-Tiến hành thí nghiệm Bước 1: Cân hai cốc cốc1 và cốc 2 khi các chất Cân hai cốc cốc1 và cốc 2 khi các chất chưa phản ứng với nhau.. Em hãy cho biết chất tham gia và chất sản phẩm trong
Trang 3Bài 15
Định luật bảo toàn khối lượng
Trang 4- Để cốc (1) chứa dung dịch Bari Clorua (BaCl2) và cốc (2) chứa dung dịch Natri Sunfat (Na2SO4) lên bàn cân
-Tiến hành thí nghiệm
Bước 1: Cân hai cốc (cốc1 và cốc 2) khi các chất Cân hai cốc (cốc1 và cốc 2) khi các chất chưa phản ứng với nhau Cho biết trạng thái, màu màu sắc) Đọc kết quả trên cân
Bước 2: Đổ cốc (1) vào cốc (2) Quan sát trạng thái, Đổ cốc (1) vào cốc (2) Quan sát trạng thái, màu sắc các chất sau phản ứng
Đọc kết quả trên cân
1.Thí nghiệm:
Trang 5Dấu hiệu nào cho biết có phản ứng hóa học xảy ra ở thí nghiệm trên ?
1.Thí nghiệm:
Trang 6Em hãy cho biết chất tham gia và chất sản phẩm trong phản ứng này ?
(Na 2 SO 4 ).
(NaCl).
1.Thí nghiệm:
Trang 7Trước phản ứng :
- Các chất trong suốt không màu, đều ở trạng thái dung dịch.
- Khối lượng: 75,3 g
Sau phản ứng:
-Dấu hiệu : Thấy xuất hiện chât kết tủa màu trắng, bari sunfat xuất hiện
- Khối lượng: 75,3 g
Nhận xét: tổng khối lượng của các chất trước
và sau phản ứng không thay đổi Em hãy nhận xét đánh giá về khối
lượng chất tham gia và srn phẩm
Trang 8m BariClorua + m NatriSunfat m BariSunfat + m NatriClorua
Phương trình chữ của phản ứng :
Nếu gọi khối lượng mỗi chất là m thì ta có biểu thức về khối lượng của phản ứng trên như thế nào?
=
= Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
Trang 10“Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng”
2 Đinh luật
Trang 11Hidro Hidro
Hidro
Hidro
Oxi
Oxi
Trước phản ứng Trong quá trinh phản ứng Kết thúc phản ứng
Bản chất của phản ứng hóa học
Xét phản ứng hóa học giữa khí hidro và khí oxi
Hãy cho biết số
nguyên tố trước và sau phản ứng có thay đổi không?
Trang 12Giải thích :
Trong phản ứng hóa học
+ Diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử
+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên
+ Khối lượng các nguyên tử không đổi
Tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng được bảo toàn
Vì sao khối lượng các chất được bảo toàn trước và sau phản ứng ?
Trang 13A + B C + D
Giả sử có phản ứng giữa chất A và chất B
tạo ra chất C và chất D
Công thức về khối lượng như sau
mD
mC
mB
mA = (mC + mD) - mB
mB = (mC + mD) - mA
mA
Trang 14Như vậy: Trong một phản ứng hóa học có n chất (chất tham gia và chất sản phẩm) nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại
Nhận xét :
Trong một phản ứng hóa học có n chất
(chất tham gia và chất sản phẩm)
Phải biết khối lượng của bao nhiêu chêt thì tính
được khối lượng của chất còn lại ?
Trang 15BT2/tr54 : Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên, cho biết khối lượng của natri sunfat (Na 2 SO 4 ) là 14,2 g, khối lượng của sản phẩm bari sunfat (Ba 2 SO 4 ) và natri clorua (NaCl) lần lượt là 23,3
g và 11,7 g Tính khối lượng bari clorua (BaCl 2 ) đã phản ứng
Giải: Phương trình chữ:
Bari clorua + natri sunfat bari sunfat + natri clorua
- Công thức khối lượng của phản ứng:
mbari clorua + mnatri sunfat = mbari sunfat + mnatri clorua
=>mbari clorua = (mbari sunfat + mnatri clorua) – mnatri sunfat
mbari clorua = (23,3 + 11,7 ) – 14,2 = 20,8 g
Luyện tập
Trang 16Bài 2: Canxi cacbonat (CaCO 3 ) là thành phần chính của
đá vôi Khi nung đá vôi xảy ra phản ứng hóa học sau: Canxi cacbonat Canxi oxit + cacbon đioxit
Biết rằng khi nung 280 kg đá vôi tạo ra 140 kg Canxi oxit
(CaO) và 110 kg Cacbon đioxit (CO 2 )
• Viết biểu thức khối lượng các chất theo phương trình.
• Tính khối lượng Canxi cacbonnat trong đá vôi.
Trang 17 Giải:
a/ mCanxi cacbonat = mcanxi oxit + mcacbon đioxit
b/ Khối lượng canxi cacbonat đã phản
ứng:
c/ Khối lượng chất không tham gia phản ứng:
mKTG = 280 – 250 = 30 kg
Trang 181 Kiến thức
2 Bài tập
- Làm bài tập 3 sgk /54
- Tìm hiểu thêm: Các bài tập cùng dạng
3 Chuẩn bị bài sau
- Xem trước nội dung bài phương trinh hóa học
Dặn dò
Trang 19Kính chúc sức khỏe quý thầy cô và các em
học sinh