1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Giáo án các môn học lớp 4 – Tuần 27

28 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 164,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NhËn xÐt tiÕt häc. -Th¬ng lîng gãp phÇn gi¶i quyÕt c¸c m©u thuÉn vµ bÊt hßa gi÷a mäi ngêi. 1.Giíi thiÖu bµi.. thÓ nªn sö dông khi th¬ng lîng. -Thùc hµnh trong nhãm. HS: C¸c nhãm lµm bµi [r]

Trang 1

Tuần 27 Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2015

Buổi sáng:

Tập đọc

Dù sao trái đất vẫn quay

(Theo Lê Nguyên Long, Phạm Ngọc Toàn)

I.Mục tiêu:

Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tên riêng nớc ngoài: Cô péc ních, Ga

-li - lê

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi cảm hứng ca ngợi

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đãdũng cảm , kiên trì bảo vệ chân lý khoa học

II.Ph ơng pháp-ph ơng tiện:

Trải nghiệm Trình bày ý kiến cá nhân Thảo luận nhóm

III.Các hoạt động dạy - học:

A.Bài cũ:

4 HS đọc phân vai truyện Ga - vrốt ngoài chiến luỹ và nêu nội dung.

B.Bài mới:

1.Giới thiệu:

2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

của mỗi bài

- GV kết hợp hớng dẫn phát âm, đọc các

tên riêng nớc ngoài, cách ngắt câu dài và

nghỉ hơi, giải nghĩa từ khó HS: Luyện đọc theo cặp.1, 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

? ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì

khác ý kiến chung lúc bấy giờ

? Vì sao phát hiện của Cô - péc - ních

đ-ợc coi là tà thuyết

- Lúc đó ngời ta cho rằng trái đất làtrung tâm của vũ trụ đứng yên mộtchỗ Cô - péc - ních chứng minhrằng trái đất mới là một hành tinhquay xung quanh mặt trời

-Vì nó ngợc lại với lời phán bảo củachúa trời

? Ga - li - lê viết sách nhằm mục đích gì - Nhằm ủng hộ t tởng khoa học của

Cô - péc - ních

? Vì sao tòa án lúc ấy xử phạt ông

? Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và

Ga - li - lê thể hiện ở chỗ nào?

- Vì cho rằng ông đã chống đối quan

điểm của Giáo hội, nói ngợc lại với những lời phán bảo của Chúa trời

- Họ đã dám bảo vệ ý kiến của mình, nói ngợc lại với lời phán bảo của chúatrời Ga - li - lê bị đi tù nhng ông vẫn bảo vệ chân lý

Trang 2

III.Các hoạt động dạy - học:

A.Kiểm tra bài cũ:

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu:

2.Hớng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu rồi tự làm bài

5

6 ;9

15=

9 :3

15:3 =

35

10

12=

10:212:2=

5

6 ;6

10=

6 :2

10:2=

35

6=

25

30=

1012

Bài 2 Y/c HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV gọi HS lên bảng chữa bài - 1 HS lên bảng làm bài

a) Phân số chỉ 3 tổ HS là

34

+ Bài 3: Y/c HS đọc đề bài

-Bài toán y/c gì?

Trang 3

- GV cùng cả lớp nhận xét -Chữa bài (nếu sai).

+ Bài 4: HS: Đọc yêu cầu và làm bài

32 850 + 10 950 = 43 800 (l)Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:

Bản đồ Việt Nam, tranh vẽ cảnh Thăng Long, Phố Hiến Phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy - học:

A.Bài cũ:

Gọi HS lên đọc phần bài học tiết trớc

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu:

2.Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

- GV trình bày khái niệm thành thị:

- GV treo bản đồ Việt Nam HS: Lên xác định vị trí của Thăng Long

Phố Hiến, Hội An trong SGK để điềnvào bảng thống kê cho chính xác

3.Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.

- GV yêu cầu HS đọc các nhận xét của - 1 vài em dựa vào bảng thống kê và

Trang 4

ngời nớc ngoài để điền vào bảng thống

kê (SGV) nội dung SGK để mô tả lại các thànhthị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở

hoạt động buôn bán trong các thành thị

ở nớc ta vào thế kỷ XVI - XVII

- Thành thị nớc ta lúc đó tập trung đôngngời, quy mô hoạt động và buôn bánrộng lớn, sầm uất

? Theo em hoạt động buôn bán ở các

- HS biết chọn đúng và đủ đợc các chi tiết để lắp cái đu

- Lắp đợc từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kỹ thuật, đúng quy trình

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo quy trình

2.Hoạt động 1: Hớng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.

- GV cho HS quan sát mẫu cái đu đã

lắp sẵn HS: Quan sát từng bộ phận của cái đuđể trả lời câu hỏi

- GV đặt câu hỏi:

? Cái đu có những bộ phận nào - Có 3 bộ phận: Giá đỡ đu, ghế đu, trục

đu

? Nêu tác dụng của cái đu - Dùng để cho các em nhỏ ngồi chơi

trong công viên, trong các trờng mầmnon

3.Hoạt động 2: GV hớng dẫn thao tác kỹ thuật.

a.GV hớng dẫn HS chọn các chi tiết:

HS: Chọn các chi tiết theo sự hớng dẫncủa GV và gọi tên các chi tiết đó

Trang 5

d.Hớng dẫn HS tháo các chi tiết:

- Khi tháo phải tháo rời từng bộ

phận, tiếp đó mới tháo rời từng chi

Giúp HS: -Hiểu thơng lợng là một việc cần thiết trong cuộc sống hàng ngày

-Thơng lợng góp phần giải quyết các mâu thuẫn và bất hòa giữa mọi ngời.-Biết để thơng lợng có hiệu quả cần hiểu mong muốn của bản thân và của ngời khác

II.Đồ dùng.

Tranh minh họa

III.Các hoạt động dạy học.

A.Bài cũ.

Trong giao tiếp hàng ngày, cần chú ý điều gì?

B.Dạy bài mới.

1.Giới thiệu bài.

2.ý kiến của em.

-Gọi 1 HS đọc nội dung mục 1 -1 em đọc to, lớp đọc thầm

-Y/c HS suy nghĩ, làm bài cá nhân -Đọc và đánh dấu + vào ô trớc những

ý kiến liên quan đến thơng lợng phù hợp với suy nghĩ của mình

-Gọi HS trình bày ý kiến của mình trớc

lớp -1 vài em trình bày và giải thích vì saoem chọn ý kiến đó.-NX, chốt lại nội dung

3.ý kiến của em.

-Y/c HS đọc SGK trang 21 -Đọc bài theo y/c

-Theo em, khi thơng lợng cần thực hiện

những vẫn đề nào? -Trình bày những vấn đề mà mình cholà cần thiết khi thơng lợng và giảI

thích lý do

-Nhận xét câu trả lời của bạn

-Nhận xét, khen ngợi những HS có câu

trả lời đúng, lí lẽ thuyết phục

4.Thảo luận nhóm.

a)-Y/c HS quan sát hình minh họa SGK,

thảo luận và đánh dấu vào ô tròn dới

những t thế không nên có khi thơng

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả

-NX câu trả lời của nhóm bạn

-NX, chốt lại nội dung thảo luận

+Các t thế 1; 2; 3; 4 không nên có trong khi thơng lợng

b)Cho HS thực hành nhóm các t thế cơ

Trang 6

thể nên sử dụng khi thơng lợng -Thực hành trong nhóm.

-GV quan sát và hớng dẫn t thế cho HS làm cha đúng

5.Xử lý tình huống.

-Chia lớp thành 4 nhóm

+N1, N3 thảo luận tình huống 1

+N2, N4 thảo luận tình huống 2 -Các nhóm thảo luận và đóng vai xử lítình huống theo y/c

- Nhớ và viết lại đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài “Bài thơ về tiểu đội xekhông kính” Biết trình bày đúng bài thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ

- Tiếp tục viết đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn s/x, dấu hỏi/ngã.

II.Đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 HS lên viết bảng lớp: lẫn lộn, lòng súng, lòng lợn, con la, quả na…

B.Dạy bài mới:

-Hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh

-Đọc lại đoạn thơ vừa viết. - Nhớ lại và tự viết bài.- Tự soát lỗi bài viết của mình

- GV chữa bài, nêu nhận xét.

+ Bài 3: Dán bảng phụ viết đoạn văn HS: Đọc yêu cầu bài tập, xem tranh

minh họa sau đó làm vào vở bài tập

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a Sa mạc - xen kẽ.

HS: 2 HS lên bảng làm

b.Đáy biển - thung lũng

4.Củng cố , dặn dò:

Trang 7

- Nhận xét giờ học Về nhà học và tập viết bài và chuẩn bị bài sau.

Toán

Kiểm tra định kỳ (Giữa học kỳ II)

I.Mục tiêu:

- Kiểm tra kiến thức, kỹ năng làm bài của HS về các phép tính trên phân số

- Nhớ lại cách tìm phân số của 1 số, cách tính chu vi, diện tích của các hình đãhọc

- Rèn ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra

- Nắm đợc cấu tạo và tác dụng của câu khiến.

- Biết nhận diện câu khiến, sử dụng linh hoạt câu khiến Trong văn cảnh lời nói.

+ Bài 1, 2: HS: 1 em đọc yêu cầu bài 1, 2

- Cả lớp suy nghĩ phát biểu ý kiến

- GV chốt lại lời giải đúng:

Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

-Dấu hiệu nào nhận ra câu khiến?

- Tác dụng: Dùng để nhờ mẹ gọi

- Dấu hiệu: Dấu chấm than ở cuối

- Đọc yêu cầu, tự đặt câu để mợn quyển

vở của bạn bên cạnh viết vào vở

HS: 2 - 3 em đọc nội dung ghi nhớ

-Tiếp nối nhau đọc câu của mình trớc lớp

4.Phần luyện tập:

Trang 8

+ Bài 1: Treo bảng phụ viết đoạn văn.

-Y/c HS tự làm bài -Lớp làm vở, 2 em làm bảng

- GV cùng cả lớp chữa bài:

Đoạn a: Hãy gọi ngời hàng hành vào cho ta!

Đoạn b: Lần sau, khi nhảy múa …Đừng có nhảy lên boong tàu!

Đoạn c: - Nhà vua hoàn gơm lại cho Long Vơng!

Đoạn d: - Con đi chặt 100 đốt tre mang về đây cho ta!

-Cho HS quan sát tranh minh hoạ và

nêu xuất xứ từng đoạn văn

+ Bài 2: GV nêu yêu cầu bài tập

-Phát bảng nhóm cho các nhóm HS: Đọc lại yêu cầu, suy nghĩ làm bàitheo nhóm

- Đại diện nhóm lên trình bày

- GV cùng các nhóm khác nhận xét

+ Bài 3:Tổ chức cho HS hoạt động theo

cặp - 2 em ngồi cùng bàn cùng nói câukhiến, sửa cho nhau Mỗi HS đặt 3 câu

theo từng tình huống với bạn, với anh(chị), thầy (cô)

VD: Bạn đi nhanh lên đi!

- HS kể tên và nêu đợc vai trò các nguồn nhiệt thờng gặp trong cuộc sống

- Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụngcác nguồn nhiệt

- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày

+GDKNS:-Kĩ năng t duy phê phán qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt.

-Kĩ năng ra quyết định khi lựa chọn về các nguồn nhiệt đợc sử dụng

II.Ph ơng pháp-ph ơng tiện:

-Thảo luận nhóm; điều tra; tìm hiểu

-Hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp, tranh ảnh; phiếu học tập

III.Các hoạt động dạy - học:

A.Kiểm tra:

Lấy ví dụ về vật cách nhiệt, vật dẫn nhiệt và ứng dụng của chúng trong cuộc sống

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu:

2.Các nguồn nhiệt và vai trò của chúng.

-Em biết những vật nào là nguồn toả

nhiệt cho các vật xung quanh?

-QS tranh trao đổi, trả lời câu hỏi

-Mặt trời giúp cho mọi sinh vật nh sởi

ấm, phơi khô thóc, lúa, ngô, quần

áo…

- Em biết gì về vai trò của từng nguồn

nhiệt ấy?

-Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn

có nguồn nhiệt nữa không?

-Ngọn lửa của bếp ga giúp ta nấu chínthức ăn, đun sôi nớc; bàn là điện giúp

ta là khô quần áo

-Khi đó ngọn lửa sẽ tắt và không còn nguồn nhiệt nữa

Trang 9

3.Cách phòng tránh những rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt.

-Gia đình em sử dụng những nguồn

nhiệt nào? -ánh sáng điện, bàn là điện, bếp điện,bếp than, bếp ga, bếp củi…-Em còn biết những nguồn nhiệt nào

khác?

-Phát phiếu học tập cho từng nhóm -Lò nung gạch, lò nung đồ gốm…-Quan sát, đọc SGK và thảo luận nhóm

sau đó ghi vào phiếu theo mẫu sau:

Những rủi ro nguy hiểm

-Gọi HS báo cáo KQ làm việc -Đại diện của 2 nhóm lên dán phiếu và

trình bày KQ

-NX, kết luận phiếu đúng

-Tại sao phải dùng lót tay để bê nồi,

xoong ra khỏi nguồn nhiệt? -Vì lót tay là vật cách nhiệt, khi dùnglót tay để bê nồi xoong sẽ ránh cho

nguồn nhiệt truyền vào tay…

-Tại sao không nên vừa là quần áo, vừa

làm việc khác? Vì bàn là điện đang hoạt động tuykhông bốc lửa nhng toả nhiệt rất

mạnh Nếu vừa là quần áo vừa làmviệc khác rất dễ bị cháy quần áo

4.Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt.

-Em và gia đình đã làm gì để thực hiện

tiết kiệm các nguồn nhiệt? -Thảo luận và tiếp nối nhau trả lời.-Tắt bếp điện khi không dùng

-Không đun thức ăn quá lâu

-Không để lửa quá to khi đun bếp

-Giúp HS: Hiểu đợc ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo

-ủng hộ các hoạt động nhân đạo ở trờng, ở cộng đồng nơi mình ở

-Tuyên truyền, tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo phù hợp với điều kiện củabản thân

+GDKNS: -Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo.

II.Ph ơng pháp-ph ơng tiện:

-Đóng vai; thảo luận

-1 số câu ca dao, tục ngữ ca ngợi lòng nhân đạo

III.Các hoạt động dạy - học:

A.Kiểm tra:

Tại sao phải tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo?

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu:

2.Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi (Bài 4 SGK).

- GV nêu yêu cầu bài tập HS: Thảo luận

- Đại diện nhóm lên trình bày trớc lớp

Trang 10

- Cả lớp nhận xét, bổ sung.

- Kết luận: b, c, e là việc làm nhân đạo

a, d không phải là hoạt động nhân đạo

3.Hoạt động 2: Xử lý tình huống (Bài 2 SGK).

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

mỗi nhóm thảo luận một tình huống HS: Các nhóm HS thảo luận.- Đại diện các nhóm lên trả lời, các

nhóm khác bổ sung tranh luận các ýkiến

4.Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi.

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm HS: Các nhóm thảo luận, ghi kết quảvào giấy

- Đại diện các nhóm lên trình bày Cảlớp trao đổi, bình luận

5.Liên hệ bản thân.

Y/c HS trình bày kết quả điều tra -HS trình bày NX những công việc có

thể giúp đỡ của bạn đa ra đã hợp lý cha

và bổ sung

-NX kết quả điều tra của HS

-Khi tham gia vào các hoạt động nhân

đạo em có cảm giác nh thế nào? -Tiếp nối nhau trả lời

6.Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học Y/c HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau

Luyện tiếng việt

Luyện tập: Câu khiến

I.Mục tiêu:

- Nắm đợc cấu tạo và tác dụng của câu khiến.

- Biết nhận diện câu khiến, sử dụng linh hoạt câu khiến Trong văn cảnh lời nói.

II.Đồ dùng dạy học:

Chuẩn bị nội dung bài.

III.Các hoạt động dạy - học:

A.Kiểm tra:

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu:

2.Luyện tập:

-Sửa chữa cách dùng từ, đặt câu cho từng

HS

-Câu khiến dùng để làm gì?

Dấu hiệu nào nhận ra câu khiến?

-Dùng để nêu y/c, đề nghị, mong muốn của ngời nói, ngời viét với ngời khác

-Cuối câu khiến thờng có dấu chấm than hoặc dấu chấm

Bài 1.Y/c HS đọc truyện “Điều ớc của

vua Mi - đát” -Đọc bài theo y/c và tìm các câukhiến có trong bài

-HS báo cáo kết quả

-NX câu trả lời của bạn

-NX và kết luận nội dung bài

Bài 2.Đặt câu khiến phù hợp với mỗi tình huống sau:

a)Em muốn bạn cho mình mợn cuốn

truyện -Cậu cho tớ mợn quyển truyện nàynhé!

Trang 11

b)Đề nghị cô giáo cho em ra ngoài để

gặp mẹ -Em xin phép cô cho em ra ngoài gặpmẹ ạ!c)Để nhờ bạn mở của sổ hộ mình -Bạn làm ơn mở hộ mình cửa số với!

Bài 3.Tìm câu khiến trong các câu sau:

a)Con vào buồng lấy áo ra đây để mẹ

mặc cho -Thảo luận tìm câu khiến.

b)Ôi, con tôi mới dại dột làm sao

c)Đã đến lúc con phải về nhà rồi -Đại diện 1 số nhóm trả lời

d)Nào, bác cháu ta lên đờng -Nhận xét câu trả lời của nhóm bạn

-Nhận xét câu trả lời của HS và y/c các

em giải thích vì sao em chọn đáp án đó

Bài 4.Viết đoạn văn ngắn nói kể về nội

dung cuộc họp tổ của tổ em trong đó có

Tranh minh họa SGK

III.Các hoạt động dạy - học:

A.Bài cũ:

Trang 12

Hai HS đọc bài Dù sao trái đất vẫn quay và trả lời câu hỏi.

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu:

2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

- GV đọc diễn cảm toàn bài

? Trên đờng đi con chó thấy gì? Nó định

làm gì - Con chó thấy 1 con sẻ non vừa rơi từtrên ổ xuống Nó chậm rãi tiến lại gần

sẻ non

? Việc gì đột ngột xảy ra khiến con chó

dừng lại và lùi - Một con sẻ già từ trên cao lao xuốngđất cứu con Dáng vẻ của sẻ hung dữ

khiến con chó phải dừng lại và lùi vìcảm thấy trớc mặt nó có 1 sức mạnhlàm nó phải ngần ngại

? Hình ảnh con sẻ mẹ từ trên cây lao

xuống cứu con đợc miêu tả nh thế nào - Con sẻ già lao xuống nh 1 hòn đárơi trớc mõm con chó, lông dựng

ng-ợc, miệng rít lên tuyệt vọng và thảmthiết sẻ con

? Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục

đối với con sẻ nhỏ bé - Vì hành động của con sẻ nhỏ bédũng cảm đối đầu với con chó săn

hung dữ để cứu con là 1 hành động

đáng trân trọng, khiến con ngời cũngphải cảm phục

c.Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 3 HS nối nhau đọc 5 đoạn của

- Giúp HS hình thành biểu tợng về hình thoi

- Nhận biết 1 số đặc điểm của hình thoi từ đó phân biệt đợc hình thoi với 1 sốhình đã học

- Củng cố kỹ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện 1 số đặc điểm của hình thoi

II.Đồ dùng:

Bộ đồ dùng

Trang 13

III.Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

B.Dạy bài mới:

-Gắn 1 hình thoi lên bảng.

-Giới thiệu: Hình mới này có tên gọi là

hình thoi Đặt tên cho hình thoi trên

bảng là ABCD Hỏi: Đây là hình gì?

- Quan sát rồi lấy hình giống trên bảng

-Là hình thoi ABCD

3 Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi ABCD:

-Kể tên các cặp cạnh song song với

nhau có trong hình thoi ABCD?

-Hãy dùng thớc và đo độ dài các cạnh

của hình thoi?

-QS hình thoi trên bảng

-Cạnh AB // DC, cạnh BC // AD

-HS thực hành đo

-Độ dài của các cạnh hình thoi nh thế

nào so với nhau?

-Rút ra kết luận về hình thoi.

-Bằng nhau

-1 số HS lên bảng chỉ vào hình thoi ABCD và nhắc lại các đặc điểm của hình thoi

4 Thực hành:

+ Bài 1: Treo bảng phụ có vẽ các hình

thoi.

HS: Đọc yêu cầu, quan sát hình thoi

để nhận dạng hình thoi rồi trả lời câuhỏi trong SGK

- GV chữa bài và kết luận: H1, H3 là hình thoi.

H2, 4, 5 không phải là hình thoi H2 là hình chữ nhật

+ Bài 2: Vẽ hình thoi và y/c HS kiểm

tra xem 2 đờng chéo của hình thoi có

vuông góc với nhau không?

-Hãy dùng thớc để kiểm tra xem 2

đ-ờng chéo của hình thoi có cắt nhau tại

trung điểm hay không?

HS: Đọc yêu cầu, tự làm bài

-2 đờng chéo của hình thoi có vuông góc với nhau

-Có

- GV nhận xét, kết luận:-Hai đờng chéo của hình thoi vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đờng.

+ Bài 3: Tổ chức cho HS thi cắt hình

thi xếp thành hình ngôi sao

-Tổng kết cuộc thi, tuyên dơng HS cắt

Trang 14

- Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc có nhânvật, ý nghĩa nói về lòng dũng cảm của con ngời.

- Hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

II.Đồ dùng dạy học:

Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con ngời

III.Các hoạt động dạy - học:

A.Kiểm tra bài cũ:

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu:

2.Hớng dẫn HS kể chuyện:

a.Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:

b.Học sinh thực hành kể chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm.

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện

hay nhất

3.Củng cố , dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu về nhà kể lại cho ngời thân

Luyện tiếng việt

Luyện đọc: Con sẻ

I.Mục tiêu:

- Đọc giọng lu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng chỗ Biết đọc diễn cảm bài

văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện

- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻgià

II.Đồ dùng:

Tranh minh họa SGK

III.Các hoạt động dạy - học:

A.Bài cũ:

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu:

2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a.Luyện đọc:

- GV nghe sửa sai, kết hợp giải nghĩa từ HS: Nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài.

Ngày đăng: 23/12/2020, 08:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w