1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Mai Linh Thành phố Hồ Chí Minh

111 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Có thể nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Trung Cấp Mai Linh, nếu đề xuất được thực hiện, đồng thời các giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và có tín

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

CHỮ VIẾT TẮT CÓ NỘI DUNG

BGH Ban Giám Hiệu

CB, GV, CNV Cán bộ, Giáo Viên, Công nhân viên CBQL Cán bộ quản lý

CNH - HĐH Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá

CT HSSV Công tác Học sinh - sinh viên CSVC Cơ sở vật chất

ĐH, CĐ Đại học, Cao Đẳng

GĐ Giám đốc

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

GDCN Giáo dục chuyên nghiệp

GV Giáo viên

HSSV Học sinh - sinh viên

KT – XH Kinh tế – Xã hội

MPC Trường Trung cấp Mai Linh

NN-TH Ngoại ngữ – Tin học

PPDH Phương pháp dạy học

QL Quản lý

QLHĐDH Quản lý hoạt động dạy học

THCS Trung Học Cơ Sở

THPT Trung Học Phổ Thông

TNCS-HCM Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh

UBND Uỷ Ban Nhân Dân

VLVH Vừa làm vừa học

Trang 2

XHCN Xã Hội Chủ Nghĩa

Bảng 1.1.Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp của học sinh trung cấp 30

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức trường Trung Cấp Mai Linh 38

Bảng 2.1 Bộ máy nhân sự nhà trường 39

Hình 2.2 Biểu đồ nhân sự nhà trường 39

Bảng 2.2 Phân loại trình độ chuyên môn, thâm niên và tuổi đời của cán bộ 40

Bảng 2.3 Quy mô đào tạo 41

Bảng 2.4 Phân loại giáo viên theo khoa 42

Bảng 2.5 Phân loại giới tính giáo viên theo khoa 43

Bảng 2.6 Phân loại độ tuổi giáo viên theo khoa 43

Bảng 2.7 Phân loại thâm niên công tác giáo viên theo khoa 44

Bảng 2.8 Tỷ lệ HSSV/giáo viên theo nhóm ngành (năm 2012) 45

Bảng 2.9 Tổng hợp kết quả đánh giá giáo viên 45

Bảng 2.10 Tổng hợp Cơ sở vật chất 47

Bảng 2.11 Số liệu tuyển mới năm 2010 đến 2012 50

Bảng 2.12 Kết quả tuyển sinh TCCN theo trình độ học vấn 51

Bảng 2.13 Đánh giá chất lượng đầu vào của học sinh năm 2012 52

Bảng 2.14 Kết quả rèn luyện của học sinh trung cấp Mai Linh 53

Bảng 2.15 Kết quả học tập của học sinh trung cấp Mai Linh 54

Bảng 2.16 Kết quả xếp loại tốt nghiệp ( từ 2010 đên 2012) 55

Bảng 2.17 Khả năng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp của học sinh trường trung cấp Mai Linh 56

Bảng 2.18 Đánh giá của 50 doanh nghiệp về chương trình đào tạo 59

Bảng 2.19 Thực trạng việc sử dụng phương pháp giảng dạy của giáo viên 60

Bảng 2.20 Thực hiện chính sách của nhà trường đối với giáo viên 63

Trang 3

Bảng 2.21 Khảo sát tình hình sử dụng trang thiết bị dạy học 64 Bảng 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất 86 Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất 88

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội nhằm đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 vì vậy đòi hỏi giáo dục phải phát triển mạnh mẽ để góp phần đẩy nhanh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá (CNH - HĐH) Việc chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ; xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế; nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân vừa là thời cơ, vừa tạo ra thách thức to lớn đối với giáo dục Việt Nam

Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020 được Thủ tướng phê duyệt ngày

29 tháng 5 năm 2012, xác định mục tiêu tổng quát là đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội Chiến lược đề ra 9 giải pháp là: Đổi mới quản lý nhà nước về dạy nghề; Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề; Xây dựng khung trình độ nghề quốc gia; Phát triển chương trình, giáo trình; Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề; Kiểm soát đảm bảo chất lượng dạy nghề; Gắn kết giữa dạy nghề với thị trường lao động và sự tham gia của doanh nghiệp; Nâng cao nhận thức về phát triển dạy nghề; Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về dạy nghề Trong đó, 2 giải pháp: Đổi mới quản lý nhà nước về dạy nghề; Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề là giải pháp đột phá và giải pháp: Xây dựng khung trình độ nghề quốc gia là giải pháp trọng tâm

Để tạo ra sự chuyển biến cơ bản và vững chắc, rút ngắn khoảng cách so với các nền giáo dục tiên tiến, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, giáo dục

Trang 5

nước ta cần phải được tiếp tục đổi mới theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa Để làm được việc đó, sẽ cần phải tập trung lực lượng các nhà khoa học, phát huy trí tuệ của toàn xã hội nhằm tổng kết toàn bộ thực tiễn giáo dục trong thời kỳ đổi mới, nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn và các mô hình giáo dục tiên tiến để vận dụng một cách phù hợp vào điều kiện nước ta Trong đó, việc phải nâng cao năng lực quản lý, tăng cường nhân lực cho đội ngũ quản lý cũng như đổi mới phương pháp quản lý cho hiệu quả hơn là công tác cấp bách cần phải thực hiện một cách triệt để ngay

Việc quản lý giáo dục trung cấp chuyên nghiệp hiện nay ở Việt Nam còn nhiều bất cập như:

 Không có mô hình quản lý thống nhất giữa các địa phương, có nơi, trường thuộc tỉnh, có nơi thuộc ngành ( eg: trường trung cấp chuyên nghiệp y tế thuộc Sở Y Tế, trường trung cấp chuyên nghiệp văn hoá thuộc Sở Văn Hoá Thể Thao Du Lịch, …

Mô hình quản lý hiện nay, tồn tại từ thời bao cấp, không phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

 Trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc bộ, ngành tuy không còn nhiều, nhưng cho thấy sự phân tán, chồng chéo quản lý

 Đối với trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, thành phố, việc quản lý nhà nước bị buông lỏng, do UBND tỉnh, thành phố không có bộ phận nghiệp vụ để quản lý trường

 Quản lý chồng chéo giữa đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề đang là vấn đề nổi cộm hiện nay

Tuy nhiên, bậc trung cấp chuyên nghiệp, là bậc học quan trọng, đào tạo ra công nhân cho xã hội, nhưng vẫn không đáp ứng được yêu cầu so với mặt bằng chung của khu vực, chứ chưa nói đến thế giới Nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, là lực lượng có tay nghề, trong đó giáo dục trung cấp chuyên nghiệp cung cấp một lượng khá lớn nhân lực cho xã hội

Bên cạnh đó, có nhiều cơ hội cho đào tạo trung cấp chuyên nghiệp như:

Trang 6

 Kinh tế phát triển, nhu cầu học tập tăng cao, tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp thu hút người học, mở rộng quy mô

Hội nhập tạo cơ hội việc làm và sức cạnh tranh mới như: nhập khẩu các chương trình tiên tiến ở nước ngoài, nâng cao hiệu quả

Tính tích cực của thị trường cạnh tranh như: chất lượng, học phí, thù lao giáo viên

Đa số dân VN trong độ tuổi lý tưởng để đào tạo trở thành lao động có tay nghề

Chất lượng THPT có cải tiến góp điều kiện nâng cao chất lượng đầu vào cho trung cấp chuyên nghiệp

Khoa học công nghệ phát triển góp phần đổi mới công tác quản lý , phương pháp dạy học…

Chính vì những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý nâng

cao chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp Mai Linh thành phố Hồ Chí Minh”

làm đề tài nghiên cứu Từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng

đào tạo của Trường Trung cấp Mai Linh, thành phố Hồ Chí Minh, nhằm đáp ứng yêu

cầu đào tạo trong thời gian tới

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung Cấp Mai Linh

3 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp

4 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung Cấp Mai Linh

5 Giả thuyết khoa học

Có thể nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Trung Cấp Mai Linh, nếu đề xuất được thực hiện, đồng thời các giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và có tính khả thi

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 7

 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

 Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung Cấp Mai Linh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài Nhóm này có các phương pháp cụ thể sau:

 Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu

 Phương pháp khái quát hoá các nhận định độc lập

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ

sở thực tiễn của đề tài, gồm có các phương pháp cụ thể sau:

 Phương pháp điều tra

 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

 Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp thống kê toán học được sử dụng bởi các công thức toán học như: Trung bình cộng, Phương sai, Độ lệch chuẩn, Hệ số biến thiên…

8 Những đóng góp mới của luận văn

Với những nghiên cứu thông qua luận văn này, chúng tôi hy vọng đóng góp một phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý đào tạo ở trường Trung Cấp Mai Linh đó là :

 Hệ thống hóa lý luận về vấn đề quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp

Trang 8

 Về mặt thực tiễn, làm rõ thực trạng về quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung Cấp Mai Linh, đồng thời đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo có cơ sở khoa học và có tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội tại Tp.HCM nói riêng và cả nước nói chung

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo ở trường Trung Cấp Mai Linh

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung Cấp Mai Linh

Trang 9

Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Vấn đề chất lượng đào tạo từ trước tới nay luôn nhận được sự quan tâm không chỉ của các nhà quản lý mà còn của các nhà nghiên cứu trong nước cũng như trên thế giới Việc nghiên cứu để nâng cao chất lượng đào tạo luôn được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác quản lý của các cơ sở đào tạo

Theo Hồ Chí Minh, dốt nát là nguyên nhân cơ bản của yếu hèn và sai lầm Dốt thì dại, dại thì hèn Hồ Chí Minh coi dốt nát là một trong ba loại giặc cần phải tiêu diệt ( giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm)

Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm giải quyết các khía cạnh khác nhau về chất lượng đào tạo nói chung và chất lượng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp nói riêng đã được công bố

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (1945), sự tiến bộ như vũ bão của khoa học - kỹ thuật, công nghệ và sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất làm cho nhu cầu và nguồn nhân lực lao động có chất lượng tăng lên

Giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khi chủ nghĩa tư bản đã phát triển đến đỉnh cao, thì các nền giáo dục phương Tây lại một lần nữa đề ra những yêu cầu mới cho giáo dục "Nền giáo dục mới", "nhà trường mới", "Giáo dục thực nghiệm" là những thuật ngữ được nêu ra trong thời gian này

Nếu giữa thế kỉ XX trở về trước, sự phát triển giáo dục gần như độc quyền của các nước tư bản đế quốc, tỷ lệ học sinh, sinh viên chiếm trên 70% học sinh, sinh viên thế giới, thì từ những năm 50 của thế kỷ này, số người đi học trên thế giới tăng hơn trước nhiều, chiếm khoảng 20% dân số thế giới, mà 3/4 số học sinh - sinh viên thuộc về các nước đang phát triển

Trang 10

- Ở Thái Lan, vào cuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ XXI, đã tiến hành một cuộc cải cách giáo dục triệt để, ở các cấp học về nội dung chương trình và tổ chức theo đạo luật giáo dục quốc gia tháng 8-1999

- Ở Trung Quốc, việc cải cách giáo dục được tiến hành ở các cấp, song đặc biệt chú ý đến giáo dục đại học theo hướng: điều chỉnh cơ cấu các trường đại học và cao đẳng, cải cách chế độ thi cử và mở rộng quy mô tuyển sinh đại học, như mở rộng giới hạn tuổi thí sinh, tăng số môn thi vào đại học

- Ở Hàn Quốc, chú trọng mục tiêu giáo dục, cải cách giáo dục nhằm giảm nhẹ cho học sinh việc học quá tải và không phải qua các kỳ thi, xây dựng “Cộng đồng nhà trường tự chủ”, tăng ngân sách giáo dục

- Ở Liên bang Nga, sau khi Liên Xô sụp đổ, chế độ chính trị - xã hội Nga cơ bản thay đổi, kéo theo sự thay đổi về giáo dục Luật giáo dục của Liên bang Nga bảo đảm tính nhân văn trong giáo dục, dành sự ưu tiên cho các giá trị chung của con người, sự phát triển tự do của cá nhân, bồi dưỡng tinh thần công dân, lòng yêu nước, giữ gìn tính chất truyền thống của giáo dục, song vẫn bảo đảm sự tự do và đa nguyên trong giáo dục, phát triển dân chủ và củng cố tinh thần dân tộc

- Ở Hoa Kỳ, cải cách và chiến lược giáo dục khi bước vào thế kỷ XXI là cố gắng nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục, tăng cường kết quả học tập của học sinh nhằm cung cấp một lực lượng lao động có trình độ, có khả năng cạnh tranh và thích ứng tốt nhất trong nền kinh tế của Hoa Kỳ và toàn cầu Chiến lược giáo dục của Hoa Kỳ hiện nay là hiện đại hoá các trường học, tăng cường chất lượng giáo dục, các chương trình

mở rộng trường học Trong bài diễn văn sau lễ nhậm chức trước hai viện của quốc hội Mỹ sáng ngày 25/02/2009, Tổng thống Obama khẳng định “Trong nền kinh tế toàn cầu, thứ có giá trị nhất mà bạn có thể bán là tri thức của các bạn Một nền giáo dục tốt không chỉ là cơ hội mà là điều kiện tiên quyết” Để vực dậy nền kinh tế Hoa Kỳ đang rơi vào tình thế khủng khoảng nghiêm trọng, ông tuyên bố “Đầu tư cho giáo dục là thuốc kê đơn cho sự suy giảm kinh tế bởi chúng ta biết các quốc gia có nền giáo dục

Trang 11

mạnh hơn chúng ta ngày nay sẽ có sức cạnh tranh mạnh hơn ngày mai Đó là lý do chính quyền mới muốn đảm bảo rằng, mọi trẻ em phải được tiếp cận với giáo dục cạnh tranh và hoàn chỉnh, từ ngày chúng được sinh ra cho tới ngày chúng bắt đầu làm việc”

- Ở Nhật Bản, vào đầu những năm 1980, lần đầu tiên khái niệm “xã hội học tập suốt đời” đã được nhắc đến Trải qua hơn 20 năm cải cách và phát triển giáo dục, đến nay công cuộc xây dựng “xã hội học tập suốt đời” ở Nhật Bản đã thu được một số thành quả như : xoá đi căn bệnh xã hội bằng cấp, làm thay đổi cách nhìn về "năng lực", không dựa vào học lực, bằng cấp một cách hình thức, máy móc, mà kết quả học tập ở mỗi giai đoạn cuộc đời được đánh giá một cách công bằng, thích đáng hơn Mặt khác, nằm trong chiến lược xây dựng “xã hội học tập suốt đời”, hệ thống giáo dục bên ngoài trường học chính quy, phát triển đã đáp ứng tối đa nhu cầu học tập đa dạng của xã hội, làm phong phú đời sống tinh thần và tăng thêm ý nghĩa cho cuộc sống của nhân dân Nhật Bản Không chỉ dừng lại ở đó, “giáo dục suốt đời” còn góp phần quan trọng cùng với hệ thống giáo dục chính quy trong nhà trường tiếp tục nâng cao dân trí, không ngừng cung cấp những tri thức, kỹ thuật mới làm công cụ để phát triển đất nước

- Vào năm 1972, Edgar Farue (Bộ trưởng Bộ Quốc gia Giáo dục Pháp thời kỳ

1968-1969) trong báo cáo với nhan đề “Học để tồn tại: thế giới giáo dục hôm nay và

ngày mai” đã làm xoay chuyển nhận thức về giáo dục, với các khái niệm quan trọng là

“Học suốt đời” và “Tính phù hợp” Với việc đặt giáo dục cho đối tượng người lớn tuổi trong khuôn khổ của giáo dục suốt đời, khái niệm “xã hội học tập” được nhiều nhà

giáo dục lớn trên thế giới đưa ra bàn luận và kết quả tất yếu là quan niệm về giáo dục đã được mở rộng hơn Giáo dục người lớn, giáo dục thường xuyên, giáo dục không chính quy phải được coi là bộ phận chủ yếu quan trọng cùng với nhà trường chính quy cung cấp cơ hội học tập suốt đời cho mọi người

Trang 12

- Một công trình được thế giới thừa nhận như một triết lý của giáo dục thế kỷ XXI là báo cáo của Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI, dưới sự chủ tọa của Jacques Delors, nguyên Chủ tịch ủy ban châu Âu (EC) nhiệm kỳ 1985-1995 và được

UNESCO công bố tháng 4 năm 1996, với tên gọi “học tập, một kho báu tiềm ẩn”

Thông điệp: “Học tập - một kho báu tiềm ẩn” là nhan đề báo cáo của Hội đồng Giáo dục thuộc UNESCO nói về “Giáo dục thế kỷ XXI” đề ra từ năm 1997 Báo cáo này đã khẳng định vai trò cơ bản của giáo dục trong sự phát triển của xã hội và của mỗi cá nhân Nhấn mạnh học tập suốt đời như là một chìa khóa để mỗi cá nhân thích ứng với những thách thức của thế kỷ XXI

Báo cáo đề xuất đến Bốn trụ cột của giáo dục mà việc học là hạt nhân với sự xác định: “Giáo dục phải được tổ chức xoay quanh bốn loại hình cơ bản mà trong một cuộc đời mỗi con người, chúng sẽ là những trụ cột của kiến thức:

- Học để biết là nắm những công cụ, để hiểu

- Học để làm là phải có những khả năng hoạt động sáng tạo tác động vào môi

trường sống của mình

- Học để cùng chung sống là tham gia và hợp tác với những người khác trong mọi

hoạt động của con người

- Học để làm người là sự tiến triển quan trọng nảy sinh từ ba loại hình trên”

Báo cáo khuyến nghị: “Cả bốn con đường kiến thức trên là một thể thống nhất, bởi vì có rất nhiều mối quan hệ liên hệ và tác động giữa chúng với nhau”

Nhìn chung kể từ những năm 50 của thế kỷ XX trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về cải cách giáo dục đó là xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Từ lâu các nhà khoa học và quản lý ở Việt Nam, đã đặc biệt quan tâm tới công tác đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo Tiêu biểu có thể kể đến một số tác giả có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này bao gồm :

Trang 13

Công trình của Giáo sư Phạm Minh Hạc (1994) về “ Góp phần đổi mới tư duy

giáo dục” có thể nói là một trong những nghiên cứu khoa học có bài bản đầu tiên về

đổi mới tư duy giáo dục trong giai đoạn phát triển mới Các ý tưởng về đổi mới tư duy

giáo dục đã được tác giả phát triển trong bài viết “ Vài suy nghĩ về đổi mới tư duy giáo

dục” tại hội thảo khoa học về đổi mới tư duy giáo dục, tổ chức tại Khánh Hoà tháng

7/2005, và bài viết “ Triết lý giáo dục”( tháng 12/2006) Trong các bài viết này, tác giả

cho rằng:

- Để đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục cần hệ giải pháp đồng bộ, từ vĩ mô cho đến vi mô

- Đổi mới sách giáo khoa chính xác, thiết thực với phần thực hành tương thích

- Trang bị đầy đủ thiết bị dạy học, các cấp học đều học hai buổi/ngày

- Chấn chỉnh đội ngũ nhà giáo có tay nghề

GS Phạm Phụ (2005) trong tác phẩm “ Về khuôn mtt mới caa giáo dục đại học

Việt nam” đã khẳng định tính chất đặc thù của thị trường giáo dục và các sản phẩm,

dịch vụ cung ứng cho giáo dục

Đặng Ứng Vận (2007 ) trong “ Phát triển giáo dục đại học trong nền kinh tế thị

trường” đã có những đóng góp quan trọng trong xây dựng cơ sở lý luận phát triển

giáo dục đại học

Trần Khánh Đức (1998) với “Sự phát triển caa chính sách giáo dục Việt nam

trong quá trình chuyển đổi” đã phân tích mối quan hệ và tác động qua lại giữa giáo

dục và đường lối chính trị, phát triển kinh tế của đất nước Cũng tác giả này (2010),

trong công trình nghiên cứu về “ Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn

nhân lực” và “ Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI” đã nêu rõ

những đặc trưng và xu hướng phát triển của giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp trong xã hội hiện đại, phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa giáo dục và phát triển nguồn nhân lực, và trên cơ sở đó, đề xuất nhiều kiến nghị, và giải pháp về giáo dục, phát triển nhân lực, quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực

Trang 14

Giáo sư Hoàng Tụy trong bản Kiến nghị nổi tiếng tại Hội thảo về chấn hưng, cải cách và hiện đại hoá giáo dục do ông chủ trì trong năm 2004, cho rằng giáo dục của ta đã tụt hậu ở mức không bình thường và trong thời gian quá dài, do đó, muốn khắc phục nhanh sự lạc hậu, giáo dục phải được cải cách, xây dựng lại từ gốc, tức là từ nhận thức, quan niệm, tư duy cơ bản về mục tiêu, phương hướng, nội dung, phương

pháp, tổ chức, quản lý Giáo sư cho rằng có 4 vấn đề lớn của giáo dục Việt Nam cần

cấp bách giải quyết theo định hướng hội nhập tích cực vào trào lưu chung của thế giới văn minh

a) Cải thiện cơ bản chính sách đối với người thầy, giải tỏa nghịch lý lương, để nhà giáo ở mọi cấp an tâm làm việc, toàn tâm toàn ý với trách nhiệm cao cả của mình

b) Cải cách mạnh mẽ hệ thống giáo dục phổ thông và dạy nghề

c) Thay đổi căn bản cung cách học và thi, xoá bỏ thi cử nặng nề, tốn kém mà ít hiệu quả

d) Chuyển mạnh giáo dục đại học theo hướng hiện đại hóa và hội nhập quốc tế về cả nội dung, phương pháp và tổ chức quản lý………

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Đào tạo và Chất lượng đào tạo

Trang 15

thái độ…để hoàn thành nhân cách cho mỗi cá nhân và tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả”

Như vậy, đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định Đào tạo là một loại công việc xã hội, một hoạt động đặc trưng của giáo dục (nghĩa rộng) nhằm chuyển giao kinh nghiệm hoạt động từ thế hệ này sang thế hệ khác Quá trình đào tạo có thể diễn ra trong nhà trường hoặc ngoài cơ sở sản xuất kinh doanh theo một ngành cụ thể, nhằm giúp cho người học đạt được một trình độ nhất định trong lao động nghề nghiệp

1.2.1.2 Chất lượng và Chất lượng Đào tạo

Chất lượng là một khái niệm trừu tượng và khó định nghĩa, thậm chí khó nắm

bắt Trong một nghiên cứu khá nổi tiếng của Harvey và Green (1993) nhằm tổng kết những quan niệm chung của các nhà giáo dục, chất lượng được định nghĩa như tập hợp các thuộc tính khác nhau:

1) Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence)

2) Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as perfection)

3) Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose)

4) Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền [bỏ ra] (quality as value for money) 5) Chất lượng là sự chuyển đổi về chất (quality as transformation)

Các nhà giáo dục VN cũng đưa ra một số định nghĩa khác nhau, nhưng các định nghĩa này thường trùng với các định nghĩa của nước ngoài Có nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng Bên cạnh sự thay đổi về thời gian thì từ những cách tiếp cận khác nhau cũng dẫn đến những khái niệm khác nhau về chất lượng Như vậy, chất lượng được xem như là đích tới luôn thay đổi và luôn có tính lịch sử cụ thể Vì vậy xin nêu một số khái niệm tiêu biểu về chất lượng như sau:

Trang 16

Theo từ điển Tiếng Việt: “Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, có tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật”

Theo ISO 9000 (năm 2007): “Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các đặc trưng vốn có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng và những người khác có quan tâm”

- Theo Harvey & Green (1993), chất lượng được hiểu theo khía cạnh “Chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối”

 Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “chất lượng” được dùng cho những sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất, những tiêu chuẩn cao nhất khó có thể vượt qua được, nó dùng với nghĩa chất lượng cao, hoặc chất lượng hàng đầu.“ Chất lượng tuyệt đối” là sự xuất chúng, tuyệt vời, ưu tú, xuất sắc, sự hoàn hảo, sự phù hợp, thích hợp, sự thể hiện giá trị, sự biến đổi về chất” Đó là cái mà hầu hết chúng ta muốn có, và chỉ một số ít có được

 Với quan niệm chất lượng tương đối thì được hiểu theo hai khía cạnh: thứ nhất là đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề ra, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên trong” Thứ hai là chất lượng được xem là sự thỏa mãn tốt nhất những đòi hỏi của người tiêu dùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên ngoài”

“Vậy chất lượng là những thuộc tính phản ánh bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là tính khách quan của sự vật”…

Chất lượng đào tạo

Hiện nay, Chất lượng đào tạo đang được các nước trên thế giới quan tâm, được đề cập tới mọi lĩnh vực của đời sống xã hội như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ… và đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục đào tạo Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất cho tất cả cơ sở đào tạo Nhu cầu của xã hội về nhân lực ngày càng lớn, đặc

Trang 17

biệt là chất lượng của nguồn nhân lực Do đó, việc nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng nhu cầu xã hội là nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào

Mặc dù chất lượng đào tạo được xã hội quan tâm, chất lượng đào tạo vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường…và tuỳ cách tiếp cận, có các tiêu chuẩn khác nhau, như là:

Đối với nhà quản lý, trước hết, họ nhìn vào tỷ lệ tốt nghiệp, số người bỏ học, thời gian, chương trình đào tạo, mức độ hài lòng của doanh nghiệp

Đối với nhà tuyển dụng, khi nói về chất lượng đào tạo là nói đến kiến thức, kỹ năng và thái độ của các sản phẩm đào tạo, có khả năng thích ứng với công việc hay không ?

Đối với nhà giáo, thì chất lượng đào tạo là sự chuyển giao kiến thức tốt, môi trường học tập tốt, và quan hệ giữa giảng dạy và nghiên cứu tốt

Đối với HS-SV thì chất lượng đào tạo được thể hiện ở việc đóng góp vào sự phát triển cá nhân, và việc chuẩn bị cho một vị trí xã hội

Định nghĩa chất lượng nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng luôn được thay đổi theo thời gian Hiện nay, khái niệm về chất lượng đào tạo còn nhiều điểm khác nhau, do từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm: chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối

Ở mỗi cơ sở đào tạo, luôn có các yêu cầu do các chủ sở hữu quy định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà trường Từ nhiệm vụ được ủy thác này, nhà trường xác định các mục tiêu đào tạo của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được “chất lượng bên ngoài”, và các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm đạt mục tiêu đào tạo đó, đạt chất lượng bên trong

Do đó, hiện nay cũng có nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng đào tạo:

 Theo cách tiếp cận quản lý chất lượng thì: chất lượng đào tạo được coi là sự phù hợp và đáp ứng yêu cầu, chất lượng đào tạo có hai phần: phần cứng gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ người học tiếp thu trong quá trình đào tạo ; phần mềm là năng

Trang 18

lực sáng tạo và thích ứng, chất lượng đào tạo phụ thuộc vào ba yếu tố: hoạch định (thiết kế và xây dựng mục tiêu); tổ chức đào tạo; sử dụng Miền chất lượng là vùng giao nhau của ba yếu tố trên, miền chất lượng càng lớn chứng tỏ cơ sở đào tạo đã tổ chức tốt quá trình đào tạo phù hợp với mục tiêu thiết kế ban đầu, đạt hiệu quả và có khả năng cạnh tranh với các cơ sở đào tạo khác

 Xét dưới góc độ các trường trung cấp chuyên nghiệp thì chất lượng đào tạo được hiểu là một trong các thành phần đầu ra của hệ thống trung cấp chuyên nghiệp Đầu ra của hệ thống trung cấp chuyên nghiệp đã được môi trường xã hội đặt hàng thông qua luật giáo dục: “Trung cấp chuyên nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và

có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc” Chất lượng đào tạo trung cấp là

sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của ngành

 Với quan điểm tiếp cận thị trường: “chất lượng đào tạo là mức độ đạt được so với các chuẩn của mục tiêu đào tạo và mức độ thỏa mãn yêu cầu của khách hàng”

Có thể coi các tiêu chí nêu trên thể hiện nội hàm của khái niệm chất lượng đào tạo, là mục tiêu mà các cơ sở đào tạo cần hướng tới

Như vậy, chất lượng đào tạo chính là sự tổng hoà những phẩm chất và năng lực được tạo nên trong quá trình đào tạo so với thang chuẩn quốc gia của nhà nước hoặc xã hội nhất định, chất lượng đào tạo ngày nay không chỉ đơn thuần là trình độ, khả năng học tập, rèn luyện ở nhà trường, được đánh giá bằng điểm số của các môn thi, môn kiểm tra, mà quan trọng hơn là bằng những kết quả thực tế và bằng hiệu quả sử dụng, những phẩm chất và năng lực của học sinh trong hoạt động thực tiễn ở nhà trường, gia đình và xã hội

Để đo lường chất lượng đào tạo, hoạt động kiểm định chất lượng, phân tích, đánh giá các yếu tố chủ yếu tác động đến chất lượng đào tạo , gọi là các điều kiện bảo đảm chất lượng, bao gồm:

Trang 19

- Chương trình giáo dục, sách giáo khoa, giáo trình

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Động cơ, năng lực học tập của người học

- Cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính và môi trường giáo dục

Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của các cơ sở đào tạo và là mục tiêu mà tất cả các nhà trường cần phải hướng tới

Tóm lại, mặc dù có nhiều định nghĩa, cách hiểu khác nhau nhưng có thể khái quát

chất lượng đào tạo như sau: “Chất lượng đào tạo là sự phù hợp với mục tiêu đề ra

qua sự đánh giá của người học, người dạy, người quản lý và người sử dụng sản phẩm đào tạo”

1.2.2 Quản lý và Quản lý nâng cao Chất lượng đào tạo

1.2.2.1 Quản lý

Nhà triết học cổ đại Xôcrat (460-399 T.C.N) đã chỉ ra rằng trong hoạt động quản lý, nếu biết sử dụng con người thì sẽ thành công, trái lại nếu không làm được điều đó sẽ sớm sai lầm và thất bại

Theo F Taylor (1856 – 1915) là người đầu tiên biến các tư tưởng quản lý thành các nguyên tắc và kỹ thuật lao động cụ thể cho rằng “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất”

Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người nhằm tổ chức và phối hợp hoạt động của họ, động viên khuyến khích họ trong quá trình lao động Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả nhiều hơn trong công việc, đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý, … và phải có người đứng đầu như Các-Mác đã nói

Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác, nhằm thu được kết quả mong muốn

Trang 20

Từ những quan niệm trên đây và xem xét quản lý như là một hành động chúng ta

có thể định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích caa cha thể

quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”

* Các chức năng của quản lý :

Henry Fayol, một trong những người khởi đầu khoa học quản lý, vào năm 1915,

ông xuất bản "14 nguyên tắc của quản lý" của mình trong cuốn sách "Lý thuyết quản

trị hành chính chung và trong công nghiệp." Fayol cũng tạo ra một danh sách sáu

chức năng chính của quản lý, kết hợp với 14 nguyên tắc

"14 nguyên tắc" Fayol là một trong các lý thuyết đầu tiên của quản lý được tạo

ra, và vẫn là một lý thuyết toàn diện nhất Ông được coi là một trong những người đóng góp có ảnh hưởng nhất với khái niệm hiện đại về quản lý, mặc dù mọi người không thường đề cập đến "14 nguyên tắc" ngày hôm nay

Henry Fayol cho rằng quản lý có 6 chức năng cơ bản: dự báo, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm soát Trong đó có 4 chức năng chính:

- Chức năng lập kế hoạch : Trong đó bao gồm dự báo, vạch mục tiêu

- Chức năng tổ chức : Tổ chức công việc, sắp xếp con người

- Chức năng chỉ huy : Tác động đến con người bằng các quyết định để con người hoạt động, đưa bộ máy đạt tới mục tiêu, trong đó bao gồm cả việc khuyến khích, động viên

- Chức năng kiểm soát : Kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy nhằm kịp thời điều chỉnh sai sót, đưa bộ máy đạt được mục tiêu xác định

Tóm lại, các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình tự nhất định, trong đó từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với chức năng khác Quá trình ra quyết định quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo một trình tự nhất định Việc bỏ qua hoặc coi nhẹ bất cứ một chức năng nào trong chuỗi các chức năng đều ảnh hưởng xấu tới kết quả quản lý Các chức năng tạo thành một chu trình quản lý của một hệ thống

Trang 21

Từ định nghĩa và những lý luận trên chúng ta có thể rút ra một số điểm sau:

- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định

- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc

- Quản lý là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan

- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin

- Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và ngược lại

1.2.2.2 Quản lý đào tạo

Xét về mặt bản chất, quản lý đào tạo cũng phải đáp ứng những nội dung, yêu cầu của quản lý nói chung, bên cạnh đó, còn phải đáp ứng những yêu cầu riêng trong lĩnh vực đào tạo Theo đó, quản lý đào tạo là một quá trình có mục đích, có kế hoạch, được tổ chức và quản lý để đảm bảo cho quá trình đào tạo vận hành đúng mục tiêu đào tạo đã định Quản lý hoạt động đào tạo nghĩa là thông qua các chức năng quản lý mà tác động vào các thành tố của quá trình đào tạo

Như vậy, quản lý đào tạo là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của

chủ thể quản lý ở các cấp quản lý khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành ổn định của các trường học và cơ sở đào tạo trong hệ thống giáo dục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục

Chức năng của quản lý đào tạo

Sau đây chúng ta sẽ xem xét lần lượt các chức năng trong quản lý đào tạo

Trang 22

hiểu rõ thị trường lao động, nhu cầu đào tạo, sự cạnh tranh, đặc biệt phải phân tích được những điểm mạnh, yếu của nhà trường về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, các nguồn kinh phí…

2) Chức năng tổ chức trong quản lý đào tạo

Tổ chức là chức năng xác định các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của bộ phận đó Tổ chức nói chung là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực cho các bộ phận và thành viên trong hệ thống nhằm đạt tới các mục tiêu của tổ chức Những mục tiêu khác nhau đòi hỏi những cấu trúc tổ chức khác nhau

Trong đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, chức năng tổ chức được thể hiện ở chỗ sắp xếp, bố trí kế hoạch giảng dạy, phân công nhiệm vụ cho giáo viên sao cho hợp lý, tổ chức các họat động như kiểm tra, thi, công nhận tốt nghiệp, tổ chức các điều kiện

cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo cho họat động dạy và học có kết quả

3) Chức năng điều khiển trong quản lý đào tạo

Lãnh đạo, chỉ đạo là điều khiển, điều hành, giúp đỡ các thành viên, các bộ phận trong tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ đã được phân công

Sau khi hoạch định, lập kế hoạch và sắp xếp, phân bổ công việc, người cán bộ quản lý phải điều khiển họat động của hệ thống để đạt mục tiêu đã đề ra Đây là quá trình sử dụng quyền lực quản lý để tác động đến các đối tượng bị quản lý một cách có chủ đích, nhằm phát huy hết tiềm năng của họ hướng vào việc đạt được mục tiêu của hệ thống

4) Chức năng kiểm tra, đánh giá trong quản lý đào tạo

Kiểm tra trong quản lý trường học là phương thức thu nhận thông tin về tình hình chất lượng, nội dung, về tổ chức, về phương pháp các hoạt động đào tạo Đó là một hệ thống thao tác quan sát và so sánh, đánh giá xem lao động sư phạm thực tế có phù hợp với kế hoạch, tính chất, qui tắc đã dự kiến trước hay không? Đó là sự vạch rõ kết quả tác động của chủ thể đến khách thể, vạch rõ những lệch lạc đã phạm phải so với các

Trang 23

yêu cầu sư phạm và nguyên tắc tổ chức

Kiểm tra trong hoạt động đào tạo có các chức năng sau:

* Chức năng thông tin:

- Thông tin xuôi: sự truyền đạt các chuẩn mực, phổ biến các sáng kiến, kinh nghiệm của chủ thể quản lý, của đoàn kiểm tra, cho đối tượng quản lý, đối tượng kiểm tra Thông tin xuôi có ý nghĩa hướng dẫn hoạt động cho đối tượng quản lý nên cần truyền đạt trước khi kiểm tra

- Thông tin phản hồi (ngược) là những tin tức phản hồi về thực trạng của đối tượng quản lý, môi trường hoạt động đến cơ quan quản lý Đây là chức năng thông tin quan trọng nhất của kiểm tra đòi hỏi phải chính xác, kịp thời, chức năng này được thực hiện qua lãnh đạo và trách nhiệm của lực lượng kiểm tra đối với đối tượng kiểm tra

* Chức năng đánh giá:

Đánh giá là đưa ra nhận định tổng hợp về các dữ kiện đã đo lường được qua sự theo dõi thường xuyên, qua các cuộc kiểm tra và kết thúc bằng cách đối chiếu so sánh với những tiêu chuẩn đã được xác định rõ ràng trong mục tiêu quản lý

Đánh giá là một khoa học và là nghệ thuật quản lý Đánh giá trong giáo dục là hoạt động mang tính pháp chế, được qui định trong các văn bản pháp qui của nhà nước như Luật Giáo dục, điều lệ nhà trường, các qui chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo

1.2.3.1 Giải pháp

 Theo từ điển Tiếng Việt: Giải pháp là “phương pháp giải quyết một vấn đề” Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống, nhằm đạt được mục đích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn, mang lại hiệu quả cao hơn

1.2.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 24

 Trong hoạt động quản lý dù bất kỳ một lĩnh vực nào cũng cần phải có một cách làm phù hợp với nội dung của chương trình đã đề ra Cách thức tác động sẽ ảnh hưởng đến chất lượng, nội dung của công việc cũng như hiệu quả của công việc tiến hành

Do đó, để thực hiện tốt công việc thì cần phải có những giải pháp thích hợp

 Về phương diện quản lý thì giải pháp được các chủ thể đề ra có tính bắt buộc đối với đối tượng quản lý, đồng thời giải pháp đề ra luôn được chủ động thi hành Trong lĩnh vực GD&ĐT, giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo là cách thức tác động một cách có hệ thống, định hướng và có chủ đích đến sự phát triển “tâm lực, trí lực và thể lực” của người học, nhằm làm cho họ có được những phẩm chất và năng lực theo mục tiêu đề ra

Vậy giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo được xem là những cách thức tổ chức, điều khiển toàn bộ quá trình hoạt động hướng vào việc tạo ra những biến đổi

về chất của người học trong quá trình đào tạo ở phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề (kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp) của người tốt nghiệp nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong công tác đào tạo

1.2.3.3 Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo

Trong quản lý, để nâng cao chất lượng đào tạo cần phải chú ý việc cung cấp kiến thức chuyên môn như năng lực, kỹ năng nghề nghiệp và rèn luyện phẩm chất đạo đức cho người học để đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra

Về phương diện quản lý thì giải pháp được các chủ thể đề ra có tính bắt buộc đối với đối tượng quản lý, đồng thời giải pháp đó luôn được chủ động thi hành Từ đó đề xuất các giải pháp quản lý thực chất là đưa ra các cách thức tổ chức, điều khiển có hiệu quả hoạt động của một nhóm (hệ thống, quá trình) nào đó Tuy nhiên, các tổ chức, điều khiển này phải dựa trên bản chất, chức năng và yêu cầu hoạt động quản lý, Trong lĩnh vực đào tạo, giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo là cách thức tác động một cách có hệ thống, định hướng và có chủ đích đến sự phát triển toàn diện của

Trang 25

người học nhằm làm cho họ có được những phẩm chất và năng lực theo mục tiêu đề

ra

Sản phẩm đào tạo được xem là chất lượng cao khi nó đáp ứng tốt mục tiêu đào tạo

mà xã hội đặt ra với mỗi ngành học Yêu cầu của đất nước trong giai đoạn phát triển ngày càng cao, do đó chất lượng đào tạo ở giai đoạn trước không còn phù hợp với giai đoạn sau Vì vậy, chất lượng đào tạo phải không ngừng được nâng cao nhằm thu được hiệu quả cao nhất

Nâng cao chất lượng đào tạo là cải tiến liên tục ở mọi khâu, mọi công đoạn, mọi thời gian đào tạo có liên quan tới người dạy, người học, người quản lý, người phục vụ

Có thể nói cách khác, nâng cao chất lượng đào tạo chính là cải tiến hệ thống tổ hợp các biện pháp để tăng hiệu quả, hiệu suất của mọi khâu trong quá trình đào tạo nhằm đạt kết quả đào tạo cao nhất, có lợi cho người học và cho xã hội

Vậy quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo là sự tác động và điều chỉnh bằng một hệ thống các biện pháp, phương pháp và các công cụ của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để tạo ra những biến đổi về chất của người học về phẩm chất, nhân cách và giá trị sức lao động, hay năng lực làm việc của người tốt nghiệp, đạt được mục tiêu đặt ra trong công tác đào tạo

Nói cách khác: Quản lý nâng cao chất lượng đào tạo là sự tác động và điều chỉnh bằng một hệ thống các biện pháp, phương pháp và công cụ của chủ thể quản lý đến tất cả các khâu của hệ thống, nhằm nâng cao năng lực của người được đào tạo, sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Những năng lực đó gồm: khối lượng, nội dung, trình độ kiến thức được đào tạo và kỹ năng thực hành, năng lực nhận thức, năng lực tư duy cùng những phẩm chất nhân văn được đào tạo

1.3 Một số vấn đề quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp

Trang 26

Quản lý đào tạo Trung cấp là khoa học tổng hợp của nhiều ngành khoa học như tâm lý học, giáo dục học, lý luận dạy học, khoa học quản lý… Gọi là khoa học vì nó

có đối tượng nghiên cứu riêng, có phương pháp luận riêng, có phương pháp thực hiện cụ thể Đồng thời, quản lý là một nghệ thuật vì nó tùy thuộc vào một phần tài nghệ, bản lĩnh, kinh nghiệm, sự nhạy cảm, sự phù hợp của chủ thể quản lý Quản lý còn là một nghề với nghĩa các nhà lãnh đạo phải được đào tạo, phải có tri thức khoa học ở các cấp độ khác nhau, hoặc ít nhất, có chuyên gia về lĩnh vực quản lý làm trợ lý cho

họ phải nhìn thấy tương lai, trên cơ sở uy tín của nhà trường và các điều kiện thuận lợi phục vụ cho học tập và nghiên cứu mà nhà trường dành cho họ

… Trong yếu tố thứ hai phải đổi mới phương pháp dạy học Ở yếu tố thứ ba phải cải tiến cách đánh giá kết quả đào tạo

Trong tất cả các khâu này luôn luôn phải coi trọng phần thông tin phản hồi, đó là thông tin quan trọng giúp nhà trường kịp thời có những điều chỉnh nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng yêu cầu của khách hàng

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo

Nhược điểm phổ biến của thực tiễn giáo dục, đào tạo, và phát triển quản lý trên thế giới thời gian qua đã được rất nhiều người, nhiều giới trong xã hội đề cập, từ các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục, những người sử dụng lao động, và thậm chí các bậc phụ

Trang 27

huynh Boyatzis và các đồng sự (1995, trang 4) đã tổng kết các nhược điểm này từ các nghiên cứu khác nhau, đó là hệ thống và các chương trình giáo dục và đào tạo quản lý được cung cấp bởi các trường hiện nay:

1 Quá nặng về phân tích, không định hướng thực tiễn và hành động;

2 Thiếu và yếu trong phát triển kỹ năng quan hệ qua lại giữa các cá nhân;

3 Thiển cận, hạn hẹp, không có tiếp cận toàn diện tổng thể trong những giá trị và

tư duy của nó; và

4 Không giúp người học làm việc tốt trong các nhóm, đội

Đào tạo theo nhu cầu xã hội là yêu cầu cấp thiết đối với giáo dục chuyên nghiệp

ở nước ta hiện nay Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì việc nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội có ý nghĩa sống còn đối với bất cứ cơ sở đào tạo nào Yêu cầu này thể hiện ở chương trình, nội dung, phương pháp, kết quả đào tạo Để nâng cao chất lượng đào tạo

các trường cần quan tâm đến nhu cầu xã hội

Bên cạnh đó, người học phải thay đổi nhận thức Học sinh cần phải có định hướng nghề nghiệp đúng đắn, xác định cho mình những mục tiêu rõ ràng, phương

châm hành động như “học để lập nghiệp, học để nâng cao giá trị sức lao động” Nếu

học sinh muốn được xã hội thừa nhận, sử dụng, thì chính họ phải tự học, tự vươn lên Người học chủ động trong lựa chọn ngành nghề Nghề chọn phải phục vụ nhu cầu cuộc sống Đa số học sinh hiện nay chưa xác định được mục đích rõ ràng, vì vậy chưa

thực sự phấn đấu, chưa có phương pháp học tập thích hợp

Hiện nay, sự phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, từng miền đối với các lĩnh vực đào tạo nghề nghiệp được chú trọng và ngày càng được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục nghề nghiệp phát triển, vai trò của lao động có tay nghề thay đổi, sự phát triển sản xuất và nhu cầu sử dụng lao

Trang 28

động được đào tạo của các doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo trong các cơ sở đào tạo nói chung và trường trung cấp chuyên nghiệp nói riêng

Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đòi hỏi chất lượng đào tạo ở các trường trung cấp chuyên nghiệp phải được cải thiện để sản phẩm tạo ra đáp ứng được yêu cầu của thị trường trong nước, khu vực và thế giới, đồng thời giúp cho người học nhanh chóng tiếp cận trình độ nghề nghiệp tiên tiến

Vấn đề đào tạo theo nhu cầu xã hội được đặc biệt quan tâm Bộ GD&ĐT đã xây dựng chương trình hành động quốc gia về đào tạo gắn với nhu cầu xã hội Các trường

đã tổ chức nhiều hội thảo, đặt ra các vấn đề : Như thế nào là đào tạo theo nhu cầu xã hội, xã hội cần cái gì?, số lượng bao nhiêu?, cơ cấu ngành nghề?, cơ cấu trình độ?, yêu cầu về chất lượng của từng loại?… thì hiện nay các trường chưa nắm bắt được

Theo chúng tôi, đào tạo theo nhu cầu xã hội được hiểu theo các cách sau:

Thứ nhất: Đào tạo đáp ứng đủ nhu cầu xã hội cần, đảm bảo yêu cầu về chất

lượng, đào tạo đúng những ngành nghề, trình độ mà xã hội có nhu cầu, không đào tạo thừa, gây lãng phí nguồn lực Như vậy, các trường cần phải nắm bắt được nhu cầu của xã hội, từ đó xác định chỉ tiêu cho từng ngành, từng năm học Hiện nay, các trường đều có chuẩn đầu ra, nhưng để có sự đánh giá khách quan, chính xác về chất lượng sản phẩm của mình theo chuẩn đầu ra thì hầu như chưa có

Thứ hai, có thể hiểu đào tạo theo nhu cầu xã hội là đào tạo những học sinh - sinh

viên ra trường đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp,

có khả năng làm chủ được công nghệ hiện đại, thích ứng nhanh với công việc để có thể đảm nhiệm tốt vị trí làm việc theo yêu cầu của nhà tuyển dụng

Quan điểm “Giáo dục đáp ứng nhu cầu xã hội” có thể được vận dụng để xác định giải pháp đột phá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và giáo dục trung cấp chuyên nghiệp nói riêng Những năm qua, ngành giáo dục đã xác định được thách thức lớn nhất của giáo dục nước ta là chất lượng đào tạo, nhưng lại tập trung tìm kiếm

Trang 29

giải pháp tháo gỡ trong chính khâu đào tạo, cụ thể là tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và công tác quản lý Các giải pháp này trong giai đoạn đầu đã góp phần cải thiện chất lượng đào tạo, nhưng khi áp dụng triệt để thì bế tắc như : việc đầu tư đúng mức cho các điều kiện đảm bảo chất lượng vượt quá xa khả năng đáp ứng của nhà trường cũng như khả năng đóng góp của người học; việc trả lương và thu học phí mang nặng tính bình quân như hiện nay không khuyến khích người học và không khuyến khích cơ sở đào tạo đầu tư cho mục tiêu chất lượng, hơn nữa, khi thu học phí cao, người học không thể chấp nhận, khi mức thu nhập sau khi tốt nghiệp lại quá thấp, không đủ bù đắp cho chi phí học tập đã đầu tư Phải chăng chúng ta nên xác định giải pháp đột phá cho thách thức này trong khâu sử dụng nhân lực, bởi vì nhu cầu xã hội chi phối quy trình và chất lượng đào tạo Cùng với sự phát triển và hội nhập quốc tế mạnh mẽ của kinh tế đất nước, sự tranh đua nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh đang làm tăng nhanh nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao

và các cơ sở sử dụng nhân lực sẵn sàng trả lương cao để thu hút nguồn nhân lực này Đây là tiền đề thuận lợi để thực thi chính sách trả lương theo chất lượng nhân lực, kéo theo chính sách thu học phí theo chất lượng đào tạo Các chính sách này tạo động lực khuyến khích người học đầu tư theo học các chương trình đào tạo chất lượng cao, từ

đó tạo động lực thúc đẩy các cơ sở đào tạo đầu tư phát triển các chương trình đào tạo này

1.3.2 Yêu cầu để nâng cao chất lượng đào tạo

Nâng cao chất lượng đào tạo là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi nhà trường, để nâng cao chất lượng, phải chú ý đến tất cả mọi khâu trong quá trình đào tạo

1.3.2.1 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên

Trang 30

Chất lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào 3 yếu tố: chất lượng từng giáo viên; chế độ đãi ngộ; tạo môi trường và cơ chế phát huy động lực của giáo viên trong việc đảm bảo chất lượng

Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, công nhân viên trường trung cấp chính là quản lý nguồn nhân lực của một tổ chức Cho nên quản lý nguồn nhân lực của trường trung cấp là tập trung tìm mọi cách tạo thuận lợi cho đội ngũ giáo viên, cán bộ, công nhân viên trong trường hoàn thành tốt các mục tiêu chiến lược và các kế hoạch của nhà trường, tăng cường cống hiến của mọi người theo hướng phù hợp phát triển chiến lược của nhà trường và xã hội

Vì vậy, việc quản lý nguồn nhân lực, là phải xây dựng đội ngũ giáo viên của trường có đủ phẩm chất, năng lực, đồng bộ về cơ cấu, để đảm bảo gỉảng dạy đạt chất lượng Đồng thời xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thích hợp, phục vụ tích cực cho nhiệm vụ giáo dục- đào tạo của trường

1.3.2.2 Yêu cầu phát triển cơ sở vật chất

 Cơ sở vật chất, điều kiện dạy học tốt, phù hợp môi trường sư phạm, môi trường kinh tế - xã hội và đặc biệt là môi trường thực tập thuận lợi Những yếu tố này phụ thuộc vào ý thức và khả năng tạo ra nó của những người quản lý …

 Khả năng tài chính (từ ngân sách, huy động từ các nguồn khác,…) có các nguồn thu nhập ổn định, đặc biệt là các nguồn thu tự có của trường để trang trải yêu cầu đào tạo và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính đó

1.3.2.3 Yêu cầu đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp

Các trường cần quảng bá thương hiệu của mình với doanh nghiệp Các trường tiếp cận thông tin nghiên cứu thị trường lao động, nhu cầu của doanh nghiệp đối với từng loại hình lao động Đồng thời phải điều tra xem học sinh ra trường được sử dụng như thế nào, thừa ngành nào, ngành nào thiếu, để từ đó các trường xác định chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành học Quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà trường cần được gắn kết

Trang 31

trong đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực Đó là cách tốt nhất để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội

Trang 32

Bảng 1.1 : Tỷ lệ khả năng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp của học sinh tốt nghiệp

trung cấp chuyên nghiệp

BÌNH (%) YẾU (%)

Nguồn : TS Hoàng ngọc Vinh - Vụ trưởng Vụ GDCN

Nhận xét : Theo Vụ trưởng Vụ GDCN, khả năng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp của học sinh tốt nghiệp trung cấp chỉ ở mức trung bình (chiếm 55.5%)

1.3.2.4 Các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng đào tạo và quản lý công tác đào tạo ở trường trung cấp

 Trên thực tế, cần phải có quy trình đào tạo tốt hay cần phải có sự tổ chức khoa học, nề nếp, cần có sự giám sát điều chỉnh kịp thời để người học tận dụng tối đa điều kiện và phát huy tiềm năng của họ Quy trình đào tạo tốt phải gắn với việc kiểm tra, đánh giá đúng, khách quan, kết quả học tập của từng học sinh - sinh viên

 Đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng, phù hợp với hình thức đào tạo và đặc thù môn học Kết quả kiểm tra, đánh giá được công bố kịp thời, công khai đến người học

 Muốn sản phẩm giáo dục trung cấp chuyên nghiệp có chất lượng, trước hết phải

có quy trình xác định mục tiêu đúng và đưa ra được mục tiêu đào tạo Chất lượng của sản phẩm đào tạo được xác định thông qua việc đạt được mục tiêu, quá trình đào tạo

Trang 33

hướng vào mục tiêu đó mà tiến hành Muốn có mục tiêu đào tạo xác đáng, khả thi cần thỏa mãn một số yêu cầu cơ bản sau:

 Mục tiêu đào tạo là cụ thể hóa mục tiêu chung về đào tạo con người, tức là mục tiêu ngành học cũng không thể nằm ngoài mục tiêu chung

 Mục tiêu phải xác định trên cơ sở kiến thức, kỹ năng, thái độ của trình độ ngành nghề

Muốn có mục tiêu phù hợp và xác đáng thì mục tiêu đào tạo không phải chỉ được xác định một lần rồi dùng mãi, mà phải có quy trình xem xét, đánh giá, điều chỉnh Từ mục tiêu sẽ lựa chọn nội dung, nội dung lựa chọn phải đảm bảo phù hợp với mục tiêu, với thời lượng và điều kiện lĩnh hội, được phân bố logic, hợp lý

 Chất lượng đào tạo là một yếu tố quan trọng hàng đầu trong đào tạo, chất lượng đào tạo là cơ sở pháp lý để học sinh tiến hành quá trình học tập và giáo viên tiến hành quá trình giảng dạy, là một trong những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả đào tạo Chất lượng đào tạo phải phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết kế, phù hợp với nhu cầu của người học

 Phương pháp đào tạo là một yếu tố quan trọng trong bộ ba: mục tiêu – nội dung – phương pháp Năng lực của người tốt nghiệp (cũng là chất lượng của sản phẩm đào tạo) phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp đào tạo hướng vào phát triển khả năng tư duy và kỹ năng thực hành của học sinh và khi thực sự đạt được mục tiêu đó, sản phẩm đào tạo sẽ có thể thỏa mãn yêu cầu của xã hội Đổi mới phương pháp đào tạo, phát huy cao nhất khả năng học tập của từng học sinh, phát huy được tính tích cực, chủ động của người học

 Đa dạng hóa các phương thức tổ chức và hình thức tổ chức đào tạo

Để đáp ứng nhu cầu học tập của người học, có sự liên kết với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong việc thực hiện đào tạo và hỗ trợ tìm việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho người học, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học

Trang 34

 Gắn việc đào tạo với sử dụng lao động (đào tạo theo nhu cầu của thị trường) và khuyến khích học sinh theo học giáo dục nghề nghiệp

1.4 Tiểu kết chương 1

Trong chương 1 đã tập trung trình bày hệ thống mang tính lý luận về 3 vấn đề cơ bản liên quan đến đề tài: Một là, trình bày hệ thống các khái niệm cơ bản mang tính lý luận về quản lý và chất lượng đào tạo Hai là, một số vấn đề về quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp Ba là một số vấn đề về yêu cầu để nâng cao chất lượng đào tạo ở trường trung cấp

Bên cạnh đó, luận văn cũng trình bày về các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng đào tạo và quản lý công tác đào tạo ở trường trung cấp, các vấn đề cơ bản đó sẽ là cơ sở để phân tích về thực trạng của trường Trung Cấp Mai Linh ở chương sau

Trang 35

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp Mai Linh - Mai linh Professional College (MPC)

2.1 Giới thiệu khái quát về Trường Trung cấp Mai Linh (MPC)

Với hơn 100 Công ty thành viên trực thuộc phủ khắp 52 tỉnh thành trong cả nước, Tập Đoàn Mai Linh thực sự cần một nguồn nhân lực không chỉ có phẩm chất đạo đức tốt mà phải đáp ứng được tay nghề cao, trình độ chuyên môn giỏi Vì vậy, Trường Trung Cấp Mai Linh được thành lập theo quyết định số : 3403/QĐ-UBND ngày 08/7/2005 về việc thành lập Trường Trung học Dân lập Kỹ thuật Nghiệp vụ Mai Linh và quyết định số: 3392/QĐ-UBND ngày 13/07/2009 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cho phép đổi tên thành Trường Trung cấp Mai Linh, trên cơ sở phát triển nguồn nhân lực cho tập đoàn Mai Linh nói riêng và khu vực miền Nam nói chung Qua 8 năm hình thành và phát triển, trường đã đạt được nhiều thành tích trong đào tạo, đóng góp đáng kể vào việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của TP Hồ Chí Minh và các tỉnh phía nam

Trường nằm ở Quận Phú Nhuận - trung tâm thành phố Hồ Chí Minh một trong những thành phố lớn và đông dân nhất cả nước Từ ngày thành lập, thực hiện mục tiêu và tôn chỉ của trường là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp, có đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong chuyên nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Với mô hình “Đào tạo gắn với doanh nghiệp và giới thiệu việc làm”, Ban Giám hiệu MPC cùng tập thể cán bộ nhân viên, giáo viên của trường quyết tâm phát huy thế mạnh của một “nhà trường trong doanh nghiệp”, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho học sinh, đáp ứng lòng mong đợi, tin cậy của học sinh và xã hội

Trang 36

Trong những năm qua, MPC đã triển khai nhiều đề án đổi mới để nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường giải quyết việc làm cho học sinh; tổ chức ký túc xá ngay tại trường cho học sinh ở xa Học sinh được thực tập ngay tại các công ty thành viên của tập đoàn, trên các thiết bị hiện đại, môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện Phối hợp với Tập đoàn Mai Linh và các trường bạn tổ chức các hoạt động cộng đồng và các chương trình: văn-thể-mỹ, giao lưu kết nghĩa, rèn luyện kỹ năng, phát triển toàn diện cá nhân, chính vì vậy học sinh khi tốt nghiệp ra trường rất tự tin vững vàng hoà nhập vào cộng đồng

Không chỉ đào tạo để giải quyết nguồn nhân lực cho chính doanh nghiệp Mai Linh, và các doanh nghiệp khác, MPC còn tạo điều kiện để các em học sinh vùng sâu, vùng xa, con em diện chính sách có cơ hội được đào tạo và có việc làm

Niên khoá 2008-2010, Tập đoàn Mai Linh kết hợp với Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Hội Cựu chiến binh ở các tỉnh - thành đã trao tặng 412 suất học bổng toàn phần cho con, em cựu chiến binh ở 64 tỉnh thành trong cả nước, học tập tại trường Trung cấp Mai Linh, tổng giá trị học bổng lên đến hơn 2,8 tỷ đồng

Ngân sách dành cho việc trao học bổng cho các em nằm trong “Quỹ đền ơn đáp nghĩa” của Tập đoàn Mai Linh Quan điểm của Tập đoàn Mai Linh là: “Có trách nhiệm đền ơn đáp nghĩa cho cộng đồng, với những người đã đóng góp công sức để bảo vệ và phát triển đất nước Bên cạnh đó, Tập đoàn Mai Linh mong muốn đóng góp một phần vào việc tạo ra cơ hội cho con em của các cựu chiến binh, giúp các em có nghề nghiệp vững vàng, đóng góp cho gia đình và xã hội một cách thiết thực”…

Cho đến nay, 80% các em diện học bổng trên, có việc làm đúng chuyên ngành, đặc biệt có 12 em làm ở khách sạn 5 sao ở Tp.HCM

Không chỉ cấp học bổng cho con em cựu chiến binh, ngoài chế độ trợ cấp của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, MPC còn trợ cấp thêm cho học sinh là con thương binh, liệt sĩ, giảm học phí cho bộ đội xuất ngũ, con cựu chiến binh, con em cán bộ, công nhân viên Tập đoàn Mai Linh

Trang 37

Học sinh đạt khá, giỏi trở lên cũng được nhà trường xét cấp học bổng và được ưu tiên tuyển dụng vào các công ty thành viên của Tập đoàn Mai Linh trên toàn quốc hoặc giới thiệu đến làm việc tại các doanh nghiệp, công ty theo chuyên ngành đào tạo Năm 2010, Tập đoàn Mai Linh đã vinh dự được nhận Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về những “đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo” và bằng khen của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vì “Đã có thành tích tham gia đóng góp, hỗ trợ cho ngành giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố trong nhiều năm liền, góp phần tích cực trong xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của thành phố”

Phát huy những kết quả đã đạt được, với sự hỗ trợ toàn diện của Tập đoàn Mai Linh, MPC quyết tâm thực hiện chủ trương của ngành “Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”, cùng ngành giáo dục nước nhà hội nhập toàn diện và sâu sắc

Có thể nói, điều tâm đắc của Tập đoàn Mai Linh khi đầu tư xây dựng trường là:

“Tạo ra cơ hội cho các em có điều kiện phát triển nghề nghiệp, có việc làm sau khi ra trường, có niềm tin trong cuộc sống”

Hiện nay trường đang đào tạo các ngành nghề sau:

BẬC SƠ CẤP:

 Sơ cấp Kế toán;

 Báo cáo thuế;

 Thực hành ghi sổ kế toán;

 Chứng chỉ quốc gia A, B Anh văn; Toeic…;

 Chứng chỉ quốc gia A, B , C Tin học;

Trang 38

 Kỹ năng giao tiếp;

 Văn hoá doanh nghiệp…

BẬC TRUNG CẤP:

+ Bảo trì và sửa chữa ô tô

+ Kế toán doanh nghiệp

+ Quản lý và kinh doanh khách sạn

+ Hướng dẫn du lịch

+ Thư ký văn phòng

BẬC ĐẠI HỌC ( liên thông và liên kết với Đại học Vinh):

 Cử nhân Luật hệ VLVH ( liên kết )

 Cử nhân kế toán hệ VLVH ( liên thông )

 Cử nhân Việt nam học hệ VLVH ( liên thông )

2.2 Cơ cấu tổ chức nhà trường

Căn cứ vào điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp ban hành kèm theo thông tư số 54 /2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì cơ cấu của trường bao gồm:

 Hội đồng quản trị (gồm 3 người)

01 Chủ tịch: Phụ trách chung

01 P Chủ tịch : Phụ trách dự án

01 Thành viên : Phụ trách kiểm soát

 Ban Giám Hiệu ( gồm 3 người)

01 Hiệu trưởng: Phụ trách chung

01 P Hiệu trưởng : Phụ trách đào tạo

01 P Hiệu trưởng : Phụ trách tổ chức – hành chính

 Hội đồng khoa học ( gồm 8 người)

Gồm các chuyên gia là những người đang công tác trong các doanh nghiệp, đối tác của Tập Đoàn Mai Linh, cán bộ ngành giáo dục, giáo viên ở các cơ sở giáo dục khác

Trang 39

- Phòng Khảo Thí & Kiểm Định Chất Lượng

 Các Khoa, tổ bộ môn:

- Khoa Cơ Bản

- Khoa Du Lịch

- Khoa Cơ Khí

- Khoa Thư Ký Văn Phòng

- Khoa Kế Toán

- Các tổ bộ môn thuộc khoa

o Tổ Chính trị

o Tổ Anh văn

o Tổ Thể dục - quốc phòng

o Tổ Tin học

o Tổ Quản trị nhà hàng

o Tổ Hướng dẫn viên Du lịch

 Các trung tâm:

- Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học

- Trung tâm Thông tin- Thư viện

 Các tổ chức khác

- Công đoàn trường gồm 40 đoàn viên

- Đoàn TNCS-HCM với 280 đoàn viên thanh niên

Hình 2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC TRƯỜNG TRUNG CẤP MAI LINH

Trang 40

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG ĐÀO TẠO

KHOA CƠ KHÍ Ô TÔ

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TIN HỌC

PHÒNG ĐÀO TẠO

THƯ VIỆN

PHÒNG KHẢO THÍ

PHÓ HIỆU TRƯỞNG HÀNH CHÍNH

CƠ SỞ 2 PHÒNG TỔ CHỨC

CÔNG ĐOÀN

ĐOÀN THANH NIÊN

KÝ TÚC XÁ

PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG CT HS-SV

BAN KIỂM SOÁT

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

(Nguồn: Phòng Hành chính - Tổ Chức)

Ngày đăng: 03/11/2015, 19:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bộ máy nhân sự nhà trường - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Mai Linh Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.1 Bộ máy nhân sự nhà trường (Trang 41)
Bảng 2.2: Phân loại trình độ chuyên môn, thâm niên và tuổi đời của cán bộ. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Mai Linh Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.2 Phân loại trình độ chuyên môn, thâm niên và tuổi đời của cán bộ (Trang 41)
Bảng 2.3 Quy mô đào tạo của MPC - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Mai Linh Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.3 Quy mô đào tạo của MPC (Trang 43)
Bảng 2.4: Phân loại giáo viên theo khoa - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Mai Linh Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.4 Phân loại giáo viên theo khoa (Trang 44)
Bảng 2.6: Phân loại độ tuổi giáo viên theo khoa - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Mai Linh Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.6 Phân loại độ tuổi giáo viên theo khoa (Trang 45)
Bảng 2.5: Phân loại giới tính giáo viên theo khoa - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Mai Linh Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.5 Phân loại giới tính giáo viên theo khoa (Trang 45)
Bảng 2.7: Phân loại thâm niên công tác giáo viên theo khoa - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Mai Linh Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.7 Phân loại thâm niên công tác giáo viên theo khoa (Trang 46)
Bảng  2.12:  Kết  quả  tuyển  sinh  học  sinh  bậc  trung  cấp  chuyên  nghiệp  theo  trình độ học vấn - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Mai Linh Thành phố Hồ Chí Minh
ng 2.12: Kết quả tuyển sinh học sinh bậc trung cấp chuyên nghiệp theo trình độ học vấn (Trang 53)
Bảng 2.13: Đánh giá chất lượng đầu vào của học sinh  năm 2012. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Mai Linh Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.13 Đánh giá chất lượng đầu vào của học sinh năm 2012 (Trang 54)
Bảng 2.15: Kết quả học tập của học sinh Trường trung cấp Mai Linh . - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Mai Linh Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.15 Kết quả học tập của học sinh Trường trung cấp Mai Linh (Trang 56)
Bảng 2.16: Kết quả xếp loại tốt nghiệp của học sinh  Trường trung cấp Mai  Linh ( từ 2010 đên 2012) - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Mai Linh Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.16 Kết quả xếp loại tốt nghiệp của học sinh Trường trung cấp Mai Linh ( từ 2010 đên 2012) (Trang 57)
Bảng 2.18: Đánh giá của doanh nghiệp  về nội dung chương trình đào tạo  của trường Trung Cấp Mai Linh - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Mai Linh Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.18 Đánh giá của doanh nghiệp về nội dung chương trình đào tạo của trường Trung Cấp Mai Linh (Trang 61)
Bảng 2.19 : Thực trạng việc sử dụng phương pháp giảng dạy của Giáo viên  trường Trung Cấp Mai Linh - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Mai Linh Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.19 Thực trạng việc sử dụng phương pháp giảng dạy của Giáo viên trường Trung Cấp Mai Linh (Trang 62)
Bảng 2.21 : Khảo sát tình hình sử dụng trang thiết bị dạy học - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Mai Linh Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.21 Khảo sát tình hình sử dụng trang thiết bị dạy học (Trang 67)
Bảng 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Mai Linh Thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w