Khắc phục nguyên nhân do phần mềm a Sử dụng phần mềm diệt virus có bản quyền trên máy tính b Gỡ bỏ các chương trình, ứng dụng không cần thiết trong máy tính c Dọn dẹp file rác trên máy t
Trang 1Hướng dẫn khắc phục máy tính chạy chậm
Sau một thời gian dài sử dụng máy tính, người dùng không thể tránh khỏi hiện tượng máy tính chạy chậm, không ổn định Nguyên nhân gây ra hiện tượng máy tính chạy chậm có thể
do phần mềm hoặc phần cứng, bài viết dưới đây sẽ đưa ra các nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng máy tính chạy chậm một cách cơ bản nhất
Phần I: Nguyên nhân gây ra hiện tượng máy tính chạy chậm
1 Các nguyên nhân gây ra hiện tượng máy tính chạy chậm
a) Nguyên nhân từ phần mềm của máy tính
b) Nguyên nhân từ phần cứng của máy tính
Phần II: Khắc phục hiện tượng máy tính chạy chậm
1 Khắc phục nguyên nhân do phần mềm
a) Sử dụng phần mềm diệt virus có bản quyền trên máy tính
b) Gỡ bỏ các chương trình, ứng dụng không cần thiết trong máy tính
c) Dọn dẹp file rác trên máy tính bằng công cụ sẵn có của Windows
d) Chống phân mảnh ổ cứng
e) Hướng dẫn sửa chữa (repair) hệ điều hành
2 Khắc phục nguyên nhân do phần cứng
a) Xử lý nguyên nhân do lỗi Bad sector ổ cứng
3 Hướng dẫn tinh chỉnh và tối ưu hệ điều hành
a) Tinh chỉnh hiệu ứng đồ họa của Windows
b) Thiết lập Virtual Memory
c) Tắt System Restore
d) Tắt một số dịch vụ (services) không cần thiết
e) Tăng tốc khởi động Windows 7
f) Giảm thời gian tắt của Windows 7
g) Hủy bỏ tính năng Search Indexing
Phần III: Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Your Uninstaller và Revo Uninstaller Pro
Phần I: Nguyên nhân gây ra hiện tượng máy tính chạy chậm
1 Các nguyên nhân máy tính chạy chậm
a) Nguyên nhân do phần mềm
• Máy tính bị nhiễm virus
• Cài đặt nhiều phần mềm không cần thiết vào hệ thống
• Ổ cứng bị phân mảnh, nhiều file rác tồn tại trên máy tính do trong quá trình sử dụng sinh ra (thường xuyên xảy ra)
• Máy tính chưa được tối ưu hóa các hiệu ứng đồ họa, tăng dung lượng bộ nhớ ảo (Vitural Memory), tắt các dịch vụ (services) không cần thiết,…
Trang 2• Hệ điều hành Windows bị lỗi trong quá trình sử dụng
b) Nguyên nhân từ phần cứng của máy tính
• Ổ cứng bị Bad sector Vậy Bad sector là gì? Mời các bạn tham khảo theo link: Bad sector là gì?nhận biết ổ cứng bị bad sector và cách khắc phục
•
Phần II: Khắc phục hiện tượng máy tính chạy chậm
1 Khắc phục nguyên nhân do phần mềm của máy tính
a) Sử dụng phần mềm diệt virus có bản quyền trên máy tính
Virus máy tính là một chương trình phần mềm có khả năng tự sao chép chính nó từ đối tượng lây nhiễm này sang đối tượng lây nhiễm khác (đối tượng lây nhiễm có thể là các file chương trình, các file văn bản…) Sau khi lây nhiễm vào máy, virus có thể gây ảnh hưởng tới hoạt động của máy tính, tiêu tốn các tài nguyên của hệ thống như: làm tăng mức sử dụng CPU (CPU Usage), làm chậm quá trình khởi động Windows, làm các ứng dụng khởi động chậm, hoạt động không ổn định… làm hỏng các file bị lây nhiễm, làm mất dữ liệu, gây lỗi hệ
thống… làm cho máy tính hoạt động chậm
Để xử lý hiện tượng máy tính chạy chậm do virus gây ra chúng ta nên sử dụng một phần mềm diệt virus có bản quyền, sau đây, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách quét virus hiệu quả với phần mềm Bkav Pro
• Để quét virus với Bkav Pro một cách hiệu quả bạn hãy làm theo hướng dẫn sau: Làm thế nào để quét virus bằng Bkav Pro 2011 một cách hiệu quả?
• Ngoài ra, đối với dòng virus lây file siêu đa hình, bạn phải quét virus với Bkav Pro ở chế độ đặc biệt (Deep Scan), các bạn có thể tham khảo hướng dẫn quét virus siêu đa hình với Bkav tại link sau: Làm thế nào để quét virus siêu đa hình bằng Bkav Pro
2011 một cách hiệu quả?
b) Gỡ bỏ các chương trình, ứng dụng không cần thiết trên máy tính
Trong quá trình sử dụng máy tính, người sử dụng có thể vô tình cài đặt các phần mềm mà mình không có nhu cầu sử dụng do không biết hoặc không có thông tin Những phần mềm này có thể được cấu hình mặc định khởi động cùng Windows hay luôn chạy ở chế độ nền làm chiếm dung lượng bộ nhớ của máy tính gây ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu suất hoạt động của máy tính, gây ra hiện tượng máy tính chạy chậm
Do đó, để máy tính hoạt động ổn định hơn, trong quá trình sử dụng, bạn nên kiểm tra, gỡ bỏ các phần mềm bị lỗi, các phần mềm không thường xuyên sử dụng
Để gỡ bỏ phần mềm trên máy tính, bạn hãy thực hiện theo hướng dẫn sau
Đối với Windows 7
Trang 3Vào Start ==> Control Panel ==> trong cửa sổ Control Panel, mục Programs, bấm
Uninstall a program
Trang 4Trong cửa sổ mới xuất hiện, chọn chương trình muốn gỡ bỏ sau đó bấm nút Uninstall Bạn
có thể bấm Uninstall trên thanh công cụ hoặc chuột phải vào chương trình muốn gỡ bỏ rồi bấm Uninstall
Trang 5Đối với Windows XP
Vào Start ==> Settings ==> Control Panel ==> Add or Remove Programs
Trang 7Tại cửa sổ Add or Remove Program chọn chương trình muốn gỡ bỏ và bấm Remove để gỡ
bỏ chương trình
Trang 8c) Dọn dẹp file rác trên máy tính bằng công cụ sẵn có của Windows
Bất kỳ trên ổ cứng nào cũng có chứa các file rác sinh ra hoặc còn sót lại sau khi gỡ bỏ
chương trình Các file rác theo thời gian được sinh ra ngày càng nhiều, khiến cho dữ liệu trở nên lộn xộn, chiếm nhiều dung lượng ổ cứng, ổ cứng phải truy xuất và tìm kiếm dữ liệu lâu hơn nên gây ra hiện tượng máy tính chạy chậm
Để xử lý hiện tượng máy tính chạy chậm này, bạn cần sử dụng các chương trình chuyên dụng
để quét và xóa sạch các file rác, giúp khôi phục lại dung lượng lưu trữ của ổ cứng, cải thiện tốc độ của hệ thống
Disk cleanup là tiện ích được tích hợp sẵn trong Windows dùng để dọn dẹp và xóa bớt các
tập tin được các chương trình tạo ra dùng để lưu tạm, các chương trình đã lâu không sử dụng, các tập tin bị xóa vẫn còn nằm trong thùng rác sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng tiện ích này
Đối với Windows 7
Vào Start ==> All Programs ==> Accessories ==> System Tools ==> Disk Cleanup
Trang 9kevohinhhvktqs@yahoo.com
Trang 10Chọn ổ đĩa muốn xóa file rác
Bấm chọn OK để chương trình Disk Cleanup quét toàn bộ ổ đĩa
Trang 11Check vào các file muốn xóa rồi chọn OK và chọn Delete Files để hoàn tất.
Đối với Windows XP
Trang 12Vào Start ==> Programs ==> Accessories ==> System Tools ==> Disk Cleanup
Chọn ổ đĩa muốn xóa file rác
Bấm chọn OK để chương trình Disk Cleanup quét toàn bộ ổ đĩa
Trang 13Check vào các kiểu file muốn xóa rồi chọn OK và chọn Yes hoàn tất.
d) Sử dụng chương trình chống phân mảnh ổ đĩa
Sau một thời gian dài sử dụng máy tính, việc các tập tin được ghi, xóa nhiều lần hoặc thay đổi nội dung, kích thước nhiều lần sẽ làm cho dữ liệu lưu trữ trên ổ cứng máy tính bị phân mảnh và làm ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của máy tính Khi dữ liệu bị phân mảnh, ổ cứng sẽ phải đọc các mảnh dữ liệu rời rạc, sắp xếp không có trật tự, đầu đọc phải di chuyển nhiều dẫn tới việc đọc, ghi bị chậm, làm cho tốc độ của quá trình tìm kiếm và truy cập dữ liệu trên ổ cứng bị ảnh hưởng
Chống phân mảnh (Defragmenter) là quá trình sắp xếp lại dữ liệu trên ổ đĩa cứng máy tính để
dữ liệu được liền mạch, giúp cải thiện tốc độ truy xuất dữ liệu
Để chạy chương trình chống phân mảnh cho ổ cứng bạn hãy thực hiện theo hướng dẫn sau:
Trang 14Đối với Windows 7
Vào Start ==> All Programs ==> Accessories ==> System Tools ==> Disk Defragmenter
Trang 15kevohinhhvktqs@yahoo.com
Trang 17Configure shedule: thiết lập lịch tự động chống phân mảnh ổ cứng
• Frequency: Theo ngày, tuần hoặc tháng
• Day: Thiết lập ngày
• Time: Thiết lập thời gian
• Disks: Lựa chọn ổ đĩa cần chống phân mảnh
Trang 18Sau khi chọn được ổ đĩa cần chống phân mảnh thì bấm vào Defragment disk, chương trình
sẽ thực hiện chống phân mảnh phân vùng ổ cứng đã chọn Bấm Close khi hoàn thành quá
trình chống phân mảnh
Trang 19Đối với Windows XP
Vào Start ==> Programs ==> Accessories ==> System Tools ==> Disk Defragmenter
Trang 21Tiến hành chọn ổ đĩa muốn chống phân mảnh và chọn Defragment
e) Hướng dẫn sửa chữa (repair) hệ điều hành
Trong quá trình sử dụng máy tính, người sử dụng Windows có thể gặp phải những tình huống file hệ thống, file cấu hình của hệ điều hành bị lỗi (do virus gây ra, do gỡ bỏ các phần mềm không đúng cách, do máy tính thường xuyên bị tắt đột ngột…) dẫn tới máy tính hoạt động chậm chạp và không ổn định
Để khôi phục lại các file bị lỗi cũng như trạng thái hoạt động ổn định của Windows, bạn có thể sử dụng công cụ sửa chữa (repair) Windows theo hướng dẫn sau:
Đối với Windows 7
Hướng dẫn sử dụng công cụ Startup Repair của Windows 7
Trong quá trình sử dụng máy tính, người sử dụng hệ điều hành Windows 7 có thể gặp phải tình huống hệ điều hành không thể khởi động do một số nguyên nhân như:
• Xung đột giữa một số phần mềm ứng dụng, trình điều khiển thiết bị (driver) mới
• Máy tính bị nhiễm virus và virus xóa, làm hỏng các file hệ thống, các file cấu hình của hệ điều hành Windows
• Sử dụng các chương trình tác động tới cấu trúc logic của ổ đĩa (như các chương trình phân vùng ổ cứng…) gây nên mất thông tin về phân vùng khởi động (boot partition) hay các thông tin khác
Trang 22Công cụ Startup Repair (sửa chữa thành phần khởi động) có trong đĩa cài đặt Windows 7
có thể giúp khắc phục hiện tượng Windows 7 không khởi động được mà không cần phải cài đặt lại hệ điều hành Đây là một trong những công cụ phục hồi hệ thống của
Microsoft, có nhiệm vụ tự động dò tìm nguyên nhân và khắc phục lỗi xảy ra trong quá trình hệ điều hành khởi động mà không làm ảnh hưởng đến dữ liệu của người sử dụng, không làm mất các chương trình đã cài đặt trên máy, bảo lưu trình điều khiển phần cứng, các tham số hệ thống, môi trường làm việc.
Để thực hiện Startup Repair trên Windows 7, bạn hãy tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Cho đĩa cài đặt Windows 7 vào ổ đĩa DVD Khi màn hình hiện lên thông báo Press any key to boot from CD or DVD… Bạn bấm phím bất kỳ để khởi động từ đĩa
DVD.
Bước 2: Trong cửa sổ Install Windows, bạn bấm Next.
Bước 3: Trong cửa sổ mới xuất hiện, bạn chọn Repair your computer.
Trang 24Quá trình Startup Repair bắt đầu.
Bước 5: Sau khi quá trình Startup Repair kết thúc, bạn bấm Finish để kết thúc.
Trang 25Lưu ý: Nếu quá trình Startup Repair thành công, hệ điều hành Windows 7 sẽ khởi động
Nếu không, bạn có thể phải chạy lại công cụ Startup Repair một lần nữa để tiếp tục sửa lỗi của hệ thống Nếu sau khi đã chạy lại một lần nữa công cụ Startup Repair mà hệ điều hành Windows 7 vẫn không thể khởi động, bạn nên mang máy tính đến các Trung tâm bảo hành hoặc Trung tâm sửa chữa có uy tín để được kiểm tra, xử lý
Trong trường hợp bạn có thể khởi động Windows nhưng hệ điều hành Windows 7 hoạt động không ổn định, xuất hiện các thông báo lỗi, chạy chậm… bạn có thể tham khảo hướng dẫn khắc phục các hiện tượng này bằng công cụ Upgrade của Windows 7 tại đây
Đối với Windows XP
Hướng dẫn sửa chữa (repair) Windows XP
Trong quá trình sử dụng máy tính, người sử dụng Windows XP có thể gặp phải những tình huống hệ điều hành Windows XP hoạt động bất thường, không ổn định hoặc gặp sự
Để khôi phục lại trạng thái hoạt động ổn định của Windows XP, bạn có thể sử dụng công
cụ sửa chữa (repair) Windows XP Công cụ sửa chữa này giúp khắc phục các hiện tượng trên mà không làm mất các chương trình đã cài đặt, bảo lưu thông tin, dữ liệu của người
sử dụng Quá trình sửa chữa sẽ khôi phục lại trạng thái ban đầu của Windows, sao chép lại các file gốc của Windows lên thư mục cài đặt trên máy tính
Những lưu ý trước khi sửa chữa Windows XP:
Trang 26• Chuẩn bị sẵn đĩa cài đặt Windows XP, mã đăng ký bản quyền Windows XP.
• Gỡ bỏ (uninstall) trình duyệt Internet Explorer từ bản 7 trở lên (nếu có sử dụng).
• Sao lưu (backup) dữ liệu trong các thư mục Desktop, Favorites và My Documents (nằm trong thư mục C:\Documents and Settings\{Tên tài khoản}).
Để sửa chữa hệ điều hành Windows XP bạn tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Bạn cho đĩa cài đặt Windows XP vào ổ đĩa CD/DVD, sử dụng tính năng khởi
động từ ổ đĩa CD/DVD Khi màn hình hiện lên thông báo Press any key to boot from
CD… Bạn bấm phím bất kỳ để kích hoạt chương trình Windows Setup.
Bước 2: Bạn bấm Enter để tiếp tục quá trình
Bước 3: Thông báo Windows XP Licensing Agreement xuất hiện, bạn bấm phím F8
để tiếp tục
Bước 4: Để thực hiện sửa chữa Windows XP, bạn bấm R.
Trang 27Quá trình sửa chữa WindowsXP bắt đầu Sau khi sao chép các file hệ thống từ đĩa CD vào
ổ đĩa cứng, Windows sẽ khởi động lại
Lưu ý: Bạn không nên bấm bất kỳ phím nào khi cửa sổ Press any key to boot from CD… xuất hiện trong lần khởi động này
Bước 5: Sau khi khởi động xong, quá trình sửa chữa Windows sẽ tiếp tục thực hiện
Trong cửa sổ Windows XP Professional Upgrade, bạn bấm Next để tiếp tục.
Bước 6: Cửa sổ hiện lên yêu cầu bạn nhập Product key Bạn hãy nhập mã đăng ký mà
bạn đã sử dụng để cài đặt Windows XP, sau đó bấm Next để tiếp tục.
Trang 28Bước 7: Sau khi quá trình sửa chữa kết thúc, máy tính khởi động lại Bạn hãy thực hiện
theo các chỉ dẫn của Microsoft cho đến khi xuất hiện hộp thoại Thank you! Bạn bấm
Finish để kết thúc quá trình sửa chữa (repair) Windows XP.
2 Khắc phục nguyên nhân do phần cứng của máy tính
a) Xử lý hiện tượng ổ cứng bị Bad sector
Bad sector là khu vực mà ở đó ổ cứng không đọc và ghi được dữ liệu, hoặc nếu có thì dữ liệu cũng bị lỗi và không dùng được Khi đó, ổ cứng sẽ mất thời gian truy xuất và tìm kiếm dữ
Trang 29Một số dấu hiệu ổ cứng bị Bad sector
• Trong lúc đang cài đặt Windows hệ thống bị treo mà không hề xuất hiện một thông báo lỗi nào (đĩa cài đặt Windows vẫn còn tốt), mặc dù vẫn có thể dùng Partition Magic phân vùng cho HDD một cách bình thường
• Không format được HDD: Khi tiến hành format đĩa cứng máy báo lỗi Bad Track 0 - Disk Unsable
• Khi đang format thì máy báo Trying to recover allocation uint xxxx Lúc này máy báo cho ta biết cluster xxxx bị hư và nó đang cố gắng phục hồi lại cluster đó, nhưng thông thường cái ta nhận được là một bad sector!
• Đang chạy bất kỳ ứng dụng nào, nhận được một câu thông báo như Error reading data
on driver C:, Retry, Abort, Ignore, Fail? Hoặc Sector not found on driver C:, Retry, Abort, Ignore, Fail?Hoặc A serious error occur when reading driver C:, Retry or Abort?
Trang 30Chọn HDD Regenerator
Màn hình máy tính sẽ xuất hiện và thông báo cho ta biết rằng máy tính có bao nhiêu ổ cứng
và dung lượng của từng ổ đĩa
Trang 31Trường hợp nếu có nhiều HDD thì phần mềm sẽ yêu cầu bạn nhập số thứ tự HDD mà bạn muốn Scan để sữa lỗi Bad
Lưu ý: Ổ cứng được hiển thị là ổ cứng thật, không phải là ổ đĩa của các phân vùng (Partition)
do người sử dụng tạo ra
Tiến hành nhập vào lựa chọn mà ta cần xử lý
1 Scan and repair: Quét lỗi và sửa chữa (thông thường mọi người đều chọn tùy chọn
này)
2 Scan, but do not repair (show bad sectors): Chỉ quét và hiển thị bad sectors nhưng
không sửa chữa
3 Regenerate all sectors in a range (even if not bad): Tái tạo các sectors trong một
phạm vi nhất định kể cả là không bad
Trang 32Trong cửa sổ tiếp theo chương trình sẽ đưa ra lựa chọn bắt đầu kiểm tra (Scan) từ vị trí nào của ổ đĩa:
• Nếu muốn kiểm tra từ 0MB (mặc định) trở đi thì ta giữ nguyên không nhập số gì mà chỉ cần gõ Enter
• Nếu bạn muốn chọn quét từ phần nào đó của HDD thì hãy nhập số vào và sau đó nhấn Enter để bắt đầu kiểm tra và sửa lỗi
Sau khi Enter chương trình sẽ tiến hành Scan và sửa chữa nhưng nơi bị lỗi
Lưu ý: Người sử dụng không nên thao tác trên máy tính trong quá trình quét
Trang 33Trong quá trình quét, nếu phát hiện lỗi (Bad Sector) thì sẽ hiện thông báo là chữ B và bắt đầu phục hồi lại, sau khi phục hồi thì chữ B sẽ được chuyển sang chữ R.
Sau khi kiểm tra và sửa chữa xong, chương trình sẽ hiện thông báo hoàn tất Ấn phím bất kỳ
để kết thúc để xem bảng thông báo kết quả của quá trình Scan, nhấn phím bất kỳ để thoát khỏi chương trình
Trang 34Chú ý
• Trong quá trình kiểm tra, nếu muốn dừng lại ta có thể dùng tổ hợp phím Ctrl + C hoặc
là Ctrl + Pause/Break để dừng chương trình
• Nếu trong quá trình quét chương trình HDD Regenerator xuất hiện nhiều B liên tục
thì HDD của bạn đã bị lỗi nặng và bạn nên thay một HDD mới là cách tốt nhất
• Nếu vì một lý do nào đó chương trình chạy chậm, xử lý quá lâu hoặc bị treo máy tính thì bạn có thể tắt máy tính hoặc Restart lại máy tính và tiếp tục chạy lại chương trình
Sưu tập nguồn: biet-o-cung-bi-bad-sector-va-cach-khac-phuc
http://forum.Bkav.com.vn/showthread.php?27448-Bad-sector-la-gi-nhan-3 Hướng dẫn tối ưu hệ thống máy tính
Để máy tính hoạt động một cách hiệu quả nhất, các bạn có thể lược bỏ đi những tính năng không cần thiết, sau đây mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tinh chỉnh và tối ưu hệ điều hành
a) Tinh chỉnh hiệu ứng đồ họa của Windows
Ở trạng thái mặc định, Windows hiển thị giao diện đồ họa ở mức “đẹp nhất” bao gồm các hiệu ứng như: hiển thị bóng mờ khi phóng to, thu nhỏ cửa sổ…hay giao diện Aero Glass tuyệt đẹp trên Windows 7 Nếu những hiệu ứng này không cần thiết hay card màn hình không
đủ mạnh thì nên loại bỏ các hiệu ứng này để tăng tốc cho máy tính
Để tắt hiệu ứng đồ họa của Windows, bạn làm theo cách sau
Đối với Windows 7
Chuột phải vào My Computer chọn Propeties, sau đó chọn Advanced system settings
Trang 35Tại thẻ Advanced của cửa sổ System Properties trong mục Performance chọn Settings
Trang 36Tại cửa sổ tiếp theo trong thẻ Visual Effects bạn chọn Adjust for best performance để bỏ hết các hiệu ứng đồ họa trên Windows 7 sau đó bấm OK
Trang 37Đối với Windows XP
Chuột phải vào My Computer chọn Properties, trong cửa sổ System Properties chọn thẻ
Advanced và bấm vào nút Settings
Trang 38Trong cửa sổ Performance Options chọn thẻ Visual Effects và đánh dấu ô: Adjust for best
performance, hệ thống sẽ tự động bỏ đi hết các hiệu ứng đồ họa trên Windows.
Trang 39b) Thiết lập Virtual Memory
Bộ nhớ ảo (Virtual Memory) của Windows là bộ nhớ được kết hợp từ bộ nhớ vật lý (RAM)
và một file ẩn trên đĩa cứng (Paging File), thường nằm ở phân vùng ổ cứng khởi động
Khi chạy các chương trình, Windows sẽ nạp các chương trình vào bộ nhớ và cấp phát các vùng nhớ còn trống cho chương trình hoạt động Nếu không còn vùng nhớ trống ở bộ nhớ vật
lý (RAM) cũng như ở Paging File, các chương trình sẽ không chạy được hoặc chạy không ổn định dẫn tới hiện tượng máy tính chạy chậm
Thay vì để cho hệ thống tự quản lý việc này, bạn có thể tự cấu hình lấy (Custom) bộ nhớ ảo trên Windows
Lưu ý: Theo khuyến cáo của Microsoft, để tối ưu hiệu năng của máy tính, người sử dụng nên
thiết lập Initial Size bằng 1,5 lần dung lượng RAM của máy tính, Maximum size gấp 3 lần dung lượng RAM
Để thay đổi thông số này bạn hãy làm theo cách sau
Đối với Windows 7
Trang 40Chuột phải vào My Computer chọn Propeties, sau đó chọn Advanced system settings
Tại thẻ Advanced của cửa sổ System Properties trong mục Performance chọn Settings