1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

9 Đề thi đọc hiểu lớp 1 – Học kỳ II

26 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 85,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Minh chạy vội vào nhà. Em rót một cốc nước mát lạnh.. Bóc thư đọc ngay. Chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ. Mời bác đưa thư vào nhà nghỉ chân. Lấy quạt đem đến cho bác đưa thư. Chạy đi [r]

Trang 1

9 Đề thi đọc hiểu lớp 1 – HK2Đề1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II

MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 1

3 Điền dấu hỏi hay dấu ngã vào những chữ in đậm cho phù hợp

- Bản làng yên tinh quá.

- Nam là một học sinh gioi

Trang 2

Đề 2

NGƯỜI TRỒNG NA

Một cụ già lúi húi ngoài vườn, trồng cây na nhỏ Người hàng xóm thấy vậy,

cười bảo:

- Cụ ơi, cụ nhiều tuổi sao còn trồng na ? Cụ trồng chuối có phải hơn không

? Chuối mau ra quả Còn na, chắc gì cụ đã chờ được đến ngày có quả.

Cụ già đáp:

- Có sao đâu ! Tôi không ăn thì con cháu tôi ăn Chúng sẽ chẳng quên

người trồng.

* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

Câu 1: Cụ già trồng cây gì?

Câu 2: Người hàng xóm khuyên cụ điều gì ?

a Cụ trồng chuối mau ra quả.

b Cụ trồng táo nhiều quả hơn.

c Cụ trồng ổi ăn cho ngon.

Câu 3: Bà cụ trả lời thế nào ?

a Tôi không thích trồng chuối.

b Có sao đâu ! Tôi không ăn thì con cháu tôi ăn.

c Tôi thích ăn na hơn nên tôi trồng na.

Câu 4: Viết 4 từ có tiếng chứa vần “oai ”.

Câu 5: Viết một câu có tiếng chứa vần “oach ”.

B - KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1 Nghe - viết (8 điểm)

HS viết đầu bài và hai khổ thơ đầu bài “ Đi học” - Tiếng việt 1 tập 2

Trang 4

Đề 3

* Đọc thầm bài Tập đọc: “ nói dối hai thân” em hãy làm các bài tập sau:(trg 133) Câu 1: Tìm các tiếng trong bài có vần ưu: ……….

Câu 2: Khi chú bé chăn cừu giả vờ kêu cứu, ai đã chạy tới giúp?

Ghi dấu chéo ( x ) vào ô trống trước í trả lời đúng:

Các bác nông dân các chị phụ nữ

Các bác thợ rèn các anh thanh niên

Câu 3: Khi sói đến thật, chú kêu cứu, tình huống nào xảy ra? Ghi dấu chéo ( x ) vào ô

trống trước câu trả lời đúng:

Mọi người vác cuốc xẻng, đến cứu

Mọi người thản nhiên làm việc vì tưởng chú nói dối

Mọi người bỏ đi nơi khác

II KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm )

1 Tập chép: ( 8 đ) Loài cá thông minh (trang 147) Thời gian : 15 phút

2 Bài tập: ( 2 điểm ) Thời gian làm bài 5 phút.

a) Điền vần g hay gh?

……ép cây …ói bánh

b) Điền s hay x?

Trang 5

Bé ….ách túi cây … ai quả

Đề 4

A KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I Phần đọc đúng

Người bạn tốt

Trong giờ vẽ, Hà bị gãy bút chì, Hà hỏi Cúc:

- Cúc ơi , cho mình mượn chiếc bút bạn chưa dùng với

- Nhưng mình sắp cần đến nó - Cúc nói

Nụ ngồi sau thấy vậy liền đưa bút của mình cho Hà

Khi tan học, một bên dây đeo cặp của Cúc bị tuột Em với tay kéo dây lên màchẳng được Hà thấy vậy liền chạy đến sửa lại dây đeo, đặt chiếc cặp nằm thật ngayngắn trên lưng bạn Cúc đỏ mặt, ngượng nghịu cảm ơn Hà

rất thân thiết, gắn bó với mình.

giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn

Trang 6

- cánh b dập dờn - l những bông lúa vàng ươm - giàn m bên bờ ao

2 Điền : c hay k ? (1 điểm)

- qua ầu

- thổi èn - đóng ửa- diễn ịch

.

Trang 7

Đề 5

Học sinh đọc thầm bài Tập đọc sau đó làm bài tập theo yêu cầu

Ngưỡng cửa

Nơi này ai cũng quen Ngay từ thời tấm bé Khi tay bà, tay mẹ Còn dắt vòng đi men.

Nơi bố mẹ ngày đêm Lúc nào qua cũng vội, Nơi bạn bè chạy tới Thường lúc nào cũng vui.

Nơi này đã đưa tôi Buổi đầu tiên đến lớp Nay con đường xa tắp Vẫn đang chờ tôi đi.

Vũ Quần Phương

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng của các câu 1, 2 Viết nội dung trả lời vào

chỗ trống của các câu còn lại

Câu 1 Ai dắt bé tập đi men ngưỡng cửa ?

a Bố và mẹ b Bố và bà.

c Bà và mẹ d Bà, mẹ và bố

Câu 2 Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?

a Đi chơi b Đi đến lớp học và đi xa hơn nữa.

c Đi đến trường d Đi thật xa

Câu 3 Hằng ngày, từ nhà mình, em thường đi những đâu ?

Câu 4 -Tìm và viết lại những tiếng trong bài có vần ương :

-Tìm và viết một từ ngoài bài có vần ươn

Trang 8

Đề 6

B Đọc hiểu: (3 điểm)

Bài: Cây bàng

Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.

Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.

Theo Hữu Tưởng

Đọc thầm bài Cây bàng và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 Cây bàng tả trong bài được trồng ở đâu ? Ghi dấu x vào ô trống trước ý trả lời

đúng:

ở đầu làng

ở giữa sân trường

ở trong công viên

Câu 2 Nối tên mùa với đặc điểm của cây bàng từng mùa:

Mùa xuân

cành khẳng khiu

Mùa hạMùa thu

Mùa đông

cành trên cành dưới chi chítchít lộc non

từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá

những tán lá xanh um

Trang 9

Câu 3 Viết tiếng trong bài có vần oang

II/Kiểm tra viết: (10 điểm)

1 Tập chép: (8 điểm) GV chép lên bảng cho HS nhìn viết.

Rùa con đi chợ

Rùa con đi chợ mùa xuân Mới đến cổng chợ bước chân sang hè

Mua xong chợ đã vãn chiều Heo heo gió thổi cánh diều mùa thu

Minh chạy vội vào nhà Em rót một cốc nước mát lạnh Hai tay bưng ra, em lễ phépmời bác uống

Trang 10

Câu 2 Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh làm gì?

a Mời bác đưa thư vào nhà nghỉ chân

b Lấy quạt đem đến cho bác đưa thư

c Chạy đi đưa thư cho mẹ

d Rót một cốc nước mát lạnh, lễ phép mời bác uống

Câu 3 Việc làm của Minh đối với bác đưa thư đã nói lên điều gì về Minh?

a Biết thương người lao động, kính trọng người lao động

b Biết kính trọng người già

c Là người rất chăm học

d Tất cả đều sai

Câu 4 a Tìm và viết lại tiếng trong bài có vần oe:

b Tìm và viết lại tiếng trong bài có vần uynh :

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất ở câu 1, câu 2 và câu 3; Điềnvào chỗ trống ở câu 4:

Câu 1 Nhận được thư của bố, Minh muốn làm gì?

a Bóc thư đọc ngay

b Cất vào tủ

c, Chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ

d, Cả a và c đều đúng

Câu 2 Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh làm gì?

a, Mời bác đưa thư vào nhà nghỉ chân

b, Lấy quạt đem đến cho bác đưa thư

Trang 11

c, Chạy đi đưa thư cho mẹ.

d ,Rót một cốc nước mát lạnh, lễ phép mời bác uống

Câu 3 Việc làm của Minh đối với bác đưa thư đã nói lên điều gì về Minh?

b Biết thương người lao động, kính trọng người lao động

c Biết kính trọng người già

d Là người rất chăm học

e Tất cả đều sai

Câu 4 a Tìm và viết lại tiếng trong bài có vần oe:

b Tìm và viết lại tiếng trong bài có vần uynh :

Đề 8

I.KIỂM TRA ĐỌC:

A Đọc- hiểu (10 phút / cả lớp)

1.Đọc thầm bài : Con quạ thông minh

Một con quạ khát nước Nó tìm thấy một chiếc lọ có nước Song nước trong lọ

có ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được Quạ liền nghĩ ra một kế Nó lấy

mỏ gắp từng hòn sỏi bỏ vào trong lọ Nước dâng lên dần dần Thế là quạ tha hồ uống

B Bài tập

2 Tìm tiếng trong bài đọc:

a) Chứa vần iên:………….

b) Chứa vần iêc :………….

3 Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:

- Vì sao quạ không thể uống nước trong lọ ?

a nước trong lọ ít

b cổ lọ cao

c nước trong lọ ít, cổ lọ cao

- Để uống được nước, quạ nghĩ ra kế gì ?

a bỏ sỏi vào lọ cho nước dâng lên

b Trèo lên cao để thò mỏ vào lọ

c làm đổ lọ nước

Trang 12

Đề 9

I KIỂM TRA ĐỌC: ( 10 điểm )

1 Đọc thành tiếng: ( 6 điểm ) HS đọc bài Con chuột huênh hoang(trang 157).

2 Đọc hiểu: ( 4 điểm ): Thời gian làm bài : 30 phút.

* Đọc thầm bài Tập đọc: Hồ Gươm ( trang 118)

Câu 1: Tìm các tiếng trong bài có vần ương:

Câu 2: Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu ? Chọn ý đúng khoanh tròn vào:

a) Hồ Gươm là cảnh đẹp ở Hội An.

b) Hồ Gươm là cảnh đẹp ở Hà Nội.

Câu 3: Từ trên cao nhìn xuống, mặt Hồ Gươm trông như thế nào? Chọn ý đúng đánh dấu

x vào ô trống

Mặt hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ, sáng long lanh

Mặt hồ như một chiếc gương hình tròn khổng lồ, sáng long lanh

II KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm )

2 Tập chép: ( 8 điểm ) Thời gian làm bài: 15 phút

Chia quà (trang 141)

2 Bài tập: ( 2 điểm ) Thời gian làm bài 5 phút.

a) Điền ng hay ngh:

Mẹ bẻ ô trên rẫy con …….é đang ăn cỏ

b) Điền c hay k?

cửa ….ính ổng làng

Trang 13

Đáp án:

I Phần kiểm tra đọc: (10 điểm)

1 Đọc đúng: (5 điểm) : Giáo viên sử dụng bài Mưu chú Sẻ ( SGKTV1/2- Trang 70 ) để hướng dẫn, tổ chức kiểm tra đọc thành tiếng, đọc hiểu cho học sinh

* Phần đánh giá kiểm tra đọc thành tiếng

Đọc thành tiếng lưu loát , tốc độ 30 tiếng/ phút: 5 điểm.

Thời gian đọc dành cho mỗi học sinh là 3-4 phút

2 Tìm tiếng chứa vần: ( 2 điểm): Tìm được mỗi tiếng được 1 điểm/câu

3 Đọc hiểu: ( 2 điểm ): Xác định đúng yêu cầu 2 điểm

4 Điền từ :1điểm) : Điền đúng từ 1 điểm

II Phần viết ( 10 điểm ) : Giáo viên ghi bảng để HS tập chép đoạn văn sau:

Cây bàng

Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.

1.Tập chép:

- Viết đúng chính tả, đúng thời gian: 20 phút: 7 điểm

- Chữ đẹp, viết sạch: 1 điểm ( Không bắt lỗi nếu học sinh không viết hoa chữ cái đầu câu)

2 Điền vần: Điền đúng ( gi- d) vào chỗ trống : 1 điểm

3 Điền dấu thanh: Điền đúng dấu thanh: 1 điểm

Đề1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II

MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 1

Năm học: 2012-2013

I Kiểm tra đọc:( Học sinh dùng SGK Tiếng Việt 1 tập 2,trang 70)

1 Đọc thầm bài : Mưu chú Sẻ

Trang 14

2 Tìm tiếng trong bài đọc:

3 Điền dấu hỏi hay dấu ngã vào những chữ in đậm cho phù hợp

- Bản làng yên tinh quá.

- Nam là một học sinh gioi

Đề 2

Trang 15

NGƯỜI TRỒNG NA

Một cụ già lúi húi ngoài vườn, trồng cây na nhỏ Người hàng xóm thấy vậy,

cười bảo:

- Cụ ơi, cụ nhiều tuổi sao còn trồng na ? Cụ trồng chuối có phải hơn không

? Chuối mau ra quả Còn na, chắc gì cụ đã chờ được đến ngày có quả.

Cụ già đáp:

- Có sao đâu ! Tôi không ăn thì con cháu tôi ăn Chúng sẽ chẳng quên

người trồng.

* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:

Câu 1: Cụ già trồng cây gì?

Câu 2: Người hàng xóm khuyên cụ điều gì ?

a Cụ trồng chuối mau ra quả.

b Cụ trồng táo nhiều quả hơn.

c Cụ trồng ổi ăn cho ngon.

Câu 3: Bà cụ trả lời thế nào ?

d Tôi không thích trồng chuối.

e Có sao đâu ! Tôi không ăn thì con cháu tôi ăn.

f Tôi thích ăn na hơn nên tôi trồng na.

Câu 4: Viết 4 từ có tiếng chứa vần “oai ”.

Câu 5: Viết một câu có tiếng chứa vần “oach ”.

B - KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1 Nghe - viết (8 điểm)

HS viết đầu bài và hai khổ thơ đầu bài “ Đi học” - Tiếng việt 1 tập 2

Trang 17

Đề 3

* Đọc thầm bài Tập đọc: “ nói dối hai thân” em hãy làm các bài tập sau:(trg 133) Câu 1: Tìm các tiếng trong bài có vần ưu: ……….

Câu 2: Khi chú bé chăn cừu giả vờ kêu cứu, ai đã chạy tới giúp?

Ghi dấu chéo ( x ) vào ô trống trước í trả lời đúng:

Các bác nông dân các chị phụ nữ

Các bác thợ rèn các anh thanh niên

Câu 3: Khi sói đến thật, chú kêu cứu, tình huống nào xảy ra? Ghi dấu chéo ( x ) vào ô

trống trước câu trả lời đúng:

Mọi người vác cuốc xẻng, đến cứu

Mọi người thản nhiên làm việc vì tưởng chú nói dối

Mọi người bỏ đi nơi khác

II KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm )

3 Tập chép: ( 8 đ) Loài cá thông minh (trang 147) Thời gian : 15 phút

2 Bài tập: ( 2 điểm ) Thời gian làm bài 5 phút.

Trang 18

Đề 4

A KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I Phần đọc đúng

Người bạn tốt

Trong giờ vẽ, Hà bị gãy bút chì, Hà hỏi Cúc:

- Cúc ơi , cho mình mượn chiếc bút bạn chưa dùng với

- Nhưng mình sắp cần đến nó - Cúc nói

Nụ ngồi sau thấy vậy liền đưa bút của mình cho Hà

Khi tan học, một bên dây đeo cặp của Cúc bị tuột Em với tay kéo dây lên màchẳng được Hà thấy vậy liền chạy đến sửa lại dây đeo, đặt chiếc cặp nằm thật ngayngắn trên lưng bạn Cúc đỏ mặt, ngượng nghịu cảm ơn Hà

rất thân thiết, gắn bó với mình.

giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn

Trang 19

Điểm viết Nhận xét của giáo viên

- cánh b dập dờn - l những bông lúa vàng ươm - giàn m bên bờ ao

4 Điền : c hay k ? (1 điểm)

Trang 20

Học sinh đọc thầm bài Tập đọc sau đó làm bài tập theo yêu cầu

Ngưỡng cửa

Nơi này ai cũng quen Ngay từ thời tấm bé Khi tay bà, tay mẹ Còn dắt vòng đi men.

Nơi bố mẹ ngày đêm Lúc nào qua cũng vội, Nơi bạn bè chạy tới Thường lúc nào cũng vui.

Nơi này đã đưa tôi Buổi đầu tiên đến lớp Nay con đường xa tắp Vẫn đang chờ tôi đi.

Vũ Quần Phương

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng của các câu 1, 2 Viết nội dung trả lời vào

chỗ trống của các câu còn lại

Câu 1 Ai dắt bé tập đi men ngưỡng cửa ?

a Bố và mẹ b Bố và bà.

c Bà và mẹ d Bà, mẹ và bố

Câu 2 Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?

a Đi chơi b Đi đến lớp học và đi xa hơn nữa.

c Đi đến trường d Đi thật xa

Câu 3 Hằng ngày, từ nhà mình, em thường đi những đâu ?

Câu 4 -Tìm và viết lại những tiếng trong bài có vần ương :

-Tìm và viết một từ ngoài bài có vần ươn

Trang 21

Đề 6

B Đọc hiểu: (3 điểm)

Bài: Cây bàng

Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.

Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.

Theo Hữu Tưởng

Đọc thầm bài Cây bàng và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 Cây bàng tả trong bài được trồng ở đâu ? Ghi dấu x vào ô trống trước ý trả lời

đúng:

ở đầu làng

ở giữa sân trường

ở trong công viên

Câu 2 Nối tên mùa với đặc điểm của cây bàng từng mùa:

Câu 3 Viết tiếng trong bài có vần oang

II/Kiểm tra viết: (10 điểm)

1 Tập chép: (8 điểm) GV chép lên bảng cho HS nhìn viết.

Rùa con đi chợ

Rùa con đi chợ mùa xuân

Mùa xuân

cành khẳng khiu

Mùa hạMùa thu

Mùa đông

cành trên cành dưới chi chítchít lộc non

từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá

những tán lá xanh um

Trang 22

Mới đến cổng chợ bước chân sang hè

Mua xong chợ đã vãn chiều Heo heo gió thổi cánh diều mùa thu

Minh chạy vội vào nhà Em rót một cốc nước mát lạnh Hai tay bưng ra, em lễ phépmời bác uống

Trang 23

e Bóc thư đọc ngay.

f Cất vào tủ

g Chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ

h Cả a và c đều đúng

Câu 2 Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh làm gì?

e Mời bác đưa thư vào nhà nghỉ chân

f Lấy quạt đem đến cho bác đưa thư

g Chạy đi đưa thư cho mẹ

h Rót một cốc nước mát lạnh, lễ phép mời bác uống

Câu 3 Việc làm của Minh đối với bác đưa thư đã nói lên điều gì về Minh?

e Biết thương người lao động, kính trọng người lao động

f Biết kính trọng người già

g Là người rất chăm học

h Tất cả đều sai

Câu 4 a Tìm và viết lại tiếng trong bài có vần oe:

b Tìm và viết lại tiếng trong bài có vần uynh :

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất ở câu 1, câu 2 và câu 3; Điềnvào chỗ trống ở câu 4:

Câu 1 Nhận được thư của bố, Minh muốn làm gì?

f Bóc thư đọc ngay

b Cất vào tủ

c, Chạy thật nhanh vào nhà khoe với mẹ

d, Cả a và c đều đúng

Câu 2 Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh làm gì?

a, Mời bác đưa thư vào nhà nghỉ chân

b, Lấy quạt đem đến cho bác đưa thư

c, Chạy đi đưa thư cho mẹ

d ,Rót một cốc nước mát lạnh, lễ phép mời bác uống

Câu 3 Việc làm của Minh đối với bác đưa thư đã nói lên điều gì về Minh?

g Biết thương người lao động, kính trọng người lao động

h Biết kính trọng người già

i Là người rất chăm học

j Tất cả đều sai

Câu 4 a Tìm và viết lại tiếng trong bài có vần oe:

Ngày đăng: 23/12/2020, 08:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w