Hãy lựa chọn nguyên liệu thích hợp để viết phương trình phản ứng điều chế axit photphoric có độ tinh khiết cao.. Câu 4 1 đ: Hòa tan mỗi chất nhôm sunfat, natri nitrat, natri photphat và
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
ĐỀ KIỂM TRA ĐỢT 1 -HỌC KÌ I MÔN HOÁ LỚP 11 -BAN A + CB B (KHỐI SÁNG)
Năm học 2010-2011
Câu 1 : Viết phương trình điện ly của các chất sau trong nước: NaHSO3, NH4Cl, CH3COONa, Al(OH)3,
[Cu(NH3)4](OH)2
Câu 2 : Cho biết các ion sau có tính axit, bazơ, trung tính hay lưỡng tính? Viết phương trình giải thích: NH4+ , S2-,
HPO32- , Al3+, HCO3-3
Câu 3
1 Hoàn thành phương trình, viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau:( 1đ)
Dd amoniac + dd nhôm sunfat
Natri hidrocacbonat + ? → bari cacbonat + ? + ?
Trang 22 Viết phương trình phân tử của phản ứng có phương trình ion thu gọn sau:(0,5đ)
Zn(OH)2 + 2OH-→ ZnO2
2 + 2H2O
S2- + Cu2+ → CuS
Câu 5 (1đ): dd (A) chứa dd CH3COOH 0,1M Nếu thêm
10-3 mol HCl vào 1 lít dd A thì pH của dd thu được bằng bao nhiêu? Coi thể tích dd không đổi và hằng số cân bằng của axit axetic bằng 1,58.10-5
Câu 6 (2,0đ) Trộn lẫn 200 ml dd Ba(OH)2 0,02M với 300
ml dd NaOH 0,01M thu được dd A
a Tính nồng độ mol/lít các ion và pH của dd A
b Tính thể tích dd HCl 0,01M cần thêm vào để trung hòa dd A
Câu 2
NH4+ : tính axit, S2- tính bazơ, HPO32- : tính bazơ , Al3+ axit,
Trang 333
-: lưỡng tính( đúng 2/5 -:0,25đ, 4/5 -: 0.5đ )
NH4+ + H2O NH3 + H3O+
S2- + H2O HS- + OH
-HPO32- + H2O H2PO3- + OH
-Al(H2O)3+ + H2O Al(OH)3+ + H3O+
HCO3- + H2O CO32- + H3O+
HCO3- + H2O H2SO3 + OH
-Dd amoniac + dd nhôm sunfat
6NH3 + 6H2O + Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4 3NH3 + 3H2O + Al3+ → Al(OH)3 + 3NH4+
2NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
2HCO3 + Ba2+ + 2OH-→ BaCO3 + CO32- + 2H2O
Zn(OH) 2 + 2 OH - → ZnO 2
2 + 2H 2 O
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O
Trang 4S 2- + Cu 2+ → CuS
Na2S + CuCl2 → CuS + 2NaCl
CH3COOH CH3COO- + H+
Đầu 0,1 0 10-3
ĐL x x x
CB 0,1 – x x 10-3+ x
→ x = 8,47.10-4
[H+] = 1,847 10-3 (M)
pH = 2,7
a Tính nồng độ mol/lít các ion và pH của dd A
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2 OH
4.10-3 4.10-3 8.10-3
NaOH → Na+ + OH
3.10-3 3.10-3 3.10-3
[Ba2+] = 8.10-3 M , [Na+] = 6.10-3 M, [OH-] = 0,022M
Trang 5pH = 12,3
b Tính thể tích dd HCl 0,01M cần thêm vào để trung hòa dd A
Gọi V(l) là thể tích dd HCl đã dùng
HCl → H+ + Cl
-H+ + OH- → H2O
0,011
nHCl = 0,01V = 0,011
V = 1,1 lít
Trang 8
Đề KT đợt 2 HKI năm 2008-2009 và 2009-2010
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ ĐỀ KIỂM TRA ĐỢT 2 - HỌC KÌ I
Năm học 2008 - 2009 MÔN HOÁ HỌC - LỚP 11 - BAN KHTN
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1 (1 đ): Viết các phương trình hoá học theo sơ đồ
sau đây:
NH3 → NO →NO2 → HNO3→ Ca(NO3)2
Câu 2 (2 đ): Viết phương trình phân tử, ion rút gọn xảy ra
trong dung dịch giữa các cặp chất sau:
Na3PO4 + AgNO3
Axit photphoric + kali hiđrophotphat
Oxit sắt từ + axit nitric đặc nóng tạo ra NO2
Trang 9Câu 3 (1 đ): Từ quặng photphorit, cát, than cốc, axit
sunfuric đặc, không khí và nước Hãy lựa chọn nguyên liệu thích hợp để viết phương trình phản ứng điều chế axit photphoric có độ tinh khiết cao
Câu 4 (1 đ): Hòa tan mỗi chất nhôm sunfat, natri nitrat,
natri photphat vào ba cốc nước để tạo thành ba dung dịch riêng biệt Hãy trình bày cách nhận biết mỗi dung dịch trên bằng quỳ tím (Viết phản ứng thủy phân minh họa )
Câu 5 (1 đ): Cho khí cacbonic đi từ từ vào dung dịch
natri hiđroxit thu được dung dịch A Chia dung dịch A làm hai phần Nhỏ vài giọt dung dịch bari clorua vào phần thứ nhất thấy có kết tủa trắng Phần thứ hai có khả năng tác dụng với một lượng kali hiđroxit Hãy viết phương trình phản ứng cho thí nghiệm trên
Câu 6 (2 đ): Hòa tan hết 12 g hợp kim sắt & đồng bằng
dung dịch axit nitric đặc nóng thu được 11,2 lít NO2 (đktc) Hãy tính hàm lượng của sắt trong mẫu hợp kim
Trang 10Câu 7 (2 đ): Nhiệt phân hoàn toàn 29,78 g hỗn hợp nhôm
nitrat và bạc nitrat thì thu được 8,4 lít hỗn hợp khí (đktc) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
(Cho biết: Fe = 56, Cu = 64, Al = 27, Ag = 108, N =
14,O = 16 )
_
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ ĐỀ
KIỂM TRA - ĐỢT 2 HỌC KÌ I
Năm học 2008 -2009 MÔN HOÁ
Thời gian làm bài : 45 phút
Trang 11
Bài 1 :(2,5đ) Viết phương trình phân tử và phương trình
ion rút gọn của phản ứng xảy ra khi :
Cho Mg vào dung dịch HNO3 loãng (cho biết N bị khử xuống mức bằng 0 )
Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng ( cho biết N bị khử xuống mức +2 )
Dd NaHCO3 + dd HCl
Dd NaHCO3 + dd NaOH
Bài 2 : (2đ)Viết phương trình hóa học thực hiện dãy
chuyển hóa sau :
Si → SiO2 → Na2SiO3→H2SiO3
NH3 → N2 → NO → NO2 → HNO3 → CO2
Bài 3 : (2đ)Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau :
NH4NO3 , K2SO4 , (NH4)2SO4 , HCl
Bài 4 : (2đ)Đốt cháy hoàn toàn 6,20 gam photpho trong
oxi dư Cho sản phẩm tạo thành vào nước (dư) thu được
Trang 12dd X Cho dd X tác dụng hết với 50 gam dung dịch
NaOH 32% thu được dd Y Tính khối lượng muối tan
trongY
Bài 5: (1,5đ)Nhiệt phân 5,24g hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và Mg(NO3)2 đến khối lượng không đổi sau phản ứng ,
phần rắn giảm 3,24g Xác định phần trăm mỗi muối có
trong hỗn hợp ban đầu
( Cho P = 31 , H = 1 , O = 16 , Na = 23 , N = 14,
Cu = 64, Mg = 24 )
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ ĐỀ
KIỂM TRA ĐỢT 2 - HỌC KÌ I
Trang 13Năm học 2009 - 2010 MÔN HOÁ HỌC - LỚP 11 - BAN A
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1 (1,5 đ) Viết các phương trình hoá học theo sơ đồ
sau đây:
Ca3(PO4)2 →P →H3PO4 → (NH4)3PO4 → H3PO4 →
Ca3(PO4)2 → supephotphat đơn
Câu 2 (1,5 đ) Viết phương trình phân tử, ion rút gọn xảy
ra trong dung dịch giữa các cặp chất : a) Amoni
hiđrocacbonat + kali hiđroxit dư
b) Sắt (II) cacbonat + axit nitric đặc nóng tạo ra NO2
c) Khí cacbonic + dung dịch natri cacbonat
Câu 3 (1,5 đ)Chỉ dùng một thuốc thử, hãy phân biệt 4
dung dịch sau :
K3PO4 , KCl, KNO3 , K2S
Trang 14Câu 4 (2 đ) Cho 11,5 g hỗn hợp Al, Mg & Cu vào dung
dịch HCl dư thu 5,6 lít khí(đkc) và m (g) chất không tan, cho chất không tan vào dung dịch HNO3 đậm đặc thì được 4,48 lít khí NO2 (đkc) Viết phương trình phản ứng
và tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
Câu 5 (1,5 đ) Sục 448 ml khí cacbonic (đktc) vào 111 g
dung dịch Ca(OH)2 1% Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch thu được
Câu 6 (1 đ) Thêm m (g) P2O5 vào 25 ml dung dịch H3PO4 6% (d = 1,03) thu được dung dịch có nồng độ 49% Tìm giá trị m
Câu 7 (1 đ) Cho bốn chất: axit cacbonic, axit photphoric,
axit silixic và axit nitric Hãy so sánh tính axit của chúng
và dùng phương trình hoá học để giải thích
(Cho biết: C = 12; Ca = 40; H = 1; Al = 27; Mg = 24; O
= 16; P = 31; Cu = 64)
Trang 15
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ ĐỀ
KIỂM TRA ĐỢT 2 - HỌC KÌ I
Năm học 2009 - 2010 MÔN HOÁ HỌC - LỚP 11 - BAN CB A –CB B
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1 (2đ): Viết các phương trình hoá học theo sơ đồ sau
đây:
a SiO2 → Na2SiO3 → H2SiO3 → SiO2 → Si
b Ca3(PO4)2 → P → P2O5 → H3PO4 →NaH2PO4
Câu 2 (1,5đ): Dùng 1 thuốc thử duy nhất phân biệt các
dung dịch sau:
amoni nitrat, amoni sunfat, natri nitrat, sắt (III) nitrat
Câu 3 (1,5đ): Hoàn thành các phương trình sau
Trang 16Nhôm + axit nitric (N trong axit bị khử xuống số oxi hoá +1)
FeO + HNO3 loãng
3 + H
+
Câu 4 (1 đ): Cho biết hiện tượng, viết phương trình phản
ứng khi:
Dẫn từ từ tới dư khí CO2 vào dd Ca(OH)2
Câu 5 (2 đ): Cho 21,9 gam hỗn hợp đồng và nhôm tác
dụng vừa đủ với 2 lit dd HNO3 0,6M thu được khí duy nhất không màu, hoá nâu đỏ trong không khí (đktc)
a Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
b Tính thể tích khí thu được
Câu 6 (2đ): Nung 6,62 gam muối Pb(NO3)2 Sau một thời gian khối lượng chất rắn thu được là 5,54 gam
Tìm hiệu suất quá trình nhiệt phân
Trang 17Tính % thể tích các khí thu được trong quá trình nhiệt phân