1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn Ngữ Văn 10 - Trường THPT Đạ Tẻh

13 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm và bài thơ “Nhàn” , học sinh biết cách xây dựng luận đề, luận điểm và phân tích để làm sáng tỏ quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khi[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT ĐẠ TẺH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK2 MÔN NGỮ VĂN 10 TRONG THỜI GIAN NGHỈ DỊCH COVID 19

I Phần Đọc Hiểu

a.Những kiến thức cần có để thực hiện việc đọc – hiểu văn bản

* Kiến thức về từ, về câu:

*Kiến thức về các biện pháp tu từ:

– Tu từ về từ vựng, ngữ nghĩa: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ, nói giảm,

nói tránh,

thậm xưng,…

*Kiến thức về văn bản:

– Các phép liên kết: thế, lặp, nối, liên tưởng, tưởng tượng

– Các loại phong cách ngôn ngữ: sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí,

– Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, thuyết minh, hành chính, nghị luận, biểu cảm

– Các thao tác lập luận: phân tích, chứng minh, giải thích, so sánh

– Các cách kết cấu văn bản: diễn dịch, quy nạp, móc xích, song hành, tổng hợp…

- Kiến thức nội dung văn bản:Xác định, lí giải về nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc một nội dung cơ

bản của văn bản

b Các dạng câu hỏi đọc – hiểu và cách làm đọc – hiểu: Dạng câu hỏi thường xuyên xuất hiện

trong phần đọc hiểu bao gồm:

Câu hỏi nhận biết:

- Xác định các phong cách ngôn ngữ văn bản: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Xác định các phương thức biểu đạt (miêu tả, biểu cảm, nghị luận, tự sự, thuyết minh, hành chính

công vụ)

- Các phép liên kết câu, đoạn.( phép nối và phép thế, phép lặp… )

- Chỉ ra một nội dung, một số hình ảnh, từ ngữ trong văn bản

Câu hỏi thông hiểu:

- Nhận xét về cách dùng từ ngữ, hình ảnh… trong văn bản

- Xác định và phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biện pháp tu từ từ vựng: so sánh, nhân hóa, ẩn

dụ, hoán dụ, phép điệp, phép đối,phép nói quá, phép nói giảm

- Giải thích nội dung, ý nghĩa của từ, câu, văn bản

Trang 2

-Lí giải về một vấn đề được đề cập trong văn bản

Câu hỏi vận dụng thấp:

- Chọn một thông điệp tâm đắc nhất trong văn bản

- Hoặc đồng ý hay không đồng ý với một vấn đề, ý kiến, quan điểm nào đó được đề cập trong văn

bản

-Rút ra những bài học về nhận thức và hành động của bản thân từ vấn đề nghị luận trong cuộc

sống thực tiễn

Ví dụ:

Ví dụ 1

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Mới đây, các giáo sư tâm lí học ở Trường Đại học York ở Toronto (Canada) đã tìm ra những bằng chứng để chứng minh rằng: Đọc sách văn học thực sự giúp con người trở nên thông minh và tốt tính hơn

Những nghiên cứu của các giáo sư đã cho thấy những người thường xuyên đọc sách văn học thường

có khả năng thấu hiểu, cảm thông và nhìn nhận sự việc từ nhiều góc độ Ngược lại, những cá nhân có khả năng thấu cảm tốt cũng thường lựa chọn sách văn học để đọc

Sau khi đã tìm thấy mối liên hệ hai chiều ở đối tượng độc giả là người lớn, các nhà nghiên cứu tiếp tục tiến hành với trẻ nhỏ và nhận thấy những điều thú vị, rằng những trẻ được đọc nhiều sách truyện thường có cách ứng xử ôn hoà, thân thiện hơn, thậm chí trở thành đứa trẻ được yêu mến nhất trong nhóm bạn Đọc một “nội dung sâu sắc” khác với cách đọc “mì ăn liền” của chúng ta khi lướt qua các trang mạng Hiện tại, việc thực sự đọc, chìm lắng vào một nội dung văn học là việc ngày càng hiếm thấy trong đời sống đương đại Theo các nhà tâm lí học, việc chú tâm đọc một nội dung sâu sắc có tầm quan trọng đối với mỗi cá nhân giống như việc người ta cần bảo tồn những công trình lịch sử hay những tác phẩm nghệ thuật quý giá Việc thiếu đi thói quen đọc nghiêm túc sẽ gây ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ và cảm xúc của những thế hệ “sống trên mạng”

(Trích Đọc sách văn học giúp chúng ta thông minh hơn? theo http://mvw dantri.com.vn, ngày 12 /08 /2015)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên (0.5 điểm)

Câu 2: Theo kết quả nghiên cứu của các giáo sư của trường Đại học York ở Toronto (Canada), người

lớn thường xuyên đọc sách văn học sẽ có những khả năng gì?(0.5 điểm)

Trang 3

Câu 3: Anh/ Chị hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả bài viết: "Đọc một "nội dung sâu sắc" khác với

cách đọc "mì ăn liền" của chúng ta khi lướt qua các trang mạng"? (1.0 điểm)

Câu 4: Từ đoạn trích, anh/ chị hãy rút ra 02 bài học cho bản thân (1.0 điểm)

Đáp án

Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản: Nghị luận

Câu 2: Theo kết quả nghiên cứu của các giáo sư của trường Đại học York ở Toronto (Canada), người

lớn thường xuyên đọc sách văn học sẽ có những khả năng thấu hiểu, cảm thông và nhìn nhận sự việc

từ nhiều góc độ

Câu 3: "Đọc một "nội dung sâu sắc" khác với cách đọc "mì ăn liền" của chúng ta khi lướt qua các trang

mạng" có thể hiểu là:

- Cách đọc một "nội dung sâu sắc": Thái độ đọc nghiêm túc, thật sự chìm lắng vào thế giới văn học, chú ý nhập tâm để thấu cảm và rút ra bài học sâu sắc cho bản thân (0.25 điểm)

- Cách đọc "mì ăn liền": Thái độ đọc lướt nhanh, sơ sài, qua loa, không hiểu đúng và sâu sắc giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm, không thấy được ý nghĩa nhân văn tác phẩm đó đem lại

→ Câu nói mang tính định hướng về một cách đọc sách văn học đúng đắn, tích cực.(0.5 điểm)

HS có nhiều cách diễn đạt khác nhau

Câu 4: Các bài học rút ra từ văn bản:

- Tầm quan trọng của việc đọc sách văn học trong việc bồi dưỡng tri thức và tâm hồn vì vậy cần dành nhiều thời gian để đọc sách

- Đọc sách cần có phương pháp, biết chọn lọc sách phù hợp và thực sự chú tâm mới đạt được hiệu quả

Ví dụ 2: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

"Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng

có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay nóng hổi của ông:

- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả

Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:

Trang 4

- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi

Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông."

(Theo Tuốc – ghê – nhép)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên

Câu 2: Hành động và lời nói của nhân vật “Tôi” trong câu chuyện thể hiện tình cảm gì của nhân

vật đối với ông lão ăn xin?

Câu 3: Theo em, nhân vật “Tôi” trong câu chuyện đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?

Câu 4: Em rút ra bài học gì qua câu chuyện trên?

Đáp án

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản: tự sự

Câu 2: Hành động và lời nói của nhân vật “tôi” đã thể hiện tình cảm xót thương và đồng cảm với cảnh

ngộ của người ăn xin

Câu 3: Nhân vật “tôi” nhận được lời cám ơn từ ông lão, đồng thời nhận được bài học sâu sắc: Sự đồng

cảm, tình người có giá trị hơn mọi thứ vật chất, của cải khác

Câu 4: Các bài học rút ra từ văn bản:

- Sự quan tâm, lòng chân thành chính là món quà tinh thần quý giá nhất đối với những mảnh đời bất hạnh, nó vượt lên trên mọi giá trị vật chất khác

- Phải biết yêu thương, chia sẻ, đồng cảm với hoàn cảnh, số phận của người khác

- Khi cho đi cũng chính là lúc ta nhận lại

II Phần LÀM VĂN

1 Nghị Luận xã hội: Viết đoạn nghị luận xã hội khoảng 10 dòng

Yêu cầu:

a.Đảm bảo hình thức: Đoạn văn khoảng 10 dòng

Có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, móc xich, tổng phân hợp…

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

c Triển khai vấn đề nghị luận: Thí sinh lựa chon các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề

nghị luận theo nhiều cách nhưng phải bày tỏ rõ ràng quan điểm tích cực, hành động đúng…, đưa ra các lí lẽ bảo vệ quan điểm thuyết phục có thể theo hướng sau:

Trang 5

Câu mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận:

Thân đoạn: Làm rõ vấn đề nghị luận theo yêu cầu đề

d Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt

e Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc; có cách diễn đạt mới mẻ

Ví dụ:

VÍ DỤ 1: Từ phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết đoạn văn khoảng 10 dòng về vấn đề làm gì để thể hiện

tình yêu thương chia sẻ

Kahlil Gibran (1883-1931), một thi sĩ và họa sĩ người Mỹ gốc Liban đã viết rằng “Cảm ơn đời mỗi

sớm mai thức dậy/Ta có thêm ngày nữa để yêu thương” Đúng vậy, yêu thương chia sẻ là lẽ sống

cao đẹp, vì thế ta luôn trăn trở cần làm gì để thể hiện những tình cảm cao đẹp đó Yêu thương, chia

sẻ là sự đồng cảm, sẻ chia, giúp đỡ những khó khăn, hoạn nạn và cả những niềm vui, hạnh phúc với mọi người Yêu thương, chia sẻ là món quà duy nhất làm giàu cho người nhận nhưng không làm

nghèo đi người đã sẻ chia nó Sự yêu thương, chia sẻ không phải điều gì quá xa lạ cao sang mà là

những điều rất đơn giản hiện hữu quanh ta Đó đôi khi chỉ là an ủi vỗ về những người bạn xung

quanh khi gặp chuyện buồn, là dắt tay bà cụ qua đường, là nụ cười nở trên môi khi khi ai đó cần

Lớn lao hơn là sẻ chia về giá trị vật chất, tinh thần cho những mảnh đời khó khăn bất hạnh giúp họ

vượt qua cơn khó khăn hoạn nạn.Qủa thật, cuộc sống sẽ tươi đẹp biết bao khi con người biết yêu

thương chia sẻ cho nhau Vậy nên chúng ta hãy nuôi dưỡng trong trái tim mình những viên đá ngũ sắc yêu thương chia sẻ để được sống một cuộc đời thật nhiều ý nghĩa

Ví dụ 2: Viết đoạn văn khoảng 10 dòng về công ơn cha mẹ

Ơn cha nặng lắm ai ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang Quả thật, ơn cha, nghĩa mẹ vô cùng lớn lao cao cả Đó là công ơn sinh thành, dưỡng dục dày tựa mây trời, cao tựa núi non, dào dạt như nước suối trên nguồn mà dù có đáp đền bao nhiêu cũng không đủ Cha mẹ là những đấng sinh thành, chín tháng mang nặng đau, chia xương, sẻ thịt để cho ta hiện

hữu giữa cuộc đời Sống giữa cuộc đời này,cha mẹ luôn che chở, dõi theo ta trên mọi bước đường

đời từ khi chập chững biết đi cho đến lúc ta tự đứng trên đôi chân của mình Những khi gặp sóng gió cuộc đời, ta lại về cha mẹ để tìm cảm giác bình yên, Không chỉ nuôi dưỡng thể xác, mà tâm hồn mỗi con người đều được nuôi dưỡng bồi đắp từ những đấng sinh thành Chính cha mẹ la người luôn

dạy ta về lẽ sống ở đời, cách đối nhân xử thế, đạo làm người Bởi thế đã có bao áng thơ, câu văn

khúc nhạc ngợi ca ơn nghĩa sinh thành:

Trang 6

Đi khắp thế gian không ai tốt bằng mẹ, Gánh nặng cuộc đời không ai khổ bằng cha

Nước biển mêng mông không đong đầy tình mẹ, Mây trời lồng lộng không phủ kín tình cha

Và còn biết bao những hình ảnh người cha, người mẹ bằng xương bằng thịt hiện hữu trong cuộc

đời âm thầm, lặng lẽ hy sinh vì con Bởi thế,chúng ta luôn phải nhớ lời của cha ông: thờ mẹ kính cha phải giữ tròn phận sự của kẻ làm con Đó không chỉ là bổn phận, trách nhiệm mà đó cũng là cách

sống, đạo đức con người

2 Nghị luận văn học

a.Kiểu bài :Nghị luận về thơ:

Yêu cầu về kĩ năng

- Có kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

- Nêu luận điểm, nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật của một bài thơ, đoạn thơ

- Biết huy động kiến thức sách vở và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài nghị

luận về một bài thơ, đoạn thơ, hình tượng thơ

- Vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận (phân tích, bình luận, chứng minh, so sánh, bác bỏ…)

để làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

Yêu cầu về nội dung kiến thức

- Nắm được mục đích, yêu cầu, đối tượng của bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ; so sánh tác

phẩm thơ, đoạn thơ

- Các bước triển khai bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ:

a) Bước 1: Xác định các yêu cầu của đề

b) Bước 2: Lập dàn ý - tìm ý, sắp xếp ý: Theo bố cục ba phần:

1.Mở bài

- Giới thiệu ngắn gọn về những nét chính về tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu những vấn đề nghị luận và trích dẫn

2.Thân bài

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác, vị trí đoạn thơ, bài thơ,…

- Phân tích cụ thể khổ thơ, đoạn thơ

- Nêu đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ: những hình ảnh giàu ý nghĩa, biểu tượng, cấu tứ,

nhịp điệu

3.Kết bài

Đánh giá khái quát và khẳng định giá trị riêng, đặc sắc của bài thơ, đoạn thơ nghị luận

c) Bước 3: Viết bài

Trang 7

d) Bước 4: Kiểm tra, chỉnh sửa (nếu có)

ví dụ:

Cảm nhận của anh (chị) về quan niệm sống nhàn của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm qua sáu câu thơ

đầu bài thơ “Nhàn

a/ Yêu cầu về kỹ năng:

HS biết cách làm bài văn nghị luận văn học, kết cấu bài viết chặt chẽ, biết dùng từ, đặt câu, diễn đạt

lưu loát, mạch lạc, bố cục cân đối, trình bày bài viết rõ ràng, tôn trọng người đọc

b/ Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm và bài thơ “Nhàn”, học sinh biết cách xây dựng

luận đề, luận điểm và phân tích để làm sáng tỏ quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm Bài

viết có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, song cần nêu bật được những ý sau:

Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm, bài thơ “Nhàn”; vấn đề nghị luận và giới hạn tư liệu: quan niệm sống nhàn của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm qua sáu câu thơ đầu

Cảm nhận để làm sáng tỏ quan niệm sống nhàn của tác giả:

* Luận điểm 1: Nhàn là sự thảnh thơi, ung dung trong lòng với thú điền viên (câu 1, 2)

- Những hình ảnh bình dị, thân thuộc: mai, cuốc, cần câu: chỉ những công việc lao động cụ thể của người nông dân quê đào đất, vụn xới, câu cá

- Số từ “một” được lặp lại kết hợp với phép liệt kê: thể hiện công việc lao động bận rộn, vất vả thường xuyên

→ Câu thơ đầu cho ta biết cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm ở quê nhà với những công việc nặng nhọc, vất vả, lấm láp

“Thơ thẩn”: Dáng vẻ ung dung, tự tại

- Cụm từ “dầu ai vui thú nào”: phủ nhận những thú vui đời thường mà người đời ganh nhau theo đuổi

→ Tâm thế của tác giả: vui vẻ, xem những công việc nặng nhọc ấy là thú vui điền viên

=> Quan niệm sống nhàn: Dù thân bận rộn, cực nhọc nhưng tâm hồn luô ung dung, tự tại, thư thái

* Luận điểm 2: Nhàn là quan niệm sống lánh đục về trong (câu 3, 4)

- Phép đối: ta – người, dại – khôn, nơi vắng vẻ - chốn lao xao: nhấn mạnh quan niệm và triết lí sống của tác giả

Trang 8

- Phép ẩn dụ:

+ Nơi vắng vẻ: Chốn làng quê yên bình, tĩnh tại, chốn bình yên của tâm hồn

+ Chốn lao xao: Chốn quan trường bon chen, ngổn ngang tranh giành, đấu đá

- Cách nói ngược: Ta dại – người khôn: Cái dại của một nhân cách thanh cao và cái khôn của những con người vụ lợi

→ Cách nói hóm hỉnh pha chút mỉa mai, vừa để răn mình vừa để dạy đời

⇒ Quan niệm sống nhàn: Xa lánh chốn quan trường với những bon chen danh lợi, trở về với cuộc sống thôn dã giản dị, bình yên

* Luận điểm 3: Nhàn là sống thuận theo lẽ tự nhiên (câu 5, 6)

- Xuất hiện bức tranh 4 mùa: Xuân – hạ - thu – đông: gợi về thiên nhiên làng quê Bắc bộ

- Thức ăn: thu ăn măng trúc, đông ăn giá: thức ăn đơn sơ, giản dị, có sẵn trong tự nhiên, mùa nào thức đấy

- Sinh hoạt: Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao: sinh hoạt theo sự thay đổi của thiên nhiên, sống hòa vào cùng thiên nhiên, thanh cao, giản dị

- Cách ngắt nhịp 4/3 rất nhịp nhàng, cùng giọng điệu vui tươi thoải mái: gợi nhịp sống thong dong, ung dung

=> Quan niệm sống nhàn: sống thuận theo tự nhiên, hưởng thụ những gì có sẵn trong thiên nhiên, không mưu cầu, bon chen

*Đánh giá chung:

- Về nội dung: bài thơ thể hiện rõ quan niệm sống tích cực của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm, đặc biệt trong bối cảnh xã hội loạn lạc Qua đó, chúng ta hiểu thêm về vẻ đẹp trí tuệ và nhân cách của tác giả

- Về nghệ thuật: tác phẩm có ngôn ngữ giản dị, tự nhiên; giọng thơ nhẹ nhàng hóm hỉnh; sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật: đối, điệp…

b.Nội dung ôn tập

1 Tác gia Nguyễn Trãi:

Cần nắm vững những nét chính về cuộc đời

Nắm được giá trị nội dung tư tưởng, nghệ thuật trong các tác phẩm tiêu biểu :

* Nguyễn Trãi-nhà văn chính luận kiệt xuất :

- Tác phẩm: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo

- Tư tưởng chủ đạo: nhân nghĩa, yêu nước, thương dân: dân là trên hết, dân có sức mạnh vô địch

Dân sống yên ổn hạnh phúc là khát vọng suốt đời của Nguyễn Trãi

+ Quân trung từ mệnh tập: thư từ gửi cho tướng giặc, giấy tờ giao thiệp với triều Minh … Là tập

văn chiến đấu “có sức mạnh của mười vạn quân” (Phan Huy Chú)

Trang 9

+ Bình Ngô đại cáo: là một “thiên cổ hùng văn” của đất nước, là áng Văn chính luận đạt đến trình độ nghệ thuật mẫu mực, luận điểm vững chắc, lập luận sắc bén, giọng điệu linh hoạt

* Nguyễn Trãi-nhà thơ trữ tình sâu sắc :

-Tác phẩm: Ức Trai thi tập – Tập thơ chữ Hán, Quốc âm thi tập- tập thơ chữ Nôm đánh dấu sự hình thành thơ ca tiếng Việt

- Nội dung:

+ Người anh hùng vĩ đại : ôm ấp theo đuổi lí tưởng nhân nghĩa cao cả, yêu nước thương dân, vì dân trừ bạo “Việc nhân nghĩa …”, rèn luyện giữ gìn phẩm chất cao quý của người quân tử như tùng, trúc, cúc, mai để giúp dân giúp nước …

+ Con người đời thường: đau nỗi đau của con người, yêu tình yêu của con người, yêu thiên nhiên,

giao hòa cùng thiên nhiên, cuộc sống giản dị, những tình cảm vua tôi, cha con, gia đình, bè bạn sâu

sắc, chân thành, cảm động …

Hai con người đó kết hợp tự nhiên, hài hòa trong Nguyễn Trãi, đem lại vẻ đẹp nhân cách, tâm hồn

* Nghệ thuật :

-Thể loại: Thơ Nôm sáng tạo cải biến thể loại ;thơ lục ngôn, Việt hóa thơ Đường

-Ngôn ngữ: Thuần Việt, vận dụng thành công lời ăn tiếng nói của nhân dân

-Hình ảnh thơ dân dã, quen thuộc, rất Việt Nam

2 Tác phẩm Bình Ngô đại cáo : Tác phẩm được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ II của dân

tộc, một áng thiên cổ hùng văn bất hủ; “ Có sức mạnh hơn mười vạn binh” (Phan Huy Chú)

a Hoàn cảnh ra đời

Đầu năm 1482, sau khi dẹp xong giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi vua, giao cho Nguyễn Trãi viết bài cáo để tuyên bố kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình cho đất nước

b Thể loại

Thể loại cáo và theo lối văn biền ngẫu

c Nội dung:

* Nêu luận đề chính nghĩa

- Tư tưởng nhân nghĩa: yên dân – trừ bạo

“Việc nhân nghĩa … trừ bạo”

-> Tư tưởng nhân nghĩa xuất phát từ mục đích, việc làm cụ thể: yêu nước, thương dân, chống xâm

lược

- Chân lý độc lập của dân tộc:

“Như nước Đại việt ……cũng khác”

Trang 10

Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân Khẳng định nền độc lập dân tộc, quyền tự chủ

và truyền thống lâu đời với những yếu tố cơ bản về văn hóa, cương vực, lãnh thổ, phong tục, tập

quán và sự ý thức về sức mạnh của dân tộc

- Tác giả so sánh Đại Việt và Trung Quốc -> Nước ta hoàn toàn ngang hàng và bình đẳng với Trung

Quốc

=>Bằng tiết tấu nhanh, gọn, giọng văn sảng khoái, lập luận chặt chẽ, căn cứ vững chắc, tác giả cho

thấy nước ta hoàn toàn có tư cách độc lập

* Bản cáo trạng tội ác của giặc

- Vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh: mượn danh nghĩa “phù Trần diệt Hồ” để chiếm nước

ta

- Tố cáo những chủ trương cai trị của giặc Minh:

+ Tàn sát người vô tội: nướng dân đen, vùi con đỏ

+ Bóc lột dã man: thuế khóa, phu phen

+ Huỷ diệt cả môi trường sống “vét sản vật…cây cỏ”

Tội ác tầy trời, vô nhân đạo

- Nghệ thuật:

+ Hình ảnh chân thực, giàu tính biểu trưng, khái quát

+ Đối lập: đau khổ của nhân dân vô tội >< sự tàn ác của kẻ thù xâm lược

+ Lấy cái vô hạn để nói cái vô hạn, dùng cái vô cùngđể nói cái vô cùng

+ Lời văn đanh thép, thống thiết

=> Bản cáo trạng tội ác được Nguyễn Trãi xây dựng trên tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc,

vì dân mà lên án tội ác của giặc để bảo vệ quyền sống cho nhân dân nên lời văn gan ruột, thống

thiết; chứng cứ đầy sức thuyết phục

* Quá trình kháng chiến và chiến thắng

- Hình tượng vị lãnh tụ nghĩa quân Lam Sơn :

+ Xuất thân: chốn hoang dã, xưng hô dư (tôi)

+ Phi thường: ngẫm thù lớn…… căm giặc nước, đau lòng, nhức óc, nếm mật, nằm gai, quên ăn, băn

khoăn

+ Đề cao vai trò của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa

àLòng căm thù giặc sâu sắc, lòng yêu nước thương dân với quyết tâm chiến đấu chống giặc -> tâm

trạng của Lê Lợi cũng là tâm trạng chung của toàn dân

- Buổi đầu cuộc khỏi nghĩa gặp vô vàn khó khăn, vất vả, gian khổ và thiếu thốn

- Khởi nghĩa không ngừng lớn mạnh, quân giặc liên tiếp thất bại thảm hại và nhục nhã

Ngày đăng: 20/04/2021, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w