Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau: + Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có
Trang 1
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
CHUNG CƯ AN BÌNH TP.QUY NHƠN - BÌNH ĐỊNH
SVTH: NGUYỄN VĂN ĐỨC MSSV: 110120269 LỚP: 12X1C
GVHD: TS NGUYỄN VĂN CHÍNH
TS MAI CHÁNH TRUNG
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 Tên công trình 1
1.2 Giới thiệu chung: 1
1.3 Vị trí xây dựng: 1
1.4 Điều kiện khí hậu, địa chất thuỷ văn: 2
1.4.1 Khí hậu: 2
1.4.2 Địa hình: 2
1.4.3 Địa chất: 2
CHƯƠNG 2: CÁC GIẢI PHÁP CHO CÔNG TRÌNH 3
2.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể: 3
2.1.1 Giải pháp mặt bằng: 3
2.1.2 Giải pháp mặt đứng: 3
2.1.3 Giải pháp thiết kế kết cấu: 4
2.2 Giải pháp về kĩ thuật: 4
2.2.1 Hệ thống điện: 4
2.2.2 Hệ thống nước 5
2.2.3 Hệ thống giao thông nội bộ 5
2.2.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 5
2.2.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 5
2.2.6 Hệ thống chống sét 6
2.2.7 Vệ sinh môi trường 6
2.2.8 Hệ thống thông tin liên lạc 6
2.3 Chỉ tiêu kinh tế sử dụng: 6
2.3.1 Mật độ xây dựng 6
2.3.2 Hệ số sử dụng 7
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 4 8
3.1 Phân loại ô bản: 9
3.2 Cấu tạo: 9
3.2.1 Chọn chiều dày sàn: 9
3.2.2 Cấu tạo các lớp sàn nhà: 10
3.3 Xác định tải trọng: 11
3.3.1 Tĩnh tải: 11
3.3.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 12
3.3.3 Hoạt tải: 13
3.4 Tính toán cốt thép cho từng loại ô sàn: 14
3.4.1 Vật liệu: 14
3.4.2 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn: 14
3.4.3 Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn: 15
Trang 3CHƯƠNG 4: TÍNH KHUNG 23
4.1 Chọn phương án kết cấu: 23
4.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung: 23
4.1.2 Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu sàn: 23
4.1.3 Lựa chọn kết cấu chịu lực chính: 24
4.2 Sơ bộ chọn tiết diện khung: 24
4.2.1 Tiết diện dầm: 24
4.2.2 Tiết diện cột: 25
4.2.3 Tiết diện hệ vách - lõi cứng: 26
4.3 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG: 26
4.3.1 Tĩnh tải 26
4.3.2 Tính tải trọng gió: 32
4.3.3 Tổ hợp nội lực: 34
4.4 Tính toán dầm trục 4+C 35
4.4.1 Với tiết diện chịu moment âm (Cánh nằm trong vùng kéo nên ta tính toán với tiết diện chữ nhật đặt cốt đơn ) 35
4.4.2 Với tiết diện chịu moment dương (Cánh nằm trong vùng chịu nén nên ta tính toán với tiết diện chữ T) 35
4.4.3 Bố trí thép dầm 36
4.4.4 Ví dụ tính toán cho dầm B85- tầng 1: 37
4.4.5 Tính toán cốt thép đai dầm khung: 38
4.5 Tính toán cốt thép cột: 41
4.5.1 Vật liệu: 41
4.5.2 Lý thuyết tính toán: 41
4.5.3 Tính toán cốt đai: 44
4.5.4 Tổ hợp nội lực cột 44
4.5.5 Tính toán thép cột: 44
4.5.6 Tính toán bố trí cốt thép 45
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 3-4 48
5.1 Mặt bằng cầu thang 48
5.2 Cấu tạo cầu thang 48
5.2.1 Phân tích sự làm việc của cầu thang 49
5.2.2 Tính toán tải trọng 49
5.2.2.1 Bản thang vế 1,2,3 49
5.2.3 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới 50
5.3 Tính nội lực và cốt thép bản 51
5.3.1 Lý thuyết tính toán 51
5.3.2 Xác định nội lực 51
5.4 Tính bản thang vế 2 52
5.5 Tính toán cốt thép bản 54
5.5.1 Tính cốt thép vế 1 và 3 54
5.5.2 Tính cốt thép vế 2 55
Trang 45.6 Tính dầm chiếu nghỉ 55
5.6.1 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm DCN 55
5.6.2 Sơ đồ tính của dầm D CN 55
5.6.3 Xác định nội lực 55
5.6.4 Tính toán cốt thép 56
5.6.5 Tính cốt thép dọc 56
5.6.6 Tính cốt thép đai 57
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 4 58
6.1 Điều kiện đại chất công trình: 58
6.1.1 Địa tầng 58
6.1.2 Đánh giá nền đất: 58
6.1.3 Đánh giá điều kiện địa chất: 60
6.2 Lựa chọn phương án móng: 60
6.2.1 Móng bè 61
6.2.2 Móng cọc ép: 61
6.2.3 Cọc khoan nhồi: 61
6.3 Thiết kế cọc ép: 62
6.3.1 Các giả thiết tính toán: 62
6.3.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng: 63
6.4 Thiết kế móng M 1 cho cột C4 65
6.4.1 Chọn vật liệu 65
6.4.2 Chọn kích thước cọc, chiều sâu đặt đáy đài: 65
6.4.3 Tính sức chịu tải của cọc: 66
6.4.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 68
6.4.5 Kiểm tra cường độ đất nền tại mặt phẳng mũi cọc: 69
6.4.6 Tính toán cốt thép: 75
6.5 Thiết kế móng M 2 cho cột C15 76
6.5.1 Chọn kích thước cọc, chiều sâu đặt đáy đài: 76
6.5.2 Tính sức chịu tải của cọc: 78
6.5.3 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 79
6.5.4 Kiểm tra cường độ đất nền tại mặt phẳng mũi cọc: 79
6.5.5 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc: 84
6.5.6 Tính toán cốt thép: 86
6.6 Kiểm tra cọc khi vận chuyển cẩu lắp và treo giá búa 87
6.6.1 Kiểm tra khi vận chuyển cẩu lắp 87
6.6.2 Kiểm tra điều kiện treo giá búa 88
CHƯƠNG 7: TỔ CHỨC THI CÔNG ÉP CỌC 90
7.1 Giới thiệu chung về công trình 90
7.1.1 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình 90
7.1.2 Tổ chức thi công 90
7.2 Lập biện pháp thi công cọc ép 90
7.2.1 Lựa chọn giải pháp thi công cọc 90
Trang 57.2.2 Các điều kiện kỹ thuật đối với cọc bê tông cốt thép 92
7.3 Kỹ thuật thi công 92
7.3.1 Công tác chuẩn bị 92
7.3.2 Xác định vị trí cọc 93
7.3.3 Qui trình ép cọc 93
7.3.4 Công tác ghi chép trong ép cọc 94
7.3.5 Xử lý sự cố khi ép cọc 95
7.3.6 Khóa đầu cọc 95
7.3.7 An toàn lao động trong công tác ép cọc 95
7.4 Số liệu về cọc 96
7.4.1 Lựa chọn máy ép cọc 96
7.4.2 Chọn kích thước giá ép 97
-Tính toán đối trọng 97
7.4.3 Chọn máy cẩu phục vụ công tác ép cọc 98
7.5 Tính toán, cấu tạo thiết bị hổ trợ cẩu lắp 102
7.5.1 Dây cáp treo cẩu cọc khi vận chuyển 102
7.5.2 Dây cẩu khi cẩu cọc vào giá ép 102
7.5.3 Tính toán nhu cầu nhân lực, ca máy cho công tác ép cọc 106
CHƯƠNG 8: CÔNG TÁC ĐẤT, BÊ TÔNG MÓNG PHẦN NGẦM 108
8.1 Lựa chọn phương án đào móng 109
8.2 Tính khối lượng công tác đào đất 110
8.2.1 Đào bằng máy 110
8.2.2 Đào đất thủ công 110
8.2.3 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 111
8.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 112
8.3.1 Chọn máy đào 112
8.3.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 113
8.3.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 114
8.3.4 Tính hao phí nhân công đào đất 114
8.3.5 Công tác đập đầu cọc bê tông 114
8.4 Thiết kế ván khuôn móng 115
8.4.1 Sơ lược về ván khuôn 115
Bảng 8.1: các loại ván khuôn thép Hòa Phát 116
8.5 Thiết kế ván khuôn đài móng M1 (2000x2000x1100) 117
8.5.1 Xác định tải trọng 117
8.5.2 Tính toán, kiểm tra ván khuôn 117
8.5.3 Kiêm tra sườn đứng 119
8.6 Tổ chức thi công bê tông móng toàn khối 119
8.6.1 Xác định cơ cấu của quá trình 119
Chia phân đoạn thi công: 120
8.6.2 Tính khối lượng từng công tác 120
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 125
Trang 69.1 Lựa chọn ván khuôn và kết cấu chống đỡ 125
9.1.1 Ván khuôn gỗ: 125
9.1.2 Ván khuôn kim loại 125
9.1.3 Ván khuôn hỗn hợp thép gỗ 125
9.1.4 Ván khuôn nhựa 125
9.1.5 Ván khuôn gỗ ép (phủ phim) 125
9.2 Xà gồ 126
9.2.1 Lớp 1 127
9.2.2 Lớp 2 127
9.3 Hệ cột chống 127
9.4 Thiết kế ván khuôn sàn ô sàn điển hình tầng 3 128
9.4.1 Vị trí ô sàn trên mặt bằng 128
9.4.2 Tải trọng 129
9.5 Thiết kế ván sàn 129
9.5.1 Thiết kế xà gồ lớp 1 130
9.5.2 Kiểm tra sự làm việc của xà gồ lớp 2 132
9.6 Thiết kế ván khuôn dầm khung trục 4 133
9.6.1 Tính toán ván đáy dầm, xà gồ đáy dầm 133
9.6.2 Tính toán ván thành dầm chính 138
9.7 Thiết kế ván khuôn dầm khung trục C 141
9.8 Thiết kế ván khuôn cột tầng 3 ( Trục D-Trục 4) 142
9.8.1 Tải trọng 142
9.8.2 Kiểm tra sự làm việc của ván khuôn cột 142
9.8.3 Kiểm tra sự làm việc của xà gồ dọc (kiểm tra khoảng cách gông cột) 143
9.9 Thiết kế ván khuôn cầu thang tầng 2-3 144
9.9.1 Tải trọng 144
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 3.2 Các dạng sơ đồ tính 14
Hình 3.3 Ô bản kê 4 cạnh S11 17
Hình 3.4 Sơ đồ tính bản ô kê loại dầm S10 19
Hình 3.5 Độ võng của sàn điển hình 22
Hình 5.1 Mặt bằng cầu thang 48
Hình 5.2 Cấu tạo bậc thang và tải trọng tác dụng lên bản 49
Hình 5.3: Cấu tạo và tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 51
Hình 5.4 Sơ đồ tính của vế 1 và vế 3 : 51
Hình 5.5: Sơ đồ tính bản thang 52
Hình 5.6: Biểu đồ moment vế 1 52
Hình 5.7: Biểu đồ lực cắt vế 1 52
Hình 5.8: Sơ đồ tính vế thang 2 52
Hình 5.9: Sơ đồ tính bản thang 53
Hình 5.10: Biểu đồ moment vế 2 54
Hình 5.11: Biểu đồ lực cắt vế 2 54
Hình 6.1: Biểu đồ ứng suất do tải trọng bản thân và trọng lượng gây lún 73
Hình 6.2 Kiểm tra theo điều kiện chọc thủng 74
Hình 6.3: Tháp chọc thủng theo mặt phẳng nghiêng của móng M1 75
Hình 6.4: Sơ đồ tính móng M1 75
Hình 6.5: Biểu đồ ứng suất do tải trọng bản thân và trọng lượng gây lún 84
Hình 6.6: Kiểm tra theo điều kiện chọc thủng 85
Hình 6.7: Tháp chọc thủng theo mặt phẳng nghiêng của móng M1 86
Hình 6.8: Sơ đồ tính móng M1 86
Hình 6.9 Sơ đồ tính cẩu lắp, vận chuyển 87
Hình 7.1: Máy ép cọc 97
Hình 7.2: Sơ đồ bố trí và tính toán đối trọng 98
Hình 7.3: Mặt cắt ngang máy cẩu khi cẩu vật 99
Hình 7.4: Đặc tính làm việc cần trục XKG-30 (L=20 m) 101
Hình 7.5: Sơ đồ xác định dây cáp cẩu cọc khi vận chuyển 102
Hình 7.6: Sơ đồ xác định dây cáp khi cẩu cọc vào giá ép 103
Hình 7.7: Dây cáp cẩu đối trọng 103
Hình 8.1: Mặt bằng đào đất công trình 108
Hình 8.2: Mặt cắt hố móng 109
Trang 8Hình 8.3: Mặt cắt đào đất theo phương ngang 109
Hình 8.4: Kích thước hố móng 110
Hình 8.5: Cấu tạo tấm ván khuôn Hòa Phát 115
Hình 8.6: Cấu tạo tấm góc trong 115
Hình 8.7: Cấu tạo tấm góc ngoài 116
Hình 8.8: Sự phân bố lực và momen trên ván khuôn thành móng 118
Hình 8.9: Sự phân bố lực và momen trên thanh suờn đứng 119
Hình 8.10: Chia phân đoạn thi công bê tông móng 120
Hình 8.11: Biểu đồ thời gian thi công và nhân lực 124
Hình 9.1: Thông số ván khuôn gỗ phủ phim 126
Hình 9.2: Thông số xà gồ thép hộp 127
Hình 9.3: Mặt bằng ô sàn tầng điển hình 128
Hình 9.4: Sơ đồ tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 129
Hình 9.5: Hình ảnh xà gồ lớp 1 130
Hình 9.6: Sơ đồ tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 131
Hình 9.7: Sơ đồ kiểm tra độ võng xà gồ lớp 2 132
Hình 9.8: Sơ đồ kiểm tra sự làm việc của ván đáy dầm 134
Hình 9.9: Bố trí ván khuôn đáy dầm khung trục 4 135
Hình 9.10: Sơ đồ kiểm tra cường độ xà gồ lớp 1 đáy dầm chính 135
Hình 9.11: Sơ đồ kiểm tra độ võng xà gồ lớp 1 đáy dầm 136
Hình 9.12: Sơ đồ kiểm tra độ xà gồ lớp 2 đáy dầm chính 137
Hình 9.13: Sơ đồ kiểm tra sự làm việc của ván khuôn thành dầm chính 139
Hình 9.14: Sơ đồ kiểm tra cường độ của sườn dọc thành dầm chính 140
Hình 9.15: Sơ đồ kiểm tra độ võng của sườn dọc thành dầm chính 141
Hình 9.16: Bố trí ván khuôn cột 144
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các tầng và chức năng của từng tầng 3
Bảng 3.1 Bảng phân loại ô sàn 9
Bảng 3.2 Chọn sơ bộ chiều dày ô sàn 10
Bảng 3.3 Tải trọng tác dụng các ô sàn nhà 11
Bảng 3.4 Tải trọng tác dụng các ô sàn vệ sinh 12
Bảng 3.5: Tĩnh tải trên các ô sàn 12
Bảng 3.6 Hoạt tải trên các ô sàn 13
Bảng 3.7 Bảng tính toán cốt thép cho từng ô sàn 20
Bảng 4.1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm ngang 24
Bảng 4.2 Sơ bộ chọn tiết diện dầm dọc 25
Bảng 4.3 chọn tiết diện cột A(1…11); C(1…11); D(1…11); F(1…11) 25
Bảng 4.4 Tính tĩnh tải sàn ở 26
Bảng 4.5 Tính tĩnh tải sàn WC, sàn ban công 26
Bảng 4.6 Bảng tính tĩnh tải sàn 27
Bảng 4.7 Bảng tính tĩnh tải sàn mái 28
Bảng 4.8 Trọng lượng vữa trát dầm 30
Bảng 4.9 Tĩnh tải tác dụng lên các dầm 30
Bảng 4.10 Bảng tĩnh tải tác dụng lên dầm 31
Bảng 4.11 Bảng tính gió theo phương X 33
Bảng 4.12 Bảng tính gió theo phương Y 33
Bảng 4.13 Tổ hợp nội lực dầm tầng 1+2 khung trục 4(daN-m) Error! Bookmark not defined Bảng 4.14 Tổ hợp nội lực dầm tầng 3+4 khung trục 4(daN-m) Error! Bookmark not defined Bảng 4.15 Tổ hợp nội lực dầm tầng 5+6 khung trục 4(daN-m
Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.16 Tổ hợp nội lực dầm tầng 7+8 khung trục 4(daN-m) Error! Bookmark not defined
Bảng 4.17 Tổ hợp nội lực dầm tầng 1 khung trục C (daN-m) Error! Bookmark not defined
Bảng 4.18 Tổ hợp nội lực dầm tầng 2 khung trục C (daN-m) Error! Bookmark not defined
Bảng 4.19 Tổ hợp nội lực dầm tầng 3khung trục C (daN-m) Error! Bookmark not defined
Bảng 4.20 Tổ hợp nội lực dầm tầng 4 khung trục C (daN-m) Error! Bookmark not defined
Trang 10Bảng 4.21 Tổ hợp nội lực dầm tầng 5 khung trục C (daN-m) Error! Bookmark not defined
Bảng 4.22 Tổ hợp nội lực dầm tầng 6 khung trục C (daN-m) Error! Bookmark not defined
Bảng 4.23 Tổ hợp nội lực dầm tầng 7 khung trục C (daN-m) Error! Bookmark not defined
Bảng 4.24 Tổ hợp nội lực dầm tầng 8 khung trục C (daN-m) Error! Bookmark not defined
Bảng 5.1: Bảng bố trí thép tại vế 1 và 3 54 Bảng 5.2: Bảng bố trí cốt thép tại vế 2 55
Trang 11Chung Cư An Bình
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Tên công trình
Công trình mang tên: CHUNG CƯ AN BÌNH TP.QUY NHƠN- BÌNH ĐỊNH
1.2 Giới thiệu chung:
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển vượt bật của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa, phát triển kinh tế thì việc xây dựng
cơ sở hạ tầng phuc vụ cho sự nghiệp giáo dục cũng là một vấn đề rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn
Thành phố Quy Nhơn là điểm nhấn Kinh tế - Chính trị - Văn hóa – Xã hội lớn của miền Trung và nước ta, thành phố đang ngày càng phát triển lớn mạnh về mọi mặt để xứng đáng là thành phố loại một Bên cạnh những thành tựu đạt được thì đã nảy sinh nhiều vấn đề nan giải như giao thông, môi trường, dân số,…mà trong đó mật độ dân số ngày càng tăng (do sự gia tăng cơ giới) là một trong những vấn đề đó Chính vì vậy, trong những năm gần đây, nhu cầu nhà ở là vấn
đề rất cấp thiết thu hút nhiều cơ quan ban ngành và các nhà đầu tư trong nước cũng như nước ngoài Nhiều chung cư cao tầng mọc lên với quy mô hiện đại nhằm giải quyết phần nào gánh nặng của xã hội về vấn đề nơi ăn chốn ở của người dân
Chung cư nhiều tầng An Bình là một trong những công trình mà UBND TP Quy Nhơn xuất vốn đầu tư với quy mô 8 tầng với diện tích 22,6m x44,6m, phục vụ cho khoảng 260 người
Trang 12+ Nhiệt độ trung bình năm: 24,50C
+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 23,50C
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 30,40C
+ Lượng mưa trung bình: 1000- 1800 mm/năm
+ Độ ẩm tương đối trung bình: 78%
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70 -80%
+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80 -90%
+Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8giờ /ngày
từ trên xuống dưới:
Trang 13Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng sử dụng và bảo quản
Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc
2.1.1 Giải pháp mặt bằng:
Công trình được xây dựng mới hoàn toàn trên khu đất Bao gồm 8 tầng nổi, được xây dựng trên khu đất có diện tích 1660 m2 trong đó diện tích đất xây dựng là 1038m2.Với tổng chiều cao công trình là 28,2m Khu vực xây dựng sát với công trình lân cận
Trong khối nhà có các phòng sau:
Bảng 2.1 Các tầng và chức năng của từng tầng
(m2)
Chiều cao (m)
Tầng trệt Bãi đỗ xe, phòng khách căn hộ, bếp nấu,
có ốp đá và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại
Trang 142.1.3 Giải pháp thiết kế kết cấu:
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bê tông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:
+ Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình
có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
+ Bên lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc
Bên canh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt
Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn
Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của nhà chung cư
2.2 Giải pháp về kĩ thuật:
2.2.1 Hệ thống điện:
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt
Trang 15hệ thống thoát nước chính
2.2.3 Hệ thống giao thông nội bộ
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:
- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 4 m
- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy với kích thước mỗi lồng thang 3000x1600 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 cầu thang máy ở hai bên nhà nhà và 2 cầu thang bộ bên cạnh thang máy đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố
2.2.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo
2.2.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền
Trang 162.2.6 Hệ thống chống sét
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo 10
Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất
2.2.7 Vệ sinh môi trường
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về hố ga Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố
Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng
2.2.8 Hệ thống thông tin liên lạc
Sử dụng hệ thống điện thoại hữu tuyến bằng dây dẫn vào các phòng làm việc
Trang 19Chung Cư An Bình
3.1 Phân loại ô bản:
- Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là liên kết khớp, nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, nếu sàn không có dầm thì xem là tự do để xác định nội lực trong sàn Nhưng khi bố trí thép, để thiên về an toàn thì bố trí thép ở biên ngàm đối diện cho biên khớp
L2 : Kích thước cạnh dài của ô bản
- Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản sau:
Trang 20Chung Cư An Bình
- Trong đó :
D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 0,9
m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, m = 30 - 35 đối với bản loại dầm; lấy m = 35 với bản loại dầm và m = 45 với bản kê 4 cạnh
l : Là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực )
- Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:
hb hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng
Và thuận tiện cho thi công thì hb nên chọn là bội số của 10mm
Bảng 3.2 Chọn sơ bộ chiều dày ô sàn
Trang 21Chung Cư An Bình
- Cấu tạo các lớp sàn vệ sinh:
3.3 Xác định tải trọng:
3.3.1 Tĩnh tải:
- Dựa trên cấu tạo sàn; ta có:
gtc = γ.δ (KN/m2) : Tải trọng tiêu chuẩn
gtt = n.gtc (KN/m2) : Tải trọng tính toán
- Trong đó:
γ (kg/m3): Trọng lượng riêng của vật liệu lấy theo sổ tay kết cấu
δ (cm) : Chiều dày lớp vật liệu
n: Hệ số an toàn lấy theo Bảng 1, trang 10, TCVN 2737-1995
Bảng 3.3 Tải trọng tác dụng các ô sàn nhà
Lớp vật liệu
Chiều dày Trọng lượng riêng gtc
Sàn BTCT dày 110 Vữa trát trần M75 dày 15 Các đường ống kĩ thuật
Trang 22Chung Cư An Bình
Bảng 3.4 Tải trọng tác dụng các ô sàn vệ sinh
Lớp vật liệu
Chiều dày Trọng lượng riêng gtc Hệ số
3.3.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
Tất cả các tường ngăn trên ô sàn đều có chiều dày 100 (mm) Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có γ = 15 (KN/m3) Tường bao che bên ngoài có chiều dày 200 (mm) Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp lên sàn mà không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường xây trên dầm được quy về tải trọng phần bố tác dụng lên dầm
- Chiều cao tường được xác định theo công thức: ht = H - hds
Trong đó:
ht : Chiều cao tường
H : Chiều cao tầng
hds : Chiều cao dầm sàn tương ứng
- Công thức quy đổi tải trọng tường về tải trọng phân bố trên ô sàn:
𝑔𝑡−𝑠𝑡𝑡 =𝑛𝑡.(𝑆𝑡−𝑆𝑐).𝛿𝑡.𝛾𝑡+𝑛𝑐.𝑆𝑐.𝛾𝑐
𝑆𝑖 (KN/m2)
Trong đó:
St : Diện tích tường (kể cả cửa)
Sc : Diện tích cửa (để đơn giản tính toán lấy Sc = 30% St)
nt; nc : Hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa (nt = 1,1; nc = 1,3)
γt : Trọng lượng riêng của tường (γt = 15 KN/m3)
γc : Trọng lượng của 1 (m2) cửa kính khung nhôm (γc = 0.15 KN/m2)
Si : Diện tích ô sàn đang tính toán (m2)
Trang 24+ Cốt thép> 10: dùng thép CII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)
3.4.2 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn:
Ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực
a/Xác định nội lực trong sàn bản dầm:
- Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn (vuông góc cạnh dài) và xem như 1 dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm :
q = (p + g) 1m (Kg/m)
- Tuỳ liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm :
Hình 3.2 Các dạng sơ đồ tính
b/Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh:
- Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ đồ (xem sổ tay kết cấu công trình)
min
M = - ql 1 8
max
M = 1
2 9ql
1 28
l1 1
2 min
M = - ql 12
q
max
M = 1
2 ql 24
M = - ql min 12
2 1
1
l1
Trang 25l1, l2 kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của ơ bản
α 1, α 2, β1, β2: các hệ số tra bảng(Phụ lục 17-Kết cấu bê tơng cốt
thép-Phần cấu kiện cơ bản)
1 Dùng M để tính Dùng M để tínhI
Dùng M ' để tínhII
Dùng M để tính2
Dùng M để tínhII
Trang 26Chung Cư An Bình
c: Chiều dày lớp bảo vệ lấy như sau:
Với bê tông nặng c ≥ đồng thời c ≥ c0
: Đặc trưng tính chất biến dạng của vùng bê tông chịu nén, = - 0,008.Rb
= 0,85 đối với bê tông nặng
sc,u: ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén,
sc,u=400Mpa
2 0
.
m b
- Kiểm tra điều kiện hạn chế: ≤ R
- Khi điều kiện hạn chế được thỏa mãn, tính = 1 - 0,5.
- Tính diện tích cốt thép:
0
.
s s
M A
Sau khi chọn và bố trí cốt thép cần tính lại a0 và h0 Khi h0 không nhỏ hơn giá trị
đã dùng để tính toán thì kết quả là thiên về an toàn Nếu h0 nhỏ hơn giá trị đã dùng với mức độ đáng kể thì cần tính toán lại nằm trong khoảng 0,3% ÷ 0,9% là hợp lý
3.4.3.2 Bố trí cốt thép:
- Cốt thép tính ra được bố trí theo những yêu cầu quy định:
+ Khoảng cách lớp bảo vệ: a =1(cm) nếu h ≤ 10 (cm); a = 1.5(cm) nếu h > 10
Trang 27+ Chiều dài cốt thép mũ: L1/4 Tại vùng giao để tiết kiệm có thể đặt 50% cốt thép mỗi phương (không phổ biến), nhưng không ít hơn 3 thanh/1(m)
+ Do tính toán độc lập nên có hiện tượng ở hai bên dầm các ô sàn có nội lực khác nhau, để đơn giản và thiên về an toàn lấy momen lớn nhất bố trí cốt thép cho cả hai bên Tương tự như momen dương nếu chênh lệch nội lực bé thì có thể kéo dài để thuận lợi cho thi công (không phổ biến)
+ Cốt thép lớp trên được bố trí theo cấu tạo và không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu
l2/l1 ≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh ≤ 35 (cm) Đường kính cốt thép phân bố phải nhỏ hơn đường kính cốt thép chịu lực
Trang 286 =2,30 cm2
+ Hàm lượng cốt thép: µ% =
0
TT s
M
R h
1,1910,992.225.1000.9.10
6 =0,83cm2
+ Hàm lượng cốt thép: µ% =
0
TT s
6 =5,09cm2
+ Hàm lượng cốt thép: : µ% =
TT s
A
5, 09.100
Trang 29Chung Cư An Bình
=>Chọn thép 10 có as=78,5mm2
+ Khoảng cách giữa các cốt thép : stt = s.
TT s
6=1,30cm2
+ Hàm lượng cốt thép: µ% =
0
TT s
a b
130 = 217 (mm) Chọn a=200mm.Vậy bố trí thép theo phương cạnh ngắn chịu mômen âm 6 a200
6 =2,45 cm2
4200S10q
Trang 30Chung Cư An Bình
+ Hàm lượng cốt thép: µ% =
0
TT s
M
R h
9, 6750,945.225.1000.9.10
6 =5,06cm2
+ Hàm lượng cốt thép: µ% =
0
TT s
- Tương tự như tính toán cho ô sàn S1, để thuận lợi cho công việc tính toán, trong đồ
án này, em xin sử dụng phần mềm excel do thầy Nguyễn Thạc Vũ, giảng viên trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng viết để tính toán cho từng loại ô sàn
Bảng 3.7 Bảng tính toán cốt thép cho từng ô sàn
Trang 31Chung Cư An Bình
3.4.4 Kiểm tra độ võng cho sàn:
Các cấu kiện nói chung và sàn nói riêng nếu có độ võng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến việc sử dụng kết cấu một cách bình thường: làm mất mỹ quan làm bong tróc lớp
ốp trát, gây tâm lý hoảng sợ cho người sử dụng Do đó cần phải giới hạn độ võng do tải trọng tiêu chuẩn gây ra
Do khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển, ứng dụng của các phần mềm tin học ngày càng mạnh mẽ Ngày nay, người ta có thể dùng các phần mềm để hỗ trợ trong
110
Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >
=IF(B7="a";"";IF(B7="b";"-1/8";IF(B7="c";"-1/12";"Sai sđs"))) q.L = -721 0,008 0,996 0,90 0,10% 6 314 200 1,41 0,16%
20,0 90,0 Mnh =9/128 q.L = 1.059 0,011 0,994 0,90 0,10% 6 314 200 1,41 0,16% 20,0 90,0 Mg = -1/8 q.L = -1.883 0,020 0,990 0,94 0,10% 6 301 200 1,41 0,16% 20,0 90,0 Mnh =
=IF(B11="a";"1/8";IF(B11="b";"9/128";IF(B11="d";"1/2";"Sai sđs"))) q.L = 1.641 0,018 0,991 0,90 0,10% 6 314 200 1,41 0,16%
20,0 90,0 Mg = -1/8 q.L = -2.917 0,031 0,984 1,46 0,16% 8 343 200 2,51 0,28% 20,0 90,0 Mnh =9/128 q.L = 1.623 0,017 0,991 0,90 0,10% 6 314 200 1,41 0,16% 20,0 90,0 Mg = -1/8 q.L = -2.885 0,031 0,984 1,45 0,16% 8 347 200 2,51 0,28% 20,0 90,0 Mnh =9/128 q.L = 1.202 0,013 0,994 0,90 0,10% 6 314 200 1,41 0,16% 20,0 90,0 Mg = -1/8 q.L = -2.137 0,023 0,988 1,07 0,12% 6 265 200 1,41 0,16% 20,0 90,0 Mnh =9/128 q.L = 349 0,004 0,998 0,90 0,10% 6 314 200 1,41 0,16% 20,0 90,0 Mg = -1/8 q.L = -620 0,007 0,997 0,90 0,10% 6 314 200 1,41 0,16% 20,0 90,0 Mnh = 1/24 q.L = 4.837 0,052 0,973 2,45 0,27% 8 205 200 2,51 0,28% 20,0 90,0 Mg =-1/12 q.L = -9.675 0,104 0,945 5,06 0,56% 10 155 150 5,24 0,58%
Trang 32- Như vậy, ta có thể thấy rằng độ võng cho ô sàn tại nơi võng nhất là 7mm Trên thực
tế, công trình chịu tác dụng của tải trọng ngắn hạng và dài hạn nên việc tính toán này chỉ mang tính chất tương đối Để an toàn, ta lấy giá trị này nhân hệ số 2-3 lần
Vậy f=3.7 = 21(mm) < [f] = 8600/250=34,4 (mm) Công trình đảm bảo yêu cầu về độ võng
Trang 33CHƯƠNG 4: TÍNH KHUNG
4.1 Chọn phương án kết cấu:
4.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung:
Căn cứ theo thiết kế ta chia ra các giải pháp kết cấu chính ra như sau:
4.1.1.1 Hệ tường chịu lực:
Trong hệ kết cấu này thì các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường thông qua các bản sàn được xem là cứng tuyệt đối Trong mặt phẳng của chúng các vách cứng (chính là tấm tường) làm việc như thanh công xôn có chiều cao tiết diện lớn Với hệ kết cấu này thì khoảng không bên trong công trình còn phải phân chia thích hợp đảm bảo yêu cầu về kết cấu
Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều kiện kinh
tế và yêu cầu kiến trúc của công trình ta thấy phương án này không thoả mãn
4.1.1.2 Hệ khung chịu lực:
Hệ được tạo bởi các cột và các dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành hệ khung không gian của nhà Hệ kết cấu này tạo ra được không gian kiến trúc khá linh hoạt và tính toán khung đơn giản Nhưng nó tỏ ra kém hiệu quả khi tải trọng ngang công trình
lớn vì kết cấu khung có độ cứng chống cắt và chống xoắn không cao Tuy nhiên, với
công trình này, do chiều cao không lớn, nên tải trọng ngang của công trình không cao,
do vậy có thể sử dụng cho công trình này được
Hệ kết cấu khung chịu lực có thể áp dụng cho công trình này
4.1.1.3 Hệ lõi chịu lực
Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất Hệ lõi chịu lực có hiệu quả với công trình có độ cao tương đối lớn, do có độ cứng chống xoắn và chống cắt lớn, tuy nhiên nó phải kết hợp được với giải pháp kiến trúc
4.1.2 Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu sàn:
Để chọn giải pháp kết cấu sàn ta so sánh 2 trường hợp sau:
4.1.2.1 Kết cấu sàn không dầm (sàn nấm)
Hệ sàn nấm có chiều dày toàn bộ sàn nhỏ, làm tăng chiều cao sử dụng do đó dễ tạo không gian để bố trí các thiết bị dưới sàn (thông gió, điện, nước, phòng cháy và có trần che phủ), đồng thời dễ làm ván khuôn, đặt cốt thép và đổ bê tông khi thi công Tuy nhiên giải pháp kết cấu sàn nấm là không phù hợp với công trình vì không đảm bảo tính kinh tế
Trang 344.1.2.2 Kết cấu sàn dầm
Khi dùng kết cấu sàn dầm độ cứng ngang của công trình sẽ tăng do đó chuyển vị ngang sẽ giảm Khối lượng bê tông ít hơn dẫn đến khối lượng tham gia dao động giảm Chiều cao dầm sẽ chiếm nhiều không gian phòng ảnh hưởng nhiều đến thiết kế kiến trúc, làm tăng chiều cao tầng Tuy nhiên phương án này phù hợp với công trình vì chiều cao thiết kế kiến trúc là tới 3,3m
4.1.3 Lựa chọn kết cấu chịu lực chính:
Qua việc phân tích phương án kết cấu chính ta nhận thấy sơ đồ kết cấu khung chịu lực là hợp lý nhất Việc sử dụng kết cấu khung sẽ làm cho không gian kiến trúc khá linh hoạt, việc tính toán đơn giản và kinh tế Vậy ta chọn hệ kết cấu này
Qua so sánh phân tích phương án kết cấu sàn, ta chọn kết cấu sàn dầm toàn khối
4.2 Sơ bộ chọn tiết diện khung:
Do hệ chịu lực của nhà là hệ kết cấu siêu tĩnh nên nội lực trong khung không những phụ thuộc vào sơ đồ kết cấu, tải trọng mà còn phụ thuộc vào độ cứng của các cấu kiện Do đó cần phải xác định sơ bộ kích thước tiết diện
4.2.1 Tiết diện dầm:
Một cách gần đúng, ta chọn:
Chiều cao tiết diện dầm hd được chọn theo nhịp:
d d
Trang 35Bảng 4.2 Sơ bộ chọn tiết diện dầm dọc
Trong đó:
k: hệ số kể tới sự lệch tâm , lấy bằng 0,91,1 đối với cấu kiện chịu nén đúng tâm, bằng 1,21,5 đối với cấu kiện chịu nén lệch tâm
Rn = 11,5.106 (N/m2): cường độ chịu nén dọc trục của bêtông B20
Trọng lượng của cột, dầm, tường nằm trên diện truyền tải chưa xác định được nên ta lấy gần đúng tải trọng trung bình trên 1m2 tầng là q=(11,2).104 N/m2 Lấy gần đúng
q = 10000 N/m2
N = n.q.Ft
n : số tầng nhà kể từ trên xuống
Ft : diện tích truyền tải xuống cột
Bảng 4.3 chọn tiết diện cột A(1…11); C(1…11); D(1…11); F(1…11)
Tầng Ft
(m2)
q (T/m2) N(T) k Fc(cm
2) b (cm) h
(cm)
Fcchọn (cm2)
Trang 36Việc giảm kích thước tiết diện cột có vẻ hợp lý về mặt chịu lực nhưng làm phức tạp cho thi công và ảnh hưởng không tốt đến sự làm việc tổng thể của công trình khi tính toán dao động dưới tác dụng của tải trọng ngang (“Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép”- GS Nguyễn Đình Cống, NXB Xây Dựng, trang 21) Để đảm bảo sử dụng hợp lý vật liệu, “nên thay đổi mác bê tông và cốt thép hơn là thay đổi tiết diện cột” (“Kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép” – PGS TS Lê Thanh Huấn, NXB XâyDựng, trang 142) Trong bài toán kinh tế, việc giảm kích thước cột theo chiều cao chưa hẳn là phương án tối ưu vì phải thay đổi ván khuôn, hệ số luôn chuyển thấp, khó khăn cho thi công
4.2.3 Tiết diện hệ vách - lõi cứng:
Hệ lõi cứng thang máy chọn dày:
sẽ được chương trình tính tự dộng cộng vào khi khai báo hệ số trọng lượng bản thân Tĩnh tải bản thân phụ thuộc vào cấu tạo các lớp sàn Cấu tạo các lớp sàn làm việc
và phòng vệ sinh như hình vẽ sau Trọng lượng phân bố đều các lớp sàn cho trong bảng sau
(Khi tính tải trọng không cộng Bản BTCT vào vì ETAB đã tính)
* Trọng lượng bản than sàn WC, sàn ban công: gi = niihi
Trang 37TT Các lớp sàn Dày
(m)
(kg/m3)
Gtc
(kg/m2) n
G (kg/m2)
Mỗi bồn nước Sơn Hà có thể tích 5m3 có trọng lượng bản thân bồn là 520kG
Khối lượng nước trong 1 bồn : g =V .n = 5.1000.1.1 = 5500 Kg
Ở đây ta chỉ xem tải trọng bồn truyền phân bố lên sàn
Tổng khối lượng 3 bồn đầy nước là:
Trang 38Bảng 4.7 Bảng tính tĩnh tải sàn mái Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng ɣ gtc Hệ số n g
* Tải trọng tác dụng lên bản thang:
Tải trọng tác dụng gồm trọng lượng bậc thang, bản thang và hoạt tải sử dụng
Sơ bộ chọn bề dày bản thang 10cm, chiều cao bậc thang là h =15cm, chiều rộng bậc thang b = 30cm
- Tĩnh tải tác dụng lên bản thang:
Trang 39- Hoạt tải phân bố trên mặt bằng là:
Hoạt tải tiêu chuẩn được lấy theo TCVN 2737:1995 cho cầu thang ptc = 300 daN/m2
do đó hoạt tải tính toán là ( 2)
360 daN m
tt bt
Tường ngăn xây bằng gạch có g = 1500 (daN/m3), mỗi bức tường cộng thêm 1
cm vữa trát (mỗi bên): có vt =1800 N/m3
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hd
Trong đó: ht: chiều cao tường,
H: chiều cao tầng nhà
hd: chiều cao dầm trên tường
Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Công thức qui đổi tải trọng tường, cửa, kính trên ô sàn về tải trọng phân bố trên dầm:
Trang 40nt, nc , nv: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa và vữa trát (nt=1,1; nc=1,3; nv=1,3)
δt: chiều dày của mảng tường
ɣt= 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường
δv = 0,01(m): chiều dày của vữa trát
ɣv= 1800(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát
ɣc= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
ld(m): chiều dài dầm
Trọng lượng các lớp vữa trát dầm dày 1,5cm phân bố đều trên dầm tùy thuộc vào từng loại tiết diện dầm như sau:
Bảng 4.8 Trọng lượng vữa trát dầm Trọng lượng vữa trát dầm q=n.γ.δ.[b+2(h-hb)]
Tiết diện dầm b(m) h(m) qvữa trát (daN/m) 700x300 0,3 0,7 51,95
400x200 0,3 0,4 34,4 400x100 0,1 0,4 27,38 Bảng 4.9 Tĩnh tải tác dụng lên các dầm