1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an văn 6

369 163 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn Lê Thị Minh Tân
Trường học Trường THCS Bắc Bình
Chuyên ngành Ngữ văn 9
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Bắc Bình
Định dạng
Số trang 369
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu : Hồ Chí Minh - tên Ngời là cả một bài ca, Ngời là sự kết tinh những giá trị tinh thần của ND ta suốt 4000 năm lịch sử ; ở Ngời truyền thống DT đợc kết hợp hài hoà với tinh ho

Trang 1

HS soạn bài, su tầm những t liệu về cuộc đời Bác.

GV bài dạy, những mẩu chuyện về Bác

C Tiến trình các hoạt động d ạy và học

2 Kiểm tra : Sách vở, bài soạn của HS

3 Giới thiệu : Hồ Chí Minh - tên Ngời là cả một bài ca, Ngời là sự kết tinh những giá trị tinh thần của ND ta suốt 4000 năm lịch sử ; ở Ngời truyền thống DT đợc kết hợp hài hoà với tinh hoa văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá là nét nổi bật trong p/cách Hồ Chí Minh

VB thuộc loại VB nào? đề cập đến vấn đề gì?

HS suy nghĩ độc lập dựa vào VB

VB có thể chia làm mấy phần?

ND chính của từng phần?

* Phần 1 : Từ đầu  rất hiện đại :

HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại

* Phần 2 còn lại : Những nét đẹp trong phong cách

HCM

HS đọc phần 1

? Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với HCM

trong hoàn cảnh nào ?

- Bắt nguồn từ khát vọng tìm đờng cứu nớc 1911,

Ngời ra nớc ngoài Bác đã trải hơn 10 năm lao

động cực nhọc, đói rét, làm phụ bếp, quét tuyết,

đốt than, làm thợ ảnh miễn sao sống đợc để làm

CM Ngời đã sang Pháp vòng quanh châu Phi, sang

I.Đọc và tìm hiểu chú thích

1 Đọc :

+ Ghé lại nhiều hải cảng+ Thăm các nớc á Phi

Trang 2

Anh, châu Mỹ, nhiều nớc châu Âu…

? Vốn trí thức văn hoá nhân loại của HCM sâu

rộng ntn? Ngời đã làm ntn để có đợc vốn trí thức

sâu rộng ấy?

HS thảo luận nhóm và trả lời

- Chìa khoá để mở ra tri thức văn hoá nhân loại đó

là sự học hỏi

+ Lấy d/chứng : Bác học, vĩ nhân

? HCM đã tiếp nhận nguồn tri thức văn hoá nhân

+ Sống dài ngày ở Anh, Pháp

* Bác nói viết thạo nhiều thứ tiếng

- Am hiểu nhiều về các dân tộc và ND thế giới, VH thế giới sâu sắc

* Làm nhiều nghề, đến đâu cũng học hỏi, tìm hiểu…

DT  con ngời HCM (rất bình dị rất

VN, rất phơng Đông, rất mới, rất hiện

đại)

4 Củng cố : Nhắc lại một số kiến thức

? Hãy cho biết phần 1 VB nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp CM của HCT ?

( Thời kỳ Bác hoạt động ở nớc ngoài )

5 Hớng dẫn : Về tìm hiểu tiểp phần 2

Trang 3

SGK- SGV Thiết kế bài soạn

C Tiến trình các hoạt động d ạy và học

GV : Nói đến p/c là nói đến nét riêng vẻ

riêng có tính nhất quán trong lối sống trong

cách làm việc của con ngời Với HCM thì

sao ?

HS đọc thầm P2

? Nét đẹp trong lối sống của HCM đợc thể

hiện qua những phơng diện nào ?

khi xem phóng sự hay đọc những mẩu

chuyện về Bác hoặc quan sát đợc khi đến

thăm nhà Bác ?

HS thảo luận

- Nơi ở nh căn nhà của bất kỳ ngời dân

bình thờng nào, cạnh ao nh cảnh quê

? Trang phục của Bác đợc gthiệu ntn, cảm

- Trang phục giản dị

Trang 4

GV : áo trấn thủ, dép lốp là trang phục của

bộ đội những ngày đầu KCCP

Đôi dép ra đời 1947 đợc chế tạo từ 1 chiếc

lốp xe ô tô quân sự của Pháp bị bộ đội ta

phục kích tại Việt Bắc Khi hành quân, lúc

tiếp khách trong nớc, khách quốc tế Bác

vẫn đi đôi dép ấy gần 20 năm Cũng đôi ba

Bác bảo vẫn còn đi đợc Mua đôi dép ≠

nghèo, quả đúng nh 1 nhà thơ đã ca ngợi :

Vẫn đôi dép cũ mòn quai gót

Bác vẫn thờng đi giữa thế gian

? ăn uống của Bác đợc giới thiệu ra sao ?

Bữa ăn bình thờng ở gia đình em có những

* GV : ở Việt Bắc mỗi chiến sĩ một bữa

đ-ợc 1 bát cơm lng lửng còn toàn ngô, khoai,

sắn

thêm một bát nớc cơm bồi dỡng

? Qua những điều tìm hiểu em có cảm nhận

gì về lối sống của Bác ? ( So sánh với các vị

nguyên thủ quốc gia cùng thời kỳ ? )

Nơi ở sang trọng bề thế

Trang phục đắt tiền

ăn uống cao sang Đức tính giản dị của Bác

? Điểm giống và khác nhau giữa lối sống

của Bác với các vị hiền triết xa ?

HS suy nghĩ – trao đổi

- Điểm giống : giản dị _ thanh cao

- Khác : Cs NT – NBK là những nhà nho

tiết tháo khi XH rối ren gian tà ngang ngợc,

từ bỏ công danh phú quí lánh đục về trong

lánh đời, ẩn dật, giữ cho tâm hồn an nhiên

- ăn uống đạm bạc : cá kho rau luộc, da ghém, cà muối, cháo hoa món ăn dân tộc

 Lối sống giản dị, đạm bạc vô cùng thanh cao

( Phạm Văn Đồng )

nguyện chọn cho mình một lối sống vô cùng giản dị

- Sống thành cao, sống có văn hoá đậm chất

á đông với quan niệm thẩm mĩ, cái đẹp là

sự giản dị tự nhiên

Trang 5

tự tại

HCM chiến sĩ c/sản sống gần gũi nh quần

chúng đồng cam cộng khổ với ND làm

CM

? Đây có phải là lối sống khắc khổ đầy đoạ

mình hay thần thánh hoá ≠ với đời ?

* GV : HCM đã từng đi nhiều nơi, đến

nhiều nớc, tiếp thu tinh hoa của văn hoá thế

giới song vẫn giữ lại cho mình một cs giản

dị, tự nhiên không fô trg đó là lối sống của

ngời dân VN ( nơi chốn quê hơng ) đậm

GV : Một vấn đề đặt ra hội nhập và giữ gìn

Ngoài ra ND VB còn có ý nghĩa giúp ta

nhận thức vẻ đẹp trong p/c của Bác học tập

và rèn luyện theo p/c cao đẹp của Ngời

GV : Các em đợc sinh ra và lớn lên trong

ĐK vô cùng thuận lợi nhng cũng tiềm ẩn

đầy nguy cơ thách thức ( xét phơng diện

vật chất )

? Các em hãy bày tỏ những thuận lợi và

nguy cơ theo nhận thức của em ?

Đợc tiếp xúc với nhiều nền VH nhiều luồng

=› Khẳng định tính DT trong truyền thống trong lối sống của Bác

III Tổng kết

1.Nội dung: (Ghi nhớ)

VD : VN gia nhập APTH( Thị trờng chung đông nam á) và WTO ( Tổ chức thơng mại thế giới )

Trang 6

VH giao lu mở rộng với quốc tế.

Điều kiện v/chất đầy đủ, có luồng v/h tích

Vấn đề đặt ra là hội nhập mà vẫn giữ đợc

bản sắc VH Dân tộc

? Từ tấm gơng Bác Hồ em có suy nghĩ gì

để đáp ứng với tình hình thực tại và tg lai ?

? Nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống

Trang 7

2 Kiểm tra : Sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới : Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra thành lời

nh-ng nhữnh-ng nh-ngời tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu khônh-ng thì dù câu nói khônh-ng mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng, NP, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những qui định

đó đợc thể hiện qua các p/c hội thoại

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt Động 1

HS đọc lời thoại

? Trong lời thoại 2 của Ba có mang đầy đủ

- Thông tin mà An cần biết là địa điểm học

bơi Song Ba lại trả lời “ dới nớc” “Bơi”

đơng nhiên là di chuyển dới nớc bằng cử

động của cơ thể Vì vậy Ba trả lời dới nớc

? Từ bt trên ta thấy khi hội thoại cần chú ý

điều gì ? =› Phải nói đúng nội dung cần

giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì

mà gt đòi hỏi

HS đọc câu chuyện “ Lợn cới áo mới”

? Vì sao truyện gây cời

? Lẽ ra 2 anh phải hỏi và trả lời ntn để ngời

nghe đủ biết

- Chỉ cần hỏi : Bác có thấy con lơn nào

chạy qua đây không?

- Trả lời : Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn

2 Bài 2

- Câu hỏi và câu trả lời đều nhiều hơn những

điều cần nói

Trang 8

nào chạy qua dây cả.

? Nh vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều

gì?

? Nh vậy việc trả lời ít hơn, nhiều hơn

những gì cần nói đều có đợc không? Việc

đảm bảo lợng thông tin vừa đủ ấy là muốn

đảm bảo p/c hội thoại nào?

Hoạt động 2

HS đọc truyện

? Truyện này phê phán điều gì ?

Lời thoại nào ta không tin là có thật

? Nh vậy trong gt cần tránh ~ điều gì?

a nói có sách d nói nhăng nói cuội

b nói dối e nói trạng

đúng sự thật

+ Nói những điều mình không chác chắn + Nói những điều mình không có bằng chứng xác thực

2 Ghi nhớ: SGK

III Luyện tập

Bài 1 : Phân tích lỗia) Từ “ gia súc” nghĩa “ thú nuôi trong nhà”

=› thừa cụm từ “ nuôi trong nhà”

b) Tất cả các loài chim đều có 2 cánh

Trang 9

Ngày giảng:

Tiết 4 :

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

Trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt

- HS hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp NT trong VBTM

- Biết cách sử dụng 1 số biện pháp NT vào VBTM

VB thuyết minh TM vấn đề gì ?

VB có cung cấp về tri thức đối tợng không?

Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh bằng cách

Trang 10

vấn đề TM mang tính trừu tợng.)

? Vậy vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vô tận đợc

tác giả TM bằng cách nào ?

Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều hang

động thì đã nêu đợc “ Sự kỳ lạ ” của Hạ Long

cha ? Tác giả hiểu “ Sự lạ kỳ ” này là gì ?

Hãy gạch dới câu văn nêu khái quát sự kỳ lạ của

- Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du

khách, tuỳ theo cả hớng ánh sáng rọi vào

các đảo đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới

sống động biến hoá đến lạ lùng

=› Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ

di chuyển, ánh sáng phản chiếu là sự miêu tả

của những biến đổi hình ảnh đảo đá biến chúng

từ vô tri  có hồn mời gọi du khách

? =› Tác giả đã chình bày đợc sự kỳ lạ của Hạ

Long cha ? Trình bày đợc nh thế là nhờ biện

có thể ), khơi gợi những những cảm giác

có thể có

- Phép nhân hoá để tả các đảo đá : gọi chung là thập loai chúng sinh, thế giới ngời, bọn ngời bằng đá hối hả trở về

thể + ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệt ruồi

* Phơng pháp thuyết minh

- Định nghĩa : thuộc họ côn trùng

Trang 11

Bài 2.

HS làm việc cá nhân

vào vở BT in

- Phân loại : Các loại ruồi

- Số liệu : số vi khuẩn, số lợng sinh sản

- Liệt kê :

b Các biện pháp nghệ thuật

- Nhân hoá

- có tình tiết  kể chuyện ẩn dụ miêu tả

* Tác dụng : gây hứng thú cho bạn đọc vừa là truyện vui, vừa là học thêm tri thức

Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận ( định kiến ) thời thơ ấu sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn

cũ Bp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

4 Củng cố

- Nhắc lại việc sử dụng các Bp nghệ thuật trong VB thuyết minh

- Làm nốt bài tập vào vở

5 H ướng dẫn về nhà

- Chuẩn bị bài : Luyện tập sử dụng một số biện pháp NT trong VBTM

- Mỗi tổ chuẩn bị một đề trong sgk T15

Yêu cầu lập dàn ý chi tiết

Viết thành bài hoàn chỉnh

Trang 12

- Trong VBTM việc sử dụng các bp NT ntn ?

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS Nhận xét nhắc nhở

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 GV kiểm tra CB của HS

Trình bày thảo luận một đề

Đề bài : Thuyết minh một trong các đồ

dùng : cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón

I Chuẩn bị ở nhà

II Trình bày thảo luận đề 1

* Thuyết minh về chiếc nón

1 MB : giới thiệu chung về chiếc nón

2 TB :

Trang 13

HS trình bày dàn ý

Nêu dự kiến cách sử dụng, biện pháp NT trong

bài thuyết minh

HS đọc đoạn MB

Các HS khác lắng nghe, thảo luận, nhận xét, bổ

sung sửa chữa dàn ý và phần MB

Gv đánh giá cho điểm chú ý cách sử dụng biện

pháp NT ntn, đạt hiệu qủa ra sao

Hoạt động 3

1 HS đã chuẩn bị lên trình bày dàn ý

Nêu cách sử dụng biện pháp NT trong bài văn

thuyết minh về chiếc bút

HS trình bày đoạn TB tự chọn hoặc MB

HS khác nhận xét bổ sung sửa chữa, chú ý cách

sử dụng biện pháp NT có đạt hiệu quả ntn ?

đời sống hiện tại

* Đoạn mở bài

Là ngời VN ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc Mẹ ta đội chiếc nón trắng ra đồng nhổ mạ, cấy lúa Chị ta

đội chiếc nón trắng đi chợ, chèo đò Em

ta đội chiếc nón trắng đi học Bạn ta đội chiếc nón trắng bớc ra sân khấu Chiếc nón trắng thân thiết gần gũi là thế nhng

có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón trắng

ra đời từ bào giờ ? Nó đợc làm ra ntn ?

Và giá trị kinh tế văn hoá nghệ thuật của

nó ra sao ?

III Trình bày thảo luận đề 2

* Thuyết minh về cái bút

1 MB : Giới thiệu chung về cái bút

4 Củng cố

- Cách sử dụng các biện pháp NT trong VB thuyết minh ?

- Tác dụng hiệu quả ?

5 H ớng dẫn về nhà

- Đọc thêm VB “ Họ nhà kim ”

- Soạn “ Đấu tranh cho một thế giới HB ”

Trang 14

- Thấy đợc nghị luận chủ yếu của tác giả : chứng cứ cụ thể xác thực, cách so sánh

rõ ràng giàu sức thuyết phục lập luận chặt chẽ

B Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học

- HS soạn bài su tầm thêm tài liệu

- Gv chuẩn bị tranh ảnh, bài viết về chiến tranh hạt nhân

C Tiến trình dạy học

2 Kiểm tra bài cũ

- Những p/cách HCM đợc nói tới trong VB ntn Hãy pt thông qua VB tác giả muốn truyền tải thông tin gi ?

- Em có nhận xét gì về NT và cách tạo lập VB ?

3 Bài mới : Chiến tranh và hoà bình luôn là ~ vẫn đề đợc quan tâm hàng đầu vì nó quan hệ đến cs và sinh mệnh của nhiều DT trên hành tinh Khoa học kthuật này càng ↑

vũ khí càng tối tân hiện đại đó là nguy cơ tiềm ẩn đe doạ con ngời Hiện nay vấn đề này

đang đợc cả nhân loại quan tâm

Trang 15

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

Gv : Về thể loại VB thuộc loại nghị luận

? Hãy nêu vđề của VB

? Từ vđề lớn tác giả đã đa ra ~ luận điểm nào ?

? Để cho luận điểm có sức thuyết phục tác giả

đã đa ra hệ thống luận cứ ntn ?

HS đọc thầm đoạn đầu VB

? Tác giả đã chỉ ra nguy cơ CT hạt nhân đang

đe doạ loài ngời ntn ?

Gv : Để cho thấy t/c hiện thực và khủng khiếp

của nguy cơ này tác giả đã dựa vào bìa viết của

- Quan trọng hơn cả là vđề vũ khí hạt nhân

nguy cơ chiến tranh nvụ đấu tranh để ngăn chặn

- Vấn đề : Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình

- Luận điểm : CT hạt nhân là hiểm hoạ khủng khiếp đe doạ toàn thể loài ngời Cần đấu tranh loại bỏ

- Luận cứ :+ Kho vũ khí hạt nhân+ Cuộc chạy đua vũ trang+ CT hạt nhân không chỉ đi ngợc lại+ Tất cả chúng ta đều đấu tranh ngăn chặn

2 Phân tích

a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Số đầu đạn hạt nhân khổng lồ50.000 (1 ngời ngồi trên 4 tấn thuốc nổ )

- Tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến

vết của sự sống trên trái đất

- Tiêu diệt các hành tinh xung quanh mặt trời + 4 hành tinh ≠ → phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời

* Vào đề trực tiếp với ~ chứng cứ rõ ràng mạnh mẽ → Thu hút ngời đọc gây ấn t-ợng mạnh về nguy cơ khủng khiếp hiểm hoạ kinh khủng của việc tàng trữ kho vũ

Trang 16

khí hạt nhân 1986

*GV: So sánh với điển tích cổ phơng Tây - thần thoại Hy-lạp: Thanh giảm Đa-mô-clet và dịch hạch Sử dụng vũ khí hạt nhân nguy cơ thảm hoạ lớn nhất Thực tế Hi-zô-si-ma Nhật

1945 Hiện nay cha dám cả gan sử dụng vì tất cả thế giới sẽ hoang tàn Mục đích tàng trữ

để đe doạ, thách thức nhau Nhng vô cùng tốn kém phi lý

2 Kiểm tra : Xác định luận điểm chính của VB

Tìm 1 vài luận cứ cụ thể phục vụ cho luận điểm

3 Bài tiếp: Gv củng cố nội dung tiết 1

Hớng dẫn tìm hiểu các mục 2 3 4

Trang 17

- 100 tỉ USD cứu trợ y tế, giáo dục, vệ sinh,

thực phẩm, nớc uống cấp bách cho 500 triệu trẻ

em nghèo nhất

- Kinh phí phòng bệnh 14 năm, phòng bệnh sốt

rét cho 1 tỷ ngời, cứu 14 triệu trẻ em châu Phi

- Năm 1985 (theo tính toán của FAO) 575 triệu

ngời thiếu dinh dỡng

- Tiền nông cụ cần thiết cho các nớc nghèo

trong 4 năm

- Xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới

? Qua bảng so sánh có thể rút ra kết luận gì?

ng-ời điểm xuất phát của nó”

? Em hiểu ntn về lý trí của tự nhiên? Có thể rút

ra kết luận gì sau đoạn này?

HS thảo luận nhóm đôi

(tg đã đa ra ~ chứng cứ từ khoa học địa chất và

cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự

sống trên trái đất)

HS đọc đoạn cuối

* Gv: sau khi chỉ ra 1 cách hết sức rõ ràng về

sự lo âu, bi quan mà hớng tới một thái độ tích

cực

? Thái độ ấy là gì? Mác-két có sáng kiến gì?

- 100 máy bay ném bom chiến lợc B.1B

và 700 tên lửa vợt đại dơng (có chứa đầu

đạn hạt nhân)

- Bằng giá 10 tàu sân bay Ni mit mang vũ khí hạt nhân của Mĩ dự định sx từ 1986-2000

- Gần = kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX

- Tiền của 27 tên lửa MX

- Tiền đóng 2 tùa ngầm mang vũ khí hạt nhân

- Chi phí rất tốn kém

- Là việc làm điên rồ, phản nhân đạo Tớc

đi khả năng làm cho đời sống con ngời có thể tốt đẹp hơn nhất là đ/với ~ nớc nghèo, với trẻ em

-> Đó là việ làm đi ng ợc lại lý trí lành

- Lý trí của tự nhiên là quy luật của thiên nhiên, tự nhiên, là logich tất yếu của tự nhiên

- So sánh

380 triệu năm- con bớn bay

180 triệu năm - bông hồng nở Hàng triệu triệu năm - con ngời hình thành

- Ctr hạt nhân là phản lại sự tiến hoá của

tự nhiên huỷ diệt toàn

bộ sự sống

=> Với luận cứ này hiểm hoạ ctr hạt nhân

đợc nhận thức sâu hơn ở t/chất phản tự nhiên, phản tiến hoá của nó

c Nhiệm vụ của chúng ta

- Mỗi ngời phải đoàn kết xiết chặt đội ngũ đấu tranh vì một thế giới hoà bình k o

có ctr hạt nhân

- Sáng kiến lập ngân hàng trí nhớ

+ Cách tỏ thái độ Nhân loại cần lu giữ nền văn minh Lên án ~ thế lực hiếu chiến nguyền rủa

III Tổng kết

Trang 18

? Em cã suy nghÜ g× vÒ líi c¶nh b¸o cña tg

? Theo em tÝnh thuyÕt phôc cña VB nµy lµ ë

Trang 19

Ngày giảng:

Tiết 8 : Các phơng châm hội thoại

A Mục tiêu

- HS nắm đợc nội dung p/c quan hệ, p/c cách thức và p/c lịch sử

- Biết vận dụng ~ p/c này trong giao tiếp

B Chuẩn bị

- HS tìm hiểu một số câu thành ngữ tục ngữ thờng sử dụng trong hội thoại

- Gv chuẩn bị bài soạn, bài tập, bảng phụ

C Tiến trình giờ dạy:

2 Kiểm tra :

Nhắc lại hai p/c hội thoại về lợng và về chất

Tự đặt hai lời thoại → Nhận xét đã đảm bảo p/c về lợng và về chất cha?

HS thảo luận câu hỏi 2 và trả lời

Gv đa bảng phụ nêu đáp án

- Kết luận : Khi gtiếp cần nói đúng vào đề tài

đang hội thoại

- ý nghĩa 1 : Nói dài dòng rờm rà

ý nghĩa 2 : Nói ấp úng không thành lời, không rành mạch

- Hậu quả : ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng ND

- Kết luận : Khi gt cần nói ngắn gọn rành mạch

- Cần viết lại : Tôi đồng ý với ~ nđịnh của ông ấy về

Trang 20

Hoạt động 3.

HS đọc truyện và thảo luận câu hỏi sgk

HS trả lời tự do

* Gv : Tuy cả hai ngời đều không có tiền

bạc của cải gì nhng cả 2 đều cảm nhận đợc

t/c của ngời kia đã dành cho mình

ông ấy sáng tác Tôi đồng ý với ~ nđịnh của các bạn về truyện ngắn của ông ấy

2 Ghi nhớ: SGK

III Ph ơng châm lịch sự

- Ông lão ăn xin nhận từ cậu bé tấm lòng

* Những câu tơng tự : SgvBài 2

* Phép nói giảm nói tránh – p/c lịch sựBài 3

nói mát d nói leonói hớt e nói ra đầu ra đũanói móc

a, b, c, d → lịch sựe→ cách thức

Bài 4

a Khi ngời nói chuẩn bị hỏi 1 VĐề không

đúng đề tài đang hội thoại

b Khi ngời nói phải nói một điều làm tổn

th-ơng thể diện ngời đối diện

c Khi ngời nói muốn ngời đối thoại chấm dứt việc không tuân thủ p/c lịch sự

Trang 21

- HS ôn lại VB miêu tả, VB thuyết minh

- Gv chuẩn bị bảng phụ, soạn bài

C Tiến trình dạy học:

minh trình bày bài tập

3 Giới thiệu bài : các VB thuyết minh loài cây, di tích thắng cảnh,

thành phố, mái trờng, n/vật cần vận dụng miêu tả cho trò chơi phụ trợ không đợc lạm dụng

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

+ Công dụng của cây chuối

+ Công dụng của quả chuối

→ Trình bày đúng, khách quan các đặc điểm

chính

? Chỉ ra ~ câu văn có tính miêu tả về cây chuối

+ Tả hình dáng chung của cây chuối

+ Tả quả chuối trứng cuốc

+ Tả các cách ăn chuối xanh

? Tác dụng vai trò của ~ yếu tố miêu tả trong

việc thuyết minh ?

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VBTM

1 Bài tập : Văn bản “ Cây chuối trong

đời sống Việt Nam”

a Nhan đề : Vai trò của cây chuối nói chung trong đs vật chất và tinh thần của con ngời VN

b Những câu thuyết minh : + Đi khắp Việt Nam

+ Cây chuối rất a nớc nên

+ Nào chuối hơng, chuối ngự,

+ Mỗi cây chuối đều cho một buồng

Trang 22

* Gv : Còn 1 số vấn đề cha TM → Do muốn

VB đa và sgk gọn chứ không phải tác giả viết

thiếu → Khi viết ta fải đảm bảo tính trọn vẹn

Bài 1 HS thảo luận nhóm đôi làm vào vở BT

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa trong

thiên nhiên kỳ diệu

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một

bức th còn phong kín đang đợi gió mở ra

Bài 2 : Làm vào vở bài tập

HS thảo luận nhóm đôi

- Lá chuối tơi xanh rờn ỡn cong cong dới

ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật nh mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ

ám ảnh tâm trí ~ những kẻ tha hơng

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ

Bài 2 :Yếu tố miêu tả :

Trang 23

Ngày giảng:

Tiết 10 : Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS Gv nhận xét

3 Giới thiệu bài Năm lớp 8 chúng ta đã thuyết minh về một số con vật: con trâu, con mèo Năm lớp 9 yêu cầu cao hơn

Hoạt động của thầy trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

Cụm từ “ Con trâu ở làng quê VN ” bao

gồm những ý gì ? Nên sử dụng những

phơng thức biểu đạt nào ?

? Đọc bài 2 : Có thể sử dụng ~ gì cho

bài văn TM trên

( Là VBTM hoàn toàn mang t/c khoa

học – Có thể vận dụng 1 số chi tiết cho

định nghĩa về con trâu, tả hình dáng,

1 Thể loại : thuyết minh

2 Nội dung : Con trâu trong đời sống làng quê VN

- Con trâu trong nghề nông

- Con trâu trong đs ngời nông dân

B Dàn ý

I MBGiới thiệu chung về con trâu

II TB

1 Con trâu trong nghề làm ruộng

- Trâu cày bừa ruộng

- Trâu kéo xe chở lúa, rơm rạ + Con trâu đi trớc cáy cày theo sau + Trên đồng cạn dới đồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa

2 Con trâu trong lễ hội, đình đám

Trang 24

Là biểu tợng của Seagames 22 tại VN.

Hoạt động 3

? Nội dung cần thuyết minh trong MB

là gì? yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì ?

HS làm vào vở

Một số HS đọc đoạn văn

Cả lớp nhận xét, sửa chữa

HS chọn 1 đoạn TB để viết vào vở

Chú ý sử dụng yếu tố miêu tả

- Là “n/v” chính trong lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn

- Là vật không thể thiếu ~ dịp lễ hội đình đám

3 Con trâu – nguồn cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

- Thịt để ăn

- Da để thuộc

- Sừng làm đồ mĩ nghệ

4 Con trâu là tài sản lớn

- Tậu trâu lấy vợ làm nhà Cả ba việc ấy thực là gian nan

5 Con trâu với tuổi thơ nông thôn

- Trẻ chăn trâu cắt cỏ, chơi đùa trên lng trâu, bơi lội cùng trâu trên sông nớc, thổi sáo trên lng trâu

→ bức tranh dân gian

- Cảnh chăn trâu, con trâu ung dung gặm cỏ là h/ảnh đẹp của cuộc sống thanh bình ở làng quê VN

III KB

Khẳng định vị trí quan trọng của con trâu trong

đời sống nông dân VNCon trâu trong t/cảm của ngời nông dân

Trang 25

Ngày giảng:

Tiết 11 : Tuyên bố thế giới về trẻ em

A Mục tiêu cần đạt

- HS thấy phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan

trọng của vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đ/v vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ

em

B Chuẩn bị

- Gv đọc kỹ những điều cần lu ý, soạn bài

- HS - GV su tầm toàn bộ VB “ Tuyên bố thế giới ” của Liên hợp quốc

- HS soạn bài

C Tiến trình giờ dạy:

1 Tổ chức: 9A 9B 9C

- Trong VB “ Đấu tranh vì ” tác giả đã đa ra ~ luận điểm nào ? luận cứ nao ? Hãy

vệ bên cạnh đó mức phân hoá giàu nghèo chiến tranh, tình trạng bạo lực diễn ra ở nhiều nơi → trẻ em bị tàn tật, bóc lột nhiều → vấn đề cả nhân loại quan tâm

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

30 – 9 – 1990

Trang 26

Hoạt động 2

? Kiểu VB ? Nhật dụng _ thể loại nghị luận

? Bố cục VB ?

Lý do của bản Tuyên bố ←

* Gv chỉ rõ sự chặt chẽ hợp lý của bố cục VB

Ngoài ra VB “ Tuyên bố” còn có phần “Cam kết ” và “

Những bớc tiếp theo ” khẳng định quyết tâm và nêu ra

một chơng trình cụ thể → quan tâm sâu sắc, toàn diện

của cộng đồng quốc tế đ/v trẻ em

- Châu Phi trẻ em HIV, đói nghèo, thất học, bị bóc lột,

đối xử đánh đập, lạm dụng tình dục

? Nhận xét gì về việc VB đa ra ~ thách thức ?

→ Đã nêu đầy đủ cụ thể tình trạng cuộc sống khổ cực

nhiều mặt của trẻ em → khẳng định sự cần thiết phải

- Chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh, môi trờng

- Tử vong do suy dinh dỡng, bệnh tật

4 Củng cố: Nhắc lại kiến thức vừa học

Tình cảm của em khi đọc VB này ?

5 H ớng dẫn về nhà

Vê nhà soạn tiếp bài

Trang 27

Bài soạn –SGV –thiết kế bài soạn

C.Tiến trình giờ dạy :

dục trẻ em Có UB chăm sóc bảo vệ TE →

Sự quan tâm cụ thể của Đảng và nhà nớc,

sự nhận thức và tham gia tích cực của

nhiều tổ chức vào phong trào chăm sóc bảo

vệ TE ý thức cao của toàn dân về vấn đề

+ Sự đoàn kết hợp tác ngày càng có hiệu quả

→ Đó là ~ thuận lợi, cơ bản toàn diện để cộng

đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em

c Nhiệm vụ

- Tăng cờng sức khoẻ dinh dỡng cho trẻ em

- Phát triển giáo dục cho trẻ em

Trang 28

? Nêu vắn tắt những nhiệm vụ

Em có nhận xét nh thế nào ?

? Vì sao tuyên bố lại đa ra ~ nhiệm vụ này

mà không phải là ~ nhiệm vụ khác ?

? Em nhận thức ntn về vấn đề này ?

? Tại sao bản tuyên bố lại cho rằng đều là

công việc quan trọng cấp bách đối với cả

cộng đồng và mỗi nớc ?

Quan VB em thấy trẻ em hiện nay đang

đ-ợc XH quan tâm ntn ?

? VB có nội dung chính là gì ?

đ/với trẻ em hiện nay ? Để xứng đáng với

sự quan tâm đó em thấy mình cần phải làm

- Quan tâm đến vấn đề kinh tế, tơng lai của trẻ

em sau này

→ Nêu n/vụ một cách toàn diện cấp thiết

Đây là nhiệm vụ cụ thể, hợp lý vì đợc thiết lập trên ~ tình trạng thực tế

d Tầm quan trọng của vấn đề

- Bảo vệ, chăm sóc TE là n/vụ có ý nghĩa hàng

đầu của mỗi quốc gia vi : + Liên quan trực tiếp đến tơng lai mỗi quốc gia, nhân loại

+ thể hiện trình độ văn minh của XH

Trang 29

Ngày giảng:

A Mục tiêu

- HS nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa p/c và tình huống gtiếp

- Rèn kỹ năng hội thoại phù hợp với tình huống gtiếp

-Gd hs cân tuân thủ các p.c.h.t.khi giao tiếp

B Chuẩn bị

- Sgk, sgv, bài soạn

- HS soạn phần câu hỏi

C.Tiến trình giờ dạy:

Đại diện HS trả lời

Trang 30

Tơng tự : chiến tranh là chiến tranh

? vậy ~ trờng hợp nào cần tuân thủ p/c về

- Vì Ba không biết chính xác →

- Ví dụ tơng tự

3 Bài 3

- Bác sĩ không tuân thủ p/c về chất

- Mục đích làm cho ngời bệnh không bi quan

sợ hãi để cùng chiến đấu với bệnh tật

- Việc làm nhân đạo

- Tình huống tơng tự : Csĩ CM bị địch bắt –

k0 khai sự thật

4 Bài 4

- Ngời nói không tuân thủ p/c về lợng

- Phải hiểu ý nghĩa : Đây là lời răn dạy ngời ta không nên chạy theo tiền mà quên đi ~ thứ thiêng liêng ≠ trong cs

→ Cách nói không rõ

Bài 2

- Thái độ các vị khách là bất hoà với chủ ( lão Miệng )

- Lời Chân Tay không tuân thủ p/c lịch sự

- Việc không tuân thủ đó không phù hợp với tình huống gtiếp

Giúp học sinh viết đợc bài văn thuyết minh theo yêu cầu

Có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý và có hiệu quả

Rèn kỹ năng làm bài: tìm ý, lập dàn ý, viết bài thuyết minh

Trang 31

B - Ph ơng tiện - chuẩn bị : Đề bài, đáp án:

*Hình thức:Học sinh biết làm 1bài văn TM Vận dụng các phơng pháp thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả để bài văn thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn

Bố cục bài rành mạch,diễn đạt trong sáng

*Nội dung:Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách

nhng cần nêu đợc một số ý sau:

_Nguồn gốc cây lúa: có từ xa xa,con ngời đã thuần hoá

từ cây lúa hoang-nửa hoang- rồi đến cây lúa ngày nay Việt Nam là quê hơng của cây lứa và nghề trồng lúa._Đặc điểm của cây lúa:thuộc nhóm ngũ cốc,là cây l-

ơng thực chính.Thời gian sinh trởng từ 3-4 tháng thu hoạch

_Quá trình phát triển:mạ->cây lúa ->lúa con gái->làm

_Công dụng:

+Làm lễ vật cúng ông bà tổ tiên,lễ hội ( xôi, bánh

Cây lúa vô cùng quan trọng trong đời sống ngời Việt,không chỉ mang lại cuộc sống no đủ mà trở thành nét đẹp trong đời sống văn hoá tinh thần của ngời Việt Nam ta…

2/Cách cho điểm:

*Điểm 9-10:Đặt các yêu cầu về nội dung và hình thức.Diễn đặt trong sáng Văn viết sinh động,hấp dẫn *Điểm7-8:Về cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu, còn có vài sai sót nhỏ

Trang 32

*Điểm 5-6:Nội dung còn sơ lợc cha sinh động,có thể mắc vài sai sót nhỏ về diễn đạt,đặt câu.

*Điểm 3-4:Hiểu ý nhng diễn đặt cha tốt,nội dung sơ sài

Trang 33

- Thấy rõ số phận oan trái của họ

- Nắm đợc nghệ thuật Tác phẩm Rèn kỹ năng PT tác phẩm truyện

-GD :thái độ cảm thông chia sẻ đ/v những số phận bất hạnh

B Chuẩn bị

- Sgk, sgv, bài soạn

- HS tóm tắt truyện, soạn bài

C Tiến trình giờ dạy:

1 Tổ chức: 9A 9B 9C

2 Kiểm tra : Nêu nội dung của bản tuyên bố ? Vì sao tác giả phải ra tuyên bố về bảo

vệ và chăm sóc trẻ em ?

3 Bài mới

Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

GVhớng dẫn đọc: đọc to rõ ràng ,diễn cảm

HS đọcVB

HS tìm hiểu chú thích SGK

? Giới thiệu ~ nét chính về Tác giả

? Giới thiệu về Tác phẩm “Truyền kỳ mạn lục”

Gợi ý : Thể loại , nội dung, n/vật ?

II Tìm hiểu văn bản:

1.kiểu văn bảnvàPT biểu đạt:

Tự sự (kết hơp biếu cảm) 2.bố cục: 3phần

an + Cảm thông nỗi vất vả của chồng + Khắc khoải nhớ nhung của mình

→ Làm mọi ngời xúc động

* Khi xa chồng

Trang 34

Bớm lợn đầy vờn → cảnh mxuân tơi vui

Mây che kín núi → mùa đông ảm đạm

- Ngời con dâu hiếu thảo

Chăm sóc, thuốc thang, lễ bái khuyên lơn, lo ma chay

* Khi chồng nghi oan

- Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình

- Hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gđình đang có nguy cơ tan vỡ

- Đau đớn thất vọng không hiểu vì sao

- Tự vẫn → chấp nhận số phận để bảo toàn danh dự

→ Ngời phụ nữ xinh đẹp, đức hạnh vẹn toàn nhng phải chết oan uổng đau

Trang 35

A.Mục tiêu :

-Nh tiết 1

- Thực hiên các nội dung còn lại

B.Ph ơng tiện dạy học :

Giáo án – sgk –sgv – thiết kế bài soạn

C.Tiến trình giờ dạy:

? Tác giả đã đa vào nhiều ~ yếu tố hoang

đờng Hãy chỉ ra

? Nêu tác dụng của các yếu tố đó ?

? Những nét nghệ thuật đặc sắc của truyện

- Tính cách của TS đa nghi ghen tuông, ít học

- Tình huống bất ngờ : lời nói của bé Đản

- Cách xử sự hồ đồ, độc đoán của Tsinh

→ Tố cáo chế độ PK nam quyền độc đoánchiến tranh PK phi nghĩa

- Các yếu tố kỳ ảo hoang đờng + Hoàn chỉnh thêm nét đẹp tính cách VN

- Vẻ đẹp truyền thống của ngời phụ nữ VN

Thể hiện niềm cảm thơng và sự tố cáo XHPK

*Ghi nhớ : SGK tr 51 III.Luyện tập:

Trang 36

Hoạt động 2 Làm BT SGK

4 Củng cố

Nhắc lại ghi nhớ

Viết đoạn văn phân tích vai trò của hình ảnh cái bóng

- Vai trò của những lời đối thoại trong truyện có tác dụng gì ?

5 HDVN

Học thuộc bài

CBB :”Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh “

Trang 37

Ngày giảng:

A Mục tiêu

- HS hiểu đợc sự phong phú, tinh tế của hệ thống các từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt

- Hiểu mối quan hệ giữa từ ngữ xng hô và tình huống giao tiếp

huống nào các p/c không đợc tuân thủ

biết xng hô ntn trong gtiếp

≠ và một kẻ ở vị thế mạnh, kiêu căng và hách dịch

Trang 38

• Gv chốt lại nội dung bài học.

Hoạt động 2

HS thảo luận nhóm đôi

HS làm bài 2 thảo luận nhóm đôi

Gv : khi viết bút chiến, tranh luận

HS thảo luận nhóm đôi

HS thảo luận nhóm bốn ngời

b → Sự xng hô bình đẳng

* Giải thích sự thay đổi đó

- Do tình huống gtiếp thay đổi

- Choắt trăng trối với Mèn với t cách là một ngời bạn

- Ngôi gộp : chúng ta ( cả ngời nói, nghe )

- Ngôi trừ : chúng em ( chỉ ngời nói )Bài 2

* Dùng “chúng tôi”

- Tăng tính khách quan cho ~ luận điểm khoa học

- Thể hiện sự khiêm tốnBài 3

- Đứa bé gọi mẹ theo cách gọi thông thờng

- Nói với sứ giả : ông – ta → Gióng là một đứa

* Cách xng hô của cai lệ : ông – mày

- Kẻ có vị thế quyền lực với ngời dân bị áp bức

→ thể hiện sự trịnh thợng hống hách

* Cách xng hô của chị Dởu có sự thay đổi

+ Lúc đầu : nhà cháu - ông+ Sau : tôi - ông

bà - mày

→ thể hiện sự thay đổi thái độ từ chỗ nhẫn nhục

Trang 40

Giới thiệu bài.

Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt

II Cách dẫn gián tiếp

1, Ví dụ -Phần in đậm (a) → lời nói (vì có từ khuyên )

- Phần in đậm (b) → ý nghĩ (vì có từ hiểu )ngăn cách “rằng” “là”

2,Kết luận Ghi nhớ:Chấm 2 SGK tr 54

Ngày đăng: 25/10/2013, 16:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức : Kể chuyện kết hợp với nghị  luận và miêu tả nội tâm - giao an văn 6
3. Hình thức : Kể chuyện kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm (Trang 188)
Hoạt động 1. Hình thành kiến thức về khởi - giao an văn 6
o ạt động 1. Hình thành kiến thức về khởi (Trang 205)
- Đoạn 2: Hình ảnh cò đi vào tiềm thức gắn - giao an văn 6
o ạn 2: Hình ảnh cò đi vào tiềm thức gắn (Trang 241)
Hình ảnh ẩn dụ, biểu tợng (mặt trời trong lăng, - giao an văn 6
nh ảnh ẩn dụ, biểu tợng (mặt trời trong lăng, (Trang 245)
Bảng làm - giao an văn 6
Bảng l àm (Trang 301)
Hình thức: bố cục rành mạch . - giao an văn 6
Hình th ức: bố cục rành mạch (Trang 311)
Bảng tổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, - giao an văn 6
Bảng t ổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, (Trang 318)
Bảng tổng kết các từ loại khác - giao an văn 6
Bảng t ổng kết các từ loại khác (Trang 319)
Bảng thống kê có sẵn - giao an văn 6
Bảng th ống kê có sẵn (Trang 328)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w