1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

ĐỀ CƯƠNG ÔN HỌC KÌ I MÔN HÓA

31 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 219,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon.  Viết được công thức cấu tạo của chất béo.  Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đ[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 10 CHỦ ĐỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ Phần 1- gồm các kiến thức, kĩ năng cần nhớ, kiến thức hỗ trợ, bổ sung

I Số oxi hóa

1/ Khái niệm

Số oxi hóa của 1 nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử , nếu giả định rằng mọi liên kết trong phân tử đều là liên kết ion

2/ Các quy tắc xác định số ôxi hóa

- Trong đơn chất số oxi hóa của nguyên tố bằng 0

- Trong hợp chất tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong 1 phân tử chất bằng 0

- Trong một ion tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích ion

- Số oxi hóa của oxi thường băng -2 trong các hợp chất Số oxi hóa của H thường bằng +1 trong các hợp chất

Lưu ý: Trong hợp chất số oxi hóa của

+ Chất khử ( chất bị oxh) là chất nhường electron

+ Chất oxh ( Chất bị khử) là chất thu electron

+ Quá trình oxh ( sự oxh ) là quá trình nhường electron

+ Quá trình khử (sự khử ) là quá trình thu electron

ĐN: Phản ứng oxh – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, hay

pư oxh – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxh của một số nguyên tố

III Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử (cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron)

* Cách lập

Bước 1: Xác định số oxh của các nguyên tố để tìm chất oxi hoá và chất khử:

Bước 2: Viết quá trình oxh và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình

Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxh và chất khử sao cho tổng số electron cho bằng tổng số electron

nhận

Bước 4: Đặt hệ số của các chất oxh và chất khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số các chất khác Kiểm

tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích hai vế để hoàn thành PTHH

Phần 2 các ví dụ minh họa, điển hình

Số oxh của N tăng từ -3 lên 0 : Chất khử

Số oxh của Cl giảm từ 0 xuống -1 : Chất oxh

Cle® Cl x 3

Trang 2

_1 5

O là chất oxi hoá

2

Mn  e® Mn x 1

Trang 3

1 Môi trường axit

- Dấu hiệu nhận biết môi trường:

VT của PTPƯ có mặt của 1 trong các axit vô cơ mạnh tham gia như HX, H2SO4, HNO3

- Qui tắc: (Trong quá trình oxi hóa – khử)

* Nếu chất nào thừa Oxi thì kết hợp với H + ® H2O (Số ion H+ = 2 số O thừa)

* Nếu chất nào thiếu Oxi thì lấy O của H 2O ® H + (Số phân tử H2O = số O thiếu)

VD3: FeS2 + 18 HNO3 ® Fe(NO3)3 + 15 NO2 + 2 H2SO4 + 7 H2O

1 x FeS2 + 8H2O ® Fe3+ +2SO42- + 16H+ + 15e (Thiếu 8O)

15x NO3 

+ 2 H+ + 1e ® NO2 + H2O (Thừa 1O )

2 Môi trường bazơ

- Dấu hiệu nhận biết môi trường:

VT của PTPƯ có mặt của 1 trong các bazơ mạnh tham gia như KOH, NaOH, Ca(OH)2,…

- Qui tắc: (Trong quá trình oxi hóa – khử)

* Nếu chất nào thừa Oxi thì kết hợp với H 2O ® OH - (Số phân tử H2O = số O thừa)

* Nếu chất nào thiếu Oxi thì lấy O của OH - ® H 2O (Số OH - = 2 số O thiếu)

5 x Cl2 +2e ® 2Cl- (Không thừa, không thiếu)

1x Cl2 + 12 OH- ® 2ClO3- + 6H2O +10e (Thiếu 6O )

VD2: 10 Al + 3 NaNO3 + 7 NaOH + 4H2O ® 10 NaAlO2 + 3 NH3 + 3 H2

3 Môi trường trung tính

- Dấu hiệu nhận biết môi trường:

VT của PTPƯ không có mặt của axit mạnh cũng như bazơ mạnh nhưng có H2O tham gia

- Qui tắc: (Chỉ xét vế trái của quá trình oxi hóa – khử)

* Nếu VT thừa Oxi thì kết hợp với H 2O ® OH - (Số phân tử H2O = số O thừa)

* Nếu VT thiếu Oxi thì lấy O của H 2O ® H + (Số phân tử H2O = số O thiếu)

Trang 4

Câu 3: Trong số các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa-khử ?

A HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O B N2O5 + H2O → 2HNO3

C 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O D 2HNO3 + 3H2S → 3S + 2NO + 4H2O

Câu 4: Trong phản ứng: 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO Vai trò của NO2 trong phản ứng

C là chất OXH, đồng thời cũng là chất khử D không là chất OXH, không là chất khử

Câu 5: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử

B Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố

C Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất

D Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố

Câu 6: Trong phản ứng: M + NO3- + H+ ® Mn+ + NO + H2O, chất oxi hóa là

Câu 7: Cho các phản ứng

(a) 4Na + O2 ® 2Na2O (b) 2Fe(OH)3 ® Fe2O3 + 3H2O(c) Cl2 + 2KBr ® 2KCl + Br2 (d) NH3 + HCl ® NH4Cl(e) Cl2 + 2NaOH ® NaCl + NaClO + H2O

Các phản ứng không là phản ứng oxi hoá khử là

Câu 10: Phản ứng giữa các loại chất nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa – khử ?

A oxit phi kim và bazơ B oxit kim loại và axit

C kim loại và phi kim D oxit kim loại và oxit phi kim

Câu 11: Cho từng chất Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc nóng Số lượng phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là

Câu 12: Đồ vật bằng bạc (Ag) tiếp xúc với không khí có khí H2S bị biến thành màu đen do phản ứng: 4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S (↓đen) + 2H2O

Câu nào sau đây diển tả đúng tính chất của các chất?

A Ag là chất bị oxi hóa, Oxi là chất bị khử

B H2S là chất khử, Oxi là chất oxh

C H2S là chất oxh, Ag là chất khử

Trang 5

Câu 14 Cho phản ứng Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu Trong phản ứng này, 1 mol ion Cu2+

A nhận 1mol electron B nhận 2mol electron

C cho 1mol electron D cho 2mol electron

Câu 15: Tống hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong PTPƯ giữa Cu và dd HNO3 đăc, nóng là

Câu 18: Cho các chất riêng biệt sau: FeSO4, AgNO3, Na2SO3, H2S, HI, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng với dung dịch

H2SO4 đặc, nóng Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là

Câu 19: Cho các chất sau: FeCO3, Fe3O4, FeS, Fe(OH)2 Nếu hoà tan cùng số mol mỗi chất vào dung dịch

H2SO4 đặc, nóng (dư) thì chất tạo ra số mol khí lớn nhất là

Câu 20: Cho PTHH (với a, b, c, d là các hệ số):aFeSO4 + bCl2 → cFe2(SO4)3 + dFeCl3 Tỉ lệ a : c là

Câu 21 Cho phản ứng: 2C6H5-CHO + KOH → C6H5-COOK + C6H5-CH2-OH Phản ứng này chứng tỏ

C6H5-CHO

A chỉ thể hiện tính oxi hóa B vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử

C chỉ thể hiện tình khử D không thể hiện tính khử và oxi hóa

Câu 22: Cho dd X chứa KMnO4 và H2SO4 (loãng) lần lượt tác dụng với các dung dịch: FeCl2, FeSO4, CuSO4, MgSO4, H2S, HCl (đặc) Số trường hợp có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là

Câu 23: Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+, Fe3+ Số chất và ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là

Câu 24: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Đốt dây sắt trong khí clo; (2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S trong

điều kiện không có oxi; (3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng dư; (4) Cho Fe vào dd Fe2(SO4)3; (5) Cho

Fe vào dd H2SO4 loãng dư Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II) ?

Câu 25: Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai tròchất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong PTHH của p/ư là

A 3 : 1 B 1 : 3 C 5 : 1 D 1 : 5

Câu 26: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dd H2SO4 loãng (dư), thu được dd X Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V

ml dd KMnO4 0,5M Giá trị của V là

Câu 27: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí,

thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí Z và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn Z và G cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc) Giá trị của V là

Câu 28: Hòa tan hết 4,43 gam hỗn hợp Al và Mg trong HNO 3 loãng thu được dung dịch A và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp hai khí (đều không màu) có khối lượng 2,59 gam trong đó có một khí bị hóa thành màu nâu

trong không khí Tính số mol HNO 3 đã phản ứng

A 0,51 mol B 0,45 mol C 0,55 mol D 0,49 mol

Trang 6

Câu 29: Cho PTHH: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O Sau khi cân bằng PTHH trên với hệ số củacác chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là

- Định nghĩa: Sự điện li; chất điện li mạnh, yếu;

- Cách biểu diễn phương trình điện li của chất điện li mạnh, yếu

2 Axit - bazơ - muối.

Định nghĩa: axit, bazơ, muối, chất lưỡng tính

Phân biệt axit, bazơ chất lưỡng tính

Phân biệt muối axit, muối trung hòa

3 pH của dung dịch:

- [H+] = 10-pH (pH = -lg [H+] )

- pH của các môi trường (axit, bazơ, trung tính)

4 Phản ứng trao đổi ion:

- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

- Cách biểu diễn phương trình ion; ion rút gọn

II BÀI TẬP VẬN DỤNG

Dạng 1: Xác định chất điện li mạnh, yếu, không điện li; viết phương trình điện li.

Bài 1: Cho các chất: KCl, KClO3, BaSO4, Cu(OH)2, H2O, Glixerol, CaCO3, glucozơ Chất điện li mạnh, chất nào điện li yếu, chất nào không điện li? Viết phương trình điện li

Bài 2: Viết phương trình điện li của những chất diện li mạnh sau: HClO, KClO3, (NH4)2SO4, NaHCO3,

Na3PO4

Bài 3: Viết phương trình điện li của H2CO3, H2S, H2SO3, H3PO4 (Biết các chất này chỉ phân li một phần và theo tứng nấc)

Dạng 2: Tính nồng độ của các ion trong dung dịch chất điện li.

Bài 1: Tính nồng độ mol/lit của các ion K+, SO42- có trong 2 lit dung dịch chứa 17,4g K2SO4 tan trong nước

Trang 7

Phương trình điện li: HNO3 -> H+ + NO3

-1,673 -1,673 -1,673Vậy [H+] = [NO3-] = 1,673M

Bài 3: Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M có chứa số mol H+ bằng số mol H+ có trong 0,3 lít dung dịch HNO3

0,2M

Đáp án V HCl = 0,12 lit

Dạng 3: Tính nồng độ H + , OH - , pH của dung dịch.

Bài 1: Tính pH của các dung dịch sau:

a 100ml dung dịch X có hòa tan 2,24 lít khí HCl (ĐKTC)

Bài 2: Trộn lẫn 200ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300ml dung dịch HCl 0,1M ta được dung dịch D

a Tính nồng độ mol/l của H2SO4, HCl và ion H+ trong dung dịch D

Dạng 4: Bài tập về Hiđrôxit lưỡng tính.

Bài 1: Chia 19,8 gam Zn(OH)2 thành 2 phần bằng nhau

Trang 8

Phần 1: Cho tác dụng với 150ml dung dịch H2SO4 1M Tính khối lượng muối tạo thành.

Phần 2: Cho tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 1M Tính khối lượng muối tạo thành

Sau phản ứng 0,05 0,1 (mol) => mmuối = 0,1 161 = 16,1 gam

Phần 2: Số mol của NaOH = 150.1/1000 = 0,15 mol

PTPƯ Zn(OH)2 + 2NaOH -> Na2ZnO 2 + 2H2O

Ban đầu 0,1 0,15 0

Phản ứng 0,075 0,15 0,075 (mol)

Sau phản ứng 0,025 0 0,075 (mol) => mmuối = 0,075.143 = 10,725 gam

Bài 2: Cho 300ml dung dịch NaOH 1,2 M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 1M

a Tính nồng độ các chất trong dung dịch thu được

b Tính khối lượng kết tủa sau phản ứng

Hướng dẫn:

Số mol của NaOH : 0,3.1,2 = 0,36 mol

Số mol của AlCl3: 1.0,1 = 0,1 mol

PTPƯ 3NaOH + AlCl3 -> Al(OH)3 + 3NaCl

a Nồng dộ của NaCl = 0,3/0,4 = 0,75M; nồng độ của NaAlO 2 = 0,06/0,4 = 0,15 M

b Khối lương kết tủa Al(OH) 3 = 0,04.78 = 3,12 gam

Dạng 5: Đánh giá điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch, viết phương trình ion rút gọn.

Bài 1: Trộn lẫn cá dung dịch những cặp chất sau, cặp chất nào có xảy ra phản ứng ? Viết phương trình phản

ứng dạng phân tử và dạng ion rút gọn

a CaCl2 và AgNO3 b KNO3 và Ba(OH)2 c Fe2(SO4)3 và KOH d Na2SO3 và HCl

Bài 2: Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng theo sơ đồ dưới đây:

a MgCl2 + ? > MgCO3 + ? b Ca3(PO4)2 + ? > ? + CaSO4

Trang 9

c ? + KOH > ? + Fe(OH)3 d ? + H2SO4 > ? + CO2 + H2O

Bài 3: Có thể tồn tại các dung dịch có chưa đồng thời các ion sau được hay không? Giải thích (bỏ qua sự

điện li của chất điện li yếu và chất ít tan)

a NO3-, SO42-, NH4+, Pb2+ b Cl-, HS-, Na+, Fe3+

c OH-, HCO3-, Na+, Ba2+ d HCO3-, H+, K+, Ca2+

III BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1 Chọn các chất là hiđroxit lưỡng tính trong số các hiđroxit sau:

A Zn(OH)2 B Mg(OH)2 C Fe(OH)3 D Fe(OH)2

Câu 2 Chỉ ra câu trả lời sai về pH:

A pH = - lg[H+] B [H+] = 10a thì pH = a C pH + pOH = 14 D [H+].[OH-] = 10-14

Câu 3 Trong các chất sau chất nào là chất điện li yếu?

A. H2O B HCl C NaOH D NaCl

Câu 4 Chọn những chất điện li mạnh trong số các chất sau:

a NaCl b Ba(OH)2 c HNO3 d AgCl e Cu(OH)2 f HCl

A a, b, c, f B a, d, e, f C b, c, d, e D a, b, c

Câu 5 Cho phương trình ion thu gọn: H+ + OH- ® H2O Phương trình ion thu gọn đã cho biểu diễn bảnchất của các phản ứng hoá học nào sau đây?

A HCl + NaOH ® H2O + NaCl B NaOH + NaHCO3 ® H2O + Na2CO3

C H2SO4 + BaCl2 ® 2HCl + BaSO4 D KOH + KHCO3 ® H2O + K2CO3

Câu 6 Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện ly?

A Sự điện ly là sự hoà tan một chất vào nước thành dung dịch

B Sự điện ly là sự phân ly một chất dưới tác dụng của dòng điện

C Sự điện ly là sự phân ly một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ởtrạng thái nóng chảy

D Sụ điện ly thực chất là quá trình oxi hoá khử

Câu 7 Cho 10,6g Na2CO3 vào 12g dung dịch H2SO4 98%, sẽ thu được bao nhiêu gam dung dịch? Nếu côcạn dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn?

A 18,2g và 14,2g B 18,2g và 16,16g C 22,6g và 16,16g D 7,1g và 9,1g

Câu 8 Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?

A AlCl3 và Na2CO3 B HNO3 và NaHCO3

Câu 9 Cho 200 ml dung dịch KOH vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M thu được 7,8g kết tủa keo Nồng độmol của dung dịch KOH là:

A 1,5 mol/l B 3,5 mol/l C 1,5 mol/l và 3,5 mol/l D 2 mol/l và 3 mol/l

Câu 10 Trộn lẫn 100 ml dung dịch KOH 1M vơi 50 ml dung dịch H3PO4 1M thì nồng độ mol của muốitrong dung dịch thu được là:

Trang 10

Câu 11 Lượng SO3 cần thêm vào dung dịch H2SO4 10% để được 100g dung dịch H2SO4 20% là:

- Cấu tạo nguyên tử

- Các tính chất biến đổi theo chiều tăng điện tích (N > Bi)

- Phản ứng nhiệt phân

NH3 + axit, oxit axit

Axit nitric HNO3 - Tính axit - PTN: NaNO3 + H2SO4đặc

Trang 11

- Tớnh oxi húa mạnh - CN: NH3 -> NO -> NO2 ->HNO3

Muối nitrat NO3- - Điện li mạnh, dễ tan

- Nhiệt phõnAxit

photphoric

H3PO4 - Đa a xit, trung bỡnh

- Khụng cú tớnh oxi húa

b PàPH3àP2O5àH3PO4àCa3(PO4)3àCaSO4

Bài 2: Lập phơng trình phản ứng oxi hóa –khử theo sơ đồ cho sau:

Bài 2 Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết các dd: HNO3;NaOH; (NH4)2SO4; K2CO3và BaCl2

Dạng 3 Hỗn hợp các khí tác dụng với nhau.

Lu ý :

- Hiệu suất tính theo sản phẩm:

H =Lợng sản phẩm thực tế x 100%/Lợng sản phẩm lí thuyết

- Hiệu suất tính theo chất tham gia:

H=Lợng chất tham gia lí thuyết x 100%/lợng chất tham gia thực tế.

-Điều kiện khác điêu kiện tiêu chuẩn, số mol chất khí đợc áp dụng bởi công thức:

PV=nRT

Trang 12

b Tính số mol các khí trong hỗn hợp sau phản ứng biết hiệu suất của phản ứng là 20 %.

c Tính áp suất của hỗn hợp khí sau phản ứng biết nhiệt độ trong bình đơc giữ không đổi

Bài 1 Cho 1,5 l NH3( đktc) đi qua ống đựng CuO nung nóng thu đợc một chất rắn X

a Viết phơng trình phản ứng giữa CuO và NH3 biết trong phản ứng số OXH của N tăng lên bàng 0

b Tính lợng CuO đã bị khử

c Tính V HCl 2M đủ để tác dụng với X

ĐS b 9 g

c 0,1 l

Trang 13

Bài 2 Hòa tan 4,48 l NH3 (đktc) vào lợng nớc vùa đủ 100 ml dd Cho vào dung dịch này 100 ml H2SO4 1

M Tính nồng độ mol/l của các ion NH4+, SO42- và muối amonisunfat thu đợc

Dạng 5: Kim loại, Oxit kim loại + HNO 3 loãng, đặc.

Lu ý: KL + HNO3 > muối nitrat + sp khử + nớc

Sp khử NH4NO3 , N2 , N2O, NO, NO2.

Kim loại nhiều hóa trị à hóa trị cao nhất.

Ví dụ

Cho 11 g hỗn hợp Al va Fe vào dung dịch HNO3 loãng, d thì có 6,72 l khí không màu hóa nâu trongkhông khí bay ra.( thể tích khí đo ở đktc)

a viết phơng trình phản ứng

b Tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp

c Tính % khối lợng mỗi kim loai trong hỗn hợp

Bài 2 Chia hỗn hợp Cu và Al làm hai phần bằn nhau.

Một phầncho vào dung dịch HNO3 đặc ,nguội thì thu đợc 8,96 lit khí màu nâu đỏ bay ra

Một phần cho vào dung dịch HCl thì có 6,72lít bay ra

a.Viết phơng trình phản ứng xảy ra

Trang 14

b.Tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

c.Tính phần trăm khối lợng mỗi kim lọai trong hỗn hợp ban đầu

Đáp sô:b.mCu=12,8g;mAl=5,4g; c.%Cu=70%;%Al=30%

Bài 3 Có 34,8 g hỗn hợp Fe, Cu và Al chia làm hai phần bằng nhau.

Phần 1: cho vào dung dịch HNO3 đặc ,nguội thì thu đợc 4,48 lit môt chất khí đỏ bay ra (đktc) Phần 2: cho vào dung dịch HCl thì có 8,96 lít khí bay ra (đktc)

Tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

a.Tính số mol mỗi khí đã bay ra

b.Tính nồng độ mol/l của dung dịch axit ban đầu

2M(NNO3)n t0 -> M2On + 2nNO2 + n/2 O2 ( từ Mg à Cu)

M(NNO3)n t0 -> M + nNO2 + n/2 O2 ( kim loại sau Cu)

Phong pháp:

Viết phơng trình nhiệt phân muối nitrat

Tính khối lợng muối giảm

mgiảm = mkhí = m ban dầu – mrăn còn lại

lập tỉ lệ => khối lợng muối

Ví dụ: Nung nóng một lợng muối Cu(NO3)2 Sau một thời gian dừng lại, để nguội và đêm cân thì thấykhối lợng giảm đi 54 g

a Tính khối lợng Cu(NO3)2 đã tham gia phản ứng

b Tính số mol các chất khí thoát ra

Trang 15

n(NO2) = 4n(O2) = 2n(Cu(NO2)2

n(Cu(NO3)2 = m(Cu(NO3)2)/M(Cu(NO3)2) = 9,4/188 = 0,5 mol

n(NO2) = 2n(Cu(NO2)2 = 2x0,5 =1 mol

V(NO2) = 22,4 l

n(O2) = n(NO2)/2 = 1/4 mol

V(O2) = 22,4/4 =5,6 l

Bài 1 Nung nóng 66,2 g muối Pb(NO3)2 thu đợc 55,4g chất rắn

a Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy

b Tính số mol các chất khí thoát ra

ĐS a 50%

b n(NO2) = 0,2 mol n(O2) = 0,05 mol

Bài 2 Nung nóng 27,3 g hốn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2 Hỗn hợp khí thoát ra đợc dẫn vào nớc thì còn d 1,12

l khí (đktc), không bị hấp thụ ( lợng O2 hòa tan khong đáng kể)

a Tính khối lợng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu

b Tính nồng độ % của dung dich axit

Ngày đăng: 23/12/2020, 08:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w