1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LB 3

14 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 261,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 19: Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen quy định nằm trên các cặp NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp.. Trên mỗi cặp NST thường xét 2 cặ[r]

Trang 1

THPT

LAI VUNG 3

BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC

Môn: Sinh học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ LB TK3

ĐỀ SỐ 3 Câu 1: Khi nói về kích thước quần thể, điều nào sau đây không đúng?

A. Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được

B. Kích thước tối thiểu của quần thể thuộc các loài khác nhau thường giống nhau

C. Kích thước tối đa phụ thuộc vào môi trường và tùy từng loài sinh vật

D. Khi kích thước quần thể dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ bị tuyệt diệt

Câu 2: Mỗi phân tử ARN vận chuyển

A. chỉ gắn với một axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3 của chuỗi polipeptit

B. có chức năng vận chuyển axit amin và vận chuyển một số chất đến dịch mã

C. có 3 bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp bổ sung với một bộ ba trên mARN

D. có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung nên A = U và G = X

Câu 3: Hệ tuần hoàn kín gặp ở:

Câu 4: Ở trường hợp nào sau đây, đột biến gen lặn sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể?

A. Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên

B. Các cá thể trong quần thể sinh sản vô tính

C. Các cá thể trong quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên

D. Các cá thể trong quần thể tự thụ

Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, các cây F1 tự thụ phấn được F2 Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gen chỉ quy định một kiểu hình Theo lý thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là

A. trên mỗi cây chỉ có một loài hoa, trong đó cây hoa đỏ chiếm 75%

B. có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó cây có hoa đỏ chiếm 75%

C. trên mỗi cây có cả hoa đỏ và hoa trắng, trong đó hoa đỏ chiếm 75%

D. có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa đỏ chiếm 75%

Câu 6: Một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,3BB + 0,4Bb + 0,3bb = 1 Biết rằng cơ thể có kiểu gen bb không có khả năng sinh sản Trải qua một số thế

hệ tự thụ phấn liên tiếp người ta quan sát thấy cứ 11 cây mới xuất hiện một cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp Quần thể trên đã trải qua bao nhiêu thế hệ tự thụ?

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

(1) Lai thuận nghịch là phương pháp duy nhất để xác định 1 gen nào đó nằm ở tế bào chất (2) Lai xa kèm đa bội hóa là phương pháp duy nhất tạo thể song nhị bội

(3) Chuyển đoạn NST là đột biến cấu trúc NST làm thay đổi số lượng nhóm gen liên kết (4) Gen gây bạch tạng là 1 gen đa hiệu

Số phát biểu đúng là:

Trang 2

Câu 8: Xét các trường hợp sau:

(1) Gen nằm trên NST giới tính ở vùng tương đồng và trên một cặp NST có nhiều cặp gen

(2) Gen nằm trong tế bào chất (trong ti thể hoặc lục lạp) và trong mỗi bào quan có nhiều gen

(3) Gen nằm trên NST thường và trên mỗi cặp NST có nhiều cặp gen

(4) Gen nằm trên NST thường và trên mỗi cặp NST có ít cặp gen

(5) Gen nằm trong tế bào chất (trong ti thể hoặc lục lạp) và trong mỗi bào quan có ít gen (6) Gen nằm trên NST giới tính Y ở vùng không tương đồng và trên một NST có nhiều gen

Trong các trường hợp trên, có bao nhiêu trường hợp gen không tồn tại thành cặp alen?

A. 2 trường hợp B. 3 trường hợp C. 4 trường hợp D. 5 trường hợp

Câu 9: Ở một loài thực vật lưỡng bội, cho cây có hoa đỏ tự thụ phấn được F1 có 3 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 56,25% Trong số những cây hoa đỏ ở F1, loại cây thuần chủng chiếm tỉ lệ

Câu 10: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho tất cả các nhân tố tiến hóa?

A. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

B. Làm tăng tính đa dạng và phong phú về vốn gen của quần thể

C. Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tạo ra sự sai khác về tỉ lệ kiểu gen giữa các quần thể

D. Làm xuất hiện các alen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc

Câu 11: Trong số các trường hợp sau, có bao nhiêu trường hợp mà một alen có thể bị loại bỏ hoàn toàn nhanh chóng khỏi quần thể giao phối lưỡng bội?

(1) Gen trội gây chết ở trạng thái đồng hợp

(2) Gen lặn làm mất khả năng sinh sản

(3) Gen trội gây chết ở cả trạng thái đồng hợp và dị hợp

(4) Gen lặn gây chết ở giai đoạn hợp tử

Câu 12: Các chất dưới đây là enzim, trừ:

Câu 13: Ở người, bộ phận có vai trò quan trọng nhất trong trao đổi khí là:

Câu 14: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Theo lý thuyết, ở đời con của phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe, loại cá thể chỉ có hai alen trội chiếm tỉ lệ

Câu 15: Trong quan hệ hỗ trợ cùng loài, sự quần tụ giúp cho sinh vật:

(1) Dễ dàng săn mồi và chống được kẻ thù hơn

(2) Hình thành các vùng lãnh thổ khác nhau của từng cặp trong đàn

(3) Dễ kết cặp trong mùa sinh sản

(4) Chống chọi với điều kiện bất lợi của tự nhiên

(5) Thúc đẩy quá trình chọn lọc tự nhiên

Phương án đúng là:

A. (1), (3), (4) B. (1), (2), (4), (5) C. (1), (2), (3), (5) D. (1), (4), (5)

Trang 3

Câu 16: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên là ở chỗ:

A. Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng

B. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín

C. Do có sự can thiệp của con người nên hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

D. Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên

Câu 17: Khi lai cà chua quả màu đỏ, dạng tròn với cà chua quả màu vàng, dạng bầu dục ở F1

thu được 100% quả màu đỏ, dạng tròn Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 tổng số 150 cây, trong

đó có 99 cây quả màu đỏ, dạng tròn Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, không có đột biến xảy ra, mọi diễn biến của quá trình sinh giao tử đực và cái giống nhau Tần số hoán vị gen là

Câu 18: Ở bò, gen A nằm trên NST thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp Trong một trại chăn nuôi có 20 con đực giống chân cao và 200 con cái chân thấp Quá trình ngẫu phối đã sinh ra đời con có 80% cá thể chân cao, 20% cá thể chân thấp Trong số 15 con bò đực trên, có bao nhiêu con có kiểu gen dị hợp?

Câu 19: Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen quy định nằm trên các cặp NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp Cho cây có quả nặng nhất 120g lai với cây có quả nhẹ nhất 60g được F1 Cho F1 giao phấn tự do được F2 có 7 loại kiểu hình về tính trạng khối lượng quả Ở F2, loại cây có quả nặng 90g chiếm tỉ lệ

Câu 20: Ruồi giấm bộ NST 2n = 8 Trên mỗi cặp NST thường xét 2 cặp gen dị hợp, trên cặp NST giới tính xét 2 locut gen trên vùng tương đồng của X và Y Biết không có đột biến xảy

ra Một cá thể ruồi giấm đực có kiểu gen dị hợp về các gen đang xét cho số loại tinh trùng tối

đa là

Câu 21: Ở người tính trạng nhóm máu hệ ABO do 1 gen có 3 alen nằm trên NST thường quy định Ở một quần thể người đang cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu và có tần số IA =

IB = IO Xét một phả hệ trong quần thể:

Cho các phát biểu sau:

(1) Có 8 người trong phả hệ đã biết kiểu gen

Trang 4

(2) Nếu III1 là máu O thì người III2 chắc chắn có kiểu gen dị hợp về máu A.

(3) Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III sinh một đứa con có nhóm máu khác họ là 57,67%

(4) Cặp vợ chồng ở thế hệ III có thể sinh ra đời con có đủ 4 loại nhóm máu

Số phát biểu đúng là:

Câu 22: Cho các thông tin:

(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào

(2) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST

(3) Xảy ra ở cả động vật và thực vật

(4) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN

(5) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể

Trong 5 thông tin trên thì có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn NST và đột biến lệch bội dạng thể một?

Câu 23: Khi nói về giới hạn sinh thái, điều nào sau đây không đúng?

A. Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành

B. Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái

C. Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực

D. Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng

Câu 24: Ở một loài thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, kiểu gen Aa quy định hoa vàng, kiểu gen aa quy định hoa trắng Cho các quần thể sau:

(1) 50% cây hoa đỏ: 50% cây hoa vàng

(2) 25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa trắng: 25% cây hoa vàng

(3) 75% cây hoa vàng: 25% cây hoa trắng

(4) 16% cây hoa đỏ: 48% cây hoa vàng: 36% cây hoa trắng

Có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

Câu 25: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của gen lặn quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính X?

A. Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XX

B. Kêt quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau

C. Tỉ lệ phân tích của tính trạng biểu hiện không giống nhau ở hai giới

D. Có hiện tượng di truyền chéo

Câu 26: Môi trường sống của loài sán lá gan ở trong ống tiêu hóa của loài trâu, bò, lợn,…là gì?

A. Môi trường nhiệt độ ôn hòa B. Môi trường cơ quan

Câu 27: Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia?

A. Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm, cá sống trong cùng một môi trường

B. Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng

C. Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn

D. Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng

Trang 5

Câu 28: Khi ánh sáng chiếu vào một phía, ngọn cây hướng về phía ánh sáng chiếu Hiện tượng này gọi là

C. chuyển động theo ánh sáng D. tạo hình theo ánh sáng

Câu 29: Nói về quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E.Coli cho các phát biểu sau:

(1) Cả 2 mạch mới đều được tổng hợp gián đoạn

(2) Sự nhân đôi ADN đúng bằng số lần phân đôi tế bào

(3) Nguyên liệu để tổng hợp nên mạch liên tục trong một chạc sao chép là 4 loại nucleotit

A, T, G, X

(4) Quá trình nhân đôi có sự tham gia của enzym ARN polymeraza

Số phát biểu chính xác là:

Câu 30: Một gam chất béo trong hô hấp hiếu khí sẽ tạo ra số ATP gấp bao nhiêu lần so với một gam cacbohidrat?

Câu 31: Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

B. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường

C. Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể

D. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường

Câu 32: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?

A. Cấu trúc của lưới thức ăn càng thức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao

B. Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định

C. Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp

D. Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng

Câu 33: Con đường trao đổi chất nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí ở thực vật?

Câu 34: Sự phối hợp giữa PS I với PS II là để

C. hình thành hệ thống photphorin hóa vòng D. giải phóng O2

Câu 35: Đột biến làm giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng gen nên thường gây chết đối với thể đột biến Dạng đột biến này được ứng dụng

A. trong công nghiệp sản xuất bia

B. để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng

Trang 6

C. để tạo ra các dòng côn trùng giảm khả năng sinh sản được sử dụng làm công cụ phòng trừ sâu bệnh

D. trong nông nghiệp tạo ra cây trồng không hạt

Câu 36: Khi cường độ kích thích gây khử cực ở sợi trục tăng làm

A. tần số điện thế hoạt động tạo ra tăng

B. tốc độ dẫn truyền điện thế hoạt động tăng

C. thời gian kéo dài của điện thế hoạt động tăng

D. biên độ điện thế hoạt động tăng

Câu 37: Đối với động vật, ánh sáng không có tác dụng

C. biến tiền vitamin D thành vitamin D D. đẩy nhanh quá trình thành thục sinh dục

Câu 38: Điều nào không cần thiết đối với hấp thụ chủ động?

Câu 39: Ở một loài thực vật lưỡng bội, lai hai dòng thuần chủng thân cao, hoa trắng với thân thấp, hoa đỏ thu được F1 100% thân cao, hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ 9 cao, đỏ : 3 cao, trắng : 3 thấp, đỏ : 1 thấp, trắng Cho các cây cao, trắng và thấp, đỏ ở F2 tạp giao tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ:

Câu 40: Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Cho tất cả các cây quả tròn và quả bầu dục F2 giao phấn với nhau thu được F3 Tiếp tục cho F3 giao phấn ngẫu nhiên qua 2 thế hệ nữa thu được F5 Lấy ngẫu nhiên một hạt F5 đem trồng, theo lý thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là:

Trang 8

ĐÁP ÁN 1.B 2.D 3.D 4.D 5.A 6.C 7.B 8.B 9.B 10.C 11.D 12.B 13.C 14.A 15.A 16.A 17.B 18.A 19.C 20.B 21.B 22.C 23.D 24.B 25.A 26.C 27.C 28.B 29.B 30.B 31.B 32.C 33.C 34.B 35.B 36.A 37.D 38.A 39.C 40.A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B.

Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể đủ để có thể duy trì quần thể tồn tại Kích thước tối thiểu là đặc trưng cho từng loài

Câu 2: Đáp án D.

Mỗi phân tử ARN vận chuyển gắn với axit amin ở đầu 3 của chuỗi polinucleotit tARN chỉ vận chuyển axit amin đến riboxom

Do có 64 bộ ba mã hóa nên sẽ có 64 bộ ba đối mã trên tARN

Câu 3: Đáp án D.

Lưỡng cư là ngành động vật có xương sống, có hệ tuần hoàn kín

Câu 4: Đáp án D.

Quần thể tự thụ sẽ nhanh chóng tạo ra KG đồng hợp lặn từ các cá thể dị hợp do

đó các đột biến gen lặn sẽ nhanh chóng biểu hiện ra KH

Câu 5: Đáp án A.

KH màu hoa do KG của cây quy định Mỗi cây sẽ chỉ có 1 KG duy nhất do đó mỗi cây sẽ chỉ cho 1 màu hoa duy nhất

Cây F1 dị hợp có KG Aa Khi tự thụ sẽ cho đời con tỉ lệ 1AA:2Aa:1aa

 Trong tổng số cây ở F2 có 75% số cây cho hoa đỏ

Câu 6: Đáp án C.

Gọi số thế hệ là n Sau n thế hệ tự thụ thì tỉ lệ từng KG là:

n

1

0, 4 1

2

2

 

n

1

Aa 0, 4

2

 

 

n+1

1

aa 0, 4

2

 

 

Áp dụng công thức khi quần thể tự thụ mà KG đồng hợp lặn không có khả năng sinh sản ta có:

Tỉ lệ KG Aa ở thế hệ n = 1/11

k-b a-b n

C

n=3

2

Câu 7: Đáp án B.

Xét từng ý ta có:

(1) Có 2 cách để xác định 1 gen nào đó nằm trong nhân hay tế bào chất là: lai thuận nghịch và thay nhân tế bào  SAI

CHÚ Ý

Cần chú ý rằng đây là 75%

số cây chứ không phải là

75% số hoa của 1 cây

CHÚ Ý

Công thức về CLTN tác

động vào quần thể Cần

nhớ tính lại tỉ lệ các KG

sau các thế hệ

Trang 9

(2) Để tạo thể song nhị bội cũng có 2 cách: lai xa kèm đa bội hóa và dung hợp

tế bào trần. SAI

(3) Đột biến chuyển đoạn kiểu sáp nhập tâm (Robertson) có thể làm giảm số lượng NST hay chính là làm giảm số lượng nhóm gen liên kết  ĐÚNG (4) Gen gây bạch tạng bản chất là gen quy định enzim tham gia vào quá trình tổng hợp nên sắc tố trong cơ thể, do đó nhiều mô cơ quan trong cơ thể sẽ bị ảnh hưởng bởi đb này nếu có liên quan đến sắc tố, chúng ta nhận ra dễ vì là màu sắc da biểu hiện rõ ràng Định nghĩa gen bạch tạng là gen ảnh hưởng lên sự biểu hiện của nhiều tính trạng, do đó ý này hoàn toàn chính xác. ĐÚNG Vậy có 2 ý đúng

Câu 8: Đáp án B.

Gen không tồn tại thành cặp alen trong 3 trường hợp 2, 5 và 6

Câu 9: Đáp án B.

Khi cây hoa đỏ tự thụ thu được đời con có 3 loại KH trong đó tỉ lệ hoa đỏ chiếm 56,25% thì màu hoa chỉ có thể được quy định bởi 2 gen không alen tương tác bổ sung theo tỉ lệ 9:6:1

Nếu chỉ cho hoa đỏ tự thụ thu được đời con có 3 loại KH thì ta có thể nghĩ đến gen đa alen

 Cây hoa đỏ (A-B-) có 4 loại KG là 1AABB:2AABb:2AaBB:4AaBb

 Cây hoa đỏ thuần chủng trong số hoa đỏ chiếm 1/9

Câu 10: Đáp án C.

Nhìn chung tất cả các nhân tố tiến hóa đều dẫn đến sự thay đổi về tần số KG Còn tần số alen thì giao phối không ngẫu nhiên có thể không thay đổi

Câu 11: Đáp án D.

Nếu quần thể có kích thước nhỏ thì khi quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bất kì 1 alen nào cũng có thể bị loại bỏ khỏi quần thể

Câu 12: Đáp án B.

Secretin là 1 hoocmon cũng được tiết ra ở đường tiêu hóa và tham gia vào điều hòa bài tiết dịch tiêu hóa

Câu 13: Đáp án C.

Ở người, phế nang là nơi trao đổi khí

Câu 14: Đáp án A.

Tỉ lệ KG chỉ chứa 2 alen trội =

2 8 8

2 64

Câu 15: Đáp án A.

Mối quan hệ cùng loài thể hiện thông qua hiệu quả nhóm giúp tăng khả năng kiếm ăn cũng như chống kẻ thủ, dễ kết đôi mùa sinh sản cũng như chống chọi với những bất lợi từ môi trường

Câu 16: Đáp án A.

HST nhân tạo cũng là hệ mở, nhưng nguồn năng lượng ngoài từ tự nhiên còn

do con người liên tục cung cấp

Câu 17: Đáp án B.

F1 đồng nhất đỏ, tròn nên P thuần chủng và F1 dị hợp về 2 cặp gen

CHÚ Ý

Đề yêu cầu tỉ lệ thuần

chủng trong số hoa đỏ, kết

quả sẽ thay đổi nếu chỉ

yêu cầu tính tỉ lệ hoa đỏ

thuần chủng

CHÚ Ý

Dạng câu hỏi như này các

bạn cần xét đầy đủ các

điều kiện của các nhân tố

tiến hóa tác động

CHÚ Ý

Công thức cần áp dụng:

2n là số tổ hợp giao tử có

thể có (n là số cặp dị hợp

có cả ở bố và mẹ)

a là số alen trội (lặn) mà

có thể có tối đa ở kiểu gen

của cá thể con

b là số alen trội (lặn) mà

chắc chắn có trong kiểu

gen của cá thể con

k là số alen trội (lặn)

cần có trong kiểu gen của

cá thể con (đề yêu cầu)

Trang 10

Quy ước: A: quả đỏ; a: quả tròn.

B: quả tròn; b: quả dài

F2 có tỉ lệ quả đỏ, tròn (A-B-) = 99/150 = 0,66

 ab//ab = 0,66 - 0,5 = 0,16

Do tần số HVG 2 giới như nhau và F1 tự thụ

 0,16 ab//ab = 0, 4ab x 0,4ab

 Tần số HVG = (0,5 - 0,4).2 = 0,2

Câu 18: Đáp án A.

Bò đực chân cao có KG AA hoặc Aa

Bò cái chân chấp chắc chắn có KG aa

 Bò chân thấp đời con có KG aa luôn nhận alen a từ bò cái và đực chân cao (các con bò chân cao dị hợp)

Đời F1 có tỉ lệ aa = 0,2

 Tỉ lệ bò đực chân cao có KG dị hợp Aa = 0,2.2 = 0,4

 Trong số 15 con bò đực chân cao sẽ có 15.0,4 = 6 con có KG dị hợp

Câu 19: Đáp án C

Giả sử rằng mỗi alen trội sẽ làm cho quả nặng thêm

Khi lai cây có quả nặng nhất (đồng hợp trội) với cây có quả nhẹ nhất (đồng hợp lặn) thì F1 sẽ mang KG dị hợp về tất cả các cặp

 F2 sẽ có đầy đủ các loại KG

F2 có 7 KH về cân nặng quả

 Tính trạng do 3 cặp gen không alen PLĐL quy định

 Cây có quả nặng 90g sẽ có 3 alen trội trong KG

 Tỉ lệ cây có KG mang 3 alen trội =

3 6 6

2 16

Câu 20: Đáp án B.

Đây là câu hỏi khá hay cần lưu ý một số chỗ như sau:

- Với 1 bài bất kì mà người ta cho một loài cụ thể nào đấy thì các bạn cần phải lưu ý tại sao người ta lại cho nó mà không phải một loài nào khác Cụ thể bài này là ruồi giấm, ngay lập tức các bạn cần phải phản xạ tìm điểm đặc biệt của ruồi giấm là hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái

- Điều thứ 2 là cần đọc rất kĩ câu hỏi và dữ kiện cho, vì rất dễ bị bẫy chỗ về số lượng tế bào hay các gen nằm ở đâu

Như vậy ở đây đề cho cá thể ruồi giấm đực mà trên các cặp NST đều mang các gen khác nhau Cá thể ruồi giấm đực thì mỗi cặp NST thường dù dị hợp về 2 cặp gen nhưng do không có hoán vị nên sẽ chỉ cho 2 loại giao tử về các locut đó

Ruồi giấm 2n = 8, do đó có 4 cặp NST trong đó mỗi cặp cho 2 loại giao tử

 Số loại giao tử tạo ra = 24 = 16

Câu 21: Đáp án B.

Trong phả hệ chắc chắn xác định được KG của 7 người là:

I1 có KG IAIO; I2 có KG là IBIO; II1 có KG là IOIO; II2 có KG là IAIO; II4 và II5

có KG là IBIO; III4 có KG là IOIO

CHÚ Ý

Công thức về KH trong

hoán vị gen:

A-B- = 0,5 + aabb

CHÚ Ý

KG Aa cho tỉ lệ giao tử

chứa alen a là 50%

CHÚ Ý

Do có 7 loại KG khác

nhau về số alen trội ứng

với 7 loại KH nên phải do

3 cặp gen quy định

Ngày đăng: 15/12/2020, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w