1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÀU THUYỀN VÀ HẢI SẢN CÙ LAO XANH – TP. QUY NHƠN

91 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÀU THUYỀN VÀ HẢI SẢN CÙ LAO XANH – TP. QUY NHƠN Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/5070701-phung-thi-hang.htmKIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÀU THUYỀN VÀ HẢI SẢN CÙ LAO XANH – TP. QUY NHƠN Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.org/document/5070701-phung-thi-hang.htm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TR

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÀU THUYỀN VÀ HẢI SẢN CÙ LAO XANH – TP QUY NHƠN

Họ và tên sinh viên: PHÙNG THỊ HẰNG Ngành:KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Niên khóa: 2005 - 2009

Trang 2

KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÀU

THUYỀN VÀ HẢI SẢN CÙ LAO XANH – TP QUY NHƠN

Tác giả

PHÙNG THỊ HẰNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành

KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn:

KS NGUYỄN HUY VŨ

Tháng 7 năm 2009

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN ∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗

∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN

Khoa: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

2) Nội dung khóa luận:

Thu thập các số liệu, thông tin về công nghệ sản xuất, nguyên liệu sử dụng, sản phẩm tạo thành và các dạng chất thải sinh ra để xác định hiện trạng môi trường của công ty

Xác định các nguồn thải, loại chất thải gây ô nhiễm chính và đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại công ty

Xác định các bộ phận hoạt động kém hiệu quả như quản lý kém, hiệu suất sử dụng năng lượng, nguyên liệu thấp

Đề xuất một số biện pháp nhằm kiểm soát dòng thải tốt hơn

3) Thời gian thực hiện: Bắt đầu: 03 – 2009 Kết thúc: 06 - 2009

4) Họ tên giáo viên hướng dẫn: KS Nguyễn Huy Vũ

Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn

Ngày tháng năm 2009 Ngày tháng năm 2009

Ban chủ nhiệm Khoa Giáo Viên Hướng Dẫn

Trang 4

Quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Đã tận tình truyền đạt, dạy bảo những kiến thức quý báu cho em trong suốt khóa học 2005-2009

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Huy Vũ đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Em xin cảm ơn ban lãnh đạo công ty cổ phần tàu thuyền và hải sản Cù Lao Xanh

và các anh chị trong các phòng ban đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn và giúp đỡ

em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Cảm ơn tập thể lớp DH05MT đã luôn động viên, giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài này

Dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, rất mong nhận được

sự góp ý và sửa chữa của thầy cô và các bạn về khóa luận tốt nghiệp này

TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm 2009

Sinh viên thực hiện

Phùng Thị Hằng

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Ngành công nghiệp chế biến thủy sản là ngành tạo ra nhiều chất thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường rất lớn như các phế phẩm, bao bì, nguyên liệu rơi vãi, nước thải Đây chính là các dòng thải gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Chính vì vậy, đề tài đã hướng tới “kiểm soát ô nhiễm môi trường tại công ty cổ phần tàu thuyền và hải sản Cù Lao Xanh” nhằm giảm thiểu lượng chất thải rắn, nước thải, các dòng thải khác và phòng ngừa ô nhiễm công nghiệp tại khu vực công ty và vùng dân cư xung quanh Đồng thời, các giải pháp kiểm soát ô nhiễm cũng đem lại lợi ích kinh tế cho công ty và mang lại lợi ích môi trường

Đề tài này được thực hiện nhằm đưa ra các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường thích hợp, góp phần giải quyết các vấn đề môi trường ở công ty cổ phần tàu thuyền

và hải sản Cù Lao Xanh Được viết dựa trên cơ sở kết hợp giữa lý thuyết và tình hình thực

tế các hoạt động sản xuất, hiện trạng môi trường cũng như công tác quản lý môi trường hiện tại ở công ty để đề ra các giải pháp kiểm soát

Đề tài nghiên cứu được tiến hành dựa vào các phương pháp: Điều tra thực tế, thu thập số liệu, quan sát và ghi nhận dây chuyền sản xuất, trang thiết bị và các công đoạn xả thải

Nhận thấy rằng, ý thức quan tâm và bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp chế biến thủy sản còn rất hạn chế, hoặc nếu có cũng chỉ là những biện pháp đối phó với cơ quan quản lý môi trường Cho nên, đến nay môi trường ngày càng bị đe dọa bởi những hoạt động sản xuất mà doanh nghiệp không tiến hành đánh giá tác hại cũng như kiểm soát nguồn thải Nếu tình trạng đó kéo dài thì thật đáng lo ngại

Qua một thời gian tiến hành kiểm soát ô nhiễm môi trường tại công ty cổ phần tàu thuyền và hải sản Cù Lao Xanh, thành phố Quy Nhơn, khóa luận đã thể hiện được:

9 Tình trạng kiểm soát môi trường chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn tại công ty

9 Tình hình quản lý chất thải rắn

9 Công tác vệ sinh và an toàn lao động

Trang 6

Trên cơ sở đó, khóa luận đã đưa ra những biện pháp đề xuất giúp công ty cải thiện tình trạng môi trường hiện tại cũng như giúp công ty định hướng được các bước bảo vệ môi trường tiếp theo trong tương lai

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

TRANG TỰA i

LỜI CẢM ƠN iv

TÓM TẮT LUẬN VĂN v

MỤC LỤC vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix U Chương I: MỞ ĐẦU 1 U 1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu khóa luận 2

1.2.1 Mục tiêu của khóa luận 2

1.2.2 Nội dung của khóa luận 2

1.2.3 Phương pháp nghiên cứu 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

1.4 Giới hạn của đề tài 3

Chương 2: KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 4

2.1 Các vấn đề chung 4

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.2 Mục tiêu của kiểm soát ô nhiễm môi trường 4

2.1.3 Tại sao các doanh nghiệp cần áp dụng kiểm soát ô nhiễm môi trường 6

2.1.4 Nội dung của kiểm soát ô nhiễm môi trường 7

2.1.5 Các bước thực hiện chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường 7

2.1.6 Các biện pháp kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm môi trường công nghiệp 9

2.1.7 Các công cụ thực hiện kiểm soát ô nhiễm môi trường công nghiệp 9 2.1.8 Mối quan hệ giữa kiểm soát ô nhiễm môi trường công nghiệp và lĩnh vực khác

Trang 8

2.2 Sự cần thiết và tầm quan trọng của việc kiểm soát ô nhiễm môi trường 10

2.2.1 Tình hình kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Việt Nam 10

2.2.2 Sự cần thiết phải thực hiện kiểm soát ô nhiễm môi trường ở Việt Nam 11

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TÀU THUYỀN VÀ HẢI SẢN CÙ LAO XANH 12

3.1 Lịch sử thành lập và phát triển 12

3.2 Vị trí 12

3.3 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự 13

3.3.1 Sơ đồ tổ chức 14

3.3.2 Bố trí nhân sự 15

3.4 Cơ sở hạ tầng 16

3.4.1 Giao thông vận tải 16

3.4.2 Hệ thống cấp nước 16

3.4.3 Hệ thống thoát nước 16

3.4.4 Hệ thống điện 17

3.4.5 Diện tích mặt bằng sử dụng 17

3.5 Khái quát tình hình hoạt động của công ty 17

3.5.1 Nội dung hoạt động 17

3.5.2 Hiệu quả kinh tế xã hội của công ty 18

Chương 4: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT ĐÃ THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY 19

4.1 Quy trình và đặc điểm công nghệ sản xuất 19

4.1.1 Giới thiệu về công nghệ chế biến thủy sản 19

4.1.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng 22

4.1.3 Nước 23

4.1.4 Năng lượng 23

4.1.5 Hóa chất sử dụng 23

4.1.6 Danh mục các loại thiết bị chính 24

4.2 Xác định và đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm 25

Trang 9

4.2.1 Hiện trạng môi trường nước 25

4.2.2 Hiện trạng chất thải rắn 29

4.2.3 Hiện trạng khí thải 30

4.2.4 Nguyên nhân gây ra mùi hôi 32

4.2.5 Nhiệt thải và tiếng ồn 32

4.3 Tác động của các chất ô nhiễm tới môi trường 33

4.3.1 Tác động của nước thải 33

4.3.2 Tác động của chất thải rắn 34

4.3.3 Tác động của khí thải 34

4.3.4 Tác động của mùi 36

4.3.5 Tác động của nhiệt thải và tiếng ồn 37

4.4 Công tác an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy 38

4.4.1 An toàn lao động 38

4.4.2 Vệ sinh lao động 39

4.4.3 Công tác phòng cháy chữa cháy 39

Chương 5: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP TỔNG HỢP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM .40

5.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường 40

5.1.1 Các biện pháp đã thực hiện tại công ty 40

5.1.2 Các vấn đề môi trường còn tồn đọng 43

5.2 Đề xuất các giải pháp tổng hợp để giảm thiểu các tác động tới môi trường 46

5.2.1 Nước thải 46

5.2.2 Chất thải rắn 52

5.2.3 Khí thải 54

5.2.4 Kiểm soát tiếng ồn và độ rung 56

5.2.5 Kiểm soát tiêu thụ năng lượng 56

5.2.6 Vệ sinh an toàn lao động và phòng chống cháy nổ 56

5.2.7 Các biện pháp hỗ trợ khác 58

Trang 10

Chương 6: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 61

6.1 Kết luận 61

6.2 Kiến nghị 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 65

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

COD: Nhu cầu ôxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

BOD: Nhu cầu ôxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)

SS: Chất rắn lơ lửng (Suspendid Solids)

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVS: Tiêu chuẩn vệ sinh

Dầu DO: Dầu Diesel Oil

CBCNV: Cán bộ công nhân viên

NTSX: Nước thải sản xuất

KCS: Kiểm tra chất lượng sản phẩm

TP: Thành phố

UNEP: Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc, (United Nations Environmental) USEPA: Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ, (United State Environmental Protection Agency)

ĐTM: Đánh giá tác động môi trường

KLTN: Khóa luận tốt nghiệp

CFCs: Chloro-Fluoro-Carbons

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang

Hình 1-2: Chu trình ngăn ngừa ô nhiễm khép kín liên tục……….8

Hình 1-3: Sơ đồ tổ chức của công ty……… 14

Hình 1-4: Các khu vực sản xuất trong chế biến thủy hải sản……….18

Hình 2-4: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất cá tại công ty……….19

Hình 1-5: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải hiện hữu ở công ty………40

Hình 2-5: Dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sản xuất đề xuất……… 48 PHỤ LỤC CÁC HÌNH ẢNH MINH HỌA

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1-4: Nhiên liệu dầu DO sử dụng 22

Bảng 2-4: Số lượng nhớt sử dụng 23

Bảng 3-4: Năng lượng điện sử dụng 23

Bảng 4-4: Loại, lượng hóa chất sử dụng 24

Bảng 5-4: Danh mục các thiết bị chính 24

Bảng 6-4: Tính chất của nước thải sinh hoạt ở công ty cổ phần tàu thuyền và hải sản Cù Lao Xanh 26

Bảng 7-4: Kết quả phân tích tính chất nước thải chế biến thủy sản của công ty Cù Lao Xanh 28

Bảng 8-4: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau hệ thống xử lý nước thải của công ty 28

Bảng 9-4: Bảng thống kê khối lượng chất thải rắn của công ty Cù Lao Xanh, năm 2007 30

Bảng 10-4: Kết quả phân tích nồng độ của các chỉ tiêu mùi 31

Bảng 11-4: Hàm lượng Nitơ và Photpho có thể tạo phú dưỡng hóa 33

Bảng 12-4: Tác hại của tiếng ồn 37

Bảng 13-4: Hiện trạng tiếng ồn tại nhà máy 38

Bảng 1-5: Hệ số ô nhiễm của dầu DO 45

Bảng 2-5: Nồng độ các chất ô nhiễm của dầu DO 45

Bảng 3-5: Tính chất nước thải sau hệ thống xử lý đề xuất 50

Trang 14

vệ môi trường trong các hoạt động sản xuất công nghiệp là một yêu cầu cấp thiết và hoạt động mang tính tất yếu để đi đến phát triển bền vững

Hiện nay, ngành chế biến thuỷ sản là ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế thuỷ sản Ngành này không những đáp ứng nhu cầu về thực phẩm trong nước

mà còn xuất khẩu sang thị trường các nước như Tây Âu, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc…Đặc biệt trong những năm gần đây giá trị sản xuất của ngành ngày càng tăng

và đóng góp một phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế chung của cả nước

Tuy nhiên, tồn tại song song với sự phát triển mạnh mẽ về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm của ngành chế biến thuỷ sản là vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng Trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, hiện nay tình trạng ô nhiễm môi trường

do ngành chế biến thuỷ sản gây ra đang là một vấn đề nhức nhối đối với các nhà quản

lý môi trường Hàng ngày, các cơ sở chế biến thuỷ sản thải ra vô vàn thứ chất thải, rác thải làm ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm nguồn nước ngầm các khu vực xung quanh và ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ cộng đồng Nguyên nhân chủ yếu do công nghệ sản xuất còn lạc hậu, vị trí các cơ sở này nằm xen kẽ trong các khu dân cư nên rất khó cho việc mở rộng mặt bằng, doanh nghiệp chưa quan tâm nhiều đến vai trò của mình đối với môi trường, nhất là công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường chưa được các doanh nghiệp thực hiện rộng rãi và thường xuyên

Để giải quyết các vấn đề ô nhiễm công nghiệp, một biện pháp quen thuộc là giải quyết “cuối đường ống”, nghĩa là sử dụng các công nghệ lý, hoá, sinh học để xử lý ô nhiễm Tuy nhiên đây là một giải pháp không thực sự tích cực, ngăn ngừa ô nhiễm là một giải pháp mới mang tính hiệu quả cao và thiết thực hơn Ngăn ngừa ô nhiễm công

Trang 15

nghiệp được xác định như là bất kì hành động nào nhằm giảm lượng, độc tính các chất thải đi vào bất cứ dòng thải nào đó và giảm bớt những nguy hại đối với môi trường, sức khoẻ con người trước khi tái sinh hoặc thải bỏ

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý môi trường nói chung và việc kiểm soát ô nhiễm môi trường tại chỗ nói riêng, đồng thời được sự cho phép của khoa Môi Trường và Tài Nguyên, trường đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và công ty cổ phần tàu thuyền và hải sản Cù Lao Xanh Thành Phố Quy Nhơn, tỉnh Bình

Định, tôi đã tiến hành thực hiện bài khoá luận tốt nghiệp của mình với chủ đề “Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại công ty cổ phần tàu thuyền và hải sản Cù Lao Xanh – TP Quy Nhơn”

Thiết nghĩ, đây là một đề tài mang tính thực tế nhằm tìm ra những hạn chế trong công tác quản lý môi trường của doanh nghiệp, từ đó có những giải pháp thiết thực để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của những hoạt động sản xuất đến môi trường và xã hội

1.2 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu khóa luận

1.2.1 Mục tiêu của khóa luận

Mục tiêu chính của đề tài là góp phần giải quyết các vấn đề ô nhiễm từ những hoạt động sản xuất của công ty Bằng những biện pháp chiến lược về kiểm soát ô nhiễm trên cơ sở đề ra các giải pháp quản lý, kỹ thuật, hành chính phù hợp với điều kiện sản xuất, vốn, mặt bằng giúp công ty tham khảo và ứng dụng trong quá trình hoạt động của mình

Đánh giá hiện trạng sản xuất của công ty

Đề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường công nghiệp

1.2.2 Nội dung của khóa luận

Để đạt được mục tiêu trên, KLTN tiến hành thực hiện các nội dung sau:

Thu thập các số liệu, thông tin về công nghệ sản xuất, nguyên liệu sử dụng, sản phẩm tạo thành và các dạng chất thải sinh ra để xác định hiện trạng môi trường của công ty

Xác định các nguồn thải, loại chất thải gây ô nhiễm chính và đánh giá mức độ ô

Trang 16

Xác định các bộ phận hoạt động kém hiệu quả như quản lý kém, hiệu suất sử dụng năng lượng, nguyên liệu thấp

Đề xuất một số biện pháp nhằm kiểm soát dòng thải tốt hơn

Kết luận và kiến nghị

1.2.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp khảo sát thực địa thu thập các số liệu về môi trường

Phương pháp thống kê xử lý tổng hợp các số liệu

Phương pháp đánh giá nhanh: Đánh giá mức độ ô nhiễm

Phương pháp tham khảo tài liệu: Các số liệu thứ cấp được thu thập qua sách, báo, internet

Phỏng vấn ban lãnh đạo, công nhân trong nhà máy và dân cư xung quanh công ty Khảo cứu các tài liệu liên quan:

9 Các bản báo cáo giám sát tiêu chuẩn môi trường của công ty

9 Các bản báo cáo cho Sở tài nguyên – Môi trường thành phố về tình hình ô nhiễm

và kiểm soát ô nhiễm tại công ty

9 Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải trong và ngoài nước

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Địa điểm:

Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần tàu thuyền và hải sản Cù Lao Xanh – TP Quy Nhơn - Tỉnh Bình Định

Địa chỉ: 06 Phan Chu Trinh – TP Quy Nhơn - Tỉnh Bình Định

Thời gian thực hiện đề tài: 1/3/2009 đến 30/6/2009

1.4 Giới hạn của đề tài

Do đề tài có tính chất là một báo cáo tốt nghiệp nên có rất nhiều hạn chế như thời gian thực hiện ngắn, các số liệu về điện nước và sử dụng nguyên nhiên liệu là do công

ty cung cấp

Khoá luận chỉ đề xuất các giải pháp mang tính hiệu quả về môi trường và kỹ thuật cho công ty mà chưa tính đến hiệu quả về mặt kinh tế

Trang 17

Trước đây với cách tiếp cận thụ động quá quen thuộc nhằm giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường công nghiệp là sử dụng các công nghệ truyền thống để xử lý các dòng chất thải khi chúng đã được sinh ra thường gọi là công nghệ “cuối đường ống” Tuy nhiên, với cách tiếp cận này thường rất tốn kém và thực chất đó chỉ là việc chuyển chất thải ô nhiễm từ dạng này sang dạng khác

Kiểm soát ô nhiễm là biện pháp tiếp cận tích cực hơn và hiện tại đang là một chiến lược công nghiệp Một cách cơ bản nhất, nếu không thực hiện ngăn ngừa ô nhiễm thì tất yếu ô nhiễm sẽ được sinh ra, nếu chúng không được kiểm soát và quản lý tốt sẽ dẫn đến hàng loạt các vấn đề môi trường nghiêm trọng

2.1.1 Khái niệm

Kiểm soát ô nhiễm môi trường là tổng hợp các hoạt động, biện pháp và công cụ nhằm phòng ngừa, khống chế không cho ô nhiễm xảy ra hoặc khi có ô nhiễm xảy ra thì chủ động xử lý làm giảm thiểu hay loại trừ ô nhiễm

2.1.2 Mục tiêu của kiểm soát ô nhiễm môi trường

Kiểm soát ô nhiễm là ngăn ngừa và khống chế ô nhiễm

Ngăn ngừa ô nhiễm:

Trước đây chúng ta thường xử lý ô nhiễm môi trường khi các dòng thải đã được sinh ra hay còn gọi là “xử lý cuối đường ống” Biện pháp này không hiệu quả mà lại tốn

Trang 18

tiếp cận cuối đường ống cũng như tái sinh tái chế đang dần được thay thế bằng cách tiếp cận chủ động bậc cao hơn đó là ngăn ngừa ô nhiễm

Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP): Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp là việc áp dụng một cách liên tục chiến lược ngăn ngừa tổng hợp về mặt môi trường đối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và giảm thiểu các rủi ro đối với con người và môi trường

Cục bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (USEPA): Ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp là việc

sử dụng các vật liệu, các quá trình hoặc các thao tác vận hành sao cho giảm bớt hoặc loại trừ sự tạo ra các chất ô nhiễm hoặc các chất thải ngay tại nguồn Nó bao gồm các hành động làm giảm việc sử dụng các vật liệu độc hại, năng lượng, nước hoặc các tài nguyên khác và các hành động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên thông qua việc bảo tồn và sử dụng

có hiệu quả hơn

Khống chế ô nhiễm:

Đưa nội dung ĐTM vào tất cả quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế xã hội của thành phố, của các ngành, các cấp, của mọi tổ chức, cá nhân Cụ thể: Tất cả các dự án thuộc nhóm I phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, các dự án nhóm II phải lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi phê duyệt dự án

Tất cả chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển không gian đô thị, các kế hoạch, quy hoạch phát triển của toàn thành phố, của các cấp, các ngành, các đơn vị nhất thiết phải có nội dung bảo vệ môi trường, tiến tới thực hiện quy hoạch môi trường

Đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất mới cần quy hoạch, thiết kế và xây dựng cơ sở hạ tầng tiêu thoát, xử lý nước thải, nước mưa, đường sá, cây xanh phù hợp với quy hoạch chung của thành phố

Thực hiện nghiêm quy định về lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với tất cả các dự án phát triển kinh tế xã hội của mọi đối tượng trên địa bàn thành phố trước khi phê duyệt Coi chứng chỉ môi trường là một trong những điều kiện bắt buộc phải có để xem xét phê duyệt, chấp nhận các dự án đầu tư hay trước khi cấp đăng kí kinh doanh Yêu cầu khắt khe đối với các chủ doanh nghiệp đầu tư lắp đặt các

Trang 19

thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, các công trình xử lý chất thải, các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường Khuyến khích các cơ sở sản xuất thực hiện chương trình sản xuất sạch hơn, ứng dụng ISO 14000

Các dự án thuộc nhóm I: Các dự án đầu tư có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường trên diện rộng, dễ gây ra sự cố môi trường, khó khống chế và khó xác định tiêu chuẩn môi trường phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

Các dự án thuộc nhóm II: Các dự án đầu tư còn lại không thuộc loại I và các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất mà những khu này đã được cấp quyết định phê chuẩn báo cáo ĐTM, sẽ được đăng kí đạt tiêu chuẩn môi trường trên cơ sở

tự xác lập và phân tích báo cáo ĐTM của mình

Thông qua thẩm định báo cáo ĐTM để điều chỉnh các dự án mới phải lựa chọn công nghệ, thiết bị sạch, ít hoặc không có chất thải Chọn các quá trình công nghệ sạch hơn không chỉ đỡ chi phí kiểm soát ô nhiễm mà còn làm cho sản xuất có hiệu quả hơn, tăng lợi nhuận, tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng Thực hiện sinh thái công nghiệp, chấp nhận nguyên tắc của sự ngăn chặn ô nhiễm hiện đại đó là giảm chất thải hoặc ô nhiễm từ ngay trong quá trình thiết kế quy trình sản xuất, đóng gói và vận chuyển Quản lý chất thải công nghiệp theo trật tự giảm thải từ nguồn, dùng lại, tái tuần hoàn chất thải và đưa trở lại trực tiếp trong quá trình sản xuất hoặc xử lý chất thải

Tăng cường công tác hậu kiểm ĐTM đối với các dự án đầu tư trước khi đi vào hoạt động Tăng cường giám sát, quan trắc sự phát thải cũng như việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường theo ĐTM của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn nhằm kiểm soát, khống chế ô nhiễm môi trường

2.1.3 Tại sao các doanh nghiệp cần áp dụng kiểm soát ô nhiễm môi trường

Trang 20

2.1.3.2 Do áp lực nội tại

Tăng lợi nhuận: Lương, danh tiếng, uy tín của công ty

Giảm chi phí: Về nguyên liệu, bảo hiểm

Con người: Đảm bảo các vấn đề sức khỏe, an toàn, giảm các rủi ro cho con người

2.1.4 Nội dung của kiểm soát ô nhiễm môi trường

Giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn

Giảm các rủi ro cho con người và môi trường

Kết quả mà doanh nghiệp đạt được:

9 Không nhất thiết phải đầu tư lớn

9 Giảm bớt các chi phí vận hành

9 Tăng lợi nhuận

9 Tăng cổ phần trên thị trường

9 Tính khả thi cao

2.1.5 Các bước thực hiện chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường

Một chương trình kiểm soát ô nhiễm công nghiệp đòi hỏi thực hiện một cách liên tục theo chu trình khép kín gồm tất cả các bước sau (hình 1-2):

Giành được sự đồng tình và ủng hộ của ban lãnh đạo công ty

Khởi động chương trình bằng cách thành lập nhóm ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, phát triển một kế hoạch ngăn ngừa ô nhiễm trên giấy và đào tạo công nhân về ngăn ngừa

ô nhiễm

Xem xét lại và mô tả một cách chi tiết các quá trình sản xuất cùng với các máy móc thiết bị để xác định các nguồn phát sinh chất thải, đánh giá các trở ngại tiềm ẩn về mặt tổ chức đối với việc thực hiện chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường công nghiệp

Xác định tất cả các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm có thể được

Ưu tiên trước cho một số dòng thải quan trọng và thực hiện đánh giá chi tiết tính khả thi về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường đối với các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm đã được tập hợp

Trang 21

Tập hợp lại các khả năng ngăn ngừa ô nhiễm tốt nhất đối với công ty và thực thi những khả năng lựa chọn đó

Đánh giá những tiến bộ của chương trình ngăn ngừa ô nhiễm trên cơ sở một công

ty điển hình để đánh giá các dự án ngăn ngừa ô nhiễm cụ thể

Duy trì chương trình ngăn ngừa ô nhiễm cho những sự phát triển liên tục và những lợi ích liên tục của công ty

Đánh giá chất thải và các cơ hội kiểm soát

Phân tích tính khả thi của các cơ hội kiểm soát ô nhiễm

Đánh giá chương

trình kiểm soát ô

nhiễm

Xem xét quá trình và xác định các trở ngại

Thiết lập chương trình kiểm soát ô nhiễm

Giành được sự đồng tình của quản lý cấp cao

Duy trì chương trình

Xác định và

thực thi các

giải pháp

CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Hình 1-2: Chu trình ngăn ngừa ô nhiễm khép kín liên tục

Trang 22

2.1.6 Các biện pháp kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm môi trường công nghiệp

2.1.6.1 Các biện pháp giảm thiểu tại nguồn

Giảm thiểu tại nguồn bao gồm các biện pháp làm giảm về lượng hoặc độc tính của bất kì một chất thải, chất độc hại, chất ô nhiễm hoặc chất thải gây ô nhiễm nào đi vào các dòng thải trước khi tái sinh, xử lý hoặc thải bỏ bên ngoài

Nội dung bao gồm:

9 Cải tiến việc quản lý nội tại

9 Bảo toàn năng lượng

9 Thay đổi quá trình

2.1.6.2 Tái chế và sử dụng lại

Tái chế hay tái sử dụng trong nhà máy

Các cách tái sinh khác tại nhà máy

Tái sinh bên ngoài nhà máy

Bán cho mục đích tái sử dụng

Tái sinh năng lượng

2.1.6.3 Thay đổi công nghệ, nguyên liệu

Thay thế các nguyên liệu có ảnh hưởng đến con người và môi trường bằng những nguyên liệu ít độc hại hơn

Thực hiện thay đổi công nghệ sản xuất hiện đại hơn như: Thay đổi máy móc, dây truyền sản xuất…

2.1.7 Các công cụ thực hiện kiểm soát ô nhiễm môi trường công nghiệp

Công cụ chỉ huy và kiểm soát: Là những biện pháp thể chế nhằm tác động trực tiếp tới hành vi của người gây ô nhiễm bằng cách cấm đoán hay giới hạn việc thải ra môi trường các thành phần gây ô nhiễm hay giới hạn hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định thông qua các biện pháp cấp giấy phép, đặt ra tiêu chuẩn hay khoanh vùng

Công cụ kinh tế: Là những biện pháp tác động tới việc ra quyết định của người gây

ô nhiễm môi trường dựa trên lợi ích hoặc chi phí bằng tiền Những công cụ này khuyến khích họ lựa chọn các phương án hoạt động có lợi cho việc bảo vệ môi trường, như thuế môi trường, lệ phí môi trường, hạn ngạch phát thải…

Trang 23

Công cụ thông tin: Là những biện pháp giáo dục, tuyên truyền kiến thức và trách nhiệm về môi trường cho cộng đồng dân cư, các cá nhân cũng như tác nhân sử dụng môi trường để quyết định tác động trực tiếp hay gián tiếp điều chỉnh hành vi của họ

2.1.8 Mối quan hệ giữa kiểm soát ô nhiễm môi trường công nghiệp và lĩnh vực khác

Chính sách môi trường: Tạo ra các quy định, tiêu chuẩn môi trường, dựa vào đó kiểm soát các hành động có thể gây ra ô nhiễm môi trường

Quan trắc môi trường: Là công cụ đánh giá thực hiện môi trường, phát hiện và dự báo các vấn đề liên quan làm suy giảm chất lượng môi trường để hoạt động kiểm soát ô nhiễm có hành động phù hợp

Công nghệ: Tạo ra công nghệ sạch, công nghệ sạch hơn, công nghệ tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu nhằm hạn chế khả năng gây ô nhiễm

Kinh tế môi trường: Tạo ra các cơ sở khoa học cho việc kiểm soát ô nhiễm bằng các biện pháp kinh tế

Kỹ thuật môi trường: Tạo ra các biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải, năng lượng nhằm đạt được tiêu chuẩn chất lượng môi trường Kỹ thuật môi trường còn tạo ra các quy hoạch môi trường để sử dụng hợp lý không gian, bảo vệ môi trường giảm thiểu ô nhiễm

và tạo ra các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm ngăn ngừa ô nhiễm, sự cố môi trường

Do vậy, các hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường luôn gắn liền và sử dụng kết quả của các hoạt động khác trong quản lý và công nghệ môi trường

2.2 Sự cần thiết và tầm quan trọng của việc kiểm soát ô nhiễm môi trường

2.2.1 Tình hình kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Việt Nam

Các hoạt động sản xuất công nghiệp nói chung sản sinh ra một lượng tương đối lớn chất thải thuộc nhiều dạng với nhiều thành phần và tính chất khác nhau Thông thường và phổ biến các nhà công nghiệp chỉ nhìn nhận việc bảo vệ môi trường như là một hành động bất đắc dĩ mang tính chất đối phó với các quy định của pháp luật cũng như làm xoa dịu bớt sức ép của cộng đồng xung quanh chứ không phải là một hành động tự nguyện, tự giác Cho nên, cách tiếp cận được xem là giải pháp cho các vấn đề môi trường là sử dụng các công nghệ truyền thống để xử lý các dòng thải khi chúng được sinh ra bằng việc xây

Trang 24

dựng, lắp đặt và vận hành các hệ thống xử lý chất thải Hiện nay, cách tiếp cận này vẫn còn rất phổ biến đối với các giới công nghiệp ở Việt Nam

Mặc dù kiểm soát ô nhiễm là cách tiếp cận để giải quyết các vấn đề ô nhiễm tích cực hơn, nhưng các khái niệm về kiểm soát ô nhiễm hầu như còn rất xa lạ với các giới công nghiệp của cả nước, họ chưa nhận thức đầy đủ về các lợi ích thiết thực do kiểm soát

ô nhiễm môi trường mang lại Trong tư tưởng của phần lớn số họ hiện nay vẫn còn nặng

nề về suy nghĩ làm thế nào để đối phó với vấn đề chất thải và ô nhiễm để đạt được tiêu chuẩn quy định, mà họ vẫn chưa suy nghĩ đến việc do đâu mà chất thải và ô nhiễm sinh ra

dù rằng một số nhà công nghiệp cũng phần nào nhận thấy những lợi ích tiềm năng của nó Hạn chế này có thể là do họ thiếu thông tin về kiểm soát ô nhiễm nên chưa biết phải làm như thế nào?

2.2.2 Sự cần thiết phải thực hiện kiểm soát ô nhiễm môi trường ở Việt Nam

Cách tiếp cận cuối đường ống dù đã chứng tỏ là một giải pháp trong bảo vệ môi trường thì nó cũng dần dần bộc lộ ra nhiều khuyết điểm Nhược điểm lớn nhất về mặt môi trường là nó chỉ làm giảm bớt mức độ ô nhiễm hay độc hại trước khi thải ra môi trường còn thực chất chỉ là việc biến đổi chất ô nhiễm từ dạng này sang dạng khác Hơn nữa, giải pháp này thường đòi hỏi những chi phí lớn về đầu tư và vận hành

Những mặt hạn chế của cách tiếp cận cổ điển trên đã hướng các nhà công nghiệp

nổ lực tìm kiếm giải pháp để thay thế Tất nhiên, các giải pháp tập trung ưu tiên cho việc ngăn chặn hay giảm bớt sự phát thải ô nhiễm ngay tại nguồn được chú ý đến

Và kiểm soát ô nhiễm được tiếp cận như một sự cần thiết để giảm các khoản chi phí khổng lồ cho các hành động làm sạch môi trường

Trang 25

Năm 1998 đầu tư công nghệ đóng tàu và sản phẩm cano du lịch bằng vật liệu composite để đa dạng các sản phẩm tàu cá

Năm 1999 đầu tư hệ thống nhà kho, kho cho thuê với diện tích kho 3.300 m2 Năm 2001: Đầu tư 2 tàu câu cá ngừ đại dương bằng vật liệu composite để khai thác

3.2 Vị trí

Công ty cổ phần tàu thuyền và hải sản Cù Lao Xanh được xây dựng trong nội thành của thành phố Quy Nhơn, sát cạnh cảng quốc tế Quy Nhơn, cách cầu cảng chính

400 m

Phía Bắc: Giáp đường nội thành rộng 17 m và khách sạn Quy Nhơn II

Phía Đông: Giáp đường nội thành 21 m và lạch biển

Phía Nam và Tây: Giáp khu dân cư nội thành

Theo vị trí trên đây thì nhà máy có những điều kiện thuận lợi và khó khăn như sau: Thuận lợi:

Trang 26

Thuận lợi về mặt chiến lược phát triển kinh tế xã hội của thành phố Quy Nhơn – Tỉnh Bình Định

Giao thông thuận lợi, dễ dàng cung cấp nguyên nhiên vật liệu và chuyên chở sản phẩm đi các tỉnh thành khác

Nhà máy nằm trong khu vực thuận lợi về giao thông, thông tin liên lạc, cấp điện và cấp thoát nước

Khó khăn:

Nhà máy nằm trong nội thành của thành phố gần khu dân cư nên khó khăn trong việc mở rộng sản xuất

3.3 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự

Trang 27

3.3.1 Sơ đồ tổ chức

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

KHỐI KINH DOANH KHỐI TÀI CHÍNH KHỐI SẢN XUẤT

HẢI SẢN NỘI ĐỊA

DỊCH VỤ CƠ KHÍ TÀU

KIỂM TOÁN KIỂM TRA NỘI BỘ

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

KHO - QUỸ

KHỐI HÀNH CHÍNH NHÂN SƯ

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG

QUẢN LÝ VĂN BẢN

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

HÀNH CHÍNH

CƠ SỞ HẠ TẦNG

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

CUNG ỨNG N/LIỆU VẬT TƯ

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

KỸ THUẬT THIẾT BỊ

HẢI SẢN XUẤT

KHẨU

ĐOÀN THỂ

Hình 1-3: Sơ đồ tổ chức của cơng ty

Nguồn: Phịng quản lý nhân sự

Trang 28

3.3.2 Bố trí nhân sự

Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, gồm đại hội cổ đông thành lập thường niên và bất thường, định kỳ mỗi năm một lần do chủ tịch hội đồng quản trị triệu tập trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty do đại hội cổ đông bầu ra thay mặt cho cổ đông giữa hai kỳ đại hội Chủ tịch hội đồng quản trị do đại hội cổ đông bầu ra theo nhiệm kỳ, đồng thời chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty

Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cho cổ đông kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị điều hành của công ty

Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân cho công ty trong mọi giao dịch, giám đốc

là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hằng ngày của công ty Giám đốc chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông và hội đồng quản trị về trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty

Khối kinh doanh: Bao gồm các phòng hải sản xuất khẩu, hải sản nội địa, dịch vụ

cơ khí tàu thuyền, dịch vụ kho bãi – vận tải Các phòng ban này có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc về công việc kinh doanh, thị trường, vật tư hàng hóa theo từng lĩnh vực giúp cho giám đốc ký các hợp đồng mua bán, tiêu thụ sản phẩm, định giá mua, giá bán tùy từng thời điểm theo sự biến động của thị trường

Khối tài chính: Có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán toàn công ty, xác định kết quả kinh doanh, thực hiện các nhiệm vụ thu chi và quản lý các khoản tiền vốn, tiền vay, tiền gởi ngân hàng, đồng thời theo dõi tình hình công nợ để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh, tham mưu cho lãnh đạo công ty về những thông tin tài chính quan trọng

Phòng tổ chức hành chính nhân sự: Tham mưu cho giám đốc về công tác tuyển dụng lao động, theo dõi và đề xuất các phương án thực hiện các chế độ của luật lao động

Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS): Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh, hóa lý theo yêu cầu Theo dõi kiểm tra các phân xưởng chế biến hàng thủy sản trong việc thực

hiện quy trình sản xuất, quy định về tiêu chuẩn chất lượng của ngành đã ban hành, kiểm tra tiêu chuẩn quy định về vệ sinh công nghiệp trước, trong và sau sản xuất, chịu trách

Trang 29

nhiệm trước giám đốc về chất lượng sản phẩm từ khâu đầu cho đến khâu cuối của quá trình sản xuất

Phòng kỹ thuật công nghệ: Thực hiện công tác quản lý thiết bị công nghệ sản xuất, các dự án đầu tư, xây dựng và lập quy trình sản xuất, nghiên cứu sản phẩm mới và xử lý sản phẩm không phù hợp, thực hiện đào tạo, huấn luyện kỹ thuật cho công nhân

Phòng kỹ thuật thiết bị: Thực hiện công tác cung ứng nguyên liệu, cung cấp và đánh giá các thiết bị phục vụ cho sản xuất

3.4 Cơ sở hạ tầng

3.4.1 Giao thông vận tải

3.4.1.1 Giao thông công cộng

Công ty cổ phần tàu thuyền và hải sản Cù Lao Xanh cách đường Phan Chu Trinh khoảng 21 m, nên rất thuận lợi cho cung cấp nguyên vật liệu và vận chuyển thành phẩm đến nơi tiêu thụ

3.4.1.2 Giao thông nội bộ

Giao thông trong khu vực được thiết kế hài hòa với cảnh quan, liên kết với giao thông nội bộ Trong công ty mặt đường được cán bê tông nhựa để thuận tiện cho xe ra, vào vận chuyển sản phẩm

Trang 30

3.4.4 Hệ thống điện

Toàn bộ hoạt động của công ty sử dụng điện lưới quốc gia thông qua trạm biến áp

1259 KVA có tại khu vực Ngoài ra, trong khu vực còn bố trí một máy phát điện dự phòng với công suất 250 KVA khi mất điện lưới

3.4.5 Diện tích mặt bằng sử dụng

Trên khu đất rộng 22.000 m2, công ty đã sử dụng phần diện tích 3.300 m2 để xây dựng các công trình sau:

Khu văn phòng

Nhà kho để chứa nguyên vật liệu

Phân xưởng sản xuất

3.5 Khái quát tình hình hoạt động của công ty

3.5.1 Nội dung hoạt động

Công ty cổ phần tàu thuyền và hải sản Cù Lao Xanh được thành lập để thu mua và chế biến các sản phẩm thủy, hải sản đông lạnh xuất khẩu như: Cá, tôm…với công suất khoảng 1.500 tấn sản phẩm/năm

Hoạt động của công ty bao gồm các công đoạn chính sau đây:

9 Thu mua nguyên vật liệu

9 Tiếp nhận nguyên vật liệu

Trang 31

9 Khối văn phòng khoảng 14 người

9 Khối sản xuất khoảng 46 người

3.5.2 Hiệu quả kinh tế xã hội của công ty

Tạo ra các sản phẩm truyền thống có chất lượng cao, công nghệ chế biến đa dạng

để phục vụ nhu cầu trong và ngoài nước Tạo ra nguồn ngoại tệ cho công ty nói riêng và tỉnh Bình Định nói chung thông qua việc xuất khẩu sản phẩm

Thúc đẩy chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần tại tỉnh Bình Định

Hiện nay, công ty đang tạo công ăn việc làm cho nhiều công nhân địa phương Ngoài ra, công ty còn góp phần tạo việc làm cho hàng ngàn lao động tham gia vào việc đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và các dịch vụ liên quan

Trang 32

Chương 4

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT

ĐÃ THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY

4.1 Quy trình và đặc điểm công nghệ sản xuất

Mục đích của việc lập sơ đồ quy trình sản xuất trong kiểm soát ô nhiễm công nghiệp nhằm xác định các loại chất thải tạo ra từ quá trình sản xuất có liên quan tới vật chất đầu vào và đầu ra

4.1.1 Giới thiệu về công nghệ chế biến thủy sản

Nguyên liệu sau khi tập trung về công ty sẽ qua các khu:

Trang 33

Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến cá đông lạnh:

Nước thải chứa hóa chất tẩy rửa

Chất thải rắn

Nước thải chứa hàm lượng hữu cơ, proteinNước, đá

Cân, bao gói, hút chân

khôngĐông gió Bao gói, đóng thùng Bảo quản -180C

Nước thải

Cá nguyên liệu Tiếp nhận nguyên liệu Rửa nguyên liệu Bảo quản nguyên liệu

Trang 34

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Tiếp nhận nguyên liệu: Nguyên liệu thu mua được đưa đến khu tiếp nhận của công

ty Nguyên liệu được rửa và rã băng Sau đó cá được ướp muối và nước đá trong bồn cách nhiệt

Rửa nguyên liệu: Rửa nguyên liệu bằng nước mát có chlorine để loại bỏ các tạp chất và một phần vi khuẩn

Bảo quản: Trong khi chờ sơ chế nguyên liệu được ướp đá để bảo quản

Hạ nhiệt, diệt khuẩn: Để đảm bảo an toàn vệ sinh cho sản phẩm, giữ cho bán thành phẩm không vượt quá ngưỡng cao hơn 40C trong suốt thời gian chế biến, nhiệt độ của nước diệt khuẩn phải đảm bảo < 00C, nhiệt độ nguyên liệu trước khi đi vào sơ chế phải <

10C

Sơ chế: Xẻ, lột da, cắt đầu, đánh vảy, lột vỏ, mổ bụng, moi nội tạng

Fillet, cắt lườn: Phân cỡ, tạo hình dạng cho sản phẩm Luôn được giữ ở nhiệt độ

100C hoặc thấp hơn

Phân loại: Nhằm tạo sự đồng đều trong một đơn vị sản phẩm và giá trị thẩm mỹ cho sản phẩm, phân loại theo yêu cầu của khách hàng, giữ cho bán thành phẩm không vượt quá ngưỡng cao hơn 40C

Chế biến – Định hình: Tạo ra những khúc cá theo kích cỡ yêu cầu của khách hàng Xông khói: Khói gỗ xâm nhập đều trong toàn bộ sản phẩm, màu sắc phù hợp với

độ tươi thực của sản phẩm, an toàn tuyệt đối về vi sinh, vi khuẩn

Giữ lạnh 00C: Nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Cân, bao gói và hút chân không: Cân đúng trọng lượng theo yêu cầu của khách hàng và của công ty Hút chân không nhằm tránh sự oxy hóa trong sản phẩm

Cấp đông: Nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh cho sản phẩm, hạ thấp nhiệt độ sản phẩm để hạn chế sự biến đổi chất lượng trước khi sản phẩm đến với người tiêu dùng, hạn chế sự phát triển của vi sinh vật và biến đổi sinh hóa để giữ được chất lượng sản phẩm

Bao gói, đóng thùng: Nhằm mục đích đảm bảo an toàn vệ sinh cho sản phẩm, đóng thùng sản phẩm ngoài mục tiêu bảo vệ chất lượng sản phẩm bên trong, tạo điều kiện

Trang 35

thuận lợi cho việc xếp dỡ trong bảo quản, trong vận chuyển còn đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Bảo quản -180C: Nhằm giữ sản phẩm trong điều kiện tốt nhất, hạn chế đến mức thấp nhất sự biến đổi chất lượng của sản phẩm

Ngoài ra, công ty còn trang bị thêm máy dò kim loại để đảm bảo an toàn thực phẩm cho sản phẩm, nhằm loại bỏ các mối nguy hiểm về kim loại, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng

4.1.2 Nguyên, nhiên liệu sử dụng

Nguyên liệu

Nguyên liệu chính sử dụng cho hoạt động của công ty là nguồn cá ngừ đại dương đánh bắt tại địa bàn tỉnh Bình Định, ngoài ra nguyên liệu có thể được mua tại Quãng Ngãi, Phú Yên và Khánh Hòa

Nguyên liệu được ướp đá, vận chuyển bằng xe tải lạnh đến công ty, tiếp nhận nhanh và bảo quản trong thùng nhựa cách nhiệt

Phụ liệu cho sản xuất là đá lạnh với khối lượng khoảng 1.500 tấn/năm, do công ty

tự sản xuất Đá lạnh được bảo quản tại kho đá trong công ty, cạnh khu tiếp nhận nguyên liệu

Muối sử dụng nhiều trong khâu ướp, lưu trữ và bảo quản nguyên vật liệu Khối lượng muối sử dụng khoảng 213.300 kg/năm

Nhiên liệu:

Nhiên liệu chủ yếu được sử dụng là dầu DO để:

9 Chạy máy phát điện dự phòng

9 Cung cấp cho các phương tiện vận chuyển như xe tải, xe đông lạnh

Bảng 1-4: Nhiên liệu dầu DO sử dụng

STT Mục đích sử dụng Số lượng (lít/năm)

1 Máy phát điện 25.000

2 Phương tiện vận tải 21.212

TỔNG 46.212

Trang 36

9 Phân xưởng đông: 96.750 m3/năm

9 Nhu cầu sinh hoạt, giặt: 33.000 m3/năm

Một lượng nước lớn cho việc sản xuất đá vảy trong công ty, có khối lượng 1.500 tấn/năm

Trang 37

Bảng 4-4: Loại, lượng hóa chất sử dụng

STT Tên hóa chất Số lượng/năm

Nguồn: Công ty cổ phần tàu thuyền và hải sản Cù Lao Xanh, 2007

4.1.6 Danh mục các loại thiết bị chính

Để phục vụ cho hoạt động sản xuất, công ty sử dụng các thiết bị, máy móc hiện đại

được nhập từ nước Đức Cho đến nay các thiết bị, máy móc trong nhà máy đã được sử

dụng 7 năm, nhưng tình trạng các máy móc, thiết bị ở trong các phân xưởng sản xuất vẫn

còn hoạt động tốt Các thiết bị, máy móc trong nhà máy được thể hiện trong bảng:

6 Máy đai thùng Máy Tùy thuộc vào loại thùng 1

Trang 38

10 Máy tạo đá Máy 5 tấn /ngày 1

11 Dụng cụ cân đo Tùy thuộc vào số lượng

Theo đánh giá của phòng kỹ thuật tại công ty tình trạng hoạt động của toàn bộ hệ thống thiết bị máy móc hiện tại của công ty đạt 90% Đây cũng là một yếu tố góp phần tạo ra chất thải các loại mà ta cần khảo sát

4.2 Xác định và đánh giá các nguồn thải gây ô nhiễm

Trên cơ sở phân tích quá trình công nghệ, tình trạng hoạt động của các loại máy móc thiết bị, có thể nhận dạng được các nguồn chính sau gây ô nhiễm môi trường:

9 Nước thải các loại: Gồm có nước thải sinh hoạt, sản xuất, nước mưa

9 Nguồn ô nhiễm chất thải rắn

9 Ô nhiễm không khí: Như mùi hôi, khí thải từ việc đốt nhiên liệu và phương tiện vận tải

9 Ô nhiễm tiếng ồn và nhiệt thừa

4.2.1 Hiện trạng môi trường nước

Chế biến thủy sản là ngành sử dụng rất nhiều nước với các mục đích khác nhau, chủ yếu là nước rửa nguyên vật liệu, nước rửa thiết bị vệ sinh nhà xưởng, nước làm mát, nước rửa xe và một lượng không nhỏ dùng cho mục đích sinh hoạt của toàn bộ công nhân trong công ty

Qua khảo sát thực tế cho thấy tính chất dòng thải phụ thuộc vào mục đích sử dụng: Nước thải là do hơi nước ngưng tụ, từ hệ thống điều hòa nhiệt độ hay nước làm mát thường ít hoặc không bị ô nhiễm, có thể xử lý sơ bộ để tái sử dụng hay thải trực tiếp

ra nguồn tiếp nhận

Trang 39

Nước mưa: Nước mưa rơi chảy trên bề mặt của công trình thuộc phạm vi của công

ty Trong quá trình chảy có thể lôi kéo một số các chất bụi bẩn, mà về nguyên tắc nước mưa là loại nước quy ước sạch và có thể xả thẳng vào hệ thống cống thải chung không phải xử lý

Nước thải sinh hoạt: Nước thu gom từ khu vực nhà bếp, nhà ăn cũng như nước phục vụ cho nhu cầu vệ sinh của công nhân, các phòng ban và các hoạt động phụ trợ như giặt

Nếu mỗi ngày trung bình một công nhân sử dụng 60 lít nước thì lưu lượng nước thải sinh hoạt hiện nay ước tính khoảng 3,6 m3/ngày đêm

So sánh giữa số liệu mà công ty cung cấp (nước sinh hoạt: 2,3 m3/ngày) và kết quả tính toán thì có sự chênh lệch là:

%361006

,3

3,26,

Bảng 6-4: Tính chất của nước thải sinh hoạt ở công ty cổ phần tàu thuyền và hải

sản Cù Lao Xanh

STT Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ các chất

ô nhiễm ( mg/l)

TCVN 6772-2000 Mức II

Trang 40

7 Tổng P mg/l 20 6

Nguồn: Báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường của công ty Cù Lao Xanh

Nhận xét: Qua bảng tính chất nước thải sinh hoạt nêu trên các chỉ tiêu đều vượt ngưỡng cho phép theo TCVN 6772-2000

Nước thải sản xuất: Do sự đa dạng và phong phú về loại nguyên vật liệu, sản phẩm nên thành phần, tính chất của nước thải thủy sản cũng hết sức đa dạng và phức tạp Trong quy trình công nghệ chế biến thủy sản, nước thải chủ yếu sinh ra từ các công đoạn sau:

Quá trình rửa nguyên liệu hải sản có chứa nhiều muối, chlorine

Quá trình sơ chế, chế biến: Ở khâu này có rất nhiều vụn chất thải như vảy, xương,

da, đầu, mỡ cá và nhiều vụn thịt trôi theo dòng nước Nước thải ở công đoạn này chứa nhiều máu, protein, chất béo, hydratcacbon và chất tẩy trùng chlorine dẫn đến tải lượng ô nhiễm về COD, BOD5, chất rắn lơ lửng rất cao trong nước thải

Quá trình vệ sinh thiết bị nhà xưởng, rửa xe: Chứa nhiều hóa chất tẩy rửa, nhiều muối và vụn thải

Nhận thấy, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thay đổi theo định mức sử dụng nước và có khuynh hướng giảm dần ở những chu kỳ rửa sau cùng

Nhìn chung, nước thải công nghiệp chế biến thủy sản bị ô nhiễm hữu cơ ở mức độ cao là BOD5, COD Trong nước thải thường chứa nhiều vụn thịt, vảy cá, mỡ và ruột của các loại thủy sản, các vụn này thường rất dễ lắng và dễ phân hủy gây nên các mùi hôi tanh Hàm lượng N, P cũng rất cao, dễ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn tiếp nhận nước thải Trong nước thải còn chứa nhiều chlorine từ quá trình vệ sinh nhà xưởng, chế biến và bảo quản sản phẩm Ngoài ra, nước thải thủy sản còn có chứa các thành phần hữu

cơ mà khi bị phân hủy chúng sẽ tạo ra các sản phẩm có chứa indol, các sản phẩm trung gian của axit béo không bão hòa tạo mùi khó chịu và rất đặc trưng làm ảnh hưởng về mặt cảnh quan cũng như không tránh khỏi ảnh hưởng đến sức khỏe người công nhân trực tiếp làm việc

Ngày đăng: 01/09/2018, 08:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w