1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiet lap moi lien ket giua cac bang

16 670 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiet lap moi lien ket giua cac bang
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 608 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết lập mối liên hệ giữa các bảng Thao tác: - Vào Menu Tools, chọn chức năng Relationships hoặc vào biểu tượng Rela… trên thanh công cụ.. - Kéo-Thả Drag-drop: Thuộc tính khóa chính và

Trang 1

§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa

các bảng

1 Các quan hệ giữa 2 bảng

MS Access cung cấp 2 mối quan hệ cơ bản:

One to one ( Một – một): Được sử dụng mô tả mối

quan hệ một – một của 2 bảng với nhau

One to many (Một – Nhiều): Được sử dụng mô tả

mối quan hệ một – nhiều của 2 bảng Đôi khi có thể

nối ngược lại là mối quan hệ nhiều – một

 Ngoài ra trong thực tế còn mối quan hệ Many to many

Tuy nhiên khi triển khai vào mô hình CSDL quan hệ thì phải tách ra làm 2 mối quan hệ 1 – nhiều

Trang 2

§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa các

bảng

Thao tác: - Vào Menu Tools, chọn chức năng

Relationships hoặc vào biểu tượng Rela… trên thanh công cụ Màn hình xuất hiện như hình dưới đây:

2 Thiết lập mối quan hệ

Trang 3

- Chọn các bảng cần đưa vào Relationships bởi nút

Add Kết thúc chọn bởi nút Close

§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa

các bảng

Trang 4

- Kéo-Thả ( Drag-drop): Thuộc tính khóa chính vào thuộc tính khóa ngoại của bảng liên quan, rồi điều chỉnh mối quan hệ tương ứng giữa các thuộc tính khoá chính và khoá ngoại, như hình dưới đây:

§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa các bảng

Trang 5

Chọn kiểu liên kết thông qua tuỳ chọn (Join type) Ba loại liên kết tương ứng với 3 phép toán đại số quan hệ:

Inner Join,

Left Join,

• Right Join

• Mặc định là Inner Join

§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa các

bảng

Trang 6

§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa các

bảng

- Bắt buộc kiểm tra ràng buộc toàn vẹn về khoá ngoại nếu đánh dấu vào mục

Enforce Referential Integrity Kiểm tra quy luật toàn vẹn

dữ liệu giữa hai bảng:Khi nhập dữ liệu vào Table cho đầu Many, ACC sẽ kiểm tra dữ liệu bên đầu One

• - Cascade Update Related Fields: Khi thay đổi nội dung

bên đầu One thì những mẫu tin thuộc bên đầu Many có liên hệ sẽ thay đổi theo

• - Cascade Delete Related Records: Khi xóa nội dung

bên đầu One thì những mẫu tin thuộc bên đầu Many có liên hệ sẽ bị xóa theo

Trang 7

§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa các

bảng

• Chú ý:

Khi thiết lập mối quan hệ:

• Hai field của hai table phải cùng data type (kiểu), cùng size (chiều dài).

• Nếu dữ liệu đã nhập vào table rồi thì dữ liệu đó phải hợp với qui tắc của relationship,

• Nếu không thì ta phải xoá hết dữ liệu mới thiết lập được relationship.

Trang 8

§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa các

bảng

Chọn nút Create để tạo lập Cancel để hủy bỏ

- Đóng cửa sổ thiết kế và lưu lại các mối liên kết mới tạo

Lưu ý: Giữa 2 bảng chỉ thể hiện một mối liên hệ

Để thể hiện (các) mối liên hệ khác thì cần bổ sung lôgíc một trong 2 bảng đó vào lược đồ (Relationships) Tên của các bảng lôgíc này được ghép thêm số _1, _2… ở phía sau

Trang 9

§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa các

bảng

Cửa sổ Relationships xuất hiện như sau:

Trang 10

§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa các

bảng

2 Thao tác với liên kết:

• Thay đổi thuộc tính Relationship (liên kết):

- Mở cửa sổ Relationship (click vào biểu tượng )

- Click phải vào dây liên kết cần chỉnh, chọn Edit

Relationship.

- Thay đổi thuộc tính relationship (giống như trên)

• Xóa dây Relationship (liên kết):

- Mở cửa sổ Relationship.

- Click phải vào dây liên kết cần chỉnh, chọn Edit Delete,

sau đó chọn Yes trong hộp thoại xác nhận việc xóa

Trang 11

§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa các

bảng

• Xóa một bảng trong cửa sổ Relationships:

- Mở cửa sổ Relationship.

- Click vào bảng cần xoá và nhấn phím Delete.

- Lưu lại những thay đổi

3 Nhập dữ liệu cho bảng

- Nhập dữ liệu bên đầu 1 trước khi nhập bên nhiều

- Các phím dùng để nhập và chỉnh sửa dữ liệu:

Trang 12

§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa các

bảng

Phím/ Tổ hợp phím Công dụng

Tab/Shift+Tab Đến đầu dòng/cuối dòng

Ctrl+Home/Ctrl+End Đến mẩu tin đầu/cuối

Enter Chấp nhận dữ liệu và di chuyển con

trỏ sang ô bên phải

Shift+Enter Chấp nhận dữ liệu

F2 Chuyển sang chế độ chỉnh sửa nội

dung của ô Ctrl+’ Chép giá trị của mẫu tin phía trên

Ctrl+Alt+Space Lấy giá trị mặc nhiên

Shift+F2 Phóng to/thu nhỏ ô đang nhập liệu

Trang 13

§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa các

bảng

4 Một số lỗi thương gặp khi cập nhật dữ liệu

a Trùng dữ liệu trên khóa chính

Xảy ra khi có giá trị của 2 mẫu tin trên khóa chính trùng

nhau

Trang 14

§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa các

bảng

b Để trống ô bắt buộc phải nhập

Xảy ra khi không nhập giá trị cho một trường được đặt

thuộc tính Required là Yes

Trang 15

§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa các

bảng

c Khóa ngoại không tồn tại

• Xảy ra khi có một giá trị được nhập vào ở đầu nhiều của một liên kết chưa được nhập ở đầu một của 2 bảng có quan hệ 1-nhiều

Trang 16

§2.2 Thiết lập mối liên hệ giữa các

bảng

d Nhập dữ liệu sai kiểu

Xảy ra khi giá trị nhập vào một trường không đúng hoặc

vượt ngoài phạm vi của kiểu dữ liệu quy định cho trường đó

Ngày đăng: 25/10/2013, 16:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Chọn các bảng cần đưa vào Relationships bởi nút - Thiet lap moi lien ket giua cac bang
h ọn các bảng cần đưa vào Relationships bởi nút (Trang 3)
§2.2. Thiết lập mối liên hệ giữa các bảng - Thiet lap moi lien ket giua cac bang
2.2. Thiết lập mối liên hệ giữa các bảng (Trang 4)
Lưu ý: Giữa 2 bảng chỉ thể hiện một mối liên hệ. Để thể hiện (các) mối liên hệ khác thì cần bổ sung  lôgíc  một  trong  2  bảng  đó  vào  lược  đồ  (Relationships) - Thiet lap moi lien ket giua cac bang
u ý: Giữa 2 bảng chỉ thể hiện một mối liên hệ. Để thể hiện (các) mối liên hệ khác thì cần bổ sung lôgíc một trong 2 bảng đó vào lược đồ (Relationships) (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w