1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giao an theo Tuan Lop 5 Giao an Tuan 2 Lop 5

18 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 37,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do hình dáng đất nước theo hướng Bắc- Nam + Nêu tên và chỉ trên bản đồ các sân bay quốc tế, các cảng lớn, các đầu mối giao thông quan trọng của nước ta.. - Đại diện nhóm trả lời.[r]

Trang 1

TuÇn 14

Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2017

Chính tả (Nghe –viết) CHUỖI NGỌC LAM I/ Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu tin theo yêu cầu của BT3 ; Làm đúng các bài tập 2a

II/ Đồ dùng dạy học:

- VBT Tiếng Việt 5 tập 1

- Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung BT 3

- Từ điển HS

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:5P

- HS thi viết các từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s/x; hoặc vần uôt/uôc

- GV, HS nhận xét

2/Giới thiệu bài- Ghi mục bài lên bảng.

3/ Bài mới :

Hoạt động 1 : HDHS viết chính tả:17P

- GV đọc đoạn văn cần viết trong bài Chuỗi ngọc lam

- GV hỏi về nội dung của đoạn? Chú Pi-e biết Gioan lấy hết tiền dành dụm

từ con lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi giá tiền để

cô bé vui vì mua được chuỗi ngọc tặng chị

- HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý các câu hỏi, câu đối thoại, các từ ngữ dễ viết sai: trầm ngâm, lúi húi, rạng rỡ, …

- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc lại bài cho HS khảo bài

Hoạt động2 : Chấm bài :5p

- GV chấm, chữa 7 - 10 bài

- GV nêu nhận xét chung

4/ HDHS làm bài tập chính tả:5P

Bài tập 2a) : Tổ chức dưới hình thức trò chơi:

- HS bốc thăm các cặp từ và đọc tiếng có chứa cặp từ đó:

VD: tranh - chanh; trưng - chưng; báo - báu; cao - cau, …

tranh ảnh, bức

tranh, tranh giành,

tranh thủ

trưng bày, sáng trưng, trưng cầu ý kiến

trúng đích, trúng đạn, trúng tuyển, trúng cử, trúng tủ, trúng độc, trúng tim

leo trèo, trèo cây, trèo cao

quả chanh, chanh

chua, lanh chanh

bánh chưng, chưng cất, chưng hửng

chúng ta, chúng tôi, công chúng, chúng sinh, dân chúng

hát chèo, chèo đò, chèo chống

con báo, tờ báo, cao vút, cao lao công, lao lực, chào mào, mào gà

Trang 2

báo chí, báo cáo,

báo tin

nguyên, cao tay, cao điểm

lao nhao, lao tâm

báu vật, kho báu,

châu báu

cây cau, cau có, cau mày

lau nhà, lau sậy, lau chau

bút màu, màu sắc, màu mỡ, hoa màu

Bài tập 3a:

- HS đọc thầm đoạn văn Nhà môi trường 18 tuổi

- HS hoàn chỉnh bài tập

- HS trình bày trước lớp, GV nhận xét

5/ Củng cố, dặn dò: 3P

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tìm thêm 5 từ ngữ bắt đầu bằng tr/ch; vần ao/au

Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2017

Luyện từ và câu

ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I/ Mục tiêu:

- HS nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn BT1; nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học BT2; tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu BT3; thực hiện được yêu cầu BT4 (a, b,c)

- HSHTT : làm được toàn bộ BT 4

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

- VBTTV

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: 3p

- HS nối tiếp đặt câu có sử dụng một trong các cặp quan hệ từ đã học

- HS nhận xét- GV nhận xét

2/ GV giới thiệu bài:1P

- GV nêu mục tiêu bài học

3/Bài mới : HDHS làm bài tập:30P

Bài tập 1: HS đọc nội dung BT

- Từng cặp HS nói cho nhau nghe KN về DTC và DTR

- Trình bày KN danh từ chung và danh từ riêng đã học ở lớp 4 GV nhận xét chốt câu trả lời đúng :

- Danh từ chung là tên của một loại sự vật

- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa

- HS đọc lại đoạn văn và gạch 2 gạch dưới danh từ riêng, 1 gạch dưới danh

từ chung

- Gợi ý:

+ Danh từ riêng: Nguyên

+ Danh từ chung: giọng, chị gái, hàng, nước mắt, vệt, má, chị, tay, mặt, phía, ánh đèn, màu, tiếng, đàn, hát, mùa xuân, năm

Trang 3

Chú ý: Các từ : Chị là chị gái của em nhé ! Chị là chị của em mãi mãi là danh từ còn lại là đại từ xưng hô

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài tập

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng GV nhận xét chốt câu trả lời đúng :

Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam,

cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

tạo thành tên riêng đó

VD: Nguyễn Huệ, Bế Văn Đàn, Võ Thị Sáu, Chợ Rẫy, Cửu Long, …

Khi viết tên người, tên địa lí nước

ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi

bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộ phận

tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa

các tiếng cần có gạch nối

VD: Pa-ri, An-pơ, Đa-nuýp, Vích-to Huy-gô, …

Những tên riêng nước ngoài được

phiên âm theo âm Hán Việt thì viết hoa

giống như cách viết hoa tên riêng Việt

Nam

VD: Quách Mạt Nhược, Bắc Kinh, Tâ Ban Nha, …

Bài tập 3: HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS nhắc kiến thức cần ghi nhớ về đại từ GV nhận xét chốt câu trả lời đúng :

+ Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi, mày, nó, chúng nó, …

+ Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị em, cháu, thầy, bạn, …

- HS gạch dưới các đại từ xưng hô: chị, em, tôi, chúng tôi

Bài tập 4: HS nêu yêu cầu của bài tập

- GVHDHS xác định câu đó thuộc kiểu câu Ai làm gì? hay Ai thế nào? Ai

là gì? Tìm xem trong mỗi câu đó, chủ ngữ là danh từ hay đại từ HSHTT làm thêm câu d

- Làm việc CN sau đó trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

Gợi ý:

a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ

trong kiểu câu Ai làm gì?

Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào

Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước mắt

b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ

trong kiểu câu Ai thế nào?

Một năm mới bắt đầu

Nó học rất giỏi

c) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ

trong kiểu câu Ai là gì?

Chị là chị gái của em nhé!

Trang 4

d) Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ

trong kiểu câu Ai là gì?

Chị là chị gái của em nhé!

Chị sẽ là chị gái của em mãi mãi

4/ Củng cố, dặn dò:2P

- GV gọi 1 số học sinh đọc lại ghi nhớ về đại từ

- GV nhận xét tiết học

Chiều Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2017

Kể chuyện PA-XTƠ VÀ EM BÉ I/ Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện

- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyên

- HSHTT : kể lại được toàn bộ câu chuyện.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK, ảnh Pa-xtơ

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: 3P

- HS kể lại một việc làm tốt bảo vệ môi trường em đã làm hoặc đã chứng kiến

- Cả lớp nhận xét

2/ GV giới thiệu bài:1P

- Câu chuyện Pa-xtơ và em bé giúp các em biết tấm gương lao động quên mình, vì hạnh phúc con người của nhà khoa học Lu-i Pa-xtơ Ông đã có công tìm

ra loại vắc-xin cứu loài người thoát khỏi một căn bệnh nguy hiểm mà từ rất lâu con người bất lực không tìm được cách chữa trị đó là bệnh dại

- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK và đọc yêu cầu của bài kể chuyện

3/ Bài mới:

Hoạt động 1 :GV kể lại câu chuyện 2 hoặc 3 lần.10P

- Lần 1: GV kể xong viết lên bảng các từ: bác sĩ Lu-i Pa-xtơ, Cậu bé Giô-dép, thuốc vắc-xin, 6/7/1885 (ngày Giô-dép được đưa đến gặp bác sĩ Pa-xtơ), 7/7/1885 (ngày những giọt vắc-xin chống bệnh dại đầu tiên đợc tiêm thử nghiệm trên cơ thể con người)

- GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 - 1895)

- GV kể lần 2 theo 6 bức tranh trong SGK

Hoạt động 2 : HDHS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.20P

- Một HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

- HS kể chuyện theo nhóm, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp

- Các nhóm cử đại diện thi kể

- GV tạo điều kiện cho nhiều HS được kể

* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

Trang 5

- Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ, day dứt rất nhiều trước khi tiêm vắc-xin cho Giô-dép? (vì chưa bao giờ thử nghiệm vắc-xin trên người…)

- Câu chuyện muốn nói điều gì? (Câu chuyện ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ Đã giúp ông cống hiến cho loài người một phát minh khoa học lớn lao)

- GV cùng HS nhận xét, chọn người kể hay nhất

- GV gọi một vài HSHTT kể lại toàn bộ câu chuyện

4/ Củng cố, dặn dò:2P

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau

==========&=========

Khoa học GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI I/ Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói

- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng

- Quan sát, nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói

- Giáo dục bảo vệ môi trường: mức độ liên hệ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Thông tin và hình trang 56, 57 SGK

- Một số thông tin và tranh, ảnh đồ gốm nói chung và xây dựng nói riêng

- Một vài viên gạch, ngói khô; chậu nước

III/ Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: 3P

- Lớp phó HT hỏi các bạn một số câu hỏi về nội dung bài “ Đá vôi”

- HS trong lớp có thể bổ sung thêm câu hỏi

- Cả lớp, GV nhận xét

2 Giới thiệu bài: 1P

3.Bài mới:

Hoạt động1: (9P) Thảo luận

* Cách tiến hành : Làm việc theo nhóm 4

- Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử người thuyết trình

- Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng gì?

- Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở điểm nào?

Kết luận: Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng đất sét Gạch, ngói hoặc nồi đất, … được làm từ đất sét, nung ở nhiệt độ cao và không tráng men Đồ sành, sứ đều là những đồ gốm được tráng men Đặc biệt đồ sứ được làm bằng đất sét trắng, cách làm tinh xảo

GV liên hệ GDMT: sản xuất gạch ngói có thể gây ô nhiễm môi trường

* Hoạt động 2: 10P Quan sát.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- HS quan sát và ghi lại kết quả quan sát

- Để lợp mái nhà ở hình 5, hình 6 người ta sử dụng loại ngói nào ở hình 4? Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày và nhóm khác bổ sung

Trang 6

Hình Công dụng

Hình 1 Dùng để xây tường

Hình 2a Dùng để lát sàn hoặc vỉa hè

Hình 2b Dùng để lát sàn nhà

Hình 2c Dùng để ốp tường

Hình 4 Dùng để lợp mái nhà

- Mái nhà ở hình 5 được lợp bằng ngói ở hình 4c

- Mái nhà ở hình 6 được lợp bằng ngói ở hình 4a

GV kết luận: Có nhiều loại gạch và ngói Gạch dùng để xây tường, lát sân, lát vỉa

hè, lát sàn nhà Ngói dùng để lợp mái nhà

* Hoạt động 3: (10P) Thực hành.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Quan sát kĩ viên gạch hoặc viên ngói rồi nhận xét (Thấy có nhiều lỗ nhỏ

li ti)

- Thực hành: Thả một viên gạch hoặc ngói vào nước, nhận xét xem có hiện tượng gì xẩy ra? Giải thích hiện tượng đó?

- Bọt khí thoát ra nổi lên mặt nước vì nước tràn vào các lỗ nhỏ li ti, đẩy không khí ra tạo thành các bọt khí

Bước 2:

- Đại diện các nhóm trình bày

- Điều gì sẽ xẩy ra nếu ta đánh rơi viên gạch hoặc viên ngói?

-Nêu tính chất của gạch, ngói

Kết luận:

Gạch, ngói thường xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ Vì vậy cần phải lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ

3 Củng cố, dặn dò: 2P

- GV gọi 2 HS đọc phần bóng đèn toả sáng, nhận xét tiết học

- Dặn dò: Về ôn lại bài

==========&=========

Địa lí GIAO THÔNG VẬN TẢI

I Mục tiêu

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta:

+ Nhiều loại đường và phương tiện giao thông

+ Tuyến đường sắt Bắc- Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất nước ta

- Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống Nhất, quốc lộ 1A

- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải

- HSHTT:

+ Nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta: tỏa khắp nước, tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc-Nam

+ Giải thích tại sao nhiều tuyến đường giao thông chính ở nước ta lại chạy theo chiều Bắc – Nam: Do hình dáng đất nước theo hướng Bắc- Nam

Trang 7

* Tích hợp GDTNMT Biển và hải đảo: Giao thông đường biển là một loại hình giao thông hết sức quan trọng ở nước ta; Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường biển.

II Đồ dùng dạy học

- Máy chiếu

- Biểu đồ trong SGK

III Hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ : 3P

- Nhóm trưởng hỏi các bạn hai câu hỏi cuối bài “ Công nghiệp(TT)”

- Một nhóm trình bày- Các nhóm khác bổ sung

- Lớp, GV nhận xét

2 Giới thiệu bài- Ghi mục bài lên bảng.

- Nêu mục tiêu bài học

3.Dạy bài mới 30P

* Hoạt động 1: Các loại hình và các phương tiện giao thông vận tải( Cặp)

Bước 1 : - HS dựa vào sự hiểu biết, đọc SGK phần 1 thực hiện BT ở SGK phần 1:

+ Kể tên các loại hình và phương tiện giao thông vận tải của nước ta.

+ Quan sát H1 : Cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hóa ?

Bước 2 : - Đại diện HS trả lời - Lớp phó HT điều hành :

Bước 3 : GV nhận xét,kết luận:

Nước ta có nhiều loại đường giao thông và phương tiện giao thông

+ Loại hình: Đường thủy, đường bộ, đường hàng không, đường sắt

+ Phương tiện: ô tô, tàu hỏa, tàu thủy…

- Trình chiếu về các loại hình và phương tiện giao thông

- Trình chiếu H1 và gọi HS giải thích vì sao” Loại hình vận tải đường bộ lại có vai trò quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hóa”

+ Theo em, vì sao đường ô tô lại vận chuyển được nhiều hàng hóa nhất?

+ HS cùng GV nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 2: Phân bố một số loại hình giao thông ở nước ta( Nhóm)

- HS quan sát lược đồ giao thông vận tải và trả lời các câu hỏi :

+ Đây là lược đồ gì?

+ HS chỉ trên lược đồ những tuyến đường giao thông quan trọng ở nước ta

+ Nhận xét sự phân bố các loại hình giao thông ở nước ta?

+ Nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta? (Tỏa khắp nước, tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc-Nam)

+ Giải thích tại sao nhiều tuyến đường giao thông chính ở nước ta lại chạy theo chiều Bắc – Nam? (Do hình dáng đất nước theo hướng Bắc- Nam)

+ Nêu tên và chỉ trên bản đồ các sân bay quốc tế, các cảng lớn, các đầu mối giao thông quan trọng của nước ta

- Đại diện nhóm trả lời Lớp phó điều hành

* Hoạt động 3: Trò chơi thi chỉ đường( Cả lớp)

- GV tổ chức cho HS thi chỉ đường như sau:

+ HS quan sát trên lược đồ HS dưới lớp nêu câu hỏi nhờ các bạn chỉ đường:

Trang 8

Ví dụ : Tôi đang ở Thành phố Hà Tĩnh tôi muốn đi ra Hà Nội Vậy bạn hãy cho tôi biết tôi có thể đi bằng phương tiện nào?

3 Củng cố dặn dò 2P

- Đường mòn Hồ Chí Minh đi qua xã em mang lại lợi ích gì? (Đi qua Huyện nhà, nhờ đó việc giao lưu kinh tế của xã phát triển)

* Liên hệ GDTNMT Biển và hải đảo: Giao thông đường biển là một loại hình giao thông hết sức quan trọng ở nước ta; Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường biển

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau

Thứ 4 ngày 6 tháng 12 năm 2017

Đạo đức TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (TIẾT 1) I/ Mục tiêu:

- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ

- Tôn trọng quan tâm không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và những người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày

- HSHTT: biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ.Biết chăm sóc giúp đỡ chị em gái, bạn gái, những người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày

- GDKNS cho HS: KN tư duy phê phán: Biết phê phán đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ(Hoạt động 2, 3)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Thẻ các màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam

III/ Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 3P

- HS thi đọc các câu tục ngữ, thành ngữ nói về chủ đề “ Kính già, yêu trẻ”

- HS, GV nhận xét

2 Giới thiệu bài: 1P

3.Bài mới

* Hoạt động 1: (12P) Tìm hiểu thông tin (Trang 22 SGK).

Mục tiêu: HS biết những đóng góp của người phụ nữ Việt Nam trong gia đình

và ngoài xã hội

Cách tiến hành :

- GV chia HS thành các nhóm và phân công và giao nhiệm vụ cho từng nhóm quan sát, giới thiệu nội dung một bức tranh trong SGK

- Các nhóm chuẩn bị

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

GV kết luận:

- Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn Thị Trâm, chị Nguyễn Thuý Hiền và bà

mẹ trong bức ảnh "Mẹ địu con làm nương" đều là những người phụ nữ không chỉ

Trang 9

có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh, bảo vệ và xây dựng đất nước ta, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao, kinh tế

- HS thảo luận theo các gợi ý sau:

+ Em hãy kể các công việc của người phụ nữ trong gia đình, trong xã hội

mà em biết?

+ Tại sao những người phụ nữ là những người đáng được kính trọng?

- HS trình bày ý kiến, GV bổ sung

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

* Hoạt động 2:( 8P) Làm BT1, SGK.

Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng giữa trẻ em trai và trẻ em gái

Cách tiến hành :

- GV giao nhiệm vụ cho các HS

- HS làm việc cá nhân

- Mời một số HS lên trình bày

GV kết luận:

- Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là: a, b

- Việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ nữ là: c, d

* Hoạt động 3: (8P) Bày tỏ thái độ (BT2 SGK).

Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ, biết giải thích lí do vì sao tán thành hoặc không tán thành ý kiến đó

Cách tiến hành :

- GV nêu yêu cầu của BT và HDHS bày tỏ thái độ bằng vỗ tay với ý kiến tán thành, xua tay với ý kiến không tán thành

- GV nêu từng ý kiến, HS bày tỏ thái độ bằng vỗ tay với ý kiến tán thành, xua tay với ý kiến không tán thành

- GV mời một số HS giải thích lí do

GV kết luận:- Tán thành với các ý kiến a, d

- Không tán thành với các ý kiến b, c, đ vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn trọng phụ nữ

4 Củng cố, dặn dò : 3P

- HS đọc lại ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS :

+ Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến (Có thể là bà, mẹ, chị gái, cô giáo hoặc một người phụ nữ nổi tiếng trong xã hội)

+ Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ nói chung và người phụ nữ Việt Nam nói riêng

Chiều Thứ 4 ngày 6 tháng 12 năm 2017

Tập làm văn LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP I/ Mục tiêu:

Trang 10

- HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp; thể thức của biên bản, nội dung của biên bản (ND ghi nhớ)

- Xác đinh được những trường hợp cần ghi biên bản (BT1 Mục III); biết đặt tên cho biên bản cần lập ở BT1 (BT2)

GDKN sống cho HS: Kĩ năng ra quyết định và KN giải quyết vấn đề: HS hiểu trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợp nào không cần lập biên bản

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi tóm tắt phần ghi nhớ

- Bảng phụ ghi nội dung BT2, phiếu

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: 5P

- HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp

- GV nhận xét

2/GV giới thiệu bài:2P

- Nêu mục tiêu bài học

3/ Bài mới:

Hoạt động 1 : Phần nhận xét: (9P)

- HS đọc bài tập 1

- HS đọc bài tập 2, trao đổi với bạn cùng bàn và trình bày

a) Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm

gì?

Nhớ lại sự việc đã xảy ra, ý kiến của mọi người những điều đã thống nhất nhằm thực hiện đúng những điều đã thống nhất

b) Cách mở đầu biên bản có điểm gì

giống, điểm gì khác với đơn?

- Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản

- Khác: Không có kính gửi; thời gian, địa điểm

c) Cách kết thúc biên bản có điểm gì

giống, khác cách kết thúc đơn?

- Giống: Có tên, chữ kí của người có trách nhiệm

- Khác: Không có lời cảm ơn, có 2 chữ kí

d) Nêu tóm tắt những điều cần ghi vào

biên bản?

Thời gian, địa điểm, thành phần tham

dự, chủ toạ, thư kí, nội dung cuộc họp, chữ kí của chủ tịch và thư kí

Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ: (2P)

- HS đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 3 : Phần luyện tập: (17P)

Bài tập 1: HS đọc nội dung BT1

- Trường hợp nào cần ghi biên bản, trường hợp nào không cần? Vì sao?

- GV phân tích mẫu; HS làm vào phiếu

Trường hợp cần ghi biên bản Lí do

Ngày đăng: 09/12/2021, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w