- VËn dông tÝnh chÊt giao ho¸n cña phÐp nh©n ®Ó tÝnh to¸n... nµo.[r]
Trang 1Tuần 10 Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2014
Buổi sáng:
Tập đọc
ôn tập giữa học kỳ (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc hiểu
- Hệ thống đợc 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc
là truyện kể thuộc chủ điểm “Thơng ngời nh thể thơng thân”
- Tìm đúng những đoạn văn cần đợc thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK
Đọc diễn cảm đoạn văn đó theo đúng yêu cầu về giọng đọc
II.Đồ dùng dạy - học:
Phiếu ghi tên bài tập đọc Bảng nhóm kẻ sẵn bảng ở bài tập 2
III.Các hoạt động dạy và học:
1.Giới thiệu và ghi đầu bài:
2.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài đọc HS: Từng em lên bốc thăm chọn bài(5 HS) - (về chuẩn bị 1 - 2 phút) Cứ 1
HS kiểm tra xong, 1 HS khác tiếp tụclên bốc thăm
- Đọc trong SGK hoặc học thuộc lòng
1 đoạn, hoặc cả bài theo chỉ địnhtrong phiếu
- Gọi HS đọc và trả lời 1 - 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- GV nhận xét trực tiếp
-Đọc và trả lời câu hỏi
-HS khác nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi của bạn
Y/c HS trao đổi và trả lời: Những bài tập
đọc nh thế nào là truyện kể? - Đó là những bài kể 1 chuỗi sự việccó đầu, có cuối liên quan đến 1 hay 1
số nhân vật để nói lên 1 điều có ýnghĩa
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm “Thơng ngời nh thể
thơng thân” tuần 1, 2, 3 - Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.- Ngời ăn xin
-Phát phiếu cho từng nhóm HS: Trao đổi, thảo luận và hoàn thành
phiếu
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng -Nhóm xong trớc dán bảng và trình bày.
Trang 2A
CM
1 Dế Mèn bênh
Dế Mèn thấy chị Nhà Trò
bị bọn Nhện ức hiếp, đã ratay bênh vực
-Dế Mèn-Nhà Trò-Bọn Nhện
2 Ngời ăn xin Tuốc - ghê - nhép Sự thông cảm sâu sắc giữacậu bé qua đờng và ông lão
ăn xin
-Cậu bé-Ông lão
HS: Thi đọc diễn cảm từng đoạn
GV nghe, nhận xét, sửa chữa
Giúp HS củng cố về: + Cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cho trớc
+ Góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đờng cao của hình tam giác.+Xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trớc
II.Đồ dùng dạy học.
-Thớc thẳng có vạch chia cm, ê - ke
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
- 2 em lên bảng chữa bài tập về nhà
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
b) Góc đỉnh A:cạnh AB,AD là góc
Trang 3-Góc đỉnh D: cạnh DA, DC là góc vuông.
+ Bài 2:
-Y/c HS quan sát hình vẽ và nêu tên
đ-ờng cao của tam giác
-Vì sao AB đợc gọi là đờng cao của tam
giác ABC?
-Đờng cao của tam giác ABC là AB vàBC
-Vì AB là đờng thẳng hạ từ đỉnh A củatam giác và vuông góc với cạnh BC
GV hỏi: AH có phải là đờng cao của
hình tam giác ABC không? - Không vì AH không vuông góc vớiđáy BC.+ Bài 3:
-Y/C HS tự vẽ hình vuông và nêu từng
b) Gợi ý HS nêu tên các hình chữ nhật HS: ABNM, CDMN, ABCD
Cạnh AB song song với các cạnh CD vàcạnh MN
3.Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Y/c HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
Lịch sử cuộc kháng chiến chống quân tống xâm lợc
lần thứ nhất (981)
I.Mục tiêu:
Trang 4Giúp HS biết:+ Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nớc và hợp với
lòng dân + Kể lại đợc diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống.
+ ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
II.Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn
cảnh nào? - Đinh Tiên Hoàng và con trởng làĐịnh Liễn bị ám hại Con thứ là Đinh
Toàn mới 6 tuổi lên ngôi
Thế nớc lâm nguy, vua còn quá nhỏkhông gánh vác nổi việc nớc
+ Việc Lê Hoàn lên ngôi vua có đợc
nhân dân ủng hộ không? - Có đợc sự ủng hộ nhiệt tình, quân sĩtung hô “Vạn tuế”
3.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
HS: Thảo luận theo câu hỏi sau:
+ Quân Tống xâm lợc nớc ta vào năm
+ Quân Tống tiến vào nớc ta theo
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và
diễn ra khi nào?
- Diễn ra ở sông Bạch Đằng và ChiLăng (Lạng Sơn)
+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã
đem lại kết quả gì cho nhân dân ta? - Nền độc lập của nớc nhà đợc giữvững, nhân dân ta tự hào, tin tởng vào
- HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu
đột tha hoặc mau
- Gấp đợc mép vải và khâu viền đợc đờng gấp theo đúng quy trình, đúng kỹthuật
- Yêu thích sản phẩm của mình làm đợc
II.Đồ dùng dạy - học:
-Bộ đồ dùng
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B.Dạy bài mới:
Trang 51.Giới thiệu ghi tên bài:
2.Các hoạt động:
* HĐ1: Hớng dẫn HS quan sát, NX
- GV giới thiệu mẫu HS: Quan sát mẫu để nhận xét về đặc
điểm đờng khâu viền gấp mép
- Gọi HS thực hiện thao tác vạch hai
đờng dấu lên mảnh vải. HS: Thực hiện thao tác gấp
- GV nhận xét các thao tác của HS.
- GV hớng dẫn HS thao tác theo nội
dung SGK.
- Hớng dẫn HS kết hợp đọc nội dung
của mục 2, mục 3 với quan sát hình 3,
4 SGK để trả lời câu hỏi và thực hiện
các thao tác khâu viền đờng gấp mép
bằng mũi khâu đột.
HS: Quan sát và lắng nghe GV hớngdẫn để nắm đợc cách gấp mép vải
3.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập gấp mép vải để giờ sau học tiếp
Tiếng Anh
(Giáo viên chuyên ngành soạn - giảng)
Hoạt động ngoài giờ Phát động thi đua chào mừng ngày 20 -11 I.Mục tiêu
- Học sinh hiểu đợc ý nghĩa của ngày 20-11
- Giáo dục lòng biết ơn các thầy, các cô
II.Đồ dùng dạy học
-Những tài liệu, bài thơ, bài hát về thầy về cô
III.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra.
2.Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1; Tìm hiểu về ngày 20-11
- Em hiểu ngày 20- 11 là ngày gì?
- Ngày đó có ý nghĩa nh thế nào đối với
Trang 6- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Phát động phong trào thi
đua chào mừng ngày 20/11.
* Cho học sinh hát và đọc thơ, đọc các câu
ca dao, tục ngữ nói về thầy cô giáo
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Lớp trởng phát động và yêu cầu các bạn trong lớp thi đua để đạt nhiều thành tích
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài “Lời hứa”
2 Củng cố và hệ thống hóa các quy tắc viết hoa tên riêng.
II.Đồ dùng dạy - học:
Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Giới thiệu bài:
2.Hớng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc bài “Lời hứa”, giải nghĩa từ
“trung sĩ” HS: Theo dõi trong SGK.- Đọc thầm bài văn
- Nhắc HS chú ý những từ mình dễ viết sai, cách trình bày bài, cách viết các lờithoại (với dấu hai chấm, xuống dòng, gạch ngang đầu dòng; hai chấm…)
HS: 1 em đọc nội dung bài 2
- Từng cặp HS trao đổi trả lời các câuhỏi a, b, c, d (SGK)
- GV và cả lớp nhận xét, kết luận
-Bài 3
-Phát phiếu nhóm cho HS HS: Đọc yêu cầu của bài.-Trao đổi, thảo luận hoàn thành phiếu
- GV nhắc HS xem lại kiến thức cần
ghi nhớ trong các tiết “Luyện từ và
câu” tuần 7, 8 để làm bài cho đúng -Đại diện nhóm dán phiếu và trình bày
HS: Làm bài vào vở bài tập
-1vài HS làm trên phiếu trình bày kết quả
Trang 7- Những tên phiên âm theoHán Việt viết nh cách viết tênriêng Việt Nam.
Lu - i - Pa - xtơ,Xanh Pê - téc - bua,
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS lên chữa bài về nhà
B.Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 1:Y/c HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
HS: Đọc yêu cầu của bài và tự làm
- 2 HS lên bảng làm bài 2, cả lớp làmvào vở
+Bài 2 Y/c HS áp dụng các tính chất
Trang 816 cm
? cm
4 cm
? cm
(trong hình chữ nhật AIHD) Vậy cạnh
DH vuông góc với các cạnh AD, BC,IH
c) Chiều dài hình chữ nhật AIHD là:
3 + 3 = 6 (cm)Chu vi hình chữ nhật AIHD là:
6 + 4 = 10 (cm)Diện tích của hình chữ nhật là:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Hệ thống hoá 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật, giọng đọc của cácbài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng”
II.Đồ dùng dạy - học:
Phiếu ghi tên bài tập đọc Phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở BT 2
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra:
B.Hớng dẫn HS ôn tập:
1.Kiểm tra đọc và học thuộc lòng:
Thực hiện nh tiết 1 (Kiểm tra 1/3 số HS trong lớp):
2.Bài tập 2:
Y/c HS tìm các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng” tuần
+Nỗi dằn vặt của An - đrây – ca
Y/c HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành
phiếu HS: Đọc thầm các truyện trên, traođổi theo cặp, làm bài trên phiếu
-Đại diện nhóm dán phiếu và trình bày
- GV chốt lại lời giải đúng HS: Đọc phiếu đã hoàn chỉnh
1 Một ngời chính trực Ca ngợi lòng ngaythẳng, chính trực, đặt
việc lớn lên trên tìnhriêng của Tô Hiến
- Tô Hiến Thành
- Đỗ Thái Hậu Thong thả,rõ ràng…
Trang 92 Những hạt thóc giống Nhờ dũng cảm, trungthực, cậu bé Chôm
đ-ợc vua tin yêu, truyềncho ngôi báu
- Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về: Sự trao đổi chất của cơ thể
với môi trờng Các chất dinh dỡng có trong thức ăn Cách phòng tránh 1 số bệnh
do thiếu hoặc thừa chất dinh dỡng
- HS có khả năng: áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày
II.Đồ dùng dạy - học:
-Tranh ảnh, mô hình hay vật thật về các loại thức ăn
III.Các hoạt động dạy - học:
bổ ích.Giải thích tại sao nhóm mình lại lựa chọn nh vậy?
+ Bớc 2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm làm việc theo gợi ý trên
+ Bớc 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm trình bày bữa ăn của nhóm
Trang 10I.Mục tiêu:
- HS hiểu đợc thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm thời giờ
- Biết cách tiết kiệm thời giờ
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
II.Tài liệu và ph ơng tiện:
Các tấm bìa màu, các mẩu chuyện, tấm gơng
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HS đọc nội dung ghi nhớ (tiết 1)
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu:
2.Hớng dẫn luyện tập:
a.Hoạt động 1: Tìm hiểu việc làm nào là tiết kiệm thời giờ.
+Bài1: Phát cho mỗi nhóm 1 tờ bìa 2
-Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời giờ
- Các việc làm b, đ, e không phải là tiết
kiệm thời giờ
HS: Đọc yêu cầu và làm bài cá nhân -Thảo luận các tình huống theo y/c củaGV
-Lắng nghe tình huống và giơ tấm bìa theo đánh giá của nhóm (Màu xanh - tiết kiệm thời giờ; màu đỏ - lãng phí thời giờ)
b.Hoạt động 2: Em có biết tiết kiệm
thời giờ? (bài tập 4 SGK). HS: Thảo luận nhóm đôi.- 1 - 2 HS trình bày trớc lớp
- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét
- GV khen ngợi những HS đã biết sử
dụng tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở
những HS còn lãng phí thời giờ
c.Hoạt động 3: Trình bày giới thiệu các
tranh vẽ đã su tầm: HS: Trình bày giới thiệu các tranh vẽcủa mình đã su tầm đợc về chủ đề tiết
kiệm thời giờ
- Trao đổi thảo luận về ý nghĩa của cáctranh vẽ, ca dao, tục ngữ đó
-Khen HS chuẩn bị tốt và giới thiệu hay
=> GV kết luận chung: Thời giờ là cái quý nhất, cần phải sử dụng tiết kiệm
3.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học Y/c HS về vận dụng bài vào trong cuộc sống
Luyện tiếng việt
Từ điển tiếng việt
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu và ghi đầu bài:
Trang 112.Nội dung:
Bài 1.Cho đoạn văn sau:
Tôi / có / một / ham muốn /, ham muốn / tột bậc/ là/ làm/ sao/ cho/ nớc/ ta/
đợc/ độc lập/ tự do/, đồng bào/ ta/ ai/ cũng/ có/ cơm/ ăn/, áo/ mặc/, ai/ cũng/ đợc/ học hành/
Dùng dấu gạch chéo tách các từ trong hai câu trên và xếp các từ tách đợc
Bài 2.Câu nào có bộ phận gạch chân là một từ?
a) Xe đạp nặng quá, tôi không vác nổi a) Xe đạp – một từ
b) Xe đạp nặng lắm, phải tra dầu đi
c) áo dài quá nên mặc không đẹp
d) áo dài là trang phục truyền thống của
Bài 3.Tìm từ đơn và từ phức trong đoạn văn sau:
Ngày nọ, bố tôi lái xe đa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại
một thành phố khác Ra tới ngoại ô, họ dừng lại ăn tạm bánh ngọt ngay trong xe thay cho bữa ăn tra
Ngày, nọ, bố, tôi, lái, xe,
đ-a, đi, một, tại, khác, rđ-a, tới,
họ, ăn, tạm, ngay, trong,
xe, thay, cho, bữa
ông chủ, tham dự, buổi họp, quan trọng, thành phố, ngoại ô, dừng lại, bánh ngọt, ăn tra
Chuẩn bị nội dung bài
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
a) 176752 + 118487 x 4
= 176752 + 473948
= 650700
b) 72524 x 6 + 215556 = 435144 + 215556 = 650000
Bài 3.Tổng số tuổi của hai mẹ con là Giải:
Trang 1248 tuổi Tính tuổi của mỗi ngời biết
rằng mẹ hơn con 30 tuổi. (48 + 30) : 2 = 39 (tuổi)Mẹ có số tuổi là:
Con có số tuổi là:
39 - 30 = 9 (tuổi)
Đáp số: Mẹ 39 tuổi Con 9 tuổi
Bài 4.Trung bình cộng của 6 số chẵn
liên tiếp là 241 Hãy tìm sáu số đó
-HS suy nghĩ và làm bài cá nhân,-Lớp làm vở, 1 em làm bảng
Giải:
Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị Nếu gọi số chẵn bé nhất trong 6 số
đó là a thì 5 số chẵn liên tiếp sau a là: a + 2; 2 + 4; a + 6; a + 8; a + 10
1 Hệ thống hóa và hiểu sâu thêm các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ
điểm “Thơng ngời nh thể thơng thân”, “Măng mọc thẳng”, “Trên đôi cánh ớc mơ”
2 Nắm đợc tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
II.Đồ dùng dạy học:
Phiếu kẻ sẵn nội dung
III.Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
- GV hỏi: Từ đầu năm các em đợc học
những chủ điểm nào? HS: Kể tên các chủ điểm đã học từ đầunăm học
- GV ghi tên các chủ điểm đó lên bảng lớp và giới thiệu…
2.Hớng dẫn HS ôn tập:
Cả lớp đọc thầm thảo luận về các việccần làm để giải đúng bài tập
- Mở SGK xem lại 5 bài mở rộng vốn từtiết “Luyện từ và câu” của 3 chủ điểm
- GV viết tên bài, số trang của 5 tiết
“Mở rộng vốn từ” lên bảng để HS tìm
nhanh trong SGK
+ Nhân hậu - đoàn kết: T2 T17, T3 T33.+ Trung thực - tự trọng: T5 T48, T6 T62.+ Ước mơ: Tuần 9 T87
- GV phát phiếu cho các nhóm, quy
Trang 13định thời gian làm (10 phút) HS: Các nhóm làm bài vào phiếu.
- Đại diện nhóm lên trình bày nhanh sảnphẩm của nhóm mình đã đợc dán trênbảng lớp
- GV dán phiếu đã kẻ sẵn lên bảng
HS nêu, GV ghi vào - 1 - 2 em nhìn bảng đọc lại các thànhngữ, tục ngữ
- Có thể giải nghĩa 1 số câu thành ngữ,tục ngữ
+ Bài 3:Y/c HS thảo luận cặp đôi về
tác dụng của dấu ngoặc kép và dấu
2 chấm, lấy VD về tác dụng của
chúng.
HS: Đọc yêu cầu và tự làm vào vở
- 1 số HS làm bài vào phiếu
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (SGV)
- HS làm đợc bài kiểm tra định kỳ giữa kỳ I
- Rèn ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra
- Tiếp tục kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Hệ thống đợc 1 số điều cần nhớ về thể loại, nội dung chính, nhân vật, tínhcách, cách đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ớc mơ”
II.Đồ dùng dạy - học:
Phiếu ghi tên các bài tập đọc Phiếu kẻ sẵn bảng BT 2
Trang 14III.Các hoạt động dạy và học:
1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu cần đạt của tiết học
2.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
- Thực hiện nh tiết 1 (Kiểm tra số HS còn lại).
3.Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp đọc yêu cầu bài tập
- GV nhắc các em những việc cần làm -Đọc thầm các bài tập đọc, học thuộc lòng
thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ớc mơ” đểghi những điều cần nhớ vào nháp
HS: Nói tên 6 bài tập đọc, GV viếtnhanh lên bảng
- GV chia lớp thành các nhóm và giao
nhiệm vụ HS: Hoạt động theo nhóm đọc lớt bàitập đọc, mỗi em đọc 2 bài ghi ra nháp
tên bài, thể loại, nội dung chính, giọng
đọc, … ghi vào phiếu học tập
- Các nhóm dán phần kết quả lên bảng
- GV dán phiếu đã chuẩn bị để chốt lại HS: Viết bài vào vở bài tập
- Nêu tên các bài tập đọc là truyện kểtheo chủ điểm “Trên đôi cánh ớc mơ”
+ Đôi giày ba ta màu xanh
+ Tha chuyện với mẹ
+ Điều ớc của vua Mi - đát
- GV phát phiếu và bút dạ cho các
nhóm HS: Trao đổi làm bài vào phiếu.- Đại diện lên trình bày
-GV dán giấy ghi sẵn lời giải để chốt lại HS: 1 - 2 em đọc lại kết quả
- Chị phụ trách
Đôi giày ba ta màu xanh
- Nhân hậu, muốn giúp trẻ langthang, quan tâm thông cảm với
ớc muốn của trẻ
- Lái - Hồn nhiên, tình cảm, thích đợcđi giày đẹp
- Cơng Tha chuyện với mẹ - Hiếu thảo, thơng mẹ, muốn đilàm để kiếm tiền giúp mẹ.
- Các bài tập đọc trên giúp các em hiểu điều gì ?
(Con ngời cần sống có ớc mơ, quan tâm đến ớc mơ của nhau Những ớc mơ cao đẹp,
sự quan tâm đến nhau sẽ làm cho cuộc sống thêm tơi đẹp, hạnh phúc)
- Nhận xét tiết học Y/c HS về học và chuẩn bị bài sau
Luyện tiếng việt
ôn tập
I.Mục tiêu:
- Tìm đợc trong đoạn văn các danh từ, động từ
-Củng cố quy tắc viết tên riêng
II.Đồ dùng dạy học: