2.. NhËn xÐt giê häc.. Th©n kim nhá nhän. -Thùc hµnh x©u chØ vµo kim vµ vª nót chØ... - HS thùc hµnh lµm theo nhãm. Híng dÉn HS chuÈn bÞ dông cô ®Ó giê sau häc.. 1.Giíi thiÖu bµi 2.Néi d[r]
Trang 1Tuần 2 Thứ hai ngày 25 tháng 8 năm 2014
Buổi sáng:
Tập đọc
Dế mèn bênh vực kẻ yếu (Tiếp)
(Theo Tô Hoài)
I.Mục đích - Yêu cầu:
1 Đọc lu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với
cảnh tợng, tình huống biến chuyển của truyện phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhânvật Dế Mèn
2 Hiểu đợc nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bứcbất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh
II.Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa SGK
III.Các hoạt động dạy và học:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu và ghi đầu bài:
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a.Luyện đọc:
? Bài chia làm mấy đoạn
- Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa
- Đọc thầm Đ1 và cho biết: Trận địa mai
phục của bọn Nhện đáng sợ nh thế nào? - Bọn Nhện chăng tơ kín ngang đờng, bố trínhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín
trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ
- Đọc thầm Đ2 và cho biết: Dế Mèn đã
làm cách nào để bọn nhện phải sợ? - Đầu tiên, Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽrất oai, giọng thách thức của 1 kẻ mạnh,
dùng các từ xng hô: ai, bọn này, ta
đồng thời đe doạ chúng
- GV khen những em đọc tốt HS: Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
-Hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm 1, 2 đoạn
Trang 2- Sử dụng các bảng gài có thẻ ghi số.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu – ghi đầu bài:
2.Hớng dẫn bài mới:
a.Số có 6 chữ số:
+Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm,
nghìn, chục nghìn
- GV gọi HS đứng tại chỗ nêu quan hệ
giữa các hàng liền kề HS: Nêu 10 đơn vị = 1 chục10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn+Hàng trăm nghìn:
- Đếm xem có bao nhiêu trăm nghìn
bao nhiêu chục nghìn
Trang 3Cả lớp đọc số 5 2 4 4 5 3
thống nhất kết quả
- Nối tiếp nhau đọc các số đó
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam - Bản đồ hành chính Việt Nam
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
HS: Kể 1 số yếu tố của bản đồ
2.Dạy bài mới:
a.Giới thiệu – ghi đầu bài:
b.Hớng dẫn bài mới:
b.Bớc 1: Cách sử dụng bản đồ:
* HĐ1: Làm việc với cả lớp HS: Đại diện 1 số HS trả lời
? Tên bản đồ cho ta biết điều gì
? Dựa vào 1 số bảng chú giải ở hình 3 (Bài 2) để đọc các ký hiệu của 1 số đối t ợng địa lý
-? Chỉ đờng biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nớc láng giềng trên hình
3 (Bài 2) và giải thích vì sao lại biết đó là biên giới quốc gia
- GV giúp HS nêu đợc các bớc sử dụng bản đồ nh SGK
b.Bớc 2: Bài tập
* HĐ2: Thực hành theo nhóm - Các nhóm lần lợt làm các bài tập a, b
- Đại diện các nhóm trình bày trớc lớp
- Nghe, gọi các nhóm sửa chữa, bổ sung
- Câu trả lời đúng bài b ý 3
+ Các nớc láng giềng Việt Nam là: Lào,
Cam - pu - chia, Trung Quốc
+ Vùng biển nớc ta là 1 phần của biển Đông
+ Quần đảo: Trờng Sa, Hoàng Sa
Trang 4- GV chú ý theo dõi và hớng dẫn cho HS
chỉ đúng
- 1 em lên nêu tên những tỉnh,thành phố giáp với tỉnh (thành phố)mình đang sống
- Vải, kim, chỉ, kéo, khung thêu…
III.Các hoạt động dạy – học:
* HĐ4: GV hớng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm
và cách sử dụng kim. HS: Quan sát H4 SGK kết hợp vớiquan sát mẫu kim khâu, kim thêu
cỡ to, cỡ vừa, cỡ nhỏ để trả lời câuhỏi SGK
- GV bổ sung và nêu những đặc điểm chính
của kim khâu, kim thêu đợc làm bằng kim
loại cứng có nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau Mũi
- HS khác nhận xét, bổ sung
* HĐ5: HSTH xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS -Thực hành xâu chỉ vào kim và vê nút
Nhận xét giờ học Hớng dẫn HS chuẩn bị dụng cụ để giờ sau học.
Hoạt động ngoài giờ Tìm hiểu, ôn lại và phát huy truyền thống tốt đẹp
của nhà trờng I.Mục đích yêu cầu
Giúp HS: -Có hiểu biết vè truyền thống của nhà trờng
-Có ý thức rèn luyện và học tập để xứng đáng là HS của trờng
II.Hoạt động dạy học
Trang 51.Giới thiệu bài
2.Nội dung
a) Tìm hiểu truyền thống của nhà trờng.
Trờng Tiểu học Hợp Châu là trờng Tiểu học đầu tiên đạt Trờng chuẩn Quốc gia giai đoạn 1 của huyện Tam Đảo
Do không đợc mở rộng và nâng cấp nên hiện giờ cơ sở vật chất của nhà trờng còn thiếu thốn nhiều Mặc dù vậy, thầy và trò nhà trờng đã không ngừng phấn đấu và phát huy truyền thống tốt đẹp để đa chất lợng ngày một đi lên
Nhiều năm liền trờng luôn đứng đầu toàn huyện về mọi phong trào học tập cũng
nh thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ
I.Mục tiêu:
1 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn “Mời năm cõng bạn đi học”.
2 Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm vần, dễ lẫn s/x, ăn/ăng.
II.Đồ dùng dạy - học:
Giấy khổ to ghi sẵn bài tập 2
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ:
-B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu – ghi đầu bài:
2.Hớng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lợt HS: - Cả lớp theo dõi
- Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý tênriêng cần viết hoa
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết vào vở Mỗi
câu đọc 2 lợt
HS: Nghe - viết bài vào vở
GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi - Soát lỗi
HS: từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau
- Có thể đối chiếu SGK và sửa lỗi ra lề
- GV nêu nhận xét chung
3.Hớng dẫn HS làm bài tập:
- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui “Tìmchỗ ngồi”, suy nghĩ làm bài vào vở
- GV: Dán giấy ghi sẵn nội dung truyện HS: 3 - 4 lên thi làm đúng, làm nhanh
Trang 6vui lên bảng - Từng em đọc lại truyện sau khi đã
điền từ hoàn chỉnh sau đó nói về tínhkhôi hài của truyện vui
- Giúp HS luyện viết và đọc số có 6 chữ số (cả các trờng hợp có chữ số 0)
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV ghi bảng các số có 6 chữ số HS: 3 - 5 em đọc các số đó
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu và ghi đầu bài:
vài em lên bảng ghi số của mình
GV nhận xét, chữa bài HS: Cả lớp nhận xét
+ Bài 4: HS: Đọc yêu cầu và tự nhận xét quy
luật của dãy số
Trang 7- Gọi HS lên bảng chữa bài.
- GV khen ngợi em làm đúng, nhanh b 380000, 390000, 400000.a 600000, 700000, 800000.
HS: 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào
vở những tiếng chỉ ngời trong gia đình
mà có phần vần:
- Có 1 âm: bố, mẹ, chú, dì, …
- Có 2 âm: bác, thím, ông, cậu …
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2.Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 1: HS: 1 em đọc yêu cầu, từng cặp HS
trao đổi làm vào vở, 4 - 5 cặp làm vàobảng nhóm Đại diện các nhóm trìnhbày
GV chốt lại lời giải đúng:
a) Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân
ái, tình thơng mến, yêu quý, xót thơng,
đau xót, tha thứ, độ lợng, bao dung,
d) Ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ,
đánh đập,
vào vở bài tập GV phát phiếu riêngcho 4 - 5 cặp làm
- Những HS làm phiếu lên trình bày kếtquả trớc lớp
- Lời giải đúng:
a) Nhân dân, công dân, nhân loại, nhân tài
b) Nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
- Làm bài theo nhóm vào giấy khổ
to Đại diện các nhóm lên dán
Trang 8- Nhân dân Việt Nam rất anh hùng.
- Chú em là công nhân ngành xây
dựng
- Anh ấy là một nhân tài của đất nớc
- Ê - đi - xơn đã có cống hiến nhiều
phát minh có giá trị cho nhân loại
- Bác Hồ có lòng nhân ái bao la
- Mọi ngời trong nhà sống với nhau rấtnhân hậu
- Ai cũng nói bác ấy là ngời ăn ở rấtnhân đức
- Bà em là ngời rất nhân từ, độ lợng
+ Bài 4: HS: Nêu yêu cầu bài tập và trao đổi
theo cặp về 3 câu tục ngữ
Gọi các nhóm nêu lời giải của nhóm
Sau bài này HS có khả năng:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quanthực hiện quá trình đó
- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ởbên trong cơ thể
- Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bàitiết trong việc trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trờng
II.Đồ dùng:
- Hình trang 8, 9 SGK, phiếu học tập, bộ đồ chơi, …
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
? Hàng ngày, cơ thể ngời phải lấy từ môi
trờng những gì? và thải ra những gì HS: … lấy thức ăn, nớc uống, khí ôxi vàthải ra phân, nớc tiểu, và khí các bô
-níc
2.Bài mới:
a Giới thiệu – ghi đầu bài:
b Dạy bài mới:
* HĐ 1: Xác định những cơ quan
trực tiếp tham gia vào quá trình trao
đổi chất ở ngời.
+ Cách tiến hành: HS: Quan sát và thảo luận theo cặp
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát
các hình trang 8 SGK. HS: Chỉ vào từng hình ở trang 8 nói tênvà chức năng của từng cơ quan
? Trong số những cơ quan đó, cơ
quan nào trực tiếp thực hiện quá
trình trao đổi chất giữa cơ thể ngời
với môi trờng bên ngoài
HS: … - Cơ quan tiêu hoá
- Cơ quan hô hấp
- Bài tiết nớc tiểu
- GV giảng về vai trò của cơ quan
tuần hoàn trong việc thực hiện quá
trình trao đổi chất diễn ra ở bên
trong cơ thể.
* HĐ 2: Tìm hiểu về mối quan hệ
Trang 9giữa các cơ quan trong việc thực hiện
sự trao đổi chất ở ngời.
+ Cách tiến hành:
- Bớc 1: Làm việc cá nhân.
HS: Xem sơ đồ hs (9) tìm ra các từ cònthiếu để bổ sung vào sơ đồ cho hoànchỉnh và nêu mối quan hệ giữa các cơquan: Tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bàitiết trong quá trình trao đổi chất
- Bớc 1: Làm việc theo cặp. HS: 2 em quay lại kiểm tra chéo xem
bạn bổ sung đúng cha và lần lợt nói vớinhau về mối quan hệ
- Bớc 3: Làm việc cả lớp.
GV: Gọi 1 số HS nói tên về vai trò
của từng cơ quan trong quá trình
trao đổi chất.
=> KL: Nhờ cơ quan tuần hoàn mà
quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên
trong cơ thể đợc thực hiện.
Nếu 1 trong những cơ quan đó ngừng
hoạt động, sự trao đổi chất sẽ ngừng,
1 Nhận thức đợc cần phải trung thực trong học tập
2 Biết trung thực trong học tập
3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếutrung thực trong học tập
II.Tài liệu và ph ơng tiện:
Các mẩu chuyện, tấm gơng về sự trung thực trong học tập
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
? Trung thực trong học tập là thể hiện điều gì
? Trung thực trong học tập em đợc mọi ngời nh thế nào
- Nhận xét, khen
2.Bài mới:
1.Giới thiệu bài- Ghi đầu bài
2.Phần nhận xét
* HĐ 1: GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ HS: Thảo luận nhóm bài tập 3.- Đại diện các nhóm lên trình bày, cả
lớp trao đổi, chất vấn bổ sung
GV kết luận về cách ứng xử đúng trong
mỗi tình huống:
a Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm
học để gỡ lại
b Báo cáo lại cho cô giáo biết để chữa
lại điểm cho đúng c Nói bạn thông cảm, vì làm nh vậy là
Trang 10không trung thực trong học tập.
* HĐ 2: Trình bày t liệu đã su tầm đợc
(bài tập 4 SGK) HS: 1 vài HS trình bày, giới thiệu.
? Em nghĩ gì về những mẩu chuyện,
tấm gơng đó HS: Thảo luận và trình bày ý nghĩ củamình
=> Kết luận: xung quanh chúng ta có
nhiều tấm gơng về trung thực trong học
tập Chúng ta cần học tập các bạn đó
* HĐ 3: Trình bày tiểu phẩm (bài tập 5
SGK)
HS: 1 – 2 nhóm trình bày tiểu phẩm
- Thảo luận cả lớp và trả lời
? Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem
? Nếu em ở vào tình huống đó, em có
hành động nh vậy không? Vì sao HS: Suy nghĩ trả lời
GV nhận xét chung
3 Củng cố – dặn dò:
- Củng cố nội dung bài Nhận xét giờ học
Luyện tiếng việt
luyện tập Mở rộng vốn từ: nhân hậu - đoàn kết
III.Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài.
2.Nội dung:
-GV đa nội dung bài
-Chữa bài và nhận xét tinh thần, thái độ
của từng nhóm
-Trao đổi, thảo luận tìm cách làm
-Cử đại diện nhóm báo cáo kết quả
Bài 1.Gạch bỏ từ không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại trong mỗi dãy từ sau:
a) Bạn Nhung lớp em rất… a) hiền lành
b) Dòng sông chảy rất … giữa hai bờ
c) Bà luôn nhìn em với cặp mắt c) hiền từ
d) Cụ già ấy là một ngời d) nhân từ
Bài 3.Chọn từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Chúng ta cần mở rộng vòng tay để giúp đỡ những ngời gặp hoạn nạn.a) nhân đạo
Trang 11Giúp HS: - Ôn lại mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề.
- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số
(18 + 6) : 2 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm
Trang 12Mỹ thuật
(GV chuyên ngành soạn - giảng)
Tập đọc truyện cổ nớc mình
II.Đồ dùng:
- Tranh minh họa SGK
III.Các hoạt động dạy – học:
A.Kiểm tra bài cũ:
Sau khi đọc xong toàn bài em nhớ nhất
hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao
HS: 3 em nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củatruyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
HS: Tự nêu những hình ảnh thể hiện sựbất bình trớc cảnh ức hiếp kẻ yếu
B.Bài mới:
1.Giới thiệu – ghi đầu bài: HS: Quan sát tranh, nghe giới thiệu
2.Dạy bài mới:
a.Luyện đọc:
? Bài thơ chia làm mấy đoạn
GV nghe HS đọc và sửa sai cho
những em đọc sai + giải nghĩa từ
? Đọc thầm bài và cho biết vì sao tác
giả yêu truyện cổ nớc nhà - Vì truyện cổ nớc mình rất nhân hậu, ýnghĩa rất sâu xa
- Vì truyện cổ giúp ta nhận ra nhữngphẩm chất quý báu của ông cha: Côngbằng, thông minh, độ lợng, …
- Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiềulời răn dạy quý báu của cha ông
? Bài thơ gợi cho em nhớ đến những
?Tìm thêm những truyện cổ khác thể
hiện sự nhân hậu của ngời Việt Nam ta HS: … Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên ốc,
Sọ Dừa, Trầu cau, Thạch Sanh, …
? Em hiểu ý nghĩa 2 dòng thơ cuối
nh thế nào HS: … truyện cổ chính là những lời răndạy của cha ông đối với đời sau Qua
những câu chuyện cổ cha ông dạy concháu cần sống nhân hậu, độ lợng, côngbằng, chăm chỉ, …
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và học
thuộc lòng: HS: 3 em nối tiếp nhau đọc lại bài thơ
Trang 13- GV nghe và khen những em đọc
hay.
- GV chọn và hớng dẫn HS đọc diễn
cảm 1 đoạn thơ theo trình tự:
- 1 vài em thi đọc diễn cảm trớc lớp HSnhẩm học thuộc lòng bài thơ và thi đọc
3.Củng cố – dặn dò:
- Củng cố nội dung bài Nhận xét tiết học ơ
Toán hàng và lớp I.Mục tiêu:
Giúp HS nhận biết đợc:
- Lớp đơn vị gồm 3 hàng: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; Lớp nghìn gồm 3hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- Vị trí của từng chữ số theo hàng và theo lớp
- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của từng chữ số đó ở từng hàng, từng lớp
II.Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ kẻ nh phần đầu bài học
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
- GV viết số 321 vào cột số trong bảng
phụ rồi cho HS lên bảng viết từng chữ
SGK.-Cho HS nêu kết quả các phần còn lại
+ Bài 2: a) GV chỉ viết số 46307 lên
bảng chỉ lần lợt vào từng số yêu cầu
HS nêu tên hàng tơng ứng. HS: Nêu chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớpđơn vị
- GV ghi số 65032 lên bảng và hỏi
chữ số 3 ở hàng nào, lớp nào? HS: …… hàng chục, lớp đơn vị.
- GV hỏi tơng tự với các số còn lại.
b) - Viết số 38753 lên bảng và yêu
? Chữ số 7 thuộc hàng nào, lớp nào - … hàng trăm, lớp đơn vị.
? Giá trị của chữ số 7 là bao nhiêu - … là 700
GV cho HS làm tiếp các phần còn
lại.
+ Bài 3:
HS: Tự làm theo mẫu
Trang 14GV nhận xét, chữa bài. 52314 = 50 000 + 2 000 + 300 + 10 + 4
503060 = 500 000 + 3 000 + 60
83760 = 80 000 + 3 000 + 700 + 60
176091 = 100 000 + 70 000 + 6 000 + 90 +1
- Kể lại bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ “Nàng tiên ốc”
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi cùng với bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con ngời cần thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
II.Đồ dùng dạy - học:
-Tranh minh họa truyện trong SGK
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ:
HS: 2 em nối tiếp nhau kể chuyện Sự“
tích hồ Ba Bể” sau đó nêu ý nghĩa.
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu – ghi tên bài:
2.Tìm hiểu câu chuyện:
- GV đọc diễn cảm bài thơ HS: 3 em nối tiếp nhau đọc 3 đoạn thơ
- 1 em đọc toàn bài, cả lớp đọcthầm theo và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1: Bà lão nghèo làm nghề gì để
- Bà làm gì khi bắt đợc ốc? HS: thấy ốc đẹp, bà thơng không
muốn bán, thả vào chum nớc để nuôi
+ Đoạn 2: Từ khi có ốc bà lão thấy
trong nhà có gì lạ? HS: … Nhà cửa quét sạch sẽ, đàn lợn đ-ợc ăn no, cơm nớc nấu sẵn, vờn rau
sạch cỏ
+ Đoạn 3: Khi rình xem bà lão nhìn thấy
? Sau đó bà lão đã làm gì - Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy
nàng tiên
? Câu chuyện kết thúc thế nào - Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên
nhau Họ thơng yêu nhau nh 2 mẹ con
3.Hớng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a Hớng dẫn HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình:
? Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời
của em HS: … em đóng vai ngời kể, kể lại câuchuyện cho ngời khác nghe Kể bằng
lời của em là dựa vào nội dung câu