Khi đổ môi trường vào đĩa phải để miệng bình sâu vào giữa đĩa rồi đổ 1 lớp mỏng, tránh để môi trường dính trên thành bình=> tránh khuẩn lạc mọc lên thành bình và tránh vi sinh vật b[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VI SINH VẬT MÔI TRƯỜNG
GV: Nguyễn Ngọc Tâm Huyên
4 Nhóm lấy nước thải vs E.Coli
5 Nhóm lấy mẫu đất phân giải Cellulose
Bước thực hành:
I Khử trùng đĩa Peptri
II Chuẩn bị 40 ống nước cất
III Chuẩn bị môi trường LactoBroth
IV Lấy mẫu đất dưới gốc cây, nước thải động vật máu nóng, cơm nguội
V Pha loãng dung dịch đất
VI Cấy dung dịch dất qua Gauss
VII Chuẩn bị môi trường Czapek
VIII Pha loãng nước thải
IX Cấy lên môi trường Lacto Broth
X Pha loãng dung dịch tinh bột
XI Cấy lên môi trường Czapek
Chi tiết thực hiện
Cách khử trùng đĩa peptri:
1 Dùng cồn khử trùng đĩa peptri
2 Gói đĩa peptri bang giấy báo
3 Đem khử trùng khô trong lò sấy 160oC trong vòng 2 giờ
Trang 2Chuẩn bị các ống nước cất
1 Cho 9ml nước cất vào ống nghiệm,
2 Sau đó dùng Bông mỡ làm nút đóng kín miệng
3 Gói giấy báo 3-4 (7 đẹp) ống nghiệm/1 tờ
4 Đặt lên khay ống nghiệm hoặc đặt vào cốc
Sau đem khử trùng ẩm chúng với Lacto-Broth
Chuẩn bị môi trường Lacto-Broth
Môi trường Lacto-Broth là môi trường tăng sinh: Giàu chất dinh dưỡng cho phép các Vi sinh vật tổn thương, già yếu, mới sinh, non phục hồi chức năng dinh dưỡngtạo thành thế hệ mới
Vì vậy trong môi trường này sẽ có nhiều vi sinh vật cùng phát triển sinh trưởngBước :
Pha mt LB theo hướng dẫn, dùng cân vi lượng để cân hóa chất (tốt nhất phảitrong phòng kín không có gió, chỉ 1 người thực hiện, để cân chính xác vì cânrất dễ sai số khi có tác động bên ngoài)
Cho ống durham vào phần miệng ống úp ngược xuống để nhận biết ecoli bằng khí CO2 sinh ra trong ống durham, dung dịch chuyển màu, có huyền phù > ống dương tính (trong 2 ngày là có hiện tượng)
Thêm 5ml mt LB (có thể nhiều hơn 1 tí, chủ yếu mt LB phải ngập qua ống durham)
Gói bông ống nghiêm và gói giấy
Trang 3Cách hấp:
Đóng công tắc ( bật lên) , chỉnh nhiệt độ ( 121oC), chỉnh thời gian (25’p)
Sau khi đạt đủ thời gian cài trước- nồi hấp báo chuông- ngắt công tắc, đợi cho áp suất trong nồi ấp giảm xuống từ từ=> tuyệt đối không mở van xả khí ngay vì sẽ làm thay đổi áp suất đột ngột làm nứt các dụng cụ thủy tinh bên trong……
Đợi áp suất giảm xuống phân nửa sau đó mở từ từ van xả khí, dùng gắp mang lồng hấp ra ngoài
Lấy mẫu đất dưới gốc cây, nước thải động vật máu nóng, cơm nguội:
o Có ecoli (ecoli sống trong mt động vật máu nóng)
o Không lấy mẫu nước thải đầy chai (???)
Cơm nguội:
o Lấy cơm đã qua 2-3 ngày (lên men) có nhiều vsv phân giải tinh bột
Cách đổ môi trường:
Nguyên tắc đổ môi trường vừa khử trùng vào đĩa peptri:
Sát trùng môi trường và tay trước khi đổ môi trường.(Cồn 700)
Cầm đĩa peptri ( 2 ngón cái và trỏ đặt sát mép đĩa, 3 ngón còn lại đặt dưới đáy đĩa)
Hơ đĩa peptri trên ngọn lửa đèn cồn=>tránh vi khuẩn tràn vào khi mở nắp ra.Thao tác hơ: hơ 1 vòng xung quanh thành đĩa peptri, sau đó hơ từ mép ngón trỏ sang mép ngón cái
Mở nắp bằng 2 ngón trên và cho dung dịch môi trường vào
Trang 4Mọi thao tác trong phạm vi ngọn lửa đèn cồn 15cm.
Khi đổ môi trường vào đĩa phải để miệng bình sâu vào giữa đĩa rồi đổ 1 lớp mỏng, tránh để môi trường dính trên thành bình=> tránh khuẩn lạc mọc lên thành bình và tránh vi sinh vật bên ngoài sinh trưởng
Đợi môi trường đông lại và úp ngược đĩa=> Để tránh hơi nước trên nắp peptri rơi xuống làm biến đổi môi trường, kín đĩa nhằm tránh vi sinh vật ngoại lại
Sau đó mang đi hấp và khử bằng tia cực tím=> Tia UV xuyên qua màng tế bào làm bất hoạt vi sinh vật thay đổi AND và gây chết VSV
Chuẩn bị dung dịch VSV Đất để cấy vào môi trường Gause:
Chuẩn bị >40 ống nước cất(20 ống cho Lactobroth, 10 ống cho Gauss, 10ống cho tinh bột) mỗi ống 9 ml, bịt nút bông , gói báo (ghi tên môi trường)mang đi hấp chung với 2 bình tam giác môi trường
-Sau khi hấp xong lấy nước đất xóc đều or dùng máy khuấy từ, sau đó mang
đi pha loãng với nước cất
-Ghi số lên ống nghiệm từ 10-1 tới 10-10
Cách pha loãng: sát trùng mặt bàn và tay với cồn 70oC
Mọi thao tác phải thực hiện trong phạm vi 15cm cách ngọn lửa đèn cồn.Hút 1ml dung dịch nước thải bằng micro-pipet bơm vào ống nghiệm 10-1 ,xóc đều ống và hút 1ml sang ống 10-2, tương tự đến ống số 10-10=> sau mỗilần hút Nồng độ dung dịch giảm 10 lần, tức số lượng VSV giảm 10 lần ( đểtránh sai số phải xóc đều mẫu trước khi rút VSV)
Thao tác cấy sang môi trường thạch đĩa Gauss ( lỏng sang rắn):
Để phân lập vi sinh vật phân giải Cellulose
Sát trùng mặt bàn và tay, mọi thao tác cách ngọn lửa đèn cồn
Dùng micropitet hút 0.1 ml dung dịch mới pha loãng bơm vào đĩa peptrichứa môi trường Gauss Thực hiện từ nồng độ nhỏ ( 10-10 )tới nồng độ lớn
Trang 5(10-1)=>thao tác từ nồng độ nhỏ tới nồng độ lớn để lượng vi sinh vật mang
từ nồng độ nhỏ sang nồng độ lớn hơn là không đáng kể, đồng thời giảm sai
số, tránh việc thay đầu tiếp micropipet sau mỗi lần hút
Hơ đĩa peptri sau đó bơm 0.1 ml dung dịch chứa VSV vào đĩa đóng nắp lạiKhử trùng que trang tam giác ( khử trùng 1 lần đầu) Áp lên nắp đĩa peptri
để làm nguội que , làm bốc hơi nước trên nắp đĩa,…… Áp nhẹ que lênmép thạch đĩa để kiểm tra nhiệt độ (nếu có tiếng xèo nghĩa là que còn nóng)sau đó trang đều dung dịch cấy lên bề mặt đĩa peptri=> làm các vi sinh vậtphân bố rời rạc dễ quan sát
Chú ý từ môi trường lỏng sang rắn cấy 1 lượng dung dịch là 0.1ml vì điệntích bề mặt thạch đĩa nhỏ nên cấy 1 lượng vừa đủ để khi vừa trang xong thì
bề mặt sẽ khô tạm thời, TB VSV dính vào đĩa dễ đếm, có thể lật ngược lạingay
Chuẩn bị môi trường Czapek:
Tương tự như với môi trường Gauss pH từ 6- 6.5
Thay saccarose= tinh bột (20 g)
Nước cất 500ml ban đầu+ 500 cho sau => Hóa chất không dính lên thành bình
pH từ 6-6.5 điều chỉnh bằng H2SO4/ NaOH 10%
Argar chia làm 2 lần (10 g) => Đảm bảo môi trường cấy đặc (Cho vào sau cùng)
Chia làm 2 bình Tam giác (Argar 10, 10g), sau đó dùng nút bông mỡ bịt kín, Gói báo quanh miệng (dễ lấy sau khi hấp + ghi tên môi trường trên giấy tránh nhầm lẫn)
Cho vào nồi hấp khử trùng ẩm (121oC , 1 atm , (25 đến 30) phút – trong đó 5 phút đầu để tăng nhiệt độ lên), thời gian cũng phụ thuộc vào máy khử trùng ẩm
Chuẩn bị mẫu nước thải:
Trang 6Pha loãng mẫu nước thải (20 ống từ nồng độ 10-1 –> 10-20 ) tuân theo quy tắc pha loãng trên
Các bước cấy mẫu nước thải lên Lacto Broth tương tự như với môi trường Gauss Các bước pha mẫu tinh bột và cấy lên Czapek là tương tự.
Các bước chuẩn bị môi trường Gauss:
Nuôi cấy vi sinh vật phân giải Cellulose
Cân các thành phần môi trường từ KNO3 đến FeSO4.7H2O
Cho vào 500 ml nước cất , khuấy từ
Riêng chú ý tinh bột thay bằng CMC (là một mạch cắt ngắn của Cellulose) 5g/ lít.Cho CMC từ từ vào vì CMC là một chất khó tan
Argar (làm giá thể) chia làm 2 phần mỗi phần 10g
Sau khi hòa tan các thành phần rồi cho Argar, tiếp theo thêm vào 500ml
5 Xác định dương tính E.coli trên lactobroth
6 Đánh dấu mt dương tính vào bảng mt LB
7 lấy Mẫu đất cây họ đậu + Mẫu đất cây hoa màu
8 Pha loãng, đồng thời 2 dd đất
9 Đưa Đất hoa màu=> Pikovkaia,
Trang 710.Đất cây họ đậu => Ashby
11.Cấy từ LB sang BGBL
Chuẩn bị đĩa peptri:
Sát trùng cồn và khử trùng khô như trên
Pha môi trường BGBL:
Môi trường BGBL là môi trường tăng sinh chọn lọc chỉ cho phép vi khuẩn gram
âm phát triển (E.Coli) Do có muối mật bò
Ủ ở 42oC để chọn lọc các nhóm VSV chịu nhiệt( trong đó có E.Coli)
Cân các hóa chất như giáo trình trang 31
Cho 5-6 ml vào ống nghiệm có chứa ống Durham
Dùng nút bông bịt kín
Sau đó mang đi khử trùng ẩm
Làm ống nhiệm nước cất:
Tương tự như ở buổi 1
Cả môi trường và nước cất đều đem đi khử trùng ẩm
Quan sát và xác định dương tính trên môi trường LactoBroth:
Tiêu chuẩn xác định dương tính
1 Sinh khí trong ống Durham (C02)
2 Dung dịch huyền phù (tế bào vi sinh vật)
3 Dung dịch chuyển màu
Dựa trên 3 dấu hiệu trên lần lượt đọc kết quả và điền vào mẫu bảng và đánh dấu
các ống dương tính để cấy tiếp sang môi trường BGBL
Trang 9Lấy mẫu đất cây họ đậu và mẫu đất cây hoa màu:
Quy tắc lấy như lấy mẫu đất gốc cây ở buổi 1
Pha loãng 2 mẫu đất
Pha loãng 2 mẫu đất vào các ống nồng độ khác nhau
Cấy mẫu đất cây hoa màu vào môi trường Pikovkaia (đổ mt?)
Cách đổ Ashby: cho ½ hóa chất tránh dư môi trường
Cấy mẫu đất cây họ đậu vào môi trường Ashby(đổ mt?)
Quy tắc cấy như buổi 1
Cấy từ Lacto Broth sang BGBL:
Nguyên tắc cấy từ loãng sang đặc
Kiểm tra độ khít của vòng trên que cấy
Dùng que cấy vòng khử trùng trên ngọn lửa đèn cồn (1/3 ngọn lửa, góc 45o), Lắc đều trước khi cấy mẫu
Cho que cấy vào LB lấy một vòng nước cấy sang môi trường BGBL và ghi nồng
độ tương ứng
Đem ủ ở 420C sau 48h đọc kết quả xác định dương tính
Buổi 3:
Nội dung thực hành:
1 Đọc kết quả cấy của mt lactobroth sang BGBL42oC
2 Đánh dấu mt dương tính vào bảng mt BGBL
3 Cấy từ mt BGBL sang mt EMB ,ủ 37oC
4 Xem các mẫu nấm men, vi khuẩn, nấm men, (xạ khuẩn) bằng kính hiển vi điện tử
Trang 10Chi tiết thực hiện:
1.Đọc kết quả của môi trường BGBL
Cách đọc ống dương tính trên BGBL tương tự như trên Lactobroth gồm 3 dấu hiệu
1 Sinh khí trong ống Durham (C02)
2 Dung dịch huyền phù (tế bào vi sinh vật)
3 Dung dịch chuyển màu
2.Đánh dấu ống dương tính điền tiếp vào bảng
\
Nồng độ(M)
Số ống Lacto Brothdương tính (Ống)
Trang 11Dùng que cấy vòng( thao tác tương tự) cấy tương ứng từ BGBL sang EMB thao tác trong phạm vi ngọn lửa đèn cồn.
Các đường cấy không được trùng khít lên nhau, không cấy giao nhau, không được làm vỡ thạch
Mỗi đĩa cấy 1 nồng độ, nếu nồng độ đó có nhiều mẫu dương tính thì chia thạch đĩa làm các phần khác nhau
Sau đó đem đi ủ ở 37oC
4.Quan sát khuẩn lạc Xạ khuẩn, Vi khuẩn, Vi nấm trên môi trường thạch đĩa:
Xạ khuẩn : Là những sợi khuẩn có sợi khuẩn ti nhỏ hơn vi nấm có những vòng tròn đồng tâm bề mặt thô ráp xù xì, không phát triển tốt như vi nấm
Vi nấm: là loại khuẩn lạc lớn nhất,những sợi khuẩn ti nhiều mọc tua tủa bông gòn, hệ sợi khuẩn ti rất lớn
Vi khuẩn: bề mặt trơn bóng ướt nhẹp, có 1 số mẫu vi khuẩn kéo dài vi khuẩn đang di chuyển để tìm nguồn thức ăn, đối với các mẫu chuyển màu
vi khuẩn đang quá trình sinh sản tạo bào tử
Đặc điểm nhận dạng của VK phân giải P trong Pikovkaia:
Khuẩn lạc có chấm màu trắng đục, nhầy, có khi có màu vàng( không cần phân biệt màu vàng hay trắng) , xung quanh tạo vòng trong suốt khuẩn lạctiết axit (hoặc CO2 )phân giải Ca3(PO4)2 tạo muối
Trang 12Số ống BGBL dươngtính (Ống)
Đọc kết quả cấy của mt BGBL sang EMB
Đánh dấu mt dương tính vào bảng mt EMB
Tra bảng và tính toán số lương ecoli tối đa có thể trong mẫu ban đầu theo bảng MPN để đánh giá lượng hữu cơ và vsv trong nước dùng cho người đang sử dụng.
Trang 14Số lượng các ống có sinh khí
Số lượngVSV có thểcó/ 100ml
95% các giới hạn tin tưởng
Vậy số lượng VSV có thể có trong mẫu ban đầu nhiều nhất là 3.1010
Thành phần số lượng VSV nói lên điều gì?
Số lượng E.coli nói lên môi trường bị ô nhiểm chất hữu cơ gây bệnh đường ruột
Câu hỏi:
Vì sao từng môi trường thay đổi nhiệt độ ủ:
Chức năng của từng loại môi trường và nhóm VSV chiếm ưu thế:
Gauss: nôi cấy xạ khuẩn có khả năng phân giải Cellulose
Xạ khuẩn chiếm ưu thế
Czapek : Nuôi cấy VSV phân giải tinh bột
Vi nấm chiếm ưu thế
Ashby: dùng để xác định VSV cố định nito sống tự do trong đất
Vi khuẩn chiếm ưu thế
Pikovkaia: dùng để xác định nhóm VSV phân giải hợp chất P khó tan
Vi khuẩn P chiếm ưu thế
Trang 15Phân biệt hình thái các loại VSV trên kính hiển vi:
Có những sợi khuẩn ti, có hoặc không có vách ngăn, từ cuống tạo thành bọng sinh
ra dây bào tử, gần nhất là bào tử non , càng xa thì bào tử già và rụng khỏi bọng rơi vãi vào môi trường tạo thành bào tử trần, gặp điều kiện thuận lợi sẽ tiếp tục nảy mầm thành sợi nấm mới
+Bào tử túi
+Xạ khuẩn :
Bao gồm khuẩn ti cơ chất và khuẩn ti khí sinh:
Khuẩn ti cơ chất đâm chìm vào môi trường để lấy cơ chất
Khuẩn thi khí sinh rơi tạo thành bào tử trần
Thể bình
Túi Bọng Bình
Trang 16Quan sát vi sinh vật dưới kính hiển vi:Mẫu 1:
Hình vẽ
Hình thực tế
Mẫu 2:
Hình vẽ
Trang 17Hình thực tế
Mẫu 3:
Trang 18Hình vẽ
Hình thực tế
Mẫu 4:Hình vẽ
Trang 19Hình thực tế
Mẫu 5:Hình vẽ
Trang 20Hình thực tế
Mẫu 6:Hình vẽ:
Trang 21Hình thực tế
<Không chụp được vì thay đổi>
Mẫu 7:
Hình vẽ:
Trang 22Hình thực tế