1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương Vật lý 9 HKII 2010-2011

73 301 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 345 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi đặt vào 2 đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì trong cuộn dây sơ cấp có dòng điện xoay chiều chạy qua.. - Tia tới qua quang tâm thì tia ló tiếp tục t

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK II VẬT LÝ 9 (2010-2011)

I Lý thuyết

1 Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ? Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?

1 Nêu 2 ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ? Thế nào là dòng điện xoay chiều? Nêu các cách tạo radòng điện xoay chiều?

2 Sơ lược cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều?

3 Nêu cấu tạo và hoạt động của MBT?Tại sao không dùng dòng điện một chiều để chạy MBT?

4 Trình bày thí nghiệm vận hành máy biến thế?

5 Biện pháp làm giảm hao phí địên năng do toả nhiệt trên đường dây tải điện? Biện pháp nào tốt hơn? Vì sao?

1

Trang 2

6 Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Nêu kết luận về hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi tia sáng truyền từkhông khí sang nước? Và ngựơc lại? Vẽ hình hiện tượng khúc xạ a/s

7 Nêu đặc điểm của TKHT? TKPK? Các khái niệm: trục chính; quang tâm; tiêu điểm; tiêu cự ?

8 Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi TKHT,TKPK? So sánh đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi TKHT và TKPK?

9 Nêu tính chất đường truyền của 3 chùm tia sáng đặc biệt qua TKHT, TKPK?

10 Trình bày thí nghiệm đo tiêu cự của TKHT?

11 Cách dựng ảnh của 1 vật AB qua các loại TK, AB  với trục chính (  ), A(  )

12 Kính lúp là gì? Kính lúp dùng để làm gì? Cách quan sát 1 vật qua kính lúp?

13 Cấu tạo của máy ảnh? Đặc điểm của ảnh trên phim?

14 Cấu tạo của mắt? So sánh sự giống và khác nhau giữa mắt và máy ảnh?2

Trang 3

15 Nêu đặc điểm của mắt cận, măt lão và cách khắc phục tật cận thị, tật mắt lão?

16 Có thể phân tích một chùm á/s bằng những cách nào? Á/s trắng có thể phân tích ra những á/s màu nào?

17 Thế nào là trộn các ánh sáng màu với nhau? Trộn những á/s màu nào với nhau để được ánh sáng trắng?

18 Nêu kết luận về khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật?

19 Ánh sáng có tác dụng gi? Lấy ví dụ minh hoạ cho từng tác dụng đó?

20 Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng? Lấy ví dụ?

II/ Một số kiến thức c ơ bản:

1) - Dòng điện xuất hiện có chiều thay đổi gọi là dòng điện cảm ứng và hiện tượng xuất hiện xuất hiện dòng

điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ

3

Trang 4

-Điều kiên xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là: số đường sức từ xuyên qua tiết diện

S của cuộn dây biến thiên

2)* Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn

dây đang tăng mà chuyển sang giảm, hoặc ngược lại đang làm giảm mà chuyển sang tăng

* Dòng điện xuất hiện có chiều thay đổi gọi là dòng điện cảm ứng

*Cách tạo ra dòng điện xoay chiều: 2 cách

- Cho nam châm quay trước cuộn dây dẫn kín

- Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm

3)Máy phát điện xoay chiều:

Trang 5

- Có 2 bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn

- Một trong 2 bộ phận đó quay gọi là rôto, bộ phận còn lại gọi là stato

* Hoạt động:

Khi cho nam châm ( hoặc cuộn dây ) quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây biến thiên nên trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng

4)*Các tác dụng của dòng điện xoay chiều: nhiệt, quang, từ

VD: - Tác dụng nhiệt: dòng điện xoay chiều qua đèn dây tóc

- Tác dụng quang: dòng điện xoay chiều qua bóng đèn bút thử điện

- Tác dụng từ: Rơle điện từ

5

Trang 6

- Dùng Ampe kế hoặc Vôn kế xoay chiều có kí hiệu AC ( hay ~) để đo các giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều Khi mắc Ampe kế và Vôn kế vào mạch điện xoay chiều thì không cần phân biệt chốt của chúng.

5 Truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây.

Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường

Trang 7

Với: Php: công suất hao phí (W)

P: Công suất cần truyền tải (W)

R: Điện trở dây dẫn (Ω))

U: Hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây ( V)

Để giảm hao phí điện năng do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện thì tốt nhất là tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây vì Php tỉ lệ nghịch với U2

6 Máy biến thế

* Cấu tạo: Gồm 2 cuộn dây có số vòng khác nhau, đặt cách điện với nhau, cùng quấn quanh một lõi sắt có pha

silic

Trang 8

Khi đặt vào 2 đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì trong cuộn dây sơ cấp có dòng điện xoay chiều chạy qua Khi đó lõi sắt bị nhiễm từ trở thành một nam châm có từ trường biến thiên nên

số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây thứ cấp cũng biến thiên Do đó trong cuộn thứ cấp xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều, hai đầu cuộn thứ cấp xuất hiện hiệu điện thế xoay chiều

Lưu ý: không thể dùng dòng điện một chiều để chạy máy biến thế.

* Hiệu điện thế ở 2 đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế tỉ lệ với số vòng dây của mỗi cuộn:

Trang 9

Nếu n1 > n2 thì máy có tác dụng hạ thế.

*Tác dụng của máy biến thế Máy dùng để:

- Truyền tải điện năng đi xa Từ nhà máy điện người ta đặt máy tăng thế còn ở nơi tiêu thụ đặt máy hạ thế

- Dùng trong các thiết bị điện tử như tivi, rađiô,…

CHƯƠNG III QUANG HỌC

7 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường

trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường

* Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới

- Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì góc khúc xạ r < góc tới i9

Trang 10

- Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì góc khúc xạ r > góc tới i

* Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ:

- Khi góc tới i tăng ( giảm) thì góc khúc xạ r cũng tăng (giảm)

- Khi góc tới i = 00 ( tia tới vuông góc với mặt phân cách) thì góc khúc xạ r = 00: tia sáng không bị gãy khúc

8 Thấu kính hội tụ

* Đặc điểm của thấu kính hội tụ:

- Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa

- Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính

* Đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ:

Trang 11

- Tia tới qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới

- Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm F’

- Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính

* Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ:

- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự (d>f): cho ảnh thật, ngược chiều với vật

- Vật đặt trong khoảng tiêu cự (d<f): cho ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn hơn vật

- Vật ở rất xa thấu kính cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự

* Cách dựng ảnh:

Để dựng ảnh A'của một điểm sáng A, ta vẽ 2 trong số 3 tia đặc biệt (ở trên) xuất phát từ điểm A, giaođiểm của hai tia ló (hay đường kéo dài) là ảnh A'

Trang 12

Để dựng ảnh A'B' cảu AB qua thấu kính ( AB vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính) ta chỉdựng ảnh B' của B rồi hạ vuông góc xuống trục chính

9 Thấu kính phân kì:

* Đặc điểm của thấu kính phân kì:

- Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa

- Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia ló phân kì

* Đường truyền của 2 tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì:

- Tia tới qua quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới

- Tia tới song song trục chính thì tia ló kéo dài qua tiêu điểm F’

* Đặc điểm ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kì:

Trang 13

- Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và nằm trong khỏang tiêu cự.

- Khi vật ở rất xa thấu kính phân kì: cho ảnh ảo cách thấu kính phân kì một khỏang bằng tiêu cự

- Mỗi máy ảnh đều có vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim

- Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ

Trang 14

- Ảnh trên phim là ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật Công thức :

d

d h

h

/ / 

11 Mắt

a) Cấu tạo:

- Hai bộ phận quan trọng của mắt là thể thủy tinh và màng lưới

- Thể thủy tinh là một thấu kính hội tụ bằng một chất trong suốt và mềm, nó dễ dàng phồng lên hoặc dẹt xuống khi cơ vòng đỡ nó bóp lại hay dãn ra làm tiêu cự của nó thay đổi

- Màng lưới là một màng ở đáy mắt, tại đó ảnh của vật mà ta nhìn thấy sẽ hiện rõ nét

Trang 15

b) Sự điều tiết mắt:

- Để nhìn rõ những vật ở những khoảng cách khác nhau thì ảnh của vật luôn phải hiện rõ nét trên màng lưới Cơvòng đỡ thể thủy tinh phải co dãn một chút làm thay đổi tiêu cự của nó, quá trình này gọi là sự điều tiết của mắt Sự điều tiết xảy ra hoàn toàn tự nhiên

c) Điểm cực cận – Điểm cực viễn

- Điểm xa mắt nhất mà khi vật ở đó, mắt không điều tiết mà vẫn có thể nhìn rõ vật gọi là điểm cực viễn ( Cv)

- Điểm gần mắt nhất mà khi vật ở đó, mắt còn có thể nhìn rõ vật khi điều tiết tối đa gọi là điểm cực cận ( Cc)

d) Mắt cận thị

- Mắt cận thị là mắt có thể nhìn rõ vật ở gần, nhưng không nhìn rõ được vật ở xa

Trang 16

- Để khắc phục tật cận thị, người cận thị phải đeo kính để nhìn rõ những vật ở xa Kính cận là thấu kính phân kì.Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn của mắt.

e) Mắt lão

- Mắt lão là mắt có thể nhìn rõ những vật ở xa, không nhìn rõ những vật ở gần

- Để khắc phục tật mắt lão, người mắt lão phải đeo kính để có thể nhìn rõ những vật ở gần như mắt người bình thường Kính lão là thấu kính hội tụ

12 Kính lúp

- Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn Người ta dùng kính lúp để quan sát các vật nhỏ

- Mỗi kính lúp có một độ giác kí hiệu là G

Trang 17

- Độ bội giác của kính lúp cho biết khi dùng kính lúp ta có thể thấy được một ảnh lớn hơn gấp bao nhiêu lần so với khi quan sát trực tiếp vật mà không dùng kính.

- Giữa độ bội giác G và tiêu cự f có hệ thức: G 25

f

- Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính sao cho thu được một ảnh

ảo lớn hơn vật Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó

13 Nguồn sáng trắng – Nguồn sáng màu

- Nguồn sáng trắng: Mặt trời, đèn dây tóc

- Nguồn sáng màu: Đèn led, đèn laze, đèn quảng cáo

* Phân tích chùm sáng

Trang 18

- Ta có thể chiếu chùm sáng cần phân tích qua lăng kính

- Cũng có thể chiếu chùm sáng cần phân tích qua mặt ghi của đĩa CD

* Trộn các ánh sáng màu

- Ta có thể trộn hai hay nhiều ánh sáng màu với nhau bằng cách chiếu đồng thời các chùm sáng đó vào cùng một chỗ trên một màn ảnh màu trắng

- Khi trộn hai màu với nhau ta được ánh sáng màu khác

- Khi trộn ba màu thích hợp ta được ánh sáng trắng

14 Khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật

- Các vật màu thông thường là các vật không tự phát ra ánh sáng, chúng chỉ có khả năng tán xạ ánh sáng chiếu tới chúng

Trang 19

- Vật màu trắng có khả năng tán xạ tất cả ánh sáng màu

- Vật có màu nào thì có khả năng tán xạ mạnh ánh sáng màu đó, nhưng lại tán xạ kém ánh sáng màu khác

- Vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào

VD: - Ban ngày ta thấy lá cây có màu xanh vì lá cây màu xanh tán xạ tốt ánh sáng màu xanh có trong chùm sáng trắng của mặt trời Ban đêm ta thấy lá cây có màu đen vì không có ánh sáng chiếu vào nên không có tán xạánh sáng

15 Các tác dụng của ánh sáng

- Ánh sáng có tác dụng: nhiệt, sinh học, quang điện => Chứng tỏ ánh sáng có năng lượng

- Năng lượng ánh sáng được biến đổi thành các dạng năng lượng khác

Trang 20

III Bài tập:

Bài 1:Cuộn sơ cấp của một MBT có 4000 vòng, cuộn thứ cấp có 12000 vòng đặt ở một đầu đường

dây tải điện để truyền đi một công suất điện là 12 000kW Biết HĐT ở hai đầu cuộn thứ cấp là 120kV

a) Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp?

b) Biết điện trở của tồn bộ đường dây là 200 Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây?

c) Muốn công suất hao phí giảm còn bằng ½ thì phải tăng HĐT lên bao nhiêu ?

Bài 2 Một máy tăng thế gồm cuộn sơ cấp có 500 vòng, cuộn thư cấp có 50000 vòng đặt ở đầu một đường dây

tải điện để truyền đi một công suất điện là 1000000W, hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp là 2000V.a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp

b) Điện trở của đường dây là 200 Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt

Trang 21

Bài 3: đầu một đường dây tải điện có đặt một máy tăng thế với các cuộn dây có số vòng là 500 vòng Hiệu diện

thế đặt vào cuộn sơ cấp của máy tăng thế là 1000V, công suất điện tải đi là 110000W

a) Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp của máy tăng thế

b) Tìm công suất hao phí do tỏa nhiệt, biết rằng điện trở tổng cộng của đường dây tải điện là 100

Bài 4 Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 4000 vòng, cuộn thứ cấp có 250 vòng

a) Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220 V thì ở hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điệnthế là bao nhiêu ?

b) Có thể dùng máy biến thế trên để làm máy tăng thế được không? Bằng cách nào?

Bài 5 Người ta muốn tải một công suất điện 4500W từ nhà máy thuỷ điện đến một khu dân cư cách nhà máy

65km Biết cứ 1km dây dẫn có điện trở 0,8

Trang 22

a) Nếu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 25 000V Tính công suất hao phí vì toả nhiệt trên đường dây.

b) Nếu cứ để hiệu điện thế hai đầu đoạn dây tải điện là 220V mà truyền đi thì công suất toả nhiệt trên đườngdây là bao nhiêu ? ( 336.96 W ; 4349306W)

Bài 6 Một máy phát điện xoay chiều cho một hiệu điện thế ở hai cực của máy là 1800V Muốn

Tải điện đi xa người ta phải tăng hiệu điện thế lên 36 000V

a) Hỏi phải dùng máy biến thế có các cuộn dây có số vòng theo tỉ lệ nào ? Cuộn dây nào mắc vào hai đầu máyphát điện ?

b) Công suất hao phí sẽ giảm bao nhiêu lần ?

( n2 = 20n1 ; 400lần)

Trang 23

Bài 7: Một vật AB có độ cao h = 2cm đặt vuông góc với trục chính của một TKHT tiêu cự f = 12cm và cách

TK một khoảng d = 2f

b) Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi TK đã cho

c) Tính chiều cao h’ của ảnh và khoảng cách d’ từ ảnh đến TK

Bài 8: Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của TKHT có tiêu cự f = 20cm Điểm A nằm trên trục chính,

cách TK một khoảng d = 15cm

a) Ảnh của AB qua TKHT có đặc điểm gì?

b) Tính khoảng cách từ ảnh đến vật và độ cao của vật.Biết độ cao của ảnh là h’= 8cm

Bài 9 Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một TKHT, cách TK 12cm, A

nằm trên trục chính TK có tiêu cự f = 9cm Vật AB cao 1cm

Trang 24

a) Vẽ ảnh của vật AB theo đúng tỉ lệ.

b) Dựa vào hình vẽ hãy tính xem ảnh cao gấp bao nhiêu lần vật

Bài 10: Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một TKPK, cách TK 12cm,

A nằm trên trục chính TK có tiêu cự f = 9cm Vật AB cao 1cm

a) Vẽ ảnh của vật AB theo đúng tỉ lệ

b) Dựa vào hình vẽ hãy tính xem ảnh cao gấp bao nhiêu lần vật

Bài 11: Đặt vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 30cm, thì thấy ảnh A'B' của

AB là ảnh thật và cao gấp 2 lần vật Hãy xác định vị trí của vật và ảnh so với thấu kính

Bài 12 Đặt vật AB vuông góc với trục chính thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính 28cm thì thấy ảnh

là thật và cao bằng nửa vật Hãy xác định tiêu cự của thấu kính

Trang 25

Bài 13 Đặt vật AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 40cm Nhìn qua thấu

kính ta thấy ảnh A'B' cao gấp 2 lần AB

a) Hãy cho bíêt ảnh A'B' là ảnh thật hay ảnh ảo? Tại sao?

b) Xác định vị trí của vật và của ảnh

Bài 14 Vật AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ cho ảnh thật A'B' cao bằng vật và cách

vật 64cm Hãy xác định tiêu cự của thấu kính

Bài 15 Vật AB cao 8cm đặt trước thấu kính phân kì và cách thấu kính 16cm cho ảnh A'B' = 2cm.

a) Tính tiêu cự của thấu kính.

b) Muốn ảnh A'B' cao 6cm thì phải dịch chuyển vật theo chiều nào và dịch đi bao nhiêu cm?

Trang 26

Bài 16 Một người được chụp ảnh đứng cách máy ảnh 6cm Người ấy cao 1,72m Phim cách vật

kính 6,4cm Hỏi ảnh của người ấy trên phim cao bao nhiêu cm?

Bài 17 Dùng máy ảnh để chụp ảnh của vật cao 140cm, đặt cách máy 2,1m Sau khi tráng phim thì thấy ảnh

cao 2,8cm

a) Tính khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh

b) Tính tiêu cự của thấu kính đã dùng làm vật kính của máy ảnh

Bài 18: Một cột điện cao 6m khi đặt cách máy ảnh 4m thì cho ảnh có chiều cao 3cm Tính:

a) Khoảng cách từ ảnh đến vật lúc chụp ảnh

b) Tiêu cự của vật kính

Bài 19: Dùng một kính lúp có tiêu cự 12,5cm để quan sát một vật nhỏ

Trang 27

a) Tính số bội giác của kính lúp.

b) Muốn có ảnh ảo lớn gấp 3 lần thì người ta phải đặt vật cách kính bao nhiêu?

c) Tính khoảng cách từ ảnh đến vật

Bài 20: Một người dùng một kính lúp có tiêu cự 5cm để quan sát vật nhỏ cao 0,5cm, vật đặt cách kính 3cm.

a) Tính số bội giác của kính lúp

b) Hãy dựng ảnh của vật qua kính lúp và cho biết ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo?

c) Tính khoảng cách từ ảnh đến kính Ảnh của vật đó cao bao nhiêu?

Bài 21 Hình vẽ dưới đây cho trục chính xx’ của một TK, S là một điểm sáng, A’B’là ảnh của AB tạo bởi TK

đó B

Trang 28

A B

B’

a A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo? B’ A A’

b.Đây là loại thấu kính gì?

c Bằng cách vẽ, hãy xác định quang tâm O, tiêu điểmF, F’ của TK đã cho

Bài 22 Đặt vật AB trước một thấu kính có tiêu cự 12cm, A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng

8cm Vật AB cao 6mm

a) Dựng ảnh A’B’ của AB

b) Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và độ lớn của ảnh?

Trang 29

(Áp dụng cho TKHT và thấu kính phân kỳ)

Bài 23 Mắt của 1 người quan sát có điểm cực viển cách mắt 50cm và điểm cực cận cách mắt 12,5cm.

a) Mắt của người này bị tật gì? Giới hạn nhìn rõ của mắt là bao nhiêu?

b) Để khắc phục người này phải đeo kính loại gì? Có tiêu cự bằng bao nhiêu? OF=CV=50cm

Bài 24: Đặt vật AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ f = 18cm, cách thấu kính một khoảng d

Trang 30

Bài 25: Đặt vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụcó tiêu cự f = 20cm, sao cho điểm A nằm

trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d Hãy xác định tính chất (thật hay ảo) của ảnh trong các trườnghợp : a) d = 30cm b) d = 10 cm

IV/ Bµi tËp tr¾c nghiÖm:

Câu 1: Dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây:

A luôn luôn tăng B luôn luôn giảm C luân phiên tăng, giảm D luân phiên không đổi

Câu 2: Máy phát điện xoay chiều bắt buột phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?

A Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực nam châm

Trang 31

B Nam châm điện và sợi đây dẫn nối nam châm với đèn.

C Cuộn dây dẫn và nam châm D Cuộn dây dẫn và lõi sắt

Câu 3: Để truyền đi cùng một công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí sẽ:

A tăng 2 lần B tăng 4 lần C giảm 2 lần D không tăng, không giảm

Câu 4: Để truyền đi cùng một công suất điện, nếu dùng dây dẫn có tiết diện gấp đôi thì công suất hao phí sẽ:

A tăng 2 lần B giảm 2 lần C tăng 4 lần D giẩm 4 lần

Câu 5: Máy biến thế dùng để:

A giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi B giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi

C làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện D làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế

Trang 32

Câu 6: Dùng vôn kế xoay chiều có thể đo được:

A hiệu điện thế ở hai cực mọt pin B giá trị cực đại của hiệu điện thế một chiều

C giá trị cực đại của hiệu điện thế xoay chiều D giá trị hiệu dụng của hiệu điện thế xoay chiều

Câu 7: Khi tia sáng truyền từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì:

A Chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ B Chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ

C Có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lẫn hiện tượng phản xạ

D Không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ và hiện tượng phản xạ

Câu 8: Khi một tia sáng truyền từ không khí vào nước dưới góc tới i = 0o thì:

A Góc khúc xạ bằng góc tới B Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

C Góc khúc xạ lớn hơn góc tới D Góc khúc xạ bằng 90o

Trang 33

Câu 9: Khi đặt vật trước thấu kính hội tụ ở khoảng cách d = 2f thì thấu kính cho ảnh có đặc điểm là:

A Ảnh thật ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật B Ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật

C Ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật D Ảnh thật cùng chiều với vật và bằng vật

Câu 10: Khi đặt vật trước thấu kính hội tụ ở khoảng cách d < f thì thấu kính cho ảnh có đặc điểm là:

A Ảnh ảo ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật B Ảnh ảo ngược chiều với vật và lớn hơn vật

C Ảnh ảo cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật D Ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật

Câu 11: Thấu kính hội tụ không thể cho một vật sáng đặt trước nó có:

A Ảnh thật ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật B Ảnh ảo cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật

C Ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật D Ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật

Câu 12: Khi đặt vật trước thấu kính phân kỳ thì ảnh của nó tạo bởi thấu kính có đặc điểm là:

Trang 34

A Ảnh ảo cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật B Ảnh ảo ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.

C Ảnh thật cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật D Ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật

Câu 13: Khi vật đặt trước thấu kính hội tụ ở khoảng cách d > 2f thì ảnh của nó tạo bởi thấu kính có đặc điểmgì?

A Ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật B Ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật

C Ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật D Ảnh thật ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật

Câu 14: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thấu kính phân kỳ?

A Một vật sáng đặt rất xa thấu kính cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự

B Một chùm sáng tới song song với trục chính của thấu kính cho chùm tia ló kéo dài hội tụ tại tiêu điểm F trên trục chính

Trang 35

C Tia sáng tới qua quang tâm của thấu kính cho tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới

D Phần giữa của thấu kính, mỏng hơn phần rìa thấu kính đó

Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thấu kính hội tụ?

A Một vật sáng đặt trước thấu kính , tuỳ thuộc vào vị trí đặt vật mà ảnh của vật đó tạo bởi thấu kính có khi

là ảnh thật , có khi là ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật

B Một chùm sáng tới song song với trục chính của thấu kính cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm F trên trục chính

C Một vật sáng đặt trước thấu kính luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu

cự của thấu kính

D Thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa của thấu kính

Trang 36

Câu 16: Ảnh của một vật trên phim trong máy ảnh bình thường là:

A Ảnh thật, cùng chiều vời vật và nhỏ hơn vật B Ảnh ảo cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật

C Ảnh thật ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật D Ảnh ảo ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật

Câu 17: Một máy ảnh đang chụp ảnh một vật ở rất xa Khoảng cách từ vật kính đến phim lúc đó là 5cm Tiêu

Ngày đăng: 12/06/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w