Câu 23: Một tế bào trứng của 1 loại đơn tính giao phối được thụ tinh trong ống nghiệm, khi hợp tử nguyên phân đến giai đoạn 8 phôi bào người ta tách các phôi bào và cho phát triển riêng[r]
Trang 1THPT
LAI VUNG 3
BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC
Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ LB TK6
Câu 1: Cho 1 gen phân mảnh ở tế bào nhân thực có 15 đoạn intron và exon, các exon dài bằng nhau và bằng 204 angstron, các intron dài bằng nhau và bằng 102 angstron Kết luận nào đúng:
A. Trên mạch gốc, nếu thay thế triplet thứ 51 bằng 3ATT5 thì đoạn gen quy định prôtêin được tổng hợp dài 147 angstron
B. Trên mạch gốc, nếu trình tự triplet thứ 82 là 3AXX5 thì đột biến gen thay cặp ở bộ 3 này
sẽ dẫn đến thay đổi thành phần prôtêin được tổng hợp
C. Trên mạch gốc, nếu có 1 đột biến làm xuất hiện bộ 3 kết thúc ở triplet thứ 117 thì chuỗi polypeptit hoàn chỉnh được tổng hợp chứa 158 axit amin
D. Gen trên có thể mang thông tin tổng hợp 40320 chuỗi polypeptit khác nhau
Câu 2: Một số loài cây chịu được khô hạn trong thời gian dài mà không ảnh hưởng tới quang hợp Đặc điểm nào sau đây giúp cây có khả năng đó?
A. Hệ thống rễ phát triển tốt B. Thế nước của lá cây rất thấp
C. Đóng khí khổng D. Tế bào bao bó mạch chứa lục lạp
Câu 3: Hoocmon Ơstrongen ở người được sản xuất từ các cơ quan nào?
A. Buồng trứng, tuyến yên, tuyến tuy
B. Buồng trứng, gan, vỏ tuyến thượng thận
C. Nhau thai, buồng trứng, tuyến giáp
D. Buồng trứng, nhau thai, vỏ tuyến thượng thận
Câu 4: Dung dịch trong mạch rây chủ yếu là
A. Nước B. Chất khoáng C. Đường D. Hoocmon
Câu 5: Một người bị nhiễm HIV đã đều đặn đi tiêm thuốc ức chế gen phiên mã ngược đúng định kỳ Giả sử lúc đầu, chưa có virut nào mang đột biến kháng thuốc Hỏi sau 1 thời gian dài, kết luận nào đúng?
A. Người đó sẽ hết bệnh hoàn toàn
B. Những virut trong người bệnh nhân không sinh sản được và bị tiêu diệt bởi bạch cầu
C. Các virut xuất hiện 1 đột biến kháng thuốc và người đó ngày càng bệnh nặng
D. Các virut không thể tiếp tục sống kí sinh và phải thay đổi vật chủ
Câu 6: Phần lớn Nađược tái hấp thu ở
A. ống lượn gần B. quai Henle
C. ống lượn xa D. ống góp
Câu 7: Xét 2 gen cách nhau 60cM, khi nói về sự hoán vị của 2 gen này, điều nào sau đây là đúng?
A. Các gen trên có thể nằm trên 2 NST không tương đồng nên có thể không xảy ra hoán vị
B. Nếu có hoán vị xảy ra thì tần số hoán vị sẽ là 60% tương ứng với 60cM
C. Do khoảng cách giữa 2 gen lớn hơn 50cM nên không xảy ra hoán vị
D. 2 gen trên sẽ xảy ra trao đổi chéo kép qua 1 gen nằm giữa chúng có khoảng cách đến 2 gen nhỏ hơn 50cM
Trang 2Câu 8: Trong 1 giờ, tâm thất trái ở người bình thường bơm lượng máu trung bình khoảng bao nhiêu vào động mạch chủ lúc nghỉ ngơi?
Câu 9: Phần lớn CO2 trong máu được vận chuyển dưới dạng:
A. hòa tan trong huyết tương B. bicacbonat
C. kết hợp với hemoglobin D. kết hợp với protein huyết tương
Câu 10: Ánh sáng nào có hiệu quả nhiều nhất đối với quang hợp?
A. Đỏ B. Vàng C. Xanh tím D. Xanh lục
Câu 11: Chuỗi truyền electron nằm ở đâu?
A. Tế bào chất B. Khoang giữa hai màng ti thể
C. Màng ngoài ti thể D. Màng trong ti thể
Câu 12: Ở đậu hà lan, xét 3 locut gen: gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, gen 3 có 4 alen Khẳng định nào sau đây chính xác?
A. Số kiểu gen tối thiểu có thể có là 24
B. Số kiểu gen tối đa có thể có về các locut là 876
C. Nếu 2 trong 3 locut gen trên nằm cùng 1 NST, locut còn lại nằm trên NST khác thì số kiểu
dị hợp về tất cả các locut bằng 36
D. Số kiểu gen đồng hợp ít nhất 1 về 1 locut gen tối đa là 220
Câu 13: Trong rừng Amazon có 1 loài tắc kè chuyên đi ăn các loại côn trùng Tuy nhiên, nó lại không ăn 1 loài bọ cánh cứng bám trên thân cây gỗ hút nhựa cây do loài côn trùng này tiết
ra 1 chất ngọt là thức ăn ưa thích của tắc kè Ngoài ra, khi tắc kè đến ăn chất ngọt, nó cũng xua đuổi những loài kiến và các loại côn trùng khác “làm phiền” bọ cánh cứng hút mật Mối quan hệ giữa tắc kè và bọ cánh cứng là:
A. Cộng sinh B. Hội sinh
Câu 14: Ở một loài động vật, lôcut A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có
4 alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn Tiến hành hai phép lai:
Phép lai 1: P: mắt đỏ mắt nâu, F1:25% đỏ: 50%nâu:25% vàng;
Phép lai 2: P: vàng vàng, F2: 75%vàng: 25%trắng
Nếu lấy con mắt nâu P phép lai 1 lai với một trong hai con mắt vàng P ở phép lai 2 thì sẽ thu được kết quả là:
A.100%nâu B. 75% nâu : 50% vàng
C. 50% nâu : 50%vàng D.25% đỏ:25% nâu:25% vàng:25% trắng
Câu 15: Trong các chu trình sinh địa hóa dưới đây, chu trình nào có vật chất lắng đọng nhiều nhất?
A. Chu trình cacbon B. Chu trình nitơ
C. Chu trình nước D. Chu trình photpho
Câu 16: Trong giai đoạn tiến hóa hóa học các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành là nhờ
A. Các nguồn năng lượng tự nhiên
B. Các enzim tổng hợp
C. Cơ chế sao chép của AND
D. Sự phức tạp giữa các hợp chất vô cơ
Trang 3Câu 17: Ổ sinh thái là:
A. một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển của loài
B. một khoảng không gian giới hạn sinh thái của loài
C. nơi ở của loài, sinh sản của loài
D. nơi sinh vật kiếm ăn, và những giới hạn sinh thái của loài
Câu 18: Khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã, điều nào sau đây là sai?
A. Quá trình dịch mã gồm 2 quá trình: hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi polypeptit
B. Trong quá trình dịch mã, đầu tiên, tiểu đơn vị bé của riboxom liên kết với mARN tại vị trí côdon mở đầu
C. Quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ diễn ra cùng lúc
D. Hiện tượng pôlixôm có thể xảy ra trên nhiều mARN khác nhau
Câu 19: Ở 1 loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen lặn a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,4AaBb + 0,4aabb + 0,2Aabb = 1 Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng sau một thế hệ ngẫu phối là:
Câu 20: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng là trội so với hạt xanh Đem gieo các hạt vàng thuần chủng
và hạt xanh thuần chủng rồi cho giao phấn được các hạt lai, tiếp tục gieo các hạt lai F1 và cho chúng tự thụ phấn được các hạt F2 Nhận định nào dưới đây là không chính xác về các kết quả của phép lai nói trên là?
A. Ở thế hệ lai F1 ta sẽ thu được toàn bộ là các hạt vàng dị hợp.
B. Trong số toàn bộ các hạt được trên cây F1 ta sẽ thấy tỷ lệ 3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
C. Nếu tiến hành gieo các hạt F2 và cho chúng tự thụ phấn nghiêm ngặt, sẽ có những cây chỉ tạo hạt xanh
D. Trên tất cả các cây F1, chỉ có một loại hạt được ra hoặc hạt vàng, hoặc hạt xanh.
Câu 21: Ở một quần thể sinh vật, sau nhiều thế hệ sinh sản, thành phần kiểu gen vẫn được duy trình không đổi là 0,36AABB: 0,48 Aabb: 0,16aabb Nhận xét nào sau đây về quần thể này là đúng?
A. Quần thể này có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình
B. Quần thể này là quần thể tự phối hoặc sinh sản vô tính
C. Quần thể này là quần thể giao phối ngẫu nhiên và đang ở trạng thái cân bằng di truyền
D. Quần thể này đang chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 22: Một nhà khoa học làm phép lai ở một loài động vật cho con đực lông xám giao phối với con cái lông vàng được F1 toàn lông xám, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có
kiểu hình là:
- Ở đực: 302 xám và 101 vàng
- Ở cái: 150 xám và 251 vàng
Cho rằng không có đột biến xảy ra và tính trạng không chịu ảnh hưởng của môi trường Chọn phát biểu đúng:
A. Gen quy định tính trạng chỉ nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y
B. Đã có gen gây chết
Trang 4C. Tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính.
D. Ông đang làm thí nghiệm với chim bồ câu
Câu 23: Một tế bào trứng của 1 loại đơn tính giao phối được thụ tinh trong ống nghiệm, khi hợp tử nguyên phân đến giai đoạn 8 phôi bào người ta tách các phôi bào và cho phát triển riêng rẽ Các phôi bào được kích thích để phát triển thành các cá thể này có thể giao phối được với nhau không
A. Có thể giao phối được với nhau do các cá thể mang cặp NST giới tính khác nhau
B. Không thể giao phối được với nhau do các cá thể mang cặp NST giới tính giống nhau
C. Có thể giao phối được hoặc không tuỳ theo cặp NST giới tính của cơ thể
D. Có thể giao phối được hoặc không tuỳ theo các chất kích thích tăng trưởng được sử dụng
Câu 24: Nhận định nào sau đây là sai
A. Quần xã càng tiến gần đến trạng thái đỉnh cực lưới thức ăn càng trở nên phức tạp
B. Lưới thức ăn của quần xã phân bố ở vùng gần bờ đơn giản hơn so với ở vùng nước ngoài khơi
C. Trong diễn thế sinh thái, lưới thức ăn ngày càng trở nên phức tạp
D. Lưới thức ăn của quần xã phân bố ở vùng nhiệt đới xích đạo phức tạp hơn so với ở vùng
ôn đới, ở đồng bằng phức tạp hơn ở cao nguyên, đỉnh núi cao
Câu 25: Ở người xét 2 bệnh di truyền đều do gen lặn nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định là bệnh Tay-sach và bệnh bạch tạng Cho phả hệ về 2 bệnh trên như sau:
Cặp bố mẹ sinh 2 người con gái bình thường ở thế hệ thứ I có kiểu gen đồng hợp Xác xuất
để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III sinh đứa con bình thường là bao nhiêu?
Câu 26: Chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi vận chuyển electron là?
Câu 27: Ở đậu Hà Lan: tính trạng trơn do 1 gen quy định và trội hoàn toàn so với gen quy định hạt nhăn Cho đậu hạt trơn lai với đậu hạt nhăn được F1 đồng loạt trơn.F1 tự thụ phấn
được F2 thu được đậu hạt trơn và đậu hạt nhăn, cho đậu hạt trơn F2 tự thụ phấn được F3 có
4 hạt Xác xuất để bắt gặp quả đậu F3 có 3 hạt trơn và 1 hạt nhăn là bao nhiêu? Biết rằng tính trạng vỏ hạt do gen trong phôi quy định
Trang 5Câu 28: Chiều cao người do 3 cặp gen A,a; B,b; D,d phân ly độc lập tác động theo kiểu cộng gộp Sự có mặt mỗi alen trội trong tổ hợp gen làm tăng chiều cao lên 10cm Người thấp nhất kiểu gen đồng hợp lặn có chiều cao = 120cm Một cặp vợ chồng có kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen nói trên, họ dự kiến sinh 2 người con Xác suất sinh được người con có chiều cao 180cm
và người con có chiều cao 170cm là:
Chọn câu trả lời đúng
Câu 29: Cho các phát biểu sau:
(1) Một tháp sinh khối bền vững đôi khi có bậc dinh dưỡng phía trên rộng hơn bậc dinh dưỡng phía dưới
(2) Mỗi loài sinh vật có thể tham gia nhiều lưới thức ăn trong hệ sinh thái
(3) Tháp sinh khối bền vững luôn có cạnh xiên
(4) Sinh vật tiêu thụ chỉ là động vật
(5) Số lượng cá thể của bậc dinh dưỡng cao hơn luôn ít hơn bậc dinh dưỡng thấp hơn
Tổ hợp phát biểu đúng là:
Câu 30: Khi môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, quần thể có khả năng thích nghi cao nhất là :
A. quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản hữu tính
B. quần thể có kích thước lớn và sinh sản tự phối
C. quần thể có kích thước lớn và sinh sản hữu tính
D. quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính
Câu 31: Một phân tử ADN có chiều dài 0,408 micromet, trong đó có tích % giữa nuclêôtit loại A với một loại khác là 4% và số nuclêôtit loại A lớn hơn loại G Số nuclêôtit từng loại của phân tử AND này là:
A. A = T = 1192; G = X = 8 B. A = T = 960; G = X = 240
C. A = T = 720; G = X = 480 D. A = T = 1152; G = X = 48
Câu 32: Môn vị được mở dưới tác động trực tiếp của
A. sự co bóp của tá tràng B. sự co bóp cả dạ dày
Câu 33: Kết luận nào sau đây là chính xác?
A. Tất cả thực vật đều chỉ là sinh vật tự dưỡng
B. Các nhân tố sinh thái tác động 1 cách riêng lẻ lên sinh vật
C. Tất cả sinh vật lưỡng tính đều có khả năng tự thụ
D. Sự thay đổi hình thái theo nhịp sinh học thực chất là 1 dạng thường biến
Câu 34: Cho các thông tin về nhiễm sắc thể như sau :
Trang 6(1) NST tồn tại ở 2 trạng thái trong chu kì tế bào là NST đơn và NST kép.
(2) Ở kì giữa chu kì tế bào mỗi NST đơn chỉ có 1 cromatit
(3) Mỗi NST thể kép bình thường có 1 tâm động vì chứa 2 cromatit còn NST đơn chỉ có 1 tâm động
(4) Một cặp NST kép tương đồng có chứa 2 cromatit và trong mỗi cromatit có 1 phân tử ADN
(5) Mỗi cromatit chứa một phân tử ADN giống phân tử ADN của NST ở trạng thái đơn tương ứng
(6) Dựa vào chức năng chia NST thành 2 loại: NST thường và NST giới tính
Số thông tin chính xác là:
Câu 35: Một cặp vợ chồng bình thường sinh một con trai mắc cả hội chứng Đao và Claifentơ (XXY) Kết luận nào sau đây là không đúng?
A. Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 2, bố giảm phân bình thường
B. Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 1, mẹ giảm phân bình thường
C. Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 1, bố giảm phân bình thường
D. Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở giảm phân 2, mẹ giảm phân bình thường
Câu 36: Ở đậu Hà Lan, xét 2 gen (A,a) và (B,b) cùng nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng quan hệ trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định 1 tính trạng Xét phép lai giữa 2 cây dị hợp về 2 cặp gen, gọi x là tỉ lệ số cây ở F1 mang kiểu gen aabb Biết quá trình phát sinh giao tử ở 2 cây là như nhau và xảy ra hoán vị gen Kết luận nào sau đây chưa chính xác?
A. Tỉ lệ cây mang 2 tính trạng trội ở F1 là 1 2 x
B. Tỉ lệ cây mang 1 tính trạng trội ở F1 là 1 2 2x
C. x không lớn hơn 6, 25%.
Trang 7D. Tỉ lệ cây mang ít nhất 1 tính trạng trội ở F1 là 1 x
Câu 37: Có mấy loại môi trường sống của sinh vật?
Câu 38: Nội dung nào dưới đây mô tả vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hoá nhỏ
A. Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong thành phần quần thể giao phối
B. Đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đặc điểm có lợi hơn
C. Quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng tiến hoá
D. Hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá thể trong quần thể
Câu 39: Nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là
A. sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể
B. sự tăng hoặc giảm số lượng cá thể theo chu kì
C. do tác động của các nhân tố vô sinh, hữu sinh có chu kì
D. do tác động đột ngột bất thường của các nhân tố vô sinh, hữu sinh
Câu 40: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định
(2) Làm giàu vốn gen của quần thể
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù là alen đó là có lợi (4) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể tương đối nhanh
Các thông tin nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên là:
A. (1), (3), (5) B. (1), (4), (5) C. (2), (4), (5) D. (3), (4)
Trang 9Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C.
Ta có intron exon 15
2.intron 1 15
7
Intron
Số nucleotit của 1 đoạn exon trên mạch gốc 204 60.
3, 4
Số bộ ba của 1 đoạn exon 60 20
3
Số nucleotit của 1 đoạn intron 102 30.
3, 4
Số bộ ba của nucleotit có trong 1 đoạn intron 30 10
3
Câu A: Ta có 51 20 10 20 1.
Trên mạch gốc triplet (bộ ba) thứ 51 nằm trong đoạn intron, do đó sự thay thế bằng bộ ba 3ATT5 là 1 bộ ba kết thúc cũng không có ý nghĩa vì intron không mã hoá axit amin
Đoạn gen quy định cho protein là tất cả các đoạn exon
Chiều dài tất cả các đoạn exon 8.204 1632
SAI
Câu B: Ta có: 82 20 10 20 10 20 2.
Trên mạch gốc triplet thứ 82 nằm trong đoạn intron do đó nó không tham gia vào việc mã hoá axit amin, khi bộ ba này bị đột biến thì không ảnh hưởng
gì đến chuỗi polipeptit được tổng hợp SAI
Câu C: Ta có: 117 20 10 20 10 20 10 20 7.
Trên mạch gốc triplet thứ 117 nằm trong đoạn intron
Đoạn gen mã hoá cho protein là tất cả các đoạn exon
Số axit amin có trong protein được tổng hợp = số triplet có trong
exon 2 8.20 2 158. (axit amin mở đầu và mã kết thúc không được tính nên phải trừ 2) ĐÚNG
Câu D: Ta biết rằng sau khi phiên mã thì xảy ra quá trình cắt intron và nối exon Trừ 2 đoạn exon ở đầu và cuối được cố định thì các đoạn exon ở giữa có thể tự do sắp xếp, mỗi kiểu sắp xếp sẽ cho ta 1 loại chuỗi polipeptit khác nhau
Số loại chuỗi polipeptit (exon 2)! (8 2)! 720.
SAI
Câu 2: Đáp án B.
CHÚ Ý
Trong 1 gen phân mảnh số
đoạn exon = intron + 1.
CHÚ Ý
Trong 1 gen phân mảnh số
đoạn exon = intron + 1.
CHÚ Ý
Ta biết rằng trong gen phân
mảnh thì 2 đoạn exon là cố
định ở 2 đầu của gen còn bên
trong sẽ là 1 đoạn exon xen
kẽ với 1 đoạn intron.
CHÚ Ý
Ta biết rằng trong gen phân
mảnh thì 2 đoạn exon là cố
định ở 2 đầu của gen còn bên
trong sẽ là 1 đoạn exon xen
kẽ với 1 đoạn intron.
Trang 10Do các cây có những biến đổi về mặt hình thái của lá dẫn đến thế nước của lá rất thấp vì vậy sự thoát hơi nước qua lá là rất ít do đó khả năng chịu hạn của các cây này là rất tốt
Câu 3: Đáp án D.
Hoocmon Ơstrongen là hoocmon sinh dục được sản xuất chủ yếu ở nữ Bình thường khi chưa mãn kinh hoocmon này được sản xuất chủ yếu ở buồng trứng, một phần nhỏ ở tuyến trên thận Khi có thai, hoocmon này được tổng hợp nhờ nhau thai
Câu 4: Đáp án C.
Dung dịch được vận chuyển trong mạch rây chủ yếu là đường saccarose
Câu 5: Đáp án D.
Câu A: Người này mới bị nhiễm virut HIV chứ chưa thể khẳng định có bị bệnh hay không do đó ta chưa thể kết luận được như vậy Mặt khác, HIV là bệnh do virut gây ra, đặc biệt virut này có khả năng sống tiềm tàng rất lâu do đó rất khó
để loại bỏ hoàn toàn virut ra khỏi cơ thể SAI
Câu B: Virut không sinh sản mà chúng chỉ nhân lên Ở đây virut có thể ẩn nấp trong chính các tế bào bạch cầu tiềm tàng mà các tế bào miễn dịch của cơ thể không nhận biết và tiêu diệt được SAI
Câu C: Khi mà chưa có đột biến kháng thuốc thì người đó đã tiêm thuốc đều đặn đúng định kỳ thì tất cả các virut không có khả năng kháng thuốc đã bị tiêu diệt và không thể nhân lên được nữa, nên bệnh của người này sẽ giảm Nguy
cơ xuất hiện đột biến kháng thuốc là thấp SAI
Câu D: Virut do bị ức chế phiên mã ngược nên không thể nhân lên trong tế bào chủ được vì vậy chỉ những virut đột biến thay đổi thụ thể tế bào mới có khả năng nhân lên trong cơ thể tức là thay đổi tế bào đích ĐÚNG (Ở đây thuật ngữ dùng chưa thực sự chính xác nhưng chủ yếu muốn nhấn mạnh đến sự biến đổi đặc điểm thích nghi của virut nên ta có thể chấp nhận)
Câu 6: Đáp án A.
Khoảng 70% lượng Na được hấp thu ở ống lượn gần, còn lại được tái hấp thu
ở phần lên của quai Henle và ống lượn xa, ống góp
Câu 7: Đáp án D.
Câu A: Khoảng cách giữa 2 gen là 60cM thì chắc chắn 2 gen nằm trên 1 cặp NST SAI
Câu B: Hoán vị gen xảy ra giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50% dù khoảng cách của 2 gen là bao nhiêu SAI
Câu C: Khoảng cách giữa 2 gen càng lớn thì tần số hoán vị gen càng lớn do đó hoán vị gen sẽ xảy ra SAI
Câu D: Giữa 2 gen xa nhau luôn có các gen ở giữa và 2 gen sẽ trao đổi chéo kép qua gen này ĐÚNG
Câu 8: Đáp án B.
Ở người bình thường tần số tim khi nghỉ ngơi là 70 nhịp/phút
Thể tích máu mỗi lần thất trái co bóp tống vào động mạch chủ là khoảng 70ml