1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VAT LY 9.2010

61 111 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dòng Điện Cảm Ứng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 594 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hẹ 2: Cách tạo ra dòng điện xoay chiều Nêu cách tạo ra dòng điện xoay chiều Gọi học sinh đọc C2 , nêu dự đoán về chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây Giáo viên làm thí nghiệ

Trang 1

I/ Mục tiêu:

-Nêu đợc sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào sự biến đổi của số đờng sức từ qua tiết diện S của cuộn dây

-Phát biểu đợc đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân

phiên thay đổi

-Bố trí đợc thí nghiệm tạo ra dòng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín theo 2 cách cho nam châm quay hoặc cuộn dây quay

-Rút ra điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

-Rèn kỹ năng quan sát và mô tả chính xác hiện tợng xảy ra

1 cuộn dây dẫn kín có 2 bóng đèn LEDmắc song song và ngợc chiều vào mạch điện

1 nam châm vĩnh vửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng vẽ sẵn bảng 1

III.Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:

1.OÅn ủũnh: KTSS……….

2.Baứi cuừ: ? Nêu điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng ?

3.

Baứi mụựi: Treõn maựy thu thanh coự 2 choó ủửa ủieọn vaứo kớ hieọu: DC 6V, AC

220V.Caực kớ hieọu ủoự coự yự nghúa gỡ?

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh

* H ẹ 1: Chiều của dòng điện cảm ứng:

Giáo viên yêu cầu học sinh làm thí nghiệm

hình 33.1 theo nhóm quan sát bóng đèn và

trả lời C1

Khi đa nam châm vào trong lòng cuộn dây

số đờng sức từ xuyên qua cuộn dây nh thế

nào ?

Khi kéo nam châm ra thì số đờng sức từ nh

thế nào?

Khi đa nam châm vào thì đèn nào sáng ?

Khi kéo nam châm ra thì đèn nào sáng ?

Có nhận xét gì về chiều dòng điện trong hai

trờng hợp trên?

Rút ra kết luận qua thí nghiệm ?

I/ Chiều của dòng điện cảm ứng:

1 Thí nghiệm:

Học sinh tiến hành thí nghiệm 33.1

Khi đa nam châm vào trong lòng cuộn dây số đờng sức từ xuyên qua cuộn dây tăng lên

Khi kéo nam châm ra số đờng sức từ giảm

đi Khi đa nam châm vào thì đèn đỏ sáng và khi kéo nam châm ra thì đèn vàng sáng Chiều dòng điện trong 2 trờng hợp trên ngợc nhau

Trang 2

Gọi 1 em đọc mục 3 sgk

Thế nào là dòng điện xoay chiều?

Giáo viên chỉ cho học sinh biết dòng điện

sinh hoạt đang sử dụng là dòng xoay chiều?

*Hẹ 2: Cách tạo ra dòng điện xoay chiều

Nêu cách tạo ra dòng điện xoay chiều

Gọi học sinh đọc C2 , nêu dự đoán về chiều

dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây

Giáo viên làm thí nghiệm kiểm tra yêu cầu

học sinh quan sát trả lời câu C3

Yêu cầu học sinh nêu kết luận chung cho hai

trờng hợp

Yêu cầu học sinh nhắc lại điều kiện xuất

hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong

3 Dòng điện xoay chiều

Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng xoay chiều

Cho nam châm quay trợc cuộn dây kín Cho cuộn dây kín quay trớc nam châm

II/ Cách tạo ra dòng điện xoay chiều :

1 Cho nam châm quay tr ớc cuộn dây dẫn kín.

Cá nhân học sinh nghiên cứu câu C2 nêu

dự đoán về chiều dòng điện cảm ứngTham gia làm thí nghiệm kiểm tra theo nhóm

Thảo luận kết quả trả lời C2 C2 khi cực N của nam châm lại gần cuộn dây thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện

S của xuộn dây tăng Khi cực N ra xa cuộn dây thì số đờng sức từ qua cuộn dây giảm Khi nam châm quay liên tục thì số

đờng sức từ xuyên qua S luân phiên tăng giảm Vởy dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là dòng xoay chiều

2 Cho cuộn dây quay trong từ tr ờng

Học sinh nghiên cứu C3 , nêu dự đoán Học sinh quan sát giáo viên làm thí nghiệm học theo dõi so sánh với dự đoán rút ra kết luận câu C3

Khi cuộn dây quay từ vị trí 1 sang vị trí 2 thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện Scủa cuộn dây tăng Khi cuộn dây từ vị trí

2 quay tiếp thì số đờng sức từ giảm Cuộndây quay liên tục thì số đờng sức từ luân phiên tăng giảm Vậy dòng điện cảm ứngxuất hiện trong cuộn dây là dòng xoay chiều

3 Kết luận :

Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trờng của nam châm hay cho nam châm quay trớc cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây

có thể xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

III/ Vận dụng:

2 em học sinh nhắc lại điều kiện xuất hiệndòng điện cảm ứng xoay chiều

Trang 3

Cá nhân hoàn thành C4 C4 khi khung dây quay nửa vòng tròn thì

số đờng sức từ qua khung dây tăng Trên nửa vòng tròn sau ,số đờng sức từ giảm nên dòng điện đổi chiều , đèn thứ 2 sáng Học sinh đọc phần có thể em cha biết

4.Cuỷng coỏ-Daởn doứ:

* Cuỷng coỏ:GV nhaộc laùi kieỏn thửực troùng taõm cuỷa baứi

Goùi 2 hs ủoùc ghi nhụự SGK, 2 hs ủoùc phaàn coự theồ em chửa bieỏt

Thế nào là dòng điện xoay chiều?Nêu cách tạo ra dòng điện xoay chiều?

* Daởn doứ:VN hoùc baứi, Laứm BT/SGK

5.Ruựt kinh nghieọm:

………

………

………

………

Tuaàn : 20

Tieỏt : 40

NS :

Trang 4

I/ Mục tiêu:

-Nhận biết hai bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều ,chỉ ra đợc rôto và stato của mỗi loại máy -Trình bày đợc nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều -Nêu đợc cách làm cho máy phát điện liên tục

-Rèn kỹ năng quan sát , mô tả trên hình vẽ , htu nhận thông tin từ SGK

-thấy rõ vai trò của vật lí học yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị:

1Taứi lieọu: SGK, SGV , SBT

2.Phửụng phaựp:Trửùc quan,hoỷi ủaựp

3.ẹDDH: Giáo viên vẽ to hình 34.1 và 34.2 Mô hình máy phát điện xoay chiều

III.Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:

1.OÅn ủũnh: KTSS……….

2.Baứi cuừ: ? Nêu cách tạo ra dòng điện xoay chiều ?Nêu hoạt động của đinamô xe đạp

từ đó cho biết máy đó thắp sáng đợc loại đèn nào?

3.

Baứi mụựi: Caựi ẹinamoõ ụỷ xe ủaùp nhoỷ xớu vaứ nhaứ maựy thuỷy ủieọn Hoứa Bỡnh khoồng loà

ủeàu taùo ra doứng ủieọn xoay chieàu? Vaọy caỏu taùo vaứ chuyeồn vaọn cuỷa chuựng coự gỡ gioỏng nhau vaứ khaực nhau ?

Hoaùt ủoọng cuỷa Giáo viên Hoaùt ủoọng cuỷa Học sinh

I/ Cấu tạo và hoạt động của máy phát

điện xoay chiều.

Giáo viên thông báo : dựa trên cách tạo ra

dòng điện xoay chiều ngời ta chế tạo ra 2

loại máy phát điễn xoay chiều có cấu tạo

nh hình vẽ 34.1 và 34.2

-Giáo viên treo hình vẽ 34.1và 34.2 len

bảng.Y/c hs quan sát trả lời câu C1 ,C2

Hớng dẫn học sinh thảo luận 2 câu hỏi trên

?Loại máy phát điện nào cần có bộ góp

điện ? Bộ góp điện có tác dụng gì ? Vì sao

không coi bộ góp điện là bộ phan chính ?

?Vì sao các cuộn dây của máy phát điện lại

đợc cuốn quanh lõi sắt ?

?Hai loại máy phát điện xoay chiều có cấu

I/ Cấu tạo và hoạt động của máy phát

điện xoay chiều.

1 Quan sát

Học sinh quan sát hình vẽ và mô hình để trảlời câu hỏi C1, C2

*C1:-Hai bộ phận chính là cuộn dây và namchâm

-Khác nhau:Máy ở hình 34.1 : cuộn dây quay, nam châm ủửựng yeõnCó thêm bộ phận góp điện gồm :Vành khuyên và thanh quét

Máy ở hình 34.2: cuộn dây ủửựng yeõn ,nam châm quay,

*C2.Nguyeõn taộc hoaùt ủoọng:

Khi nam châm hoặc cuộn dây quay thì số

đờng sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm làm xuất hiện dòng

điện cảm xoay chiều trong các máy khi nốihai cực của máy với các dụng cụ tiêu thụ

điện + Loại máy có cuộn dây dẫn quay cần có thêm bộ góp điện Bộ góp điện chỉ giúp lấy dòng điện ra ngoài dễ dàng hơn

+ Các cuộn dây của máy phát điện đợc

Trang 5

tạo khác nhau nhng nguyên tắc hoạt động

Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu phần II sau

đó gọi học sinh nêu những đặc điểm kĩ

thuật của máy điện xoay chiều trong kĩ

Yêu cầu học sinh trả lời câu 3

cuốn quanh lõi sắt để từ trờng mạnh hơn + Hai loại máy phát điện trên tuy cấu tạo cókhác nhau nhng nguyên tắc hoạt động đều dựa vào hiện tợng cảm ứng điện từ

2.Kết luận :

Các máy phát điện xoay chiều đều có 2 bộ phận chính là nam châm và cuộn day dẫn +Boọ phaọn ủửựng yeõn goùi laứ Stato

+ Boọ phaọn quay goùi laứ Roõto

II.Máy phát điện xoay chiều trong kĩ thuật

+Cờng độ dòng điện đến 2000A+Hiệu điện thế xoay chiều đến 25000V+Tần số 50 Hz

+Cách làm quay máy phát điện :dùng động cơ nổ ,dùng tuabin nớc , dùng cách quạt gió

III Vận dụng :

Học sinh tự trả lời câu 3 -Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động giống nhau

-Khác :đinamô nhỏ hơn →P bé hơn

4.Cuỷng coỏ-Daởn doứ:

* Cuỷng coỏ: Nêu bộ phận chính của máy phát xoay chiều Hoạt động của máy phát xoay

chiều ?

* Daởn doứ:VN hoùc baứi, Laứm BT/SGK

5.Ruựt kinh nghieọm:

Trang 6

CAÙC TAÙC DUẽNG CUÛA DOỉNG ẹIEÄN XOAY CHIEÀU

ẹO CệễỉNG ẹOÄ DOỉNG ẹIEÄN VAỉ HIEÄU ẹIEÄN THEÁ XOAY CHIEÀU

I/ Mục tiêu:

-Nhận biết đợc các tác dụng nhiệt, quang từ của dòng điện xoay chiều

-Bố trí đợc thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều

-Nhận biết đợc ký hiệu của am pe kế và vôn kế xoay chiều , sử dụng đợc chúng để đo ờng độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều

c Sử dụng đợc các dụng cụ đo điện , mắc mạch điện theo sơ đồ hình vẽ

-trung thực cẩn thận , ghi nhớ sử dụng điện an toàn -hợp tác trong nhóm hoạt động

II/ Chuẩn bị:

1Taứi lieọu: SGK, SGV , SBT

2.Phửụng phaựp:Trửùc quan,hoỷi ủaựp

3.ẹDDH: + Mỗi nhóm :-1 nam châm điện , 1 nam châm vĩnh cửu (200g-300g)

-1 nguồn điện 1 chiều 3V- 6V; 1 nguồn điện xoay chiều 3V- 6V

+giáo viên:-1 am pe kế xoay chiều ; 1 vôn kế xoay chiều -1 bút thử điện

-1 bóng đèn 3V có đui ; 1 công tắc -8 sợi dây nối -1 nguồn điện xoay chiều 3V- 6V ; 1 nguồn điện 1 chiều 3V- 6Vhoặc 1 máy chỉnh lu hạ thế

III.Hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc:

1.OÅn ủũnh: KTSS……….

2.Baứi cuừ: Neõu caỏu taùo vaứ hoaùt ủoọng cuỷa maựy phaựt ủieọn xoay chieàu?

3.

Baứi mụựi: Doứng ủieọn xoay chieàu coự ủieồm gỡ gioỏng vaứ khaực so vụựi doứng ủieọn 1

chieàu?ẹo cửụứng ủoọ doứng ủieọn vaứ hieọu ủieọn theỏ cuỷa doứng ủieọn xoay chieàu nhử theỏ naứo?

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh

I/ Tác dụng của dòng điện xoay chiều

Giáo viên làm 3 thí nghiệm nh hình 35.1

Yêu cầu học sinh theo dõi thí nghiệm

Nêu rõ ở mỗi thí nghiệm dòng điện xoay

+TN3: dòng điện xoay chiều qua nam châm

điện ,nam châm điện hút đinh sắt

Ngoài 3 tác dụng trên dòng điện xoay chiều

còn có tác dụng gì ?

* Hẹ 2:T ác dụng từ của dòng điện xoay

chiều.

Yêu cầu học sinh nêu dự đoán về tác dụng

từ của dòng điện xoay chiều giống hệt tác

dụng từ của dòng điện một chiều không?

Em hãy thử dự đoán

I/ Tác dụng của dòng điện xoay chiều

Học sinh quan sát giáo viên làm 3 thí nghiệm

-TN 1:vậy dòng điện có tác dụng nhiệt -TN 2:vậy dòng điện xoay chiều có tác dụng quang (phaựt saựng)

-TN3:vậy dòng điện có tác dụng từ

Học sinh so sánh với tác dụng của dòng

điện 1 chiều Dòng điện xoay chiều còn có tác dụng sinh lý vì dòng điện xoay chiều có thể gây điện giật chết ngời

II/ Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều.

1 Thí nghiệm

Học sinh tiến hành thí nghiệm theo nhóm quan sát kỹ để mô tả hiện tợng xảy ra , trả lời C2

Trang 7

Nêu cách bố trí thí nghiệm kiểm tra dự

đoán ?

Yêu cầu học sinh bố trí thí nghiệm nh hình

vẽ 35.2 và 35.3 cho các nhóm tiến hành thí

nghiệm trả lời câu C2

Vậy tác dụng từ của dòng điện xoay chiều

có gì khác dòng điện 1 chiều ?

* H ẹ 3: Đo c ờng độ dòng điện và

hiệuđiện thế của mạch điện xoay chiều

Dùng am pe kế và vôn kế một chiều để đo I

và U xoay chiều đợc không ,khi đó kim của

am pe kế và vôn kế sẽ nh thế nào ?

-Giáo viên giải thích cho học sinh hiểu rõ :

Kim của dụng cụ đo đứng yên vì lực từ tác

dụng vào kim luân phiên đổi chiều theo sự

đổi chiều của dòng điện vì kim có quán

tính cho nên không kịp đổi chiều quay và

đứng yên

Giáo viên gới thiệu : để đo I và U của dòng

điện xoay chiều dùng am pe kế và vôn kế

xoay chiều kí hiệu là AC

* H ẹ 4: Vaọn duùng

Yêu cầu cá nhân học sinh tự làm C3

?C4 cho học sinh thảo luận nhóm

Từ trờng của ống dây có dòng điện xoay

chiều chạy qua có đặc điểm gì ?

*C2 Trờng hợp sử dụng dòng điện không đổi ,nếu lúc đầu cực N của thanh nam châm bị hút thì đổi chiều dòng điện

nó sẽ bị đẩy và ngợc lại Khi dong điện xoay chiều chạy qua ống dây thì cực bắc của thanh nam châm lần lợt bị hút ,đẩy nguyên nhân là do dòng

điện luân phiên đổi chiều

2 Kết luận

Học sinh nêu kết luận :Khi dòng điện chạy qua ống dây đổi chiều thì lực từ của ống dây có dòng

điện tác dụng lên nam châm cũng đổi chiều

III/ Đo c ờng độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều

-Học sinh nêu dự đoán Khi dòng điện đổi chiều thì kim của dụng cụ đo cũng đổi chiều

-Học sinh quan sát thấy kim của dụng

cụ đo đứng yên

Học sinh theo dõi thông báo , ghi nhớ cách nhận biết am pe kế và vôn kế xoay chiều , cách mắc vào mạch điện

2.Kết luận :

+Đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều bằngam pe kế và vôn kế xoay chiều có kí hiệu là AC (~ )+Kết quả đo không thay đổi khi ta đổi chỗ của hai chốt cắm cảu phích vào ổ lấy điện

IV/ Vận dụng:

C3 Saựng nhử nhau Vỡ U cuỷa doứng ủieọn xoay chieàu tửụng ủửụng vụựi U cuỷa doứng ủieọn 1 chieàu coự cuứng giaự trũ

C4 học sinh thảo luận nhóm -ẹoựng coõng taộc K, trong cuoọn day daón B xuaỏt hieọn doứng ủieọn caỷm ửựng.Vỡ doứng ủieọn xoay chieàu chaùy vaứo cuoọn day cuỷa nam chaõm ủieọn vaứ

Trang 8

taùo ra 1 tửứ trửụứng bieỏn ủoồi.caực ẹST cuỷa tửứ trửụứng treõn xuyeõn qu7a tieỏt dieọn S cuỷa cuoọn day B bieỏn ủoồi -> trong B xuaỏt hieọn DẹCệ

4.Cuỷng coỏ-Daởn doứ:

* Cuỷng coỏ: Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì ? trong các tác dụng đó tác

dụng nào phụ thuộc vào chiều dòng điện?

Vôn kế và am pe kế xoay chiều có kí hiệu nh thế nào ,mắc vào mạch điện nh thế nào

* Daởn doứ:VN hoùc baứi, Laứm BT/SGK

5.Ruựt kinh nghieọm:

………

………

………

Trang 9

I/ Mục tiêu:

-Lập đợc công thức tính năng lợng hao phí do tỏa nhiẹt trên đờng dây tải điện -Nêu đợc hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đờng dây tải điện và lý do vì saochọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu đờng dây

-Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức đã học để đi đển kiến thức mới

1:/ Sự hao phí điện năng trên đ ờng

dây tải điện

Giáo viên thông báo : truyền tải điện năng từ

nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ bằng đờng dây

truyền tải dùng dây dẫn có nhiều thuận lợi

so với các dạng năng lợng khác

Vậy tải điện bằng đờng dây tải có hao hụt gì

dọc đờng không ?

Gọi học sinh đọc mục 1 sgk,trao đổi nhóm

tìm công thức liên hệ giữa công suất hao phí

P,U,R

Gọi đại diện nhóm trình bày cách lập luận

của nhóm mình Giáo viên hớng dẫn thảo

luận chung để đi đến công thức tính : Php=

RP2/ U2

Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời

C1,C2,C3

Gọi đại diện các nhóm trả lời, giáo viên

h-I/ Sự hao phí điện năng trên đ ờng dây tải điện

Học sinh nghe thông báo của giáo viên

1.Tính điện năng hao phí trên đ ờng dây tải điện

Học sinh đọc mục 1 ,thảo luận nhóm tìmcông thức tính hao phí theo các bớc :+ Công suất của dòng điện : P = U.I →I=P/ U (1)+ Công suất tỏa nhiệt ( hao phí ):

Php=I2.R (2)+ Từ (1) và (2) ta có công suất hao phí

Trang 10

ớng dẫn trả lời chung cả lớp

Nếu chọn đây dẫn bằng bạc có điện trở suất

là 1,6 10-8 Ωm không có nền kinh tế nào

chịu nổi

Trong 2 cách giảm hao phí trên đờng dây

cách nào thực hiện đợc ?

GV lieõn heọ KTGDMT:Vieọc truyeàn taỷi ủieọn

naờng ủi xa baống heọ thoỏng caực ủửụứng day

cao aựp laứ 1 giaỷi paựp toỏi ửu ủeà giaỷm hao

phớ ủieọn naờng vaứ ủaựp ửựng yeõu caàu truyeàn

ủi 1 lửụùng ủieọn naờng lụựn.

Ngoaứi ửu ủieồm treõn,vieọc coự quaự nhieàu

ủửụứng day cao aựp cuừng laứm phaự vụừ caỷnh

quan moõi trửụứng,caỷn trụỷ giao thoõng vaứ

gay nguy hieồm cho ngửụứi khi chaùm phaỷi

day ủieọn.

Giáo viên thông báo thêm : để thay đổi hiệu

điện thế ta dùng máy biến thế

Hẹ2: / Vận dụng :

Yêu càu cá nhân tự hoàn thành C4 C5 và cho

thảo luận trên lớp thống nhất kết quả

ờng dây truyền tải điện là:

_ Làm giảm R _ Tăng U C2 Biết R = ị l /S chất làm dây dẫn đã chọn trớc ,chiều dài đờng dây không đổi ,vậy phải tăng S thì khối lợng dây lớn

đắt tiền ,nặng dẽ gãy hao phí còn lớn hơn hao phí điện năng trên đờng dây C3 :Tăng U công suất hao phí sẽ giảm rất nhiều vì Q tỉ lệ nghịch với U2 Vậy muốn giảm hao phí trên đờng dây tải điện thì ta phải dùng máy biến thế để tăng hiệu điện thế nơi sản xuất để truyền tải đến nơi tiêu thụ và lại dùng máy hạ thế

Kết luận:Muốn giảm hao phí trên đờng

dây tải điện cách đơn giản nhất là tăng hiệu điện thế ủaởt vaứo 2 ủaàu ủửụứng daõy(nơi sản xuất và giảm hiệu điện thế nơi tiêu thụ )

II/ Vận dụng :

Cá nhân hshoàn thành câu C4, C5 C4 vì công suất hao phí tỉ lệ nghịch với bình phơng hiệu điện thế nên hiệu điện thế tăng 5 lần thì công suất hao phí giảm 25lần

C5: bắt buộc phải dùng máy biến thế để giảm công suất hao phí ,tiết kiệm bớt khó khăn vì nếu không dây dẫn sẽ quá

to và nặng

4.Cuỷng coỏ-Daởn doứ:

* Cuỷng coỏ: 1 vì sao phải giảm hao phí trên đờng dây tải điện ?

2 Giảm hao phí bằng cách nào tại sao?

* Daởn doứ:VN hoùc baứi, Laứm BT/SGK

5.Ruựt kinh nghieọm:

………

………

………

Tuaàn : 22 Tieỏt : 43 NS : ND :

Trang 11

I/ Muùc Tieõu

1 Kieỏn thửực.

-Neõu ủửụùc caựcc boọ phaọn chớnh cuỷa maựy bieỏn theỏ

-Neõu ủửụùc coõng duùng chung cuỷa maựy bieỏn theỏ

-Giaựi thớch ủửụùc maựy bieỏn theỏ hoaùt ủoọng dửụựi taực duùng cuỷa doứng ủieọn xoay chieàu -Veừ ủửụùc sụ ủoà laộp ủaởt maựy bieỏn theỏ

2. Kyừ naờng :Bieỏt vaọn duùng kieỏnthửực ủaừ hoùc ủeồ giaỷithớch caực ửựng duùng trongkthuaọt.

3. Thaựi ủoọ :Reứn luyeọn phửụng phaựp tử duy,

II/ Chuaồn Bũ .

1. Taứi lieọu tham khaỷo : SGK VL 9, SGV VL 9, TKBG VL 9, SBT VL 9.

2. Phửụng phaựp daùy hoùc : thửùc haứnh , thaỷo luaọn nhoựm

3. ẹoà duứng daùy hoùc : maựy bieỏn theồ, nguoàn ủieọn , voõn keỏ XC.

III/ Toồ Chửực Hoaùt ẹoọng Daùy Hoùc

1. Oồn ủũnh lụựp : KTSS 9A1: ……… 9A2:……….

2. Kieồm tra baứi cuừ : Neõu caực caựch laứm giaỷm hao phớ treõn ủửứụng daõy taỷi ủieọn?

3. Baứi mụựi : Maựy bieỏn theồ coự caỏu taùo vaứ hoaùt ủoọng nhử theỏ naứo ta vaứo tỡm hieồu baứi

mụựi

Hoaùt ủoọng1:Tỡm hieồu caỏu taùo vaứ hoaùt

ủoọng cuỷa maựy bieỏn theỏ

HS ủoùc taứi lieọu vaứ xem maựy bieỏn theỏ,

neõu leõn caỏu taùo cuỷa maựy bieỏn theỏ

-Goùi vaứi HS neõu leõn NX

-Soỏ voứng daõy ụỷ hai cuoọn daõy coự gioỏng

nhau khoõng? Goùi hai Hs traỷ lụứi ?

-Loừi saột coự caỏu taùo nhử theỏ naứo ?

-GV giaỷi thớch theõm veà caỏu taùo cuỷa maựy

bieỏn theỏ : lõi sắt không phải là một thỏi

sắt đặc mà gồm nhiều lá sắt silic ép cách

điện với nhau

Yêu cầu học sinh trả lời C2 có giải thích

Nừu đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một U

xoay chiều thì từ trờng của cuộn sơ cấp có

-1 loừi saột chung

- Daõy vaứ loừi ủeàu boùc chaỏt caựch ủieọn

2/ Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế

C1 Khi có hiệu điện thế xoay chiều đặt vàohai đầu cuộn sơ cấp → bóng đèn sáng →

có xuất hiện dòng điện ở cuộn thứ cấp C2 Hiệu điện thế xuất hiện ở hai đầu cuộn thứ cấp cũng là hiệu điện thế xoay chiều vì dòng điện này là dòng điện cảm ứng do từ trờng xuyên qua cuộn dây thứ cấp là từ tr-ờng biến thiên

Trang 12

Lõi sắt có nhiễm từ không ?

Từ trờng đó có xuyên qua cuộn thứ cấp

không ? có thì hiện tợng gì sẽ xảy ra với

cuộn thứ cấp ?

H ẹ2: Tác dụng làm biến đổi hiệu điện

thế của máy biến thế

Giáo viên làm thí nghiệm học sinh theo dõi

ghi kết quả vào bảng 1

Rút ra kết luận gì qua kết quả thí nghiệm

- GV lieõn heọ: MBT hoaùt ủoọng,trong loừi

theựp xuaỏt hieọn doứng ủieọn Fu coõco1 haùi

laứm noựng maựy,giaỷm hieọu suaỏt cuỷa maựy

=>nhuựng MBT vaứo daàu cuỷa maựy ủeồ laứm

maựt maựy.Daàu MBT chaựy coự theồ gaõy sửù

coỏ moõi trửụứng=>Caực traùm BT can coự

caực thieỏt bũ tửù ủoọng ủeồ phaựt hieọn vaứ khaộc

phuùc sửù coỏ, can ủaỷm baỷo caực quy taộc an

toan khi vaọn haứng MBT

Nếu n1 > n2 thì U1 nh thế nào với U2 ?

Máy đó là máy tăng thế hay hạ thế ?

Muốn thay đổi hiệu điện thế ở cuộn thứ

cấp ta làm nh thế nào ?

H ẹ 3: / Láp đặt máy biến thế ở hai đầu đ -

ờng dây điện

Giáo viên thông báo cách sử dụng máy

biến thế

Máy ổn áp là loại may có thể tự di chuyển

con chạy ở cuộn thứ cấp sao cho U thứ cấp

luôn luôn đợc ổn định

để có U cao hàng ngàn vôn trên đờng dây

tải điện thì làm nh thế nào ?

Khi sử dụng dùng hiệu điện thế thấp thì

phải làm nh thế nào ?

* H ẹ 4: Vaọn duùng:

-Y/c hs ủoùc ủeà baứi,toựm taột baứi

GV gụùi yự,hs leõn baỷng trỡnh baứy

3/ Kết luận :

Học sinh nêu kết luận nh sgk

II/ Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế

Học sinh theo dõi giáo viên làm thí nghiệm ghi kết quả vào bảng 1

C3 HS ghi keỏt quaỷ TN =>U1 /U2 = n1 / n2 :Hieọu ủieọn theỏ ụỷ 2 ủaàu moói cuoọn day cuỷa maựy bieỏn theỏ tổ leọ vụựi soỏ voứng day cuỷa caực cuoọn day tửụng ửựng

Dùng máy tăng thế lắp ở đầu đờng dây tải

điện từ nơi sản xuất điện

Dùng máy hạ thế ở đầu đờng dây tiêu thụ

cũng thay đổi

4.Cuỷng coỏ-Daởn doứ:

* Cuỷng coỏ: y/c hs ủoùc KL /SGK

* Daởn doứ:VN hoùc baứi, Laứm BT/SGK

5.Ruựt kinh nghieọm:……….

Trang 13

Bài 38: THỰC HÀNH :VẬN HÀNH

MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ MÁY BIẾN THẾ

I/ Mục Tiêu

1Kiến thức.

-Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều

-Nhận biết loại máy Các bộ phận chính của máy

-Cho máy hoạt động , nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện

-Luyện tập vận hành máy biến thế

-Nghiệm lại công thức của máy biến thế

-Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu của cuộn thứ cấp khi mạch hở

-Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt

2Kỹ năng :Rèn kĩ năng vận hành máy phát điện xoay chiều và máy biến thế.

Biết tìm tòi thực tế để bổ xung vào kiến thức học lý thuyết

3 Thái độ : Nghiêm túc sáng tạo , khéo léo,hợp tác với bạn

II/ Chuẩn Bị .

1.Tài liệu tham khảo : SGK VL 9, SBT VL 9, STKBG VL 9, SBT VL 9.

2.Phương pháp dạy học : thực hành , thảo luận nhóm

3.Đồ dùng dạy học:máy biến thế, nguồn điện , vôn kế XC,máy phát điện, dây dẫn III/ Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học

1.Oån định lớp : KTSS 9A1: ……… 9A2:……….

2.Kiểm tra bài cũ : Nêu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế ?

Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ?

3.Bài mới : Để có thể vận hành tốt máy biến thế và máy phát điện xoay chiều ta

vào tìm hiểu bài mới

Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của HS

Hoạt động 1:Tiến hành vận hành

máy phát điện xoay chiều đơn giản

-GV phân phối máy phát điện , các

phụ kiện

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm mắc

mạch điện và vẽ sơ đồ mạch điện

-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ TN

-Yêu cầu 1 nhóm vẽ sơ đồ lên bảng để

trao đổi trả lời C1,C2

-Gv nhận xét hoạt động chung của

I vận hành máy phát điện xoay chiều đơn giản

-Hoạt động nhóm mắc mạch điện và vẽ sơ đồ mạch điện

-HS vận hành các đèn sáng thì báo ngay cho GV kiểm tra

-Ghi câu trả lời C1,C2 vào bản báo cáo

HS vẽ sơ đồ ghi rõ cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp

Tuần : 22

Tiết : 44

NS :

ND :

Trang 14

nhóm

Hoạt động2 : Vận hành máy biến thế.

-GV phân phối máy biến thế , các phụ

kiện

-GV giới thiệu sơ đồ hoạt động của

máy biến thế

-GV theo dõi Hs tiến hành TN

-Yêu cầu HS lập tỉ số n1 và U1 rồi

nhận xét n2 U2

-HS báo cáo kết quả , GV hướng dẫn

Hoạt động2 : Vận hành máy biến thế.

-HS nhận máy biến thế , các phụ kiện

- Theo dõi GV giới thiệu sơ đồ hoạt động của máy biến thế

- HS tiến hành TN-HS trong nhóm trao đổi C3, HS trả lời câu C3 vào báo cáo

4Củng cố –Dặn dò :

- Qua bài thực hành em có nhận xét gì ?

- Kết quả thu được so với lý thuyết có giống nhau không ?

- Chuẩn bị bài tổng kết chương II

5.Rút kinh nghiệm:

………

………

……….

Trang 15

2.Kỹ năng :Rèn được khả năng tổng hợp khái quát kiến thức đã học

3 Thái độ : Khẩn trương, tự đánh giá được khả năng tiếp thu kiến thức đã học II/ Chuẩn Bị .

1.Tài liệu tham khảo : SGK VL 9, SBT VL 9, STKBG VL 9, SBT VL 9.

2.Phương pháp dạy học : thảo luận nhóm,

3.Đồ dùng dạy học : các câu hỏi ôn tập

III/ Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học

1.Oån định lớp : KTSS 9A1: ……… 9A2:……….

2.Kiểm tra bài cũ : Không kiển tra vì tiết trước thực hành.

3.Bài mới : Để Ôn tập và kệ thống hoá những kiến thức ta vào tìm hiểu bài mới.

Hoạt động 1:HS báo cáo trước lớp và

trao đổi kết quả tự kiểm tra

Gọi 1 HS trả lời câu 1,2,

Tại sao nhận biết F tác dụng lên nam

châm ?

- Gọi 1 HS trả lời câu 3

- Gọi 1 HS trả lời câu 4, yêu cầu phải

giải thích được ý A,B,C vì sao không

chọn

- Gọi 1 HS trả lời câu 5

- Gọi 1 HS trả lời câu 6 : Để HS nêu

phương pháp, HS trong lớp trao đổi, GV

chuẩn bị kiến thức

I.Tự kiểm tra

-HS trả lời câu 1,2

-Câu 3 HS vừa phát biểu vừa minh hoạ trên hình vẽ

- câu 4 HS chọn D

- 1 HS trả lời câu 5

-1 HS trả lời câu 6 : HS phát biểu

Tuần : 23

Tiết : 45

NS :

ND :

Trang 16

a) Yêu cầu HS phát biểu

b)GV kiểm tra HS bằng cách vẽ đơm

giản

- Gọi 1 HS trả lời câu 8: yêu cầu HS nêu

1 máy phát điện có phần quay là nam

châm và 1 máy phát điện có phần quay

là cuộn dây

Hoạt động 2:Vận dụng

-GV gọi 3 HS cùng lên trình bày trên

bảng

-GV theo dõi HS ở dưới lớp tiến hành

bài làm

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

các bạn để sửa bài

-GV chuẩn bị kiến thức yêu cầu HS

chữa bài của mình

- HS trả lời câu 8 : vẽ hình và giải thích hoạt động

II.:Vận dụng

-3 HS cùng lên trình bày trên bảng

-HS ở dưới lớp tiến hành bài làm

-HS nhận xét bài làm của các bạn để sửa bài

-HS chữa bài của mình

4.Củng cố –Dặn dò :

- Nhắc lại những nội dung chính của chương II -VN xem lại kiến thức chương II

5

Rút kinh nghiệm :

………

Trang 17

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức.

Nhận biết được hiện tựơng khúc xạ ánh sáng

Mô tả được TN qsát đừơng truyền của as đi từ không khí sang nước và ngược lại.Phân biệt được hiện tựơng khúc xạ ánh sáng với hiện tựơng phản xạ ánh sáng.Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được một số hiện tượng đơn giản

2.Kỹ năng :Biết nghiên cứu 1 hiện tựơng khúc xạ ánh sáng bằng TN.

Biết tìm ra quy luật qua nột hiện tượng

3 Thái độ : Có tác phong nghiên cứu hiện tựơng

II/ Chuẩn Bị .

1.Tài liệu tham khảo : SGK VL 9, SBT VL 9, STKBG VL 9,

2.Phương pháp dạy học : thảo luận nhóm, thực hành TN.

3.Đồ dùng dạy học : bình thuỷ tinh, miếng gỗ, đinh gim.

III/ Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học

1.Oån định lớp : KTSS 9A1: ……… 9A2:……….

2.Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra vì tiết trước ôn tập.

3.Bài mới : Để nắm được thế nào là hiện tựơng khúc xạ ánh sáng ta vào tìm hiểu

Trang 18

Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của HS Hoạt động 1:Tìm hiểu sự khúc xạ ánh

sáng từ không khí vào nước.

-Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu mục

1 , nêu NX về đường truyền của ánh

sáng theo yêu cầu SGK

-Yêu cầu HS rút ra KL

-Yêu cầu HS đọc tài liệu , sau đó chỉ

trên hình vẽ, nêu các khái niệm

-Yêu cầu HS trả lời câu C1,C2 Từ đó

rút ra KL

-GV liên hệ KTGDBVMT :Việc sử

dụng kính xây dựng ảnh hưởng đv con

người:Bức xạ Mặt Trời qua kính->nội

that->con người; Ánh sáng qua kính

thu được nhiều gay dư thừa,chói mắt

dẫn đến căng thẳng->ô nhiễm as.

=>mở cửa thông thoáng để gió lùa

vào.Có biện pháp che ánh nắng gắt.

-Yêu cầu HS đọc dự đoán và nêu ra

dự đoán của mình

-GV ghi lại dự đoán của HS lên bảng

-Yêu cầu HS nêu lại TN kiểm tra

-Yêu cầu HS đọc lại tài lệu , trình bày

các bước làm TN kiểm tra

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự khúc xạ

ánh sáng khi truyền từ nước qua

không khí.

-Y/c HS đọc dự đoán và nêu dự đoán

I.Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

1.Quan sát:

- HS đọc và nghiên cứu mục 1 , nêu NX về đường truyền của ánh sáng theo yêu cầu SGK

-2.Kết luận: HS rút ra KL:

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác

bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa 2 môi trường.

3.Một vài thí nghiệm:

- HS đọc tài liệu , sau đó chỉ trên hình vẽ,nêu các khái niệm

4.Thí nghiệm:

- HS trả lời câu C1,C2 C1:Tia khúc xạ name trong mp tới:Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

C2: Thay đổi hướng của tia tới,quan sát tia khúc xạ,độ lớn góc tới,góc khúc xạ5.KL:HS thể hiện KL bằng hình vẽ

II.Sự khúc xạ ánh sáng khi truyền từ nước qua không khí.

1.Dự đoán:

Trang 19

-y/c HS nêu lại TN kiểm tra

-Yêu cầu HS trình bày câu C5và trả

lời câu C6

-Yêu cầu HS rút ra KL và ghi vào vở

* Hoạt động 3: Vận dụng :

- Yêu cầu HS trả lời câu C7, C8

HS đọc dự đoán và nêu dự đoán

- HS nêu lại TN kiểm tra

- HS đọc lại tài lệu , trình bày các bước làm TN kiển tra

C5:-as từ A truyền tới mắt->nhìn thấy A-Mắt thấy B,không thấy A->as từ A phát

HS trả lời câu C7,

Hiện tượng phản xạ as Hiện tượng khúc xạ as

-Tia tới gặp mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt bị hắt trở lại mt trong suốt cũ

-Góc px bằng góc tới

-tia tới gặp mặt phân cách giữa 2 mt trong suốt bị gãy khúc tại mặt phân cách và tiếp tục đi vào mt trong suốt thou 2

-Góc khúc xạ không bằng góc tới

C8:-Khi chua đổ nước vào bát,ta không thấy đầu dươi của chiếc đũa.Vì trong kk

as truyền theo đt,những điểm trên đũa thẳng đã chắn mất đường truyền đó

-Khi đổ nước vào ta thấy đầu dưới đũa vì:tia sáng từ đầu dưới tới mặt nước bị khúc xạ rồi mới tới mắt nên ta mới thấyA

4.Củng cố –Dặn dò :

Trang 20

Hiện tượng khúc xạ là gì ? Phân biệt hiện tượng khúc xạ với hiện tượng phản xạ ánh sáng

-Làm các bài tập 40 SBT

5.Rút kinh nghiệm :

I/ Mục Tiêu

1.Kiến thức.Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi tăng hoặc giảm. - Mô tả được TN thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ 2.Kỹ năng :Thực hiện được TN về khúc xạ ánh sáng Biết đo góc tới và góc khúc xạ để rút ra quy luật 3 Thái độ : Nghiêm túc, sáng tạo II/ Chuẩn Bị 1.Tài liệu tham khảo : SGK VL 9, SBT VL 9, STKBG VL 9, SBT VL 9 2.Phương pháp dạy học : thảo luận nhóm, thực hành TN 2.Đồ dùng dạy học : miếng thuỷ tinh, miếng xốp, đinh gim III/ Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học 1.Oån định lớp : KTSS 9A1: ……… 9A2:……….

2.Kiểm tra bài cũ : - Hiện tượng khúc xạ là gì ? Phân biệt hiện tượng khúc xạ với hiện tượng phản xạ ánh sáng -Phân biệt sự khác nhau khi tia sáng truyền từ nước ra không khí và từ không khí sang nước 3.Bài mới : Để nắm được mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ ta vào tìm hiểu bài mới Hoạt Động Của GV Hoạt Động Của HS Hoạt động 1 :Nhận biết sự thay đổi của góc tới và góc khúc xạ của góc tới và góc khúc xạ.Hoạt động 1 :Nhận biết sự thay đổi Tuần : 24 Tiết : 47 NS : 1-2 ND :

Trang 21

-Yêu cầu HS nghiên cứu mục đích TN,

bố trí TN và nêu PP che khuất

-Yêu cầu HS làm TN ghi vào bảng

-Yêu cầu HS báo cáo kết quảvà so

sánh với nhóm bạn

-GV sử lí kết quả TN của các nhóm

-Yêu cầu HS rút ra kết luận

-Yêu cầu HS đọc tài liệu phần mở rộng

để tìm ra quy luật chung cho các môi

trường khác nhau khi ánh sáng truyền

qua

Yêu cầu HS tìm hiểu và làm câu C3,

C4

-GV hướng dẫn hs vẽ

C3: -Nối B với M cắt PQ tại I

-Nối I với A ta có đường truyền

của tia sáng từ A đến mắt

? Y/c hs nhắc lai: Khi as truyền từ kk

sanmg nước thí góc khúc xạ có đặc

điểm gì?

-Y/c hs lên bảng vẽ C4

-HS nghiên cứu mục đích TN, bố trí TN và nêu PP che khuất

- HS làm TN ghi vào bảng

- HS báo cáo kết quảvà so sánh với nhómbạn

- HS rút ra kết luận và ghi vở

Kết luận: Khi ánh sáng truyền từ không

khí sang thủy tinh:

+Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới +Góc tới tăng (giảm) góc khúc xạ cũng tăng (giảm)

- HS đọc tài liệu phần mở rộng để tìm ra quy luật chung cho các môi trường khác nhau khi ánh sáng truyền qua

Hoạt động2 : Vận dụng.

-HS vẽ hình vào vở nháp Một HS vẽ lên bảng câu C3

Trang 22

4 Củng cố –Dặn dò :

Củng cố:

Nêu mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ không khí sang các môi trường rắn, lỏng khác nhau

Dặn dò: Làm các bài tập 41 SBT

5. Rút kinh nghiệm :

………

I/ Mục Tiêu

1Kiến thức.

- Nhận dạng được thấu kính hội tụ

- Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải các bài toán đơn giản

2.Kỹ năng :Biết làm TN tìm ra đặc điểm của thấu kính hội tụ.

3 Thái độ : Nghiêm túc, sáng tạo, nhanh nhẹn.

II/ Chuẩn Bị .

1.Tài liệu tham khảo : SGK VL 9, SBT VL 9, STKBG VL 9, SBT VL 9.

2.Phương pháp dạy học : thảo luận nhóm, thực hành TN.

3.Đồ dùng dạy học : thấu kính hội tụ, giá đỡ, màn hứng, nguồn sáng.

III/ Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học

1.Oån định lớp : KTSS 9A1: ……… 9A2:……….

2.Kiểm tra bài cũ :

- Nêu mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng truyền từ không khí sang các môi trường rắn, lỏng khác nhau

- Chữa BT 40-41.1 SBT

3.Bài mới : Để biết đặc điểm của thấu kính hội tụ ta vào tìm hiểu bài mới.

Hoạt động 1 :Tìm hiểu đặc điểm của

thấu kính hội tụ thấu kính hội tụHoạt động 1 :Tìm hiểu đặc điểm của

-HS nghiên cứu tài liệu và bố trí tiến

Tuần : 24

Tiết : 48

NS : 12-01

ND :

Trang 23

-Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và bố

trí tiến hành TN

-GV chỉnh sửa lại nhận thứa của HS

-Yêu cầu đại diện 1 nhóm nêu kết quả

-GV hỗi trợ HS vẽ lại kết quả TN

Y/c hs trả lời C1,2

C2 chỉ trên hình vẽ

Yêu cầu HS nhận dạng thấu kính qua

trả lời câu C3

-GV hướng dẫn HS cách biểu diễn thấu

kính hội tụ

Hoạt động2: Tìm hiểu các khái niệm

trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự

của TKHT

-Yêu cầu HS đọc tài liệu, làm TN để

tìm ra trục chính

-Yêu cầu HS phát biểu và ghi lại khái

niệm trục chính của thấu kính hội tụ

-Yêu cầu HS đọc tài liệu cho biết quang

tâm là điểm nào ?

-GV chỉ ngay trên hình vẽ để HS nhận

dạng các điểm F,O,

-GV yêu cầu HS đọc tài liệu và phát

biểu sau đó ghi vở các khái niệm

-GV có thể thông báo luôn đặc điểm

của tia ló qua tiêu điểm.

* Hoạt động 3: vận dụng

-Yêu cầu HS tự làm ra vở câu C7,8

-Gọi 1 HS trả lời câu C8

hành TN

-Đại diện 1 nhóm nêu kết quả

- HS vẽ lại kết quả TN và trả lời câu C1 C2

1.Trục chính:

-HS đọc tài liệu,phát biểu và ghi lại kháiniệm trục chính của thấu kính hội tụ

+Trục chính () của thấu kính là tia cho

tia ló truyền thẳng không đổi hướng,tia này trùng với 1 đường thẳng

Trang 24

Hoạt động 3:.vận dụng:

y/c hs lên bảng vẽ

*Khoảng cách từ tiêu điểm tới quang tâm là tiêu cự OF = OF’ = f

III.vận dụng:

C7.

4.Củng cố –Dặn dò :

-Nêu đặc điểm của thấu kính hội tụ ? nêu đặc điểm của 3 tia sáng đặc biệt ?

-Làm các bài tập 42 SBT

5.Rút kinh nghiệm :

-Rèn kĩ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh.Kĩ năng thu thập thông tin

3 Thái độ : Phát huy được tư duy say mê khoa học.

II/ Chuẩn Bị .

1.Tài liệu tham khảo : SGK VL 9, SBT VL 9, STKBG VL 9, SBT VL 9.

2.Phương pháp dạy học : thảo luận nhóm, thực hành TN.

3.Đồ dùng dạy học : thấu kính hội tụ, giá đỡ, màn hứng, nguồn sáng.

III/ Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học

1.Oån định lớp : KTSS 9A1: ……… 9A2:……… 2.Kiểm tra bài cũ :

?Nêu đặc điểm của thấu kính hội tụ ?

?Nêu đặc điểm của 3 tia sáng đặc biệt ?

3.Bài mới : Để biết ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ là ảnh gì ta vào tìm hiểu bài mới.

Hoạt động 1:Tìm hiểu đặc điểm của

ảnh của một vật tạo bởi TKHT một vật tạo bởi TKHT. 1 :Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của

- HS nghiên cứu bố trí TN

Tuần : 25

Tiết : 49

NS :

ND :

Trang 25

-Yêu cầu HS nghiên cứu bố trí TN

-GV kiểm tra và thông báo cho HS

biết tiêu cự của TK f =12cm

-Yêu cầu HS làm câu C1,C2,C3 rồi

ghi KQ vào bảng

-GV gợi ý HS dịch chuyển màn ảnh

-Yêu cầu các nhóm lên báo cáo kết

quả của nhóm mình

-GV kiểm tra lại nhận xét

Hoạt động 2 : Dựng ảnh của vật

tạo bởi TKHT.

-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

? Cách xác định ảnh tạo bởi TKHT

như thế nào?

-GV yêu cầu HS vẽ lên bảng

-GV quan sát Hs vẽ và uốn nắn

-Yêu cầu HS nhận xét hình vẽ của

C3:Đặt vật trong khoảng tiêu cự,màn ởsát thấu kính.Từ từ dịch chuyển màn ra

xa thấu kính,không hứng được ảnh ở trên màn.Đặt mắt trên đường tuyền của chùm tia ló,ta quan sát thấy ảnh cùng chiều,lớn hơn vật.Đó là ảnh ảo và không hứng được trên màn chắn-HS dịch chuyển màn ảnh

- Các nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm mình

- HS nhận xét hình vẽ của bạn

4 Củng cố –Dặn dò :

-Nêu tính chất ảnh của thấu kính hội tụ ?

Trang 26

- Nêu xác định ảnh qua TKHT ?

VN học bài -Làm các bài tập 43.SBT

5.Rút kinh nghiệm :

……….

-Rèn kĩ năng nghiên cứu hiện tượng tạo ảnh.Kĩ năng thu thập thông tin

3 Thái độ : Phát huy được tư duy say mê khoa học.

II/ Chuẩn Bị .

1.Tài liệu tham khảo : SGK VL 9, SBT VL 9, STKBG VL 9, SBT VL 9.

2.Phương pháp dạy học : thảo luận nhóm, thực hành TN.

3.Đồ dùng dạy học : thấu kính hội tụ, giá đỡ, màn hứng, nguồn sáng.

III/ Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học

1.Oån định lớp : KTSS 9A1: ……… 9A2:……… 2.Kiểm tra bài cũ :

-Nêu tính chất ảnh của thấu kính hội tụ ?

- Nêu xác định ảnh qua TKHT ?

3.Bài mới : Để biết ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ là ảnh gì ta vào tìm hiểu bài mới.

*Hoạt động 1:cách dựng ảnh của một 2.Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi

Tuần : 25

Tiết : 50

NS :

ND :

Trang 27

vật sáng AB tạo bởi TKHT:

Yêu cầu HS dựng ảnh A’B’ trong 2

+ Từ B’ hạ vuông góc với trục chính của

thấu kính,cắt trục chính tại A’,vậy A’ là

ảnh của điểm A A’B’ là ảnh của AB

tạo bởi TKHT

-GV khắc sâu kiến thức bằng hình ảnh

mô phỏng

*Hoạt động 2:Vận dụng:

-Yêu cầu HS làm câu C6

Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính

GV gợi ý cho hs dựa vào tam giác đồng

dạng ,rút ra tỉ số đồng dạng

TH2: AB =h= 1cm;AO =d= 8cm;

OF = f= 12cm ->AF =12-8=4m

thấu kính hội tụ:

HS làm câu C5 -1 HS lên bảng vẽ hìnhTH1: d= 36 cm (d>2f ):Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự,ảnh that ngược chiều với

TH2: d= 8cm ( d<f ):Vật đặt trong khoảng tiêu cự,ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật

II.Vận dụng:

TH1:AB =h= 1cm;AO =d= 36cm;

OF = f= 12cm ->AF =36-12=24cm-Xét 2 tam giác:ABF và OHF có:

góc A = O,Góc F1 =F2

->∆ABF ~∆OHF -> OH AB =OF AF->OH = AB. AF OF =124.12=0,5cm

=A’B’ = h’=0,5cm-Xét 2 tam giác A’B’F’ và OIF’ có: góc O=A’vuông Góc F’1=F’2

->∆A’B’F’ ~∆ OIF’ -> A OF'F'' = A OI ' B'(OI=AB)

-> A’F’=OF OI'.A'B'=121.0,5= 6 cm->OA’ =6+12 =18cm

*TH2: AB =h= 1cm;AO =d= 8cm;

OF = f= 12cm ->AF =12-8=4m

Trang 28

GV gợi ý cho hs dựa vào tam giác đồng

dạng ,rút ra tỉ số đồng dạng

Tương tự: ∆OB’F’ ~∆BB’I -> h’=3cm

∆ OAB ~∆OA’B’ -> OA’ =24cm

4.Củng cố –Dặn dò :

-Nêu tính chất ảnh của thấu kính hội tụ ?

- Nêu xác định ảnh qua TKHT ?

VN học bài -Làm các bài tập SBT

5.Rút kinh nghiệm :

I/ Mục Tiêu

1.Kiến thức.Nhận dạng được thấu kính phân kì

Vẽ được đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt

Vận dụng được kiến thức đã học để giải các bài toán đơn giản

2.Kỹ năng :Biết làm TN tìm ra đặc điểm của thấu kính phân kì.

3 Thái độ : Nghiêm túc, sáng tạo, nhanh nhẹn.

II/ Chuẩn Bị .

1.Tài liệu tham khảo : SGK VL 9, SBT VL 9, STKBG VL 9, SBT VL 9.

2.Phương pháp dạy học : thảo luận nhóm, thực hành TN.

3.Đồ dùng dạy học : thấu kính phân kì, giá đỡ, màn hứng, nguồn sáng.

III/ Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học

1.Oån định lớp : KTSS 9A1: ……… 9A2:……….

2.Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra 15’ Đề bài:

1,Nêu đặc điểm của ảnh của vật tạo bởi TKHT

2,Một vật AB có dạng một đường thẳng cao 6cm đặt vuông góc với trục chính của TKHT có tiêu cự f =20cm,vật cách thấu kính 30cm,A nằm trên trục chính

a vẽ hình sự tạo thành ảnh của vật

b.Xác định chiều cao của ảnh cho bởi thấu kính trên

Đáp án

1.Đặc điểm của ảnh tạo bởi TKHT

-Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh that,ngược chiều với vật.Khi vật 2

Tuần : 26

Tiết : 51

NS :

ND :

Trang 29

đặt rất xa TK thì ảnh thật có vị trí cách TK một khoảng bằng tiêu cự.

-Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo,lớn hơn vật và cùng chiều với

3

…………

=10 đ

3.Bài mới : Để biết đặc điểm của thấu kính phân kì ta vào tìm hiểu bài mới.

Hoạt động 1 :Tìm hiểu đặc điểm của

thấu kính phân kì

-Gv đưa 2 loại TK yêu cầu HS nhận

dạng TKHT và tìm ra đặc điểm của TK

còn lại

-Yêu cầu HS bố trí TN

-GV gọi các nhóm lên báo cáo KQ

-Yêu cầu HS mô tả lại tiết diện của TK

Hoạt động2 : : Tìm hiểu các khái

niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm,

tiêu cự của TKPK

-Các nhóm thực hiện lại TN

-Gv kiểm tra lại TN của 6 nhóm

-Gv yêu cầu HS đánh dấu 3 tia sáng

-HS bỏ Tk dùng bút chì kéo dài 3 tia ló

-Yêu cầu HS đọc tài liệu tìm ra quang

tâm

-GV hướng dẫn các nhóm làm TN tia

sáng đi qua quang tâm

-Yêu cầu HS kéo dài các tia ló bằng bút

chì

-1 HS lên bảng vẽ lại TN

-Yêu cầu HS vẽ lại KQ TN vào vở

I đặc điểm của thấu kính phân kì-C1,C2 HS làm việc theo nhóm-Hs tiến hành TN C2: TKPK có độ dày phần rìa lớn hơn phần giữa, ngược hẳn với TKHT

-Nêu tiết diện của TK

Hoạt động2 : : Tìm hiểu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKPK

- Các nhóm thực hiện lại TN

- HS đánh dấu 3 tia sáng

- HS bỏ Tk dùng bút chì kéo dài 3 tia ló

- HS đọc tài liệu tìm ra quang tâm

-1 HS lên bảng vẽ lại TN

- HS vẽ lại KQ TN vào vở

-HS đọc tài liệu trả lời câu C5,C6 tìm ra

2 tiêu điểm F

Trang 30

-yêu cầu HS đọc tài liệu và trả lời câu

C5,C6

Vận dụng :

-yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ C7

-GV hướng dẫn HS nhận xét

-Gọi 1 HS trả lời câu C9

C7: Cá nhân HS tự làm

-HS ghi bài

C8 : sờ tay thấy giữa mỏng

C9 : HS nhận xét câu trả lời của bạn và ghi vở

4Củng cố –Dặn dò :

-Nêu đặc điểm của thấu kính phân kì ? nêu đặc điểm của 3 tia sáng đặc biệt ?-Làm các bài tập 44-45.3 SBT

5Rút kinh nghiệm ……….

2.Kỹ năng:Sử dụng thiết bị TN để nghiên cứu ảnh ảo.Rèn luyện kĩ năng dựngảnh.

3 Thái độ : Nghiêm túc hợp tác.

II/ Chuẩn Bị .

1.Tài liệu tham khảo : SGK VL 9, SBT VL 9, STKBG VL 9, SBT VL 9.

2.Phương pháp dạy học : thảo luận nhóm, thực hành TN.

3.Đồ dùng dạy học : thấu kính phân kì, giá đỡ, màn hứng, nguồn sáng.

III/ Tổ Chức Hoạt Động Dạy Học

1.Oån định lớp : KTSS 9A1: ……… 9A2:……….

2.Kiểm tra bài cũ :Nêu đặc điểm của thấu kính phân kì ? Nêu đặc điểm của 3 tia

sáng đặc biệt ?

3.Bài mới : Để biết ảnh tạo bởi thấu kính phân kì là ảnh gì ta vào tìm hiểu bài

mới

Hoạt động 1 :Tìm hiểu đặc điểm của

ảnh của một vật tạo bởi TKPK

-Yêu cầu Hs bố trí TN như hình vẽ

-Gọi 1,2 HS lên trình bày Tn và trả lời

câu C1

-Gọi 1,2 Hs trả lời câu C2

I Đặc điểm của ảnh của một vật tạo

Ngày đăng: 25/10/2013, 17:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w