Cách xác định độ chính xác của thước kẹp và kiểm tra vị trí 0 của thước?. + Kiểm tra số liệu trên thước kẹp bằng cách nhìn các vạch bên trái và vạch bên phải của vạch trùng trên du xích
Trang 1THÍ NGHIỆM VLĐC 1
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI CÁC DỤNG CỤ ĐO ĐỘ DÀI VÀ KHỐI LƯỢNG
I Câu hỏi:
1 Bài thí nghiệm Đo cái gì? Đo để làm gì?
2 Mô tả nguyên tắc cấu tạo và tính năng của thước kẹp? Cách xác định độ chính xác của thước kẹp và kiểm tra vị trí 0 của thước?
3 Đo đường kính trong, đường kính ngoài, chiều cao như thế nào là đúng?
4 Cách đọc và kiểm tra số liệu đọc được trên thước kẹp?
5 Mô tả nguyên tắc cấu tạo của pamme? Trình bày cách sử dụng panme? Cách kiểm tra số liệu đọc trên panme?
II Gợi ý:
+ Đo đường kính ngoài: đặt trụ rỗng sao cho mặt cắt của trụ song song với mặt phẳng của thước
+ Đo đường kính trong: đặt trụ rỗng sao cho mặt cắt của trụ vuông góc với mặt phẳng của thước Kéo căng thước đồng thời xoay nhẹ trụ rỗng để số đo là lớn nhất
+ Đo chiều cao: kẹp sao cho diện tích tiếp xúc giữa mỏ kẹp và trụ rỗng là lớn nhất
+ Kiểm tra số liệu trên thước kẹp bằng cách nhìn các vạch bên trái và vạch bên phải của vạch trùng trên du xích (vạch bên trái sẽ lệch dương so với vạch trên
Trang 2thước chính còn vạch bên phải sẽ lệch âm so với vạch trên thước chính)
+ Panme vặn vào bằng núm 5, vặn ra bằng núm 4 Do núm 5 có gắn lò xo áp lực nên khi lực nén giữa 2 đầu đo 1 – 1’ vừa đủ thì sẽ không tiến vào được nữa nên tránh được sai số và không làm hỏng thiết bị như khi vặn vào bằng núm 4
+ Kiểm tra số liệu đọc trên panme: sau khi kẹp bi vào và đọc giá trị đường kính bi
D, vặn panme ra tới số nguyên (hoặc bán nguyên) gần nhất nếu (D+) bằng số nguyên (hoặc bán nguyên) gần nhất đã vặn ra thì số đo là đúng, nếu không thì phải đọc lại là số vạch đã vặn ra
Bài 3: KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC VẬT LÍ XÁC ĐỊNH GIA TỐC TRỌNG TRƯỜNG
I Câu hỏi:
1 Thế nào là con lắc vật lý? Khi nào thì con lắc vật lý trở thành con lắc thuận nghịch?
2 Tại sao có thể đo gia tốc trọng trường bằng con lắc thuận nghịch? Tìm công thức tính gia tốc trọng trường?
3 Đo cái gì?
4 Đo để làm gì?
Trang 35 Khi điều chỉnh gia trọng chú ý điều gì?
6 Đặt con lắc vào như thế nào là đúng?
7 Cho con lắc dao động như thế nào là đúng?
8 Lấy số liệu như thế nào là đúng?
9 Muốn tìm chính xác vị trí của gia trọng để con lắc trở thành con lắc thuận nghịch ta làm như thế nào?
II Gợi ý:
1 Gồm 2 phần đo
+ Phần1: Đo thời gian của 1 chu kỳ dao động của con lắc vật lý với các vị trí khác nhau của gia trọng => tìm ra vị trí của gia trọng để con lắc trở thành con lắc thuận nghịch x*
+ Phần 2: Đo thời gian của 50 chu kỳ dao động của con lắc thuận nghịch với vị trí của gia trọng mà T1 = T2 ( lấy ở phần 1) Nếu thời gian khác nhau lớn thì phải dịch chuyển gia trọng để tìm lại x*
2 Khi điều chỉnh gia trọng: con lắc phải được lấy ra khỏi giá đỡ, mỗi vòng quay của gia trọng tương ứng với khoảng dịch chuyển là 1 mm
3 Đặt con lắc vào: chữ quay ra ngoài, 2 lưỡi dao tiếp xúc duy nhất với giá đỡ (không chạm vào những thứ khác), trục con lắc phải tự do không chạm vào cạnh giá đỡ hay đèn hồng ngoại
4 Cho dao động: dùng bút gạt con lắc để trục con lắc chắn giữa 2 đèn hồng ngoại (hơi lệch ra ngoài), bút đặt nhẹ lên giá đỡ đèn hồng ngoại, sau đó thả để con lắc dao động
Trang 45 Lấy số liệu phần 1: sau khi cho con lắc dao động 3 chu kỳ bấm nút reset để đo
Đo 3 lần liên tục, nếu 2 lần thời gian đo giống nhau thì lấy số liệu đó
6 Vẽ đồ thị theo giấy vẽ, tìm vị trí gia trọng mà T1 = T2, đem số liệu cho giáo viên kiểm tra Sau đó đo thời gian của 50 chu kỳ dao động ở vị trí đó lấy một cặp
số liệu t1 và t2 đem lên cho giáo viên kiểm tra Tiến hành đo tiếp 2 cặp số liệu nữa
Bài 4: Xác định bước sóng và vận tốc truyền âm trong không khí bằng phương pháp cộng hưởng sóng dừng
I Câu hỏi:
1 Định nghĩa sóng dừng?
2 Tại sao có thể đo vận tốc sóng âm theo phương pháp sóng dừng? Vận tốc sóng âm theo lý thuyết là bao nhiêu?
3 Đo cái gì?
4 Đo để làm gì? Tại sao lại làm được điều đó?
5 Đo như thế nào để nhanh và đúng nhất? Cách kiểm tra số liệu đo?
6 Viết phương trình truyền sóng trong môi trường đàn hồi Nêu rõ ý nghĩa vật
lý của phương trình này?
7 Tìm biểu thức xác định biên độ của sóng dừng? Từ đó tính ra vị trí của các nút và các bụng sóng? Chứng minh rằng khoảng các giữa 2 nút song hoặc 2 bụng sóng liên tiếp bằng nửa bước sóng?
8 Mặt đáy của pittong là nút sóng hay bụng sóng khi có hiện tượng sóng dừng?
Trang 5II Gợi ý:
1 Đo cái gì: Đo khoảng cách giữa 2 vị trí của pittong tạo ra sóng dừng liên tiếp
2 Các bước đo:
+ Xác định thô vị trí tạo sóng dừng: cho pittong dịch chuyển từ vị trí thấp (gần sát micro) lên vị trí cao nhất, quan sát vị trí pittong và giá trị của ampe kế để đọc vị trí cộng hưởng
+ Xác định chính xác vị trí cộng hưởng dưới, điều chỉnh để ampe kế chỉ ¾ thang đo
+ Đo chính xác từng cặp khoảng cách giữa 2 vị trí của pittong tạo song dừng ( cho pittong di chuyển thật chậm qua vị trí tạo sóng dừng đọc giá trị vị trí)
5 Kiểm tra số liệu: tính bước sóng và vận tốc sóng âm cho từng tần số
Bài 6: XÁC ĐỊNH TỈ SỐ NHIỆT DUNG PHÂN TỬ Cp/Cv CỦA KHÔNG KHÍ
I Câu hỏi:
1 Cần đo những gì? Đo để làm gì?
2 Thế nào là quá trình đoạn nhiệt? Đẳng nhiệt?
3 Hệ số Poatxong là gì? Giá trị theo lý thuyết là bao nhiêu?
4 H’, H và h là chênh lệch giữa 2 cột áp kế khi nào?
5 Trình tự tiến hành thí nghiệm?
6 Bơm không khí vào như thế nào là đúng?
7 Xả khí ra như thế nào là đúng?
8 Đọc số liệu như thế nào là đúng?
Trang 6II Gợi ý:
- Bơm khí: Bơm nhanh, đều tay để nước tăng lên đều và liên tục
- Xả khí: Mở van xả để khí thoát ra nhanh, khi 2 mực nước bằng nhau lần đầu tiên thì đóng van lại (để thuận tiện thì vặn van theo 1 chiều, và đếm 123, tốc độ đếm sao cho lấy được số liệu đúng)
- Các thông số cần lưu ý:
+ LCB : Vị trí của mực nước khi 2 cột áp kế bằng nhau (khi đọc số liệu thì tổng 2 cột nước không thay đổi và bằng 2xLCB)
+ H’: chênh lệch giữa 2 cột áp kế khi dừng bơm
+ H: chênh lệch giữa 2 cột áp kế trước khi xả khí
+ h: chênh lệch giữa 2 cột áp kế sau khi xả khí và chờ ổn định
+ : hệ số Poisson lý thuyết ( = 1,4)
- Trình tự thí nghiệm tóm tắt:
+ Bước 1: Bơm khí vào trong bình đến độ chênh lệch H’ (= H+50 )
+ Bước 2: Chờ mực nước áp kế ổn định, xả bớt khí trong bình (bằng van bơm) để chênh lệch 2 cột áp kế đạt H
+ Bước 3: Xả khí (theo cách ở trên)
+ Bước 4: Chờ mực nước áp kế ổn định, đọc giá trị h
+ Bước 5: Tính giá trị và so sánh với giá trị lý thuyết (1.34< ≤ LT)