Các bình diện liên kết trong văn bản: + Liên kết đề tài + Liên kết chủ đề + Liên kết lôgic + Phép nối + Phép lặp + Phép thế Liên kết hình thức: Em hãy nhắc lại khái niệm liên kết?. Phé
Trang 1Tiết 95: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN
KẾT TRONG VĂN BẢN
I. Củng cố kiến thức
1. Khái niệm:
Liên kết là mạng lưới các quan hệ và ý nghĩa trong văn bản.
2. Các bình diện liên kết trong văn bản:
+ Liên kết đề tài + Liên kết chủ đề + Liên kết lôgic
+ Phép nối + Phép lặp + Phép thế
Liên kết hình thức:
Em hãy nhắc lại khái niệm liên kết?
Hãy nêu các bình diện liên
kết?
Liên kết nội dung:
Trang 22 Các bình diện liên kết
1 Phép nối
2 Phép lặp
3 Phép thế
4 Phép đồng nghĩa – trái
nghĩa và liên tưởng
a Liên kết bằng cách lặp lại một (một số) từ ngữ, kết cấu nào đó ở các câu khác nhau, qua đó tạo
sự liên kết giữa các câu.
b Phép liên kết dùng các quan hệ từ: và, vì, nên,
do, nhưng Và các từ ngữ chuyên dùng như: một mặt là, thứ nhất là, tóm lại, chung quy lại… để liên kết câu.
c Phép liên kết dùng các từ ngữ cùng chỉ về một vật, một việc để thay thế cho nhau ở các câu
khác nhau qua đó tạo sự liên kết
d Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc có cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.
Trang 3II Luyện tập
1. Bài tập 1:
(1)Cắm bơi một mình trong đêm (2)Đêm tối bưng không nhìn rõ mặt đường (3)Trên con đường
ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm (4)Khung xe phía cô gái ngồi lồng đầy bóng trăng (5)Trăng bồng bềnh nổi lên qua dãy Pú Hồng (6)Dãy núi này có tính
chất quyết định đến gió mùa đông bắc ở nước ta (7)Nước ta bây giờ là của ta rồi, cuộc đời đã bắt
đầu hửng sáng.
khác nhau, không có đề tài, chủ đề chung xuyên
suốt đoạn văn, thiếu sự thống nhất về đề tài, chủ đề nên các câu không làm thành một đoạn của văn bản.
Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết nội dung trong đoạn văn trên?
Trang 42 Bài tập 2
Trong một báo cáo về tình hình học tập của lớp có đoạn viết:
Kết quả học tập trong học kì vừa qua của lớp 10A4 rất tốt: 100% đạt điểm trung bình từ 7.5 trở lên, có 16 bạn đạt điểm tối đa trong tất cả các môn thi học kì Song, trong lớp vẫn còn có hiện tượng đi học muộn, còn có bạn nói chuyện riêng trong giờ học Lớp 10A4 đề nghị nhà trường khen thưởng tập thể lớp.
Sau khi thảo luận, đoạn văn trên được viết lại như sau:
Lớp 10A4 tuy còn hiện tượng đi học muộn, còn có bạn nói chuyện riêng
trong giờ học, nhưng kết quả học tập trong học kì vừa qua của lớp rất tốt: 100% đạt điểm trung bình từ 7.5 trở lên, có 16 bạn đạt điểm tối đa trong tất
cả các môn thi học kì Lớp 10A4 đề nghị nhà trường khen thưởng tập thể lớp.
Hãy nhận xét tính lôgíc của lập luận trong hai cách sắp xếp trên.
Đoạn trên: nêu ưu điểm trước, nêu khuyết điểm sau.
Đoạn dưới: nêu khuyết điểm trước, nêu ưu điểm sau => Có tính thuyết
phục, lôgic Do đó, cách lập luận của đoạn 2 là hợp lý.
Trang 5Kết luận:
Liên kết nội dung trong văn bản cần đạt:
lôgíc.
Từ bài tập 1 và 2
em rút ra bài học
gì về liên kết nội dung trong một văn bản?
Trang 63 Bài tập 3
đông lại, nổi lên mặt nước, nói sõi tiếng người, tự xưng là sứ Thanh Giang, thông tỏ việc trời đất, âm dương, quỷ thần Vua mừng rỡ nói: “Điều đó chính
cụ già đã báo cho ta biết trước” Bèn dùng xe bằng vàng rước vào trong thành
(Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy) b) Văn học dân gian nằm trong tổng thể văn hoá dân gian ra đời từ xa xưa và tiếp tục phát triển cho đến ngày nay (…) Ở Việt Nam, văn học dân gian có vị trí và vai trò rất quan trọng Trong hàng nghìn năm Bắc thuộc và ở các thời kì dân tộc chưa có chữ viết hoặc chữ viết chưa phổ cập, văn học dân gian đã đóng góp
to lớn trong việc gìn giữ, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân
(Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử) c) Một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm Họ chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn Rồi hai anh em lấy vợ Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng em
Hai vợ chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng Thấy thế người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho em ở riêng
Người anh chỉ chia cho em một gian nhà lụp xụp ở trước cửa có cây khế ngọt Còn người anh có bao nhiêu ruộng đều cho làm rẽ, ngồi hưởng sung
sướng với vợ Thấy em không ca thán, lại cho là đần độn, không đi lại với em nữa
(Cây khế)
Trang 73 Bài tập 3
a) Hôm sau, vua ra cửa đông ngồi đợi, chợt thấy một
con rùa vàng từ phương đông lại, nổi lên mặt nước, nói sõi tiếng người, tự xưng là sứ Thanh Giang, thông
tỏ việc trời đất, âm dương, quỷ thần Vua mừng rỡ
nói: “Điều đó chính cụ già đã báo cho ta biết trước” Bèn dùng xe bằng vàng rước vào trong thành.
-Từ “vua” được dùng theo phép lặp.
-Tác dụng: liên kết các câu, tập trung sự chú ý vào nhân vật “vua” được nói đến trong lời kể.
Trang 83 Bài tập 3
b)Văn học dân gian nằm trong tổng thể văn hoá dân gian ra đời từ xa xưa và tiếp tục phát triển cho đến
ngày nay (…) Ở Việt Nam, văn học dân gian có vị trí
và vai trò rất quan trọng Trong hàng nghìn năm Bắc thuộc và ở các thời kì dân tộc chưa có chữ viết hoặc chữ viết chưa phổ cập, văn học dân gian đã đóng góp
to lớn trong việc gìn giữ, mài giũa và phát triển ngôn ngữ dân tộc, nuôi dưỡng tâm hồn nhân dân.
(Tổng quan nền văn học Việt Nam qua các thời kì lịch sử)
- Cụm từ “văn học dân gian” dùng theo phép lặp.
liên kết giữa các câu về ý nghĩa, tập trung sự chú ý
vào đề tài của đoạn.
Trang 93 Bài tập 3
c) Một nhà kia có hai anh em,
cha mẹ mất sớm Họ chăm lo làm
lụng nên trong nhà cũng đủ ăn.Rồi
hai anh em lấy vợ.Nhưng từ khi có
vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao
nhiêu công việc khó nhọc đều trút
cho vợ chồng em
Hai vợ chồng người em thức khuya,
dậy sớm, cố gắng làm lụng Thấy thế
người anh sợ em tranh công, liền bàn
với vợ cho em ở riêng
Người anh chỉ chia cho em một gian
nhà lụp xụp ở trước cửa có cây khế
ngọt Còn người anh có bao nhiêu
ruộng đều cho làm rẽ, ngồi hưởng
sung sướng với vợ Thấy em không
ca thán, lại cho là đần độn, không đi
lại với em nữa
- “Rồi”, “nhưng”, “còn” dùng theo phép nối.
+ “rồi” diễn đạt trình tự trước sau của sự việc.
+ “nhưng”,“còn” diễn đạt quan hệ đối chiếu, tương phản về nghĩa giữa các câu.
- “Họ”, “thế” dùng theo phép thế: + “họ” thay cho cụm từ “hai anh em”
+ “thế” thay cho câu “hai vợ chồng…làm lụng”.
liên kết câu về ý nghĩa, làm cho lời văn ngắn gọn, không lặp từ ngữ.
- “Người anh”, “người em”, “hai anh em” dùng theo phép lặp
liên kết câu, đọan và duy trì sự
Trang 104 Bài tập 4
a) Trong suốt thời kì đấu tranh chống ách thống trị của đế quốc phong kiến xâm lược, nhân dân ta đã nhiều phen lật đổ chính quyền của bọn đô hộ …… chỉ với chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 thì mới chấm dứt được ách thống trị của phong kiến phương Bắc và mở đầu thời kì quốc gia độc lập
b) Văn học dân gian là một kho tàng chẳng những quý báu về chất mà còn
phong phú về lượng Sự phát triển mạnh mẽ……….ở nước ta
có cơ sở từ những điều kiện lịch sử nhất định
(Sđd)
c)Văn học chữ Hán có một số lượng tác phẩm rất lớn … là những tác phẩm văn học chính luận và văn học hình tượng thuộc đủ loại, viết theo thể tản văn, biền văn và vận văn
(Sđd)
Nhưng
của văn học dân gian
Đó
Trang 11Kết luận:
ngôn ngữ (phương tiện liên kết) để liên kết các câu, đoạn trong văn bản với nhau.
các phương diện nội dung, làm tăng hiệu quả biểu đạt của văn bản.
Qua bài tập 3
và 4, em hãy rút ra nhận xét
về liên kết hình thức trong văn
bản?
Trang 12III Tổng kết
Hãy nhắc lại nội dung chính của bài học hôm nay?
Các bình diện liên kết trong VB
-Thống nhất về đề tài, chủ đề
-Lập luận chặt chẽ, sắp xếp ý
chặt chẽ và lôgic
Sử dụng các phương tiện liên kết để liên kết các câu trong văn bản giúp làm rõ các phương diện nội dung, làm tăng hiệu quả biểu đạt
của văn bản.
Trang 135 Bài tập 5
(1)Chùa một cột ở Hà Nội là một trong những công trình kiến trúc cổ kính của dân tộc Việt Nam.
(2)chùa được xây dựng từ năm 1049 dưới triều vua Lí Thái Tông (3) Trải qua gần một nghìn năm và nhiều lần sửa chữa, ngày nay chùa
Một Cột có khác ít nhiều so với lúc mới dựng, nhưng tòan bộ công trình vẫn mang nét độc đáo của nền nghệ thuật kiến trúc dân tộc cách đây mười thế kỉ (4) Chùa làm theo hình vuông, mỗi bề rộng 3 mét (5) Toàn bộ ngôi chùa dựng trên một cột đá khá lớn (6) Cột đá được chôn xuống hồ nước rất chắc chắn (7) Công trình kiến trúc này mô phỏng đóa hoa sen mọc lên giữa hồ nước trong xanh (8) Cột đá tượng trưng cho cuống hoa, 8 thanh gỗ quanh thân cột đỡ lấy chùa như một đài hoa, thân chùa và 4 mái cong cong là hình ảnh của những cánh hoa (9) Một lối đi xây bằng gạch dẫn tới một cầu thang 8 bậc nối từ
bờ hồ lên chùa (10) Ngoài cửa chùa có biển đề 3 chữ “Liên hoa đài” (Đài hoa sen) (11) Trong chùa có một pho tượng rất đẹp.
(12) Chùa Một Cột không lớn nhưng độc đáo và duyên dáng (13) Hồ nước cùng với cây cối, lắng mộ của các nhà sư càng làm cho cảnh