ra câu hỏi: HS biết làm gì từ những điều đã biết, đã, đang và sẽ học? HS cóthể vận dụng những điều đã biết để hình thành, phát triển năng lực cá nhân như thếnào để xây dựng cuộc sống cho bản thân Như thế nào là năng lực của HS, vai tròcủa năng lực trong QL HĐGD ở các trường học như thế nào đã được đề cập trongnhiều công trình nghiên cứu.

- Thông qua những ý kiến về đổi mới phương pháp dạy học một bộ môn cụthể ở trường phổ thông, tác giả Trần Ngọc Giao [31] khẳng định vai trò quan trọngcủa việc phát triển năng lực người học; nhấn mạnh quan điểm lấy thế giới thực làmtrung tâm để phát triển năng lực cốt lõi của HS, trong đó có năng lực tư duy, nănglực quan hệ tự nhiên và xã hội, năng lực công cụ

- Tác giả Hoàng Hòa Bình [17], cho rằng, năng lực có 2 đặc trưng cơ bản: 1)Được bộc lộ qua hoạt động; 2) Đảm bảo hoạt động có hiệu quả Ở đầu vào (cấu trúc

bề mặt), năng lực được tạo thành từ tri thức, kĩ năng và thái độ Ở đầu ra (cấu trúc

bề sâu), các thành tố đó trở thành năng lực hiểu, năng lực làm và năng lực ứng xử.Mỗi năng lực ứng với một loại hoạt động, có thể phân chia thành nhiều năng lực bộphận; bộ phận nhỏ nhất, gắn với hoạt động cụ thể là kĩ năng Các năng lực bộ phận

có thể đồng cấp với nhau, bổ sung cho nhau, nhưng cũng có thể là những mức độphát triển khác nhau Cách hiểu về năng lực là cơ sở để đổi mới phương pháp dạyhọc; đổi mới đánh giá kết quả GD

- Các tác giả Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Mục [4], cho rằng, việc thực hiệnthành công định hướng GD theo hướng tiếp cận năng lực sẽ góp phần vào sự thànhcông của công cuộc đổi mới nền GD Việt Nam; đã tiếp cận đến phạm trù năng lực,năng lực và năng khiếu, trí năng và tám cấp độ của trí năng, phát triển hài hòa cấutrúc năng lực, nhiệm vụ của nhà trường trong GD năng lực cho HS

- Đề cập đến năng lực và năng lực học tập [28], tác giả Trần Khánh Đức đãphân tích, phân loại khái niệm năng lực; xác lập mối quan hệ giữa năng lực với hoạtđộng học tập, năng lực học tập Theo tác giả, năng lực là khả năng tiếp nhận và vậndụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng của con người (tri thức, kĩ năng, thái độ,thể lực, niềm tin,…) để thực hiện có chất lượng, hiệu quả công việc hoặc đối phó

Trang 23

với một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống và lao động ở các điều kiện,môi trường cụ thể và theo các chuẩn mực nhất định.

- Tác giả Vũ Đình Chuẩn [23] cho rằng, chương trình GD phổ thông hiện hànhquan tâm chủ yếu việc HS học được những gì; việc xây dựng chương trình “mangtính hàn lâm” theo hướng tiếp cận nội dung sẽ được thay thế theo hướng tiếp cậnNLHS, tức là xuất phát từ các năng lực mà mỗi HS cần có trong cuộc sống và kếtquả cuối cùng đạt được năng lực ấy; nội dung, phương pháp dạy học, phương phápkiểm tra - đánh giá đều phải hướng tới tiếp cận NLHS

- Theo tác giả Đỗ Ngọc Thống [75], với 3 xu hướng chính của GD thế giới,Việt Nam đang chọn lọc cách tiếp cận theo hướng phát triển năng lực Tiếp cận theohướng năng lực thực chất là tiếp cận đầu ra - là các năng lực chung HS tốt nghiệpphổ thông phải có được những năng lực như thế nào để ứng phó được với cuộc sốngbên ngoài? Bên cạnh năng lực chung, HS cũng cần có những năng lực chuyên biệtnhư: âm nhạc, vẽ, văn, năng lực toán học, năng lực sáng tạo, tư duy phê phán

- Tác giả Đặng Thành Hưng [39] đưa ra 3 tiêu chí cơ bản để nhận diện vàđánh giá kĩ năng là: bản chất của kĩ năng, cấu trúc của kĩ năng, những điều kiện tâmsinh lí tối thiểu của kĩ năng; đề ra 5 tiêu chí để đánh giá kĩ năng, đó là: tính đầy đủcủa nội dung và cấu trúc, tính hợp lí về logic, mức độ thành thạo, mức độ linh hoạt

và hiệu quả của kĩ năng

- Bàn về năng lực chủ chốt trong chương trình GD phổ thông, tác giả Phan

Thị Luyến [45] đã giới thiệu những năng lực chủ chốt được chú trọng đối với HSphổ thông ở một số nước trên thế giới; đã phân tích yêu cầu về năng lực trongchương trình GD phổ thông Việt Nam sao cho đáp ứng được với những đòi hỏi của

xã hội và tiếp cận được với xu hướng của thế giới

- Nghiên cứu về phát triển chương trình GD phổ thông theo định hướng phát

triển năng lực [65], tác giả Lương Việt Thái đã giới thuyết khái niệm năng lực; xác

định các năng lực cần phát triển ở HS; chương trình theo định hướng phát triểnNLHS; những ưu điểm của chương trình theo định hướng năng lực; một số yêu cầuphát triển chương trình theo định hướng phát triển năng lực người học Đề cập đếnmột số vấn đề về tích hợp, phát triển các năng lực chung trong sách giáo khoa Khoahọc tiểu học [66], tác giả Lương Việt Thái, Nguyễn Thị Thanh Thủy đã phân tíchmột số vấn đề về việc tích hợp, phát triển các năng lực chung trong sách giáo khoaKhoa học ở tiểu học; đề xuất cấu trúc bài học và phát triển năng lực chung trongsách giáo khoa Tìm hiểu Tự nhiên Cần quan tâm tới việc tích hợp, phát triển các

Trang 24

năng lực chung trong sách giáo khoa; xác định các mức độ, cách thức khác nhau đểtích hợp, phát triển các năng lực chung; phân tích cụ thể ở mỗi chủ đề, bài học đểxác định các mức độ, cách thức phù hợp thể hiện các năng lực chung trong sáchgiáo khoa Tìm hiểu Tự nhiên

- Tác giả Nguyễn Minh Thuyết (Tổng chủ biên Chương trình GDPT mới) đãcho rằng, chương trình GD phổ thông tổng thể nhằm cụ thể hóa mục tiêu GD phổthông, giúp HS hình thành, phát triển những phẩm chất, năng lực đáp ứng nhu cầuhoàn thiện nhân cách của cá nhân và yêu cầu chung của xã hội GD phổ thông cầnhình thành, phát triển ở HS những phẩm chất, năng lực thông qua chương trình mônhọc, hoạt động trải nghiệm và các HĐGD khác ở trường phổ thông [85]

Như vậy, do sự phát triển nhanh chóng, đa dạng của nền KT-XH, của đốitượng người học, của KH-CN, trước yêu cầu đổi mới chương trình GD phổ thông,cần phải nghiên cứu, tìm hiểu, xác định, tổng kết những vấn đề lý luận và thực tiễntiên quan đến khái niệm năng lực, năng lực HS tiểu học Có như vậy, việc QLHĐGD ở các trường tiểu học mới đi đúng hướng, đạt được mục tiêu, không gây nên

sự lãng phí cho xã hội Những kết quả nghiên cứu nói trên đã được tổng kết, đánhgiá, vận dụng vào việc soạn thảo chương trình GD phổ thông tổng thể

1.1.1.2 Hoạt động GD ở trường phổ thông theo định hướng phát triển NLHS

Việc nghiên cứu về vấn đề HĐGD ở trường phổ thông theo định hướng pháttriển NLHS đã được triển khai dưới hình thức tổng kết thực tiễn, đánh giá thựctrạng, đúc rút kinh nghiệm hoặc được triển khai ở nhiều đề tài nghiên cứu Nhiềucông trình khoa học, chuyên luận, luận án, bài viết,… đã đề cập đến vấn đề này ởnhiều phương diện (QL trường phổ thông, phát triển chương trình GD, đánh giá HS,

…) từ cách tiếp cận phát triển NLHS

- Để phát triển năng lực HS, Bruner [86] chỉ ra rằng, việc tổ chức dạy học ởnhà trường phải thừa nhận các giai đoạn phát triển nhận thức, ý tưởng học bằngkhám phá phát hiện là “một cách tiếp cận dạy học mà ở đó người học tác động qualại với môi trường bằng cách khám phá và sử dụng các vật, tranh luận các câu hỏi

và các mâu thuẫn hoặc thực hiện các thử nghiệm” (Ormrod, 1995: 442)

Ngoài những tri thức từng bước được khoa học hóa, HĐGD của nhà trườngcần phải rèn luyện kĩ năng thực hành xã hội ở các mức độ khác nhau để HS từngbước hội nhập xã hội hướng vào hai nội dung chính: kỹ năng trong quan hệ với con

Trang 25

người và kỹ năng tự chủ và những hành vi tích cực trong cuộc sống được đề cậptrong lý thuyết phát triển giai đoạn của Piaget.

- Những năm cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI, nhiều nhà khoa học đã phântích, nghiên cứu về khái niệm năng lực, là vấn đề cốt lõi của con người trong thờiđại kinh tế tri thức, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế Năng lực con người trở thànhmục tiêu quan trọng của hệ thống GD, định hướng thay đổi chính sách GD, đổi mớinội dung và phương pháp GD, để chú ý tới các năng lực hướng vào cuộc sống, thamgia xã hội một cách tích cực Thế giới hiện đại đang có những thay đổi sâu sắc vềmọi mặt, ảnh hưởng trực tiếp đến GD [23], [29], [30], đặc biệt là vấn đề phát triểnnăng lực người học

Các chuyên gia trong khối OECD đã tiến hành nghiên cứu và thực hiện Đề

án DeSeCo [90] từ 1997 dến 2003, họ đã đề xuất các nhóm năng lực: Năng lực hànhđộng tự chủ; Năng lực sử dung các công cụ một cách thông minh; Năng lực tươngtác hòa đồng với nhiều nhóm xã hội; Năng lực tư duy và hành động có suy nghĩ

- Edgar Morin [50] đã chủ trì các nghiên cứu đánh giá chương trình GD phổthông Cộng hòa Pháp và tìm câu trả lời cho câu hỏi cơ bản “HS đến trường cần cáigì?” và đã kết luận: 1) HS cần một đầu óc được luyện tập tốt hơn là một kho tư liệu(năng lực tư duy); 2) Đã sống phải hiểu hoàn cảnh sống (năng lực hiểu hoàn cảnhsống); 3) Cái đáng học nhất là cách sống (năng lực sống trong xã hội); 4) Tráchnhiệm công dân trong bối cảnh mới (trách nhiệm công dân) Và đây chính là nhữngnăng lực cốt lõi mà giai đoạn GD cơ sở cần hình thành và phát triển đối với mỗicông dân

- Ở Cộng hòa Liên bang Đức, các nhóm năng lực mà họ cần hình thành cho

HS phổ thông là: 1) Năng lực chuyên môn (khả năng học và kiên thức môn học); 2)Năng lực phương pháp (phương pháp học, làm việc và các thức tiến hành côngviệc); 3) Năng lực xã hội (khả năng giao tiếp ứng xử, chủ động hội nhập xã hội); 4)Năng lực cá nhân (khả năng tư duy độc lập, tự tin, tự hoàn thành công việc) [49]

- Tác giả Đặng Tự Ân [1], khi nghiên cứu về mô hình trường học mới ViệtNam từ góc độ thực tiễn và lý luận, đã phân tích những cơ sở tâm lý học, GD họccủa việc tổ chức các hoạt động dạy học và GD, giới thiệu một số mô hình nhà

Trang 26

trường đổi mới ở cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI Tác giả phân tích mô hình trườnghọc mới Việt Nam tiếp cận theo xu thế của GD hiện đại, về việc đánh giá ngườihọc, về vai trò quyết định của GV tới chất lượng GD.

- Theo tác giả Nguyễn Hữu Châu, tư tưởng về một “chương trình GD pháttriển năng lực của người học” đã được tuyên bố từ những năm trước đây không phải

là điều mới đối với GD Việt Nam Theo tác giả, khi chuẩn bị chương trình mới,

không nên tiếp tục tuyên bố “chuyển từ một chương trình tập trung vào kiến thức sang một chương trình tập trung vào năng lực” mà chỉ nên nói rằng “thể hiện hiệu

quả hơn tinh thần phát triển năng lực của người học trong chương trình mới” [19].

- Bàn về tái cơ cấu GD phổ thông và đổi mới nhà trường phổ thông sau 2015,tác giả Phạm Đỗ Nhật Tiến đã đặt ra những vấn để lớn mang tính bản chất trước yêucầu đổi mới chương trình GD theo định hướng phát triển năng lực người học Tácgiả Đỗ Ngọc Thống khi đề cập đến việc xây dựng chương trình GD phổ thông theo

hướng tiếp cận năng lực [75], đã giới thiệu một vài cách tiếp cận cơ bản được nhiều

nước vận dụng trong các lần phát triển chương trình gần đây nhất, đặc biệt là hướngtiếp cận năng lực

- Trên cơ sở nghiên cứu về đặc điểm sách giáo khoa đáp ứng yêu cầu pháttriển năng lực HS và kinh nghiệm của Hàn Quốc, Mĩ, Singapore, tác giả PhạmThanh Tâm và cộng sự đề xuất sách giáo khoa Toán tiểu học đáp ứng yêu cầu pháttriển năng lực HS [67] Từ đó, tác giả đề xuất cấu trúc sách giáo khoa Toán tiểu họccũng như ý tưởng liên kết sách giáo khoa Toán tiểu học với các nguồn thông tin,học liệu khác, trong đó có sách giáo khoa điện tử

- Tác giả Phan Thanh Hà cho rằng, tổ chức dạy học dựa vào dự án ở tiểu học

là cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS Theo tác giả, dạy học dựavào dự án như một phương pháp dạy học hướng tới sự phát triển năng lực ngườihọc, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề cho HS tiểu học Thông qua dạy học pháttriển năng lực, HS tiểu học được bộc lộ, được hành động, từ đó có cơ hội hình thành

và phát triển các năng lực của cá nhân [32]

- Khi đánh giá về thực trạng sự kết hợp giữa gia đình, nhà trường và cộngđồng trong GD HS tiểu học theo mô hình trường học mới, tác giả Lê Minh Nguyệt -Nguyễn Văn Hồng cho rằng, sự kết hợp nói trên là thực hiện nguyên lý học đi đôivới hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, GD nhà trường kết hợp với gia đình và xãhội Tác giả đánh giá hiệu quả mức độ thực hiện các kĩ năng, các hình thức tổ chứcphối hợp với gia đình và xã hội theo mô hình trường tiểu học mới [54]

Trang 27

1.1.2 Quản lý hoạt động giáo dục ở trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.1.2.1 Quản lý thực hiện mục tiêu phát triển NLHS ở trường THBT

- Tác giả Hoàng Thúy Nga [52], cho rằng, nội dung QL HĐGD kĩ năng sống

là một phần cơ bản trong quá trình QL GD Có nhiều cách tiếp cận trong QL GD kỹnăng sống, song tiếp cận theo mục tiêu để xây dựng nội dung QL hoạt động này chophù hợp sẽ đem lại hiệu quả trong việc thực hiện GD kỹ năng sống cho HS tiểu học

- Trong các nghiên cứu về mô hình trường học mới Việt Nam từ góc độ thựctiễn và lí luận, GD định hướng phát triển năng lực, tác giả Đặng Tự Ân đã khái quátnhững vấn đề lý luận và thực tiễn, phân tích việc xây dựng mô hình trường học mới

ở Việt Nam theo định hướng phát triển năng lực người học [1], [2]

- Tác giả Lưu Thu Thủy và nhóm nghiên cứu [70] khẳng định, môn GD lốisống là một trong các môn học bắt buộc, được dạy ở tất cả các lớp tiểu học; giữ vaitrò chủ chốt trong việc hình thành, phát triển ở HS những phẩm chất, năng lực quantrọng; góp phần quan trọng vào việc hình thành và phát triển nhân cách HS, đặc biệt

về mặt văn hóa - đạo đức, đáp ứng yêu cầu về người lao động mới Việc xây dựngchương trình môn GD lối sống vừa phải đảm bảo những yêu cầu chung vừa phảiphù hợp với đặc điểm riêng của môn học Các tác giả đề xuất mục tiêu, khungchương trình môn GD lối sống ở tiểu học trong Chương trình GD phổ thông mới

- Nghiên cứu về QL trường tiểu học Việt Nam theo tiếp cận văn hóa tổ chức[74], tác giả Lê Thị Ngọc Thúy đề xuất ba giải pháp: (1) Bồi dưỡng, rèn luyện vànâng cao nhận thức cho các lực lượng sư phạm - xã hội về vấn đề văn hóa nhàtrường; (2) Các nhà QL GD sử dụng bộ tiêu chí đánh giá văn hóa trường tiểu họcnhư là công cụ để QL nhà trường; (3) Lãnh đạo nhà trường khai thác cung ứngcác nguồn lực để phát triển trường tiểu học có văn hóa lành mạnh, hiệu quả

- Nghiên cứu về QL HĐGD ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hoá ởtrường THPT tại TP Hồ Chí Minh, tác giả Phạm Thị Lệ Nhân [55] đã hệ thống hóa

và xây dựng cơ sở lý luận về HĐGD ngoài giờ lên lớp, QL các HĐGD ngoài giờ lênlớp theo hướng xã hội hóa; từ đó đề xuất 7 giải pháp QL HĐGD ngoài giờ lên lớptheo hướng xã hội hóa ở trường THPT tại TP Hồ Chí Minh

- Tác giả Trần Anh Tuấn [77] đã trình bày bức tranh toàn cảnh về GD kĩnăng sống ở Việt Nam, qua đó rút ra những bài học thực tiễn và định hướng nghiêncứu cho chủ trương đưa GD kĩ năng sống vào nhà trường, xây dựng một chươngtrình GD kĩ năng sống cho thực tế đổi mới GD hiện nay

Trang 28

- Tác giả Nguyễn Hồng Thuận [76] cho rằng, GD môi trường là biện pháp cóhiệu quả cao và bền vững, giúp HS có được nhận thức đúng đắn, thực hiện có ýthức các nhiệm vụ bảo vệ môi trường Cần tổ chức cho HS tham gia các hoạt động

đa dạng, tạo cơ hội để trải nghiệm, sáng tạo nhằm phát triển kĩ năng bảo vệ môitrường; có tác động lan tỏa tới xung quanh Tác giả đề xuất một số kĩ năng bảo vệmôi trường cần hình thành ở HS tiểu học, gợi ý một số hoạt động, module để GV tổchức cho HS trải nghiệm sáng tạo việc bảo vệ môi trường sống

- Đánh giá hiệu trưởng trường tiểu học Việt Nam theo hướng chuẩn hóa,tác giả Trịnh Thị Hồng Hà đề xuất, sử dụng cách tiếp cận vai trò - chức năng đểphát triển chuẩn hiệu trưởng làm căn cứ đánh giá hiệu trường tiểu học; vận dụng

lý luận đánh giá GD kết hợp với chuẩn hiệu trưởng để xây dựng mô hình đánhgiá hiệu trưởng dựa vào chuẩn [33]

1.1.2.2 Quản lý nhân lực trong việc tổ chức HĐGD theo định hướng phát triển NLHS ở trường tiểu học bán trú

Nhiều bài viết khẳng định, nhân lực (đội ngũ CBQL, GV, NV và các lựclượng GD khác) ở trường THBT giữa vai trò quan trọng, then chốt trong việc tổchức HĐGD theo định hướng phát triển NLHS

- Tác giả Lê Văn Chín cho rằng, để đáp ứng yêu cầu dạy học hai buổi/ngày

ở cấp tiểu học, cần phải thực hiện 3 bước trong quy hoạch GV: xây dựng quyhoạch; QL thực hiện quy hoạch; đánh giá, điều chỉnh quy hoạch để đáp ứng nhiệm

vụ phát triển đội ngũ GV [22]

- Tác giả Lê Thị Thanh Thủy nghiên cứu về phát triển đội ngũ GV TiếngAnh tiểu học theo khung chuẩn nghề nghiệp đã đưa ra các quan niệm về chuẩn nghềnghiệp GV, khung chuẩn nghề nghiệp người GV tiếng Anh tiểu học, đề xuất biệnpháp phát triển đội ngũ GV tiếng Anh tiểu học theo khung chuẩn nghề nghiệp[65].Tác giả cũng đã đề xuất những kiến nghị về quản lí phát triển đội ngũ GV tiếngAnh tiểu học tại sáu tỉnh Bắc Trung Bộ [68]

- Nghiên cứu về việc nâng cao năng lực dạy học Toán bằng tiếng Anh chođội ngũ GV tiểu học, các tác giả Nguyễn Danh Nam, Trịnh Thị Phương Thảo đãđánh giá thực trạng và các cấp độ việc dạy học môn Toán ở tiểu học bằng tiếngAnh Việc định hướng cho HS học Toán bằng tiếng Anh từ tiểu học không chỉ giúptrẻ có một tư duy Toán học mạch lạc, mà còn giúp tiếp thu tiếng Anh một cách chủđộng, mặc dù sẽ còn gặp nhiều khó khăn Tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằmnâng cao năng lực dạy học Toán bằng tiếng Anh cho đội ngũ GV tiểu học [51]

Trang 29

- Tác giả Trần Đình Thuận khi nghiên cứu về việc bố trí, sử dụng GV ởtrường tiểu học dạy học cả ngày tại các vùng khó khăn, từ việc phân tích số liệu củaChương trình Đảm bảo Chất lượng GD trường học (SEQAP) của Bộ GD-ĐT đượctriển khai tại 36 tỉnh khó khăn, đã khẳng định một trong những điểm quan trọng làvấn đề bố trí, sử dụng hiệu quả đội ngũ GV; đề xuất một số vấn đề liên quan đếnchính sách đội ngũ GV tiểu học tại các vùng khó khăn và trên phạm vi cả nước [71].

- Tổng hợp, phân tích thực trạng vận dụng dạy học hợp tác vào dạy học mônToán ở trường tiểu học, tác giả Trần Xuân Bộ đề xuất một số biện pháp để nâng caonăng lực vận dụng dạy học hợp tác vào dạy học môn Toán cho đội ngũ GV tiểu họctỉnh Tuyên Quang có thể vận dụng cho các địa bàn tương tự khác [5]

Trong khi có nhiều công trình đề cập đến nhân tố đội ngũ GV và CBQL thìmột số đối tượng khác như đội ngũ NV ở trường tiểu chưa được đề cập nhiều, mặc

dù đây cũng là một lực lượng quan trọng trong việc tổ chức, QL HĐGD theo địnhhướng phát triển năng lực HS

1.1.2.3 Quản lý việc đánh giá trong HĐGD theo định hướng phát triển NLHS ở trường THBT

Đánh giá trong GD nói chung và ở trường tiểu học nói riêng là một hoạtđộng giữ vị trí quan trọng, tác động đến kết quả phát triển năng lực của HS Có thểnói, mục tiêu, nội dung, phương pháp đánh giá kết quả GD của HS tiểu học sẽ tácđộng tới việc hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của HS tiểu học

- Tác giả Nguyễn Thị Lan Phương [57] cho rằng, quá trình phát triển chươngtrình GD phổ thông theo tiếp cận năng lực, cần xây dựng chuẩn đánh giá năng lực

và phân tích quy trình gồm 6 bước Trong một bài viết khác [58], tác giả đã quanniệm đánh giá NLHS được xem là quá trình thu thập thông tin có mục đích về việchọc, giải thích thông tin đó, ghi lại kết quả và báo cáo với các bên liên quan; việcđánh giá năng lực giải quyết vấn đề trên cơ sở chuẩn đánh giá năng lực; đề xuấtkhung và nội dung đánh giá năng lực giải quyết vấn đề ở lớp học và nhà trường

- Tác giả Phạm Đỗ Nhật Tiến nghiên cứu về đổi mới đánh giá người họctrong GD theo tiếp cận năng lực [81], cho rằng, GD theo tiếp cận năng lực là GDtrong đó việc dạy, học, đánh giá và giải trình dựa trên những kết quả học tập đầu racủa chương trình GD, tức là dựa trên những cái mà người học biết, hiểu và có thểthực hiện sau khi kết thúc một giai đoạn hoặc một đơn vị học tập Từ đó, tác giả đãchỉ ra các nguyên tắc cần tuân thủ trong đánh giá, các năng lực chung và cácphương pháp đánh giá

Trang 30

- Tác giả Nguyễn Trí cho rằng, EGRA - một phương pháp đánh giá năng lựcđọc của HS tiểu học cần phải được được ứng dụng ở trường tiểu học [76] Theo tácgiả Trần Thị Hiền Lương [47], việc điều chỉnh, đổi mới kiểm tra, đánh giá chấtlượng học tập các môn học có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy GD theo địnhhướng phát triển năng lực Tăng cường câu hỏi mở trong các bài kiểm tra mônTiếng Việt ở Tiểu học là giải pháp giúp HS phát huy năng lực, sở trường, hứng thútrong học tập; góp phần chuẩn bị cho triển khai việc đổi mới kiểm tra, đánh giá chấtlượng học tập môn Tiếng Việt ở Tiểu học theo định hướng phát triển năng lực.

- Từ kinh nghiệm thực tiễn, tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền [36] đã đề xuấtmột số biện pháp QL hoạt động đánh giá HS theo định hướng phát triển năng lực ởcác trường tiểu học quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; vấn đề nâng cao nhận thức, xâydựng kế hoạch, sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, đổi mới công tác kiểmtra, giám sát và ứng dụng công nghệ thông tin Tác giả Trần Thị Thu Huyền [38]cũng đã phân tích thực trạng QL đánh giá HS theo định hướng phát triển năng lực ởmột số trường tiểu học TP Nam Định, cũng đã nêu lên những ưu điểm, hạn chế liênquan đến hoạt động đánh giá, QL hoạt động đánh theo định hướng nói trên

Như vậy, nếu như đổi mới kiểm tra, đánh giá là khâu đột phá của đổi mới

GD thì việc kiểm tra, đánh giá theo tiêu chí phát triển NLHS sẽ tác động đến việcnâng cao chất lượng, hiệu quả QL HĐGD ở trường tiểu học Thông tư 22 của BộGD-ĐT [16], nhiều bài nghiên cứu đề xuất những vấn đề về kiểm tra đánh giá theođịnh hướng phát triển năng lực, nhưng khi áp dụng vào thực tiễn ở các trường tiểulại lại rất đa dạng, phức tạp Chương trình GD phổ thông mới đã đề xuất những tiêuchí đánh giá HS phổ thông qua những yêu cầu về phẩm chất, năng lực cần đạt đượctrong các HĐGD Đối tượng lứa tuổi HS, đặc trưng KT-XH của vùng miền, nộidung môn học và HĐGD, tâm lý của xã hội, điều kiện đảm bảo cho hoạt động đánhgiá,… chi phối rất nhiều đến nội dung, phương pháp, cách thức đánh giá

1.1.2.4 Những kết quả nghiên cứu khác liên quan đến quản lý HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS

- Nhiều bài viết trong Tạp chí Khoa học Giáo dục (Viện Khoa học Giáo dụcViệt Nam) đã đi vào những vấn đề liên quan đến việc QL HĐGD theo hướng pháttriển NLHS Đó là các bài viết bàn về cơ sở tâm lí học, GD học của việc xác địnhkhung năng lực cơ bản cần có ở HS phổ thông (Nguyễn Hồng Thuận), kĩ năng thíchứng xã hội của HS tiểu học (Tạ Thị Ngọc Thanh), GD hành vi đạo đức cho HS tiểuhọc qua hoạt động ngoại khoá (Vũ Minh Tuấn), đổi mới HĐGD ngoài giờ lên lớp

Trang 31

theo định hướng GD kĩ năng sống cho HS (Nguyễn Xuân Thanh), QL HĐGD kĩnăng sống trong dạy học các môn học ở tiểu học (Hoàng Thúy Nga), kinh nghiệmxây dựng, phát triển chương trình, sách giáo khoa môn học theo định hướng tíchhợp của Singapore (Nguyễn Hồng Liên, Đinh Ngọc Bích Khuyên),…

- Tạp chí Giáo dục (Bộ GD-ĐT) cũng đã đăng tải nhiều bài viết về vấn đềnày, đặc biệt khi chủ trương đổi mới căn bản bản, toàn diện GD-ĐT, phát triển nănglực toàn diện người học được được quan tâm của các nhà khoa học, các nhà QL

GD, đội ngũ GV Nhiều bài viết đã thảo luận vấn đề phát triển năng lực người học

từ nhiều góc độ, phương diện, cách tiếp cận khác nhau Tác giả Trần Trung Dũng[24] đã bàn đến vấn đề QL hoạt động dạy học theo định hướng phát triển NLHS; tácgiả Vũ Thị Anh Đào [27] đã đề xuất một số biện pháp QL hoạt động chăm sóc HSbán trú của hiệu trưởng các trường tiểu học công lập Trong Tạp chí Giáo dục số

405 (kỳ 1, tháng 5/2017), tác giả Hoàng Mai Lê, tác giả Nguyễn Đức Mạnh cũng đã

đề xuất những ý kiến về đổi mới đồng bộ phương pháp và đánh giá HS ở nhà trườngtiểu học, đánh giá định kỳ theo thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT

- Tạp chí Quản lý Giáo dục (Học viện Quản lý Giáo dục) đã có nhiều bàiviết về vấn đề QL HĐGD ở nhà trường theo định hướng phát triển năng lực ngườihọc nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT Tác giả Trần LưuHoa bàn về GD kĩ năng sống và QL GD kĩ năng sống cho HS (số 80, tháng 1/2016);tác giả Ngô Quang Sơn viết về QL HĐGD kỹ năng sống cho HS dân tộc thiểu sốtheo định hướng nâng cao năng lực (số 76, tháng 9/2015) Trong số 74 (tháng7/2015), tạp chí đã đăng tải những kết quả nghiên cứu về QL THPT theo địnhhướng phát triển NLHS (Phạm Ngọc Phương), đánh giá dựa trên NLHS ở TrườngTiểu học Thành Công B – Hà Nội (Lưu Thị Hồng Hạnh) Số 72 (tháng 5- 2015) cóbài, viết của Trần Đình Thuận về sử dụng GV, lớp học hiệu quả khi trường tiểu họcchuyển sang dạy học cả ngày; bài viết của Bùi Thị Thu Hương về sử dụng phươngpháp dạy học tích cực phù hợp với quá trình cấu trúc lại chương trình GD theohướng phát triển NLHS Tác giả Thái Văn Tài đề cập đến công tác QL đánh giá HStiểu học theo tiếp cận phát triển năng lực ở huyện Krông Ana, tỉnh Đak Lak (số 75,tháng 8/ 2015); tác giả Trần Thị Minh Hằng, Trần Lưu Hoa bàn về QL GD kĩ năngsống cho HS tiểu học quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (số 58, tháng 3-2014); tác giảTrần Thị Minh Hằng nghiên cứu về GD kĩ năng sống cho HS tiểu học Việt Nam (số

68, tháng 1/2015);

Trang 32

- Nhiều hội thảo, hội nghị của Bộ GD-ĐT, các cơ quan nghiên cứu về đổimới chương trình GD phổ thông cũng đã đưa ra những ý kiến, quan niệm về vai tròcủa việc phát triển năng lực, kinh nghiệm quốc tế, những yêu cầu, nội dung, cáchthức phát triển NLHS trong chương trình GD phổ thông [13], [14] Tháng 4/2015,tại Hội thảo quốc tế “Phát triển năng lực người học trong bối cảnh hiện nay” (doHọc viện Quản lý Giáo dục chủ trì), nhiều vấn đề đã được nêu lên, tranh luận vàtiếp cận từ nhiều phương diện khác nhau đều quy tụ vào mục tiêu phát triển nănglực người học [42] Tác giả Trần Ngọc Giao đề cập đến nhiều vấn đề liên quan đếnthực trạng và mục tiêu đổi mới, kinh nghiệm GD quốc tế và những quan niệm,phương pháp GD liên quan đến năng lực người học, những năng lực cốt lõi cần pháttriển Tác giả Phạm Đỗ Nhật Tiến khẳng định phải đổi mới quản trị nhà trườngtrước yêu cầu chuyển đổi GD theo định hướng phát triển năng lực người học; tácgiả Nguyễn Thị Mỹ Lộc phân tích sâu sắc bản chất của vấn đề dạy học phát triểnnăng lực; tác giả Đặng Tự Ân bàn về GD định hướng phát triển năng lực; tác giảĐặng Bá Lãm khẳng định chương trình GD hướng tới phát triển năng lực ngườihọc;… Một số đề xuất về: biện pháp để nâng cao năng lực cho GV, CBQL đáp ứngyêu cầu thực hiện dạy học phát triển năng lực HS (Nguyễn Thị Tuyết Hạnh), tổchức bồi dưỡng CBQL trường phổ thông theo tiếp cận năng lực thực hiện (NguyễnThành Vinh), phát triển năng lực tự đánh giá của CBQL (Trần Thị Minh Hằng),…

Có thể nói, đây là tuyển tập đầu tiên và quy mô nhất tập hợp các các bài nghiên cứu

về các lĩnh vực, phương diện hoạt động GD-ĐT theo định hướng phát triển năng lựcngười học

- Ngày 15/9/2016, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã tổ chức hội thảokhoa học về “Phát triển chương trình môn học và đánh giá kết quả giáo dục” đã quy

tụ nhiều bài viết liên quan đến đổi mới GD nói chung và GD phổ thông nói riêng.Các kết quả nghiên cứu được trình bày tại Hội thảo đều khẳng định phải bám sátmục tiêu phát triển phẩm chất, NLHS trong hoạt động phát triển chương trình mônhọc, đánh giá kết quả GD hiện nay

- Ở TP Hồ Chí Minh, trong thời gian vừa qua, cũng đã có nhiều hội nghị,hội thảo tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về QL HĐGD ở các trường phổ thông theođịnh hướng phát triển NLHS Căn cứ vào yêu cầu đổi mới GD, những cơ sở lý luận

về QL nhà trường và thực tiễn của thành phố, trên cơ sở các kết quả nghiên cứu và

đề nghị ngành GD, UBND TP Hồ Chí Minh đã ban hành tiêu chí trường tiên tiến,

Trang 33

theo xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong đó có các trường tiểu học [84] Sáutiêu chí của trường tiểu học tiên tiến (Tổ chức và QL nhà trường; CBQL, GV, NV

và HS; Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học; Quan hệ giữa nhà trường, gia đình

và xã hội; HĐGD và kết quả GD; Đảm bảo các hoạt động của trường tiên tiến - hiệnđại - hội nhập) là cơ sở để các trường THBT không ngừng nâng cao chất lượng,hiệu quả HĐGD theo định hướng phát triển NLHS;

Như chúng tôi đã phân tích, xu thế toàn cầu hoá là tất yếu khách quan, đặt racho GD những thách thức lớn trong việc phát triển năng lực nguồn nhân lực: (1) Sự

ra đời của thị trường lao động đòi hỏi GD phải đáp ứng nguồn lao động ngày càngcao về số lượng và chất lượng để cạnh tranh trong thị trường nay; (2) Hệ thống GDphải thực hiện chuẩn hoá để lực lượng lao động được ĐT ra có sức cạnh tranh trênthị trường lao động quốc tế, bằng cấp của họ được các quốc gia công nhận; (3) Xuhướng đẩy mạnh liên kết GD giữa các quốc gia làm xuất hiện nguy cơ quá chútrọng vào lợi nhuận mà coi nhẹ những giá trị truyền thống, nhân văn trong việc hìnhthành nhân cách người học; (4) Xu hướng tư nhân hoá GD dẫn đến vai trò điều tiếtcủa nhà nước đối với GD ngày càng giảm, có thể dẫn tới bất bình đẳng trong GD.Nền kinh tế tri thức, trong đó sự sản sinh, phổ biến và sử dụng tri thức giữ vai tròquyết định đối với sự phát triển KT-XH, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộcsống, đã tác động mạnh mẽ đến GD KH-CN phát triển, tác động mạnh đến mọi mặtcuộc sống xã hội, trong đó có GD Sự phát triển của kinh tế tri thức, cuộc cáchmạng công nghiệp lần thứ 4.0 đòi hỏi con người phải có năng lực để đáp ứng được

sự tiếp nhận khối tượng tri thức phong phú và biến đổi liên tục

- Trong thế kỷ 21, GD thế giới đang xuất hiện những xu thế lớn, như: (1) GDmang tính đại chúng; (2) Tăng cường tính nhân văn; (3) GD suốt đời; (4) GD đượccoi là quốc sách hàng đầu, phát triển mạnh mẽ xã hội hoá GD, thu hẹp bất bìnhđẳng trong GD; (5) Chất lượng GD hướng vào phát triển người, phát triển nguồnnhân lực, hình thành những năng lực cơ bản mà xã hội đòi hỏi; (6) Sứ mạng mớicủa người GV thay đổi cơ bản, quan hệ mới giữa dạy và học đang xuất hiện; quátrình dạy học được coi là quá trình dạy - tự học; (7) Yêu cầu đổi mới QL GD đòi hỏimột văn hoá điều hành, văn hoá tự quản, tự chịu trách nhiệm, văn hoá đánh giá; (8)

Xu hướng áp dụng rộng rãi và sáng tạo công nghệ thông tin tạo ra sự canh tân GD.Tất cả các xu thế đều có điểm chung là hướng tới con người phát triển toàn diện

“học để biết, để làm, để chung sống, để khẳng định mình”

Trang 34

- Hệ thống giá trị, thang giá trị, thước đo giá trị, định hướng giá trị tới conngười với sự phát triển năng lực toàn diện đang là vấn đề được các nhà khoa học,các nhà GD hết sức quan tâm Để phát triển năng lực mỗi HS, GD thế kỉ 21 là GDhướng đến cá nhân trong môi trường lành mạnh Cá nhân ở đây là cá nhân đượcthừa nhận Để được cộng đồng thừa nhân phải nhận biết được mình cần gì, vượt quacác cản trở nào, thể hiện ra sao trong quá trình hội nhập xã hội và tự khẳng định.Sửa soạn hành trang vào đời là trao cho trẻ quyền làm chủ bản thân GD tạo lập mốiquan hệ cá nhân và môi trường xã hội cần bảo đảm các nguyên tắc: 1) Nguyên tắchợp tác; 2) Nguyên tắc trao quyền; 3) Nguyên tắc dám chịu trách nhiệm và tráchnhiệm xã hội; 4) Nguyên tắc bảo đảm lợi ích và giải trình đầy đủ với các bên liênquan; 5) Nguyên tác bảo đảm phù hợp khả năng, đủ quyền hạn và trách nhiệm; 6)Nguyên tắc bảo đảm nhà trường là một môi trường đạo đức [89].

- Trước yêu cầu phát triển năng lực người học phải thực hiện QL lấy nhàtrường làm cơ sở (School-Based Management) [91]: Đơn vị QL cơ bản (nhàtrường), Cơ chế QL cơ bản (tự chủ, tự chịu trách nhiệm), Nội dung QL cơ bản (chấtlượng, công bằng), Vai trò QL cơ bản (hiệu trưởng), Quan hệ QL cơ bản (phối hợp),Nguyên tắc QL cơ bản (minh bạch), Công cụ hỗ trợ QL quan trọng (công nghệthông tin và truyền thông)

Trong bối cảnh hiện nay, nhà trường chất lượng cao là nhà trường có khảnăng cao về phát triển năng lực người học chứ không chỉ có thành tích thi cử đạt kếtquả cao QL nhà trường theo hướng tiếp cận phát triển năng lực chính là QL nhàtrường hướng tới chất lượng cao, hướng tới mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lựctoàn diện của người học Đã có nhiều quan niệm về khái niệm “nhà trường chấtlượng cao” với những mô hình cụ thể ở các quốc gia, các thời kỳ cụ thể Để nhậndiện được hoạt động QL một nhà trường chất lượng cao, hiện nay có khá nhiềuquan niệm khác nhau căn cứ trên quan điểm tiếp cận QL khác nhau

- Tác giả Agnes Chang Shook Cheong [63] đã phân biệt trường học thế kỷ

20 và thế kỷ 21 với những đặc điểm cơ bản về QL nhà trường Theo đó, nếu nhưviệc QL trường học thế kỷ 20 chú ý đến phát triển tri thức thì QL trường học trongthế kỷ 21 chú ý tới QL HĐGD phát triển năng lực với những mối quan hệ biệnchứng (tập trung phát triển kỹ năng tư duy; đánh giá không tách rời giảng dạy; hợptác giải quyết vấn đề; học kỹ năng trong bối cảnh có các vấn đề thực sự; lấy ngườihọc làm trung tâm, định hướng vào GV; người học đều được học cách tư duy)

Trang 35

- Chương trình hành động Dakar (2000) của UNESCO đề cập 10 yếu tố đảmbảo chất lượng của nhà trường: (1) Người học khoẻ mạnh, được nuôi dạy tốt, đượckhuyến khích để học tập chủ động; (2) Người dạy thành thạo nghề nghiệp và đượcđộng viên đúng mức, đảm bảo các điều kiện để thực hiện các HĐGD; (3) Phươngpháp và kỹ thuật dạy học tích cực; (4) Chương trình GD thích hợp với người dạy vàngười học, điều kiện KT-XH; (5) Cơ sở vật chất, thiết bị GD và công nghệ GDthích hợp, dễ tiếp cận; (6) Môi trường học tập thân thiện, an toàn; (7) Hệ thốngđánh giá thích hợp với môi trường, quá trình và kết quả GD; (8) Hệ thống QL GDchất lượng, minh bạch và dân chủ; (9) Tôn trọng và thu hút được cộng đồng vànền văn hoá địa phương trong HĐGD; (10) Các thiết chế, chương trình GD cónguồn lực thích hợp, thoả đáng, bình đẳng.

- Nhiều nghiên cứu về QL dạy học và GD, triển khai thực hiện QL “Trườnghọc hiệu quả” (Effective School) Trường học có hiệu quả ở Vương quốc Anh gồm

11 nhân tố: (1) Lãnh đạo có tính chuyên nghiệp; (2) Tầm nhìn và mục đích chia sẻ;(3) Môi trường biết học hỏi; (4) Sự tập trung vào dạy học; (5) Dạy học có chủ đích,

có mục đích rõ ràng; (6) Kì vọng cao; (7) Sự tác động tăng cường có tính tích cực;(8) Giám sát theo dõi sự tiến bộ; (9) Quyền và trách nhiệm của HS được thực thi;(10) Quan hệ nhà trường - gia đình; (11) Tổ chức biết học hỏi [13], [14]

- Singapo đã khẳng định quan điểm thắng trong GD nghĩa là thắng trong pháttriển kinh tế; nhiều chương trình GD ở Singapo đang được thực hiện để phù hợp với

sự phát triển KT-XH Đặc trưng của QL GD của Singapo là tất cả các HĐGD đềunhằm tới phát triển NLHS Mô hình “Nhà trường ưu việt” với 9 tiêu chí: (1) Lãnhđạo, QL; (2) Phát triển đội ngũ; (3) Lập kế hoạch chiến lược; (4) Nguồn lực phongphú; (5) Lấy người học làm trung tâm; (6) Phát triển đội ngũ tốt; (7) Hoạt động, QLtốt; (8) Đối tác và kết quả về mặt xã hội tốt; (9) Kết quả hoạt động chính cao [13],[14] Trường tiểu học Radin Mas (Singapore) tuyên bố sứ mệnh nhà trường là nuôidưỡng và mang lại những điều tốt đẹp nhất cho trẻ về văn hóa, thể chất, xã hội, đạođức và giúp trẻ nhận thức giá trị của mình; khẩu hiệu: học và chơi; nhà trường lànơi mọi HS học tập chăm chỉ, vui chơi và tạo được danh tiếng [9]

- Ở Malaixia đã có những nghiên cứu lý luận, nghiên cứu và khảo sát thựctiễn công phu để xây dựng và triển khai thực hiện đề án “Nhà trường thông tuệ”(SMART School) với việc QL GD người học theo tinh thần “POWER” - Sức mạnh

Cụ thể: P: Planning (Người học tự vạch ra kế hoạch theo tư vấn của người dạy); O:Organizing (Người học tự tổ chức thực hiện kế hoạch đề ra); W: Working (Người

Trang 36

học thiết kế sự làm việc tương ứng với cách tổ chức); E: Evaluating (Người học tựđánh giá kết quả học tập của mình có sự giám sát giúp đỡ của người dạy); R:Recodnizing (Người học tự xây dựng các nhận thức mới cho bản thân) [23], [29].

- Nhật Bản là một quốc gia đã từng chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoanhưng từ thời kỳ Minh Trị Thiên Hoàng (1867) với ngọn cờ “Tinh thần Nhật Bản,

kỹ thuật phương Tây”, Nhật Bản đã thực hiện các chiến lược phát triển GD, pháttriển KH-CN, trở thành một trong những quốc gia phát triển nhất thế giới Không cótài nguyên thiên nhiên, luôn phải chịu ảnh hưởng của động đất, sóng thần, nhưngNhật Bản đã tự hào có một tài nguyên quý giá nhất là “con người Nhật Bản” là sảnphẩm của quá trình phát triển quốc gia, của quá trình phát triển GD, trong đó có QLHĐGD ở các trường học GD tiểu học Nhật Bản được tổ chức theo định hướng pháttriển năng lực tự chủ của HS trong cuộc sống và các mối quan hệ xã hội Các hoạtđộng trong và ngoài nhà trường đều hướng tới phát triển phẩm chất, năng lực tựgiác, tự chủ, ý thức trách nhiệm của người công dân, trách nhiệm với cộng đồng

QL HĐGD ở nhà trường (Tiếng Nhật, GD công dân, Các môn khoa học), hoạt độngtrải nghiệm và các HĐGD khác đã hình thành cho HS tiểu học Nhật Bản nhữngphẩm chất, năng lực công dân của một quốc gia phát triển [48]

- Tại Hoa Kỳ, GD tiểu học là bắt buộc QL HĐGD ở Hoa Kỳ chú ý đến việchình thành, phát triển năng lực tư duy, ý thức tự tin, thành thực, lương thiện, côngbằng, bao dung và độc lập, tự chủ Triết lý của nhà trường là tạo cho HS mọi cơ hội

GD để các em trở thành con người khỏe mạnh, hạnh phúc và là thành viên hữu íchcho xã hội, được thể hiện ở mọi nơi, mọi chỗ, từ chương trình giảng dạy, phươngpháp giảng dạy, đến thái độ của GV đối với HS Ngay từ bậc tiểu học HS đã đượcrèn luyện kỹ năng đọc và viết có phân tích, phê phán từ những việc nhỏ; HS pháthuy mọi khả năng sẵn có, khám phá những khả năng còn tiềm ẩn; nhà trường khôngthể coi HS là những cái thùng rỗng để nhồi nhét đầy kiến thức [13], [14]

- Tất cả trẻ em sống trên nước Đức, không phân biệt chủng tộc, màu da, khilên 6 tuổi sẽ bắt buộc phải đến trường Ở thời kỳ đầu, từ lớp 1 đến lớp 4, các emđược học ở trường tiểu học GD Đức đang được đề cập như một nền GD nhằm pháthuy tối đa năng lực của HS từ lúc ở tiểu học Trong QL HĐGD, nhà trường tạo mọiđiều kiện để thực hiện một chương trình linh hoạt, sáng tạo nhằm phát triển cácnăng lực cần thiết của con người ngay từ bậc tiểu học Mô hình lớp tự quản và chế

độ “thủ lĩnh của lớp” đang được thực hiện một cách hiệu quả nhằm hình thành, pháttriển năng lực con người ngay từ khi học tiểu học

Trang 37

Như vậy, dù có những điểm khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển KT-XH vàđặc trưng văn hóa dân tộc, nhưng hệ thống GD bậc tiểu học và QL HĐGD của cácnước trên thế giới đều chú trọng vào định hướng phát triển NLHS Trong quá trìnhhội nhập, công tác QL HĐGD ở các trường THBT ở Việt Nam cần chọn lọc nhữngkinh nghiệm đó, để vừa đảm bảo tính khoa học, cập nhật với GD tiên tiến, nhưngđồng thời thực hiện đúng mục tiêu GD, giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc và phùhợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam.

1.1.3 Kết luận về những nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục ở trường tiểu học bán trú theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.1.3.1 Các kết quả đã được nghiên cứu cần được tiếp thu vận dụng

Các nghiên cứu của các tác giả và nhóm tác giả mà chúng tôi quan tâm và đã

đề cập chủ yếu liên quan đến vấn đề phát triển năng lực và QL HĐGD trong nhàtrường theo định hướng phát triển NLHS

- Về phát triển năng lực HS, trên cơ sở lý thuyết lý về giai đoạn phát triển

của Piaget [89] đã tạo nên một trào lưu đổi mới nhận thức và HĐGD từ lý thuyếtkiến tạo [86], lý luận lấy người học làm trung tâm [87] và tiếp nối là những nghiêncứu sâu sắc về việc chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực Để pháttriển năng lực HS: a) GD thông qua hoạt động (huấn luyện hành động); b) GD phảitạo ra sự suy nghĩ độc lập cho cá nhân; c) HS tự nhận biết được cái mà đời sống cánhân của họ cần khi họ hội nhập và phục vụ cộng đồng [85]

- Về QL HĐGD, nhiều tác giả ở các quốc gia tập trung vào QL thực hiệnmục tiêu phát triển năng lực HS Quan điểm quan trọng của lý luận QL lấy nhàtrường làm cơ sở [91] là chuyển từ bình diện coi chất lượng phụ thuộc chủ yếu vàotương tác dạy - học trên lớp học sang bình diện coi chất lượng phụ thuộc vào việc

QL tổ chức HĐGD của nhà trường, nhà trường là nơi: 1) Đặt mục tiêu, sứ mệnh,quyết định giải pháp thực hiện chức năng nhiệm vụ của trường nhà trường trên cơ

sở quy định của pháp luật; 2) Tự chủ QL HĐGD: mục tiêu, nội dung, chương trình,phương pháp GD theo nhu cầu xã hội trên cơ sở tuân thủ các tiêu chí về đảm bảochất lượng đã được quy định

Từ đó, các nghiên cứu về xây dựng và triển khai các mô hình QL nhà trường[13;14; 23;29; 48 ] là những kết quả nghiên cứu và triển khai quan trong trong QL

Trang 38

HĐGD phát triển năng lực, nâng cao chất lượng ở nhà trường phổ thông nói chung

và trường tiểu học nói riêng trong thế kỉ 21

Các nghiên cứu ở trong và ngoài nước về QL HĐGD ở trường tiểu học theođịnh hướng phát triển năng lực người học, dù được tiếp cận trên quan điểm, phươngdiện nào, đều thống nhất ở các điểm:

- Xác lập vị trí, vai trò quan trọng của QL HĐGD ở nhà trường nói chung và

trường tiểu học nói riêng theo định hướng phát triển NLHS Đây là vấn đề có tínhchất nguyên tắc nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, của GD-ĐT, của ngườihọc trong thời đại kinh tế tri thức, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế Năng lực ngườihọc được phát triển trong quá trình GD, được xem là tiêu chí đầu tiên để đánh giáchất lượng, hiệu quả hoạt động của một cơ sở GD, trong đó có trường tiểu học

- Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề xuất một số giải pháp liênquan đến việc QL thiết kế chương trình, nội dung, hình thức, phương pháp GD vàđánh giá kết quả GD ở trường tiểu học theo định hướng phát triển NLHS Trong đó,những tiêu chí, tiêu chuẩn về năng lực toàn diện của người học đã được đề xuất,thiết kế, xác định để đánh giá kết quả QL HĐGD ở trường tiểu học

- Các kết quả nghiên cứu cũng đã khẳng định cần phải có những điều kiệnđảm bảo, huy động nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực), thực hiện xã hội hóa GD

để công tác QL HĐGD ở nhà trường nói chung và trường tiểu học nói riêng theođịnh hướng phát triển NLHS đảm bảo đúng yêu cầu, mục tiêu

1.1.3.2 Những vấn đề chưa được nghiên cứu một cách toàn diện, triệt để

Trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD hiện nay, xuất phát từ nhữngnhiệm vụ của của các trường tiểu học ở các vùng miền khác nhau, những kết quảnghiên cứu nói trên vẫn giải quyết chưa dứt điểm, toàn diện một số vấn đề cụ thể

- Chưa xác định cụ thể đặc trưng riêng trong QL HĐGD của trường THBT

so với các trường tiểu học 2 buổi/ngày không bán trú hoặc chỉ học 1 buổi/ngày

- Việc nghiên cứu về QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển

NLHS phải được tiếp cận từ những cơ sở của khoa học GD, khoa học QL; phải xácđịnh rõ chủ thể QL của những hoạt động này là ai?

- QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS phải bám sátvới đặc điểm KT-XH của vùng miền, phù hợp với đối tượng người học

- Những giải pháp QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triểnNLHS phải được thể hiện một cách khoa học, cụ thể, khả thi, đảm bảo tính nguyên

Trang 39

tắc của GD, thể hiện được vai trò của chủ thể QL, nhưng phải được vận dụng mộtcách linh hoạt, sáng tạo.

- Từ việc QL HĐGD ở trường tiểu học theo định hướng phát triển NLHS,phải xây dựng được những mô hình tiên tiến QL ở các trường tiểu học để có thể ápdụng cho GDTH ở các vùng miền, trong đó có TP Hồ Chí Minh

- Công tác QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển năng lực

HS không chỉ là hoạt động của các trường tiểu học mà là trách nhiệm chung củatoàn xã hội Vì vậy, để HS tiểu học có thể phát triển thành những con người năngđộng, tự chủ, sáng tạo,… phải xác định vai trò, trách nhiệm của xã hội, của phụhuynh, của các cấp QL, của ngành GD-ĐT, của các trường sư phạm

Từ những kết quả nghiên cứu ở trong và ngoài nước về QL HĐGD ở trườngtiểu học theo định hướng phát triển NLHS, vấn đề được đặt ra là: hoạt động của cáctrường THBT hiện nay đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản của xã hội, nhưng so vớiyêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD và yêu cầu phát triển NLHS, hoạt động nóitrên vẫn còn những bất cập Vì vậy, cần lựa chọn mô hình phù hợp, đề xuất đượcgiải pháp QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS dựa trênnhững cơ sở khoa học để nâng cao chất lượng GD toàn diện

1.1.3.3 Những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu trong luận án

Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT hiện nay, việc nghiên cứu

về QL HĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS, cần phải tiếp tụclàm sáng tỏ những vấn đề cơ bản sau đây:

a) Những cơ sở của khoa học GD, khoa học QL về HĐGD ở trường THBTtheo định hướng phát triển NLHS Đặc biệt, những cơ sở khoa học về sự phát triểncủa KT-XH, nhu cầu cuộc sống cũng như việc đổi mới GD-ĐT để hội nhập với chấtlượng GD thế giới Cần phải thay đổi những quan niệm truyền thống không còn phùhợp với GD hiện đại, không chỉ ở phụ huynh, ở xã hội, mà ngay cả trong đội ngũ

CB, GV, NV trường THBT trong việc tổ chức HĐGD theo định hướng phát triểnNLHS Đánh giá phát triển năng lực với những tiêu chí chung nhưng tôn trọng sựkhác biệt, cá tính và tiềm năng cá nhân của HS

b) Xác định những tiêu chí, yêu cầu cơ bản về NLHS trường THBT Mụctiêu, nội dung, cách thức và điều kiện thực hiện những giải pháp quản lý HĐGD ởtrường THBT theo định hướng phát triển NLHS Tính linh hoạt, sáng tạo, cụ thể,khả thi và hiệu quả của các giải pháp này cần phải được cụ thể hóa Chứng minh

Trang 40

sự cần thiết, tính khả thi của các giải pháp được đề xuất về QL HĐGD ở trườngTHBT theo định hướng phát triển NLHS.

c) Xây dựng mô hình QL trường THBT nhằm phát huy hiệu quả HĐGDhướng tới phát triển NLHS, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện GD tiểu học Môhình đó phải phù hợp với đối tượng HS, với điều kiện KT-XH của TP Hồ ChíMinh, tính chất của các trường tiểu học và tiệm cận với chuẩn mực GD khu vực vàquốc tế Xác định cụ thể những chủ thể QL HDDGD ở trường THBT theo địnhhướng phát triển NLHS Những giải pháp, kiến nghị sẽ hình thành mô hình về QL

và quản trị trường THBT theo định hướng phát triển NLHS, tạo sự bình đẳng trongtiếp cận quyền được GD của trẻ em và hội nhập quốc tế về GD Công tác QLHĐGD ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS ở RP Hồ Chí Minh phải

là một thể thống nhất, biện chứng những giải pháp về nhận thức, phát triển chươngtrình GD, xây dựng đội ngũ GV, NV và CBQL, đảm bảo các nguồn lực, về xã hộihóa và các yêu cầu có tính chất đặc thù của thành phố

d) Trên cơ sở nghiên cứu về QL HĐGD ở trường THBT theo định hướngphát triển NLHS, cần đề xuất một số kiến nghị liên quan đến việc phát triển chươngtrình GD, sách giáo khoa và các tài liệu, thiết bị GD, phục vụ HĐGD ở các trườngTHBT theo định hướng phát triển NLHS Bên cạnh các yếu tố về công tác QL, đàotạo và bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV, NV, thực hiện các điều kiện đảm bảo choHĐGD, vấn đề xã hội hóa trong việc tổ chức HĐGD ở các trường THBT; thiết kế,xây dựng, biên soạn tài liệu tham khảo cho cho CBQL; vai trò của các trường sưphạm, trường bồi dưỡng CBQL GD, những người quan tâm về việc tổ chức HĐGD

ở trường THBT theo định hướng phát triển NLHS

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Hoạt động giáo dục ở trường tiểu học

Tiểu học là cấp học trong bậc GD phổ thông của hệ thống GD quốc dân hiệnnay Mục tiêu GD tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sựphát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng

Ngày đăng: 13/06/2018, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w