1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Chuong 3 - Mach Loc

11 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 899,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù mạch đơn giản và dễ lắp, song nhược điểm của những mạch lọc này là phẩm chất mạch thấp, làm suy giảm năng lượng qua nó mà không có khả năng khuếch đại, khó phối hợp tổng tr[r]

Trang 1

CHƯƠNG 3: MẠCH LỌC

I Giới thiệu:

3.I.1 Định nghĩa:

Mạch lọc tần số - một loại mạch chọn lọc tần số đặc biệt, là một bộ phận rất quan trọng trong kỹ thuật mạch điện tử Một cách định tính, có thể định nghĩa mạch lọc tần số là những mạch cho những dao động có tần số nằm trong một hay một số khoảng nhất định đi qua và chặn các dao động có tần số nằm trong những khoảng còn lại

Về mặt kết cấu có thể định nghĩa, mạch lọc tần số là một bốn cực có suy giảm đặc tính a(ω) = 0 trên một, hay một số khoảng nhất định của thang tần số gọi là dải thông của mạch (cho đi qua) và a(ω) = ∞ trong những khoảng còn lại gọi là dải chắn (bị chặn lại) Các định nghĩa trên rõ ràng, là để xác định một mạch lọc tần số lý tưởng Đối với các mạch chọn lọc tần số thực tế, sẽ tùy từng trường hợp cụ thể, ta sẽ quy định các giới hạn thích hợp cho dải thông và dải chắn

3.I.2 Phân loại:

3.I.2.1 Theo cấu tạo: gồm 2 loại mạch chính sau đây

 Mạch lọc thụ động (passive filter): mạch lọc chỉ gồm các linh kiện thụ động như điện trở R, cuộn cảm L, tụ điện C Thông thường có 3 loại mạch lọc chính:

- Mạch lọc RC

- Mạch lọc LC

- Mạch lọc RLC

Mạch RC thường được dùng nhiều vì linh kiện rẻ và chiếm ít diện tích Còn mạch lọc RLC ít thông dụng vì có điện cảm L khó tiêu chuẩn hóa, dễ gây ra hiện tượng hỗ cảm và

có giá trị rất lớn khi làm việc lọc tần số thấp, làm cho chi phí đắt, lại cồng kềnh

Nhìn chung, mạch lọc thụ động thường được ứng dụng cho việc chọn lọc tần số cao (cỡ >

100 KHz) do hạn chế các giá trị của linh kiện Mặc dù mạch đơn giản và dễ lắp, song nhược điểm của những mạch lọc này là phẩm chất mạch thấp, làm suy giảm năng lượng qua nó mà không có khả năng khuếch đại, khó phối hợp tổng trở khi lắp vào các mạch chức năng khác Để bổ túc các nhược điểm trên, người ta thêm vào đó các phần tử khuếch đại như transistor, vi mạch… để có thể khuếch đại tín hiệu, phối hợp tổng trở, điều chỉnh

độ suy giảm

 Mạch lọc tích cực (active filter): được xây dựng từ các phần tử R,C với các bộ khuếch đại thuật toán, các mạch lọc tích cực làm việc tốt ở tần số thấp (<100 KHz) và có rất nhiều ưu điểm so với mạch lọc thụ động mà ta đã xét ở trên như độ phẩm chất cao, hoạt động ổn định, và rất dễ thực hiện, do đó giá thành cũng hạ Tuy nhiên, khi tần số tăng lên, thì bộ khuếch đại gây ra nhiều phiền toái làm giảm hệ số khuếch đại và gây lệch pha giữa tín hiệu vào và ra, làm thay đổi đặc trưng của mạch lọc Ngoài ra, nếu biên độ của tín hiệu vào lớn thì khuếch đại thuật toán gây ra hiện tượng bão hòa; trong khi biên độ quá nhỏ thì lại gây ồn

Tóm lại mỗi loại mạch lọc chỉ ưu việt trong một dải tần, trong một phạm vi nào đấy mà thôi Do đó, tùy thuộc vào mục tiêu sử dụng mà lựa chọn cho phù hợp

3.I.2.2 Theo chức năng: dựa vào việc mạch lọc chọn lựa những dải tần số nào hoạt

động, ta chia ra làm 4 mạch lọc chính sau

Trang 2

- Mạch lọc thông thấp (low-pass filter)

- Mạch lọc thông cao (high-pass filter)

- Mạch lọc thông dải (band-pass filter)

- Mạch lọc chắn dải (band-reject filter)

Chi tiết của các mạch lọc trên sẽ được đề cập trong phần sau

3.I.3 Ứng dụng của mạch lọc

Mạch lọc có rất nhiều ứng dụng trong thực tế:

-Mạch lọc có thể ứng dụng trong nguồn ATX để loại bỏ các nhiễu cao tần bám theo đường điện AC 220V

- Trong các mạch chọn lọc tần số như: đài FM, AM, …

II Các mạch lọc cơ bản:

3.II.1 Mạch lọc thụ động: chỉ gồm các linh kiện thụ động R, L, C Như ở mục giới thiệu,

chúng ta đã biết có 3 mạch phổ biến xây dựng từ 3 linh kiện trên là mạch lọc RC, LC và RLC Sau đây ta sẽ đi vào phân tích tổng quát

3.II.1.1 Mạch RC:

a Mạch lọc thông thấp:

 K(s)=

1 CR

s+CR1

Tần số cắt: ωc =RC1

 K(s) =

1 R1R2C1C2

s 2 +s( 1

R1C1+

1 R2C1+

1 R2C2)+

1 R1R2C1C2 Tần số cắt: ωc = 1

√R 1 R2C1C2

b Mạch lọc thông cao:

 K(s)= s

s+CR1

Tần số cắt: ωc = 1

RC

s 2 +s( 1

R1C1+

1 R2C1+

1 R2C2)+

1 R1R2C1C2 Tần số cắt: ωc = 1

√R 1 R2C1C2

c Mạch lọc thông dải:

1 R2C2

s 2 +s( 1

R1C1+

1 R2C1+

1 R2C2)+

1 R1R2C1C2 Tần số trung tâm: ωc = 1

√R 1 R2C1C2

3.II.1.2 Mạch LC:

 Mạch lọc thông thấp:

K(s)=

1

LC

s 2 +LC1

Tần số cắt: ωc = 1

√LC

 Mạch lọc thông cao:

Trang 3

K(s)= LC

LC+S21

Tần số cắt : ωc = 1

√LC

3.II.1.3 Mạch RLC:

a Mạch lọc thông thấp:

● K(s) =

1 LC

s 2 + RL.s +LC1

Tần số cắt:ωc = 1

√LC

Độ lệch cộng hưởng của mạch: ξ=R2√CL

Phẩm chất của mạch: Q = 1

2ξ= 1

R√L

C

● K(s) =

1 LC

s 2 + RC1.s +LC1

Tần số cắt:ωc = 1

√LC

Độ lệch cộng hưởng của mạch: ξ=2R1 √LC

Phẩm chất của mạch: Q = 1

2ξ= R√C

L

● K(s) =

1 LC

s 2 + ( 1

R2C + R1L ).s +LC1(1+ R1

R2) Tần số cắt:ωc = 1

R1+ R2

Phẩm chất của mạch: Q = 1

2ξ=

1

√αLC 1

α RTC + (1−α)RTL

với RT =

R1+ R2

b Mạch lọc thông cao:

s2 + RL s +LC1 Tần số cắt:ωc = 1

√LC

Độ lệch cộng hưởng của mạch: ξ=R2√CL

Phẩm chất của mạch: Q =2ξ1 =R1√L

C

c Mạch lọc thông dải:

● K(s) =

R

L s

s 2 + RL.s +LC1

Tần số trung tâm:ωc = 1

√LC

Tần số cắt dưới: ωc1 = −2LR + √(2LR)2+LC1

Trang 4

Tần số cắt trên: ωc2 =2LR + √(2LR)2+LC1Độ lệch cộng hưởng:ξ =R2√CL

Phẩm chất mạch: Q = 1

2ξ=2π.ωc

R√L

CDải thông: B = |fc1− fc2| =2π.ωc

Q = 2π.R

L (Hz)

● K(s) =

1

RC s

s 2 + RC1.s +LC1

Tần số trung tâm: ωc = 1

√LC

Tần số cắt dưới: ωc1 = −2RC1 + √(2RC1 )2+LC1

Tần số cắt trên: ωc2 = 1

2RC+ √( 1

2RC)2+ 1

LCĐộ lệch cộng hưởng: ξ = 1

2R√L

C

Phẩm chất mạch: Q = 1

2ξ=2π.ωc

LDải thông: B = |fc1− fc2| =2π.ωc

Q = 2π 1

RC (Hz)

d Mạch lọc chặn dải:

K(s) = s

2+ 1

LC

s2 + RL s +LC1 Tần số trung tâm: ωc = 1

√LC

Tần số cắt dưới: ωc1 = −2LR + √(2LR)2+LC1

Tần số cắt trên: ωc2 = R

2L+ √(R

2L)2+ 1

LCĐộ lệch cộng hưởng: ξ=R

2√C

L

Phẩm chất mạch: Q =2ξ1 =2π.ωc

B =1R√L

CDải chắn: B = |fc1− fc2| =2π.ωc

Q = 2π.RL (Hz)

3.II.2 Mạch lọc tích cực:

3.II.2.1 Một số mạch lọc xây dựng từ mạch lọc thụ động:

a Mạch lọc thông thấp:

Đối với mạch lọc thông thấp thụ động RC, người

ta cho tín hiệu đầu ra đi qua khuếch đại thuật toán nhằm tăng tín hiệu lên sau khi bị hấp thụ năng lượng ở mạch trước đó Như ở hình bên, hệ số khuếch đại của KĐTT bằng 1, tín hiệu đi ra giống như tín hiệu đầu vào Nhưng ví dụ tín hiệu trước khi đi vào mạch lọc, nó phải đi qua nhiều mạch khác làm giảm biên độ, tổn hao năng lượng, cho nên việc khuếch đại tín hiệu là cần thiết

Hình bên cạnh là mạch lọc thông thấp bổ sung thêm KĐTT, tín hiệu ra khuếch đại không đảo với

hệ số 𝐾𝑜 = 1 +𝑅2

𝑅 1, hàm truyền đạt của mạch là: K(s) = Ko ωc

s + ωc =

(1 +R2

R 1) 1

√R 3 C 1

s + 1

√R 3 C1

Trang 5

Tần số cắt vẫn được bảo đảm là ωc = 1

√R 3 C1, bộ khuếch đại không làm ảnh hưởng tới các thông số chính, chỉ có chức năng khuếch đại tín hiệu

Còn đối với mạch này, thực chất nó vẫn là

mạch lọc thông thấp bổ sung KĐTT, song

tín hiệu ra khuếch đại đảo với hệ số 𝐾𝑜 =

−𝑅2

𝑅1, và hàm truyền đạt của mạch này là:

K(s) = Ko ωc

s + ωc = (−

R2

R1)

1

√R 2 C

s + 1

√R 2 C

Khác với mạch không đảo ở trên, mạch

này có hệ số khuếch đại phụ thuộc vào tần

số cắt của mạch do hai đại lượng đều phụ thuộc vào R2 Chính vì vậy, mạch này ít khi được sử dụng

b Mạch lọc thông cao:

Tượng tự ta cũng có mạch lọc thông cao dựa trên mạch thụ động RC có lắp thêm bộ khuếch đại thuật toán ở đầu ra tín hiệu Ở đây bộ KĐTT thực hiện khuếch đại không đảo với hệ số K∞ = 1 +R2

R 1, hàm truyền đạt

dễ dàng viết được là:

K(s) = K∞ s

s + ωc =

(1 +R2

R 1) s

s + 1

√R 3 C 1

Mạch này lọc cùng với bộ KĐTT khuếch đại đảo, hệ số khuếch đại và tần số cắt quan hệ với nhau thông qua R2 cho nên việc thay đổi thông

số mạch cũng gặp bất lợi, mạch này cũng không được sử dụng nhiều

c Mạch lọc thông dải:

Cách lắp mạch thông dụng xây dựng từ các mạch lọc thụ động và nối tiếp 1 lọc thông thấp và 1 lọc thông cao, kèm theo đó là bộ KĐTT sẽ cho ta 1 mạch lọc thông dải với dải thông từ tần số cắt lọc thông cao (ωc =

1

√R 1 C1) đến tần số cắt lọc thông thấp (ωc =

Trang 6

√R 2 C 2) Đối với hình bên bộ KĐTT không đảo (Ko = 1 +R4

R 3), mạch lọc tương đối ổn định,

hệ số khuếch đại độc lập với các tần số cắt

Do mạch lọc thụ động có độ phẩm chất thấp cho nên mạch này thường đáp ứng cho khoảng dải thông rộng, tức lọc băng thông rộng

Xét mạch đây, bộ KĐTT đảo phụ thuộc vào

cả hai tần số cắt trên dưới của dải thông Mặc dù mạch có vẻ ít linh kiện, gọn hơn song tính không ổn định khi thay thông số linh kiện làm cho mạch ít ứng dụng trong thực tế

Cả hai mạch lọc trên đều là lọc thông dải nhưng chỉ sử dụng trong lọc băng thông rộng, không thể chế tạo mạch lọc với băng thông hẹp Cũng như các mạch thụ động nói chung,

độ phẩm chất của các mạch này thường thấp kém, mà người ta đề cao phẩm chất mạch để thiết kế một mạch lọc mong muốn Thông số đó càng cao, mạch lọc càng tinh và đáp ứng tốt.Để thực hiện được tiêu chí đó ta không thể dùng mạch này mà phải sử dụng các dạng mạch khác cao cấp hơn sẽ được xét trong phần tiếp theo

3.II.2.2 Các dạng mạch lọc tích cực ưu việt hơn:

a Dạng mạch Sallen-Key: (Sallen-Key topology)

● Tổng quát:

Viết phương trình Kirchhoff về dòng điện tại các

nút:

Nút V−: VR−

3+V−−Vout

R4 = 0 → Vout

V − = 1 +R4

R3= K

K – hệ số khuếch đại tĩnh

Nút V+: Y3(V++ V1) + Y4V+ = 0

→ V+(Y3+ Y4) − Y3V1 = 0

Vì V− = V+(KĐTT lý tưởng) → V1 = (1 +Y4

Y3)Vout

K

Nút V1: Y1(V1− Vin) + Y3(V1− V+) + Y2(V1− Vout) = 0

→ (Y1+ Y2+ Y3)V1− Y1Vin− Y3V+− Y2Vout = 0

Vì V− = V+ →(Y1+ Y2+ Y3) (1 +Y4

Y3)Vout

K − Y1Vin− Y3Vout

K − Y2Vout = 0

→ H(s) =Vout

(Y 1 +Y 2 )(Y 3 +Y 4 ) + Y 3 (Y 4 −KY 2 ){điện trở: Y =

1 R

tụ điện: Y = sC Sau đây ta đi vào cụ thể từng mạch một

● Mạch lọc thông thấp:

Y1 = 1

R1Y3 =

1

R2Y2 = sC2Y4 = sC1 Thay các giá trị vào hàm truyền đạt tổng quát ta có:

1

R1

1

R2

(1

R 1+ sC2) (1

R 2+ sC1) + 1

R 2(sC1− KsC2)

Trang 7

→ H(s) = K

1 R1R2C1C2

s 2 +s( 1

R1C2 +(1−K)

1 R2C1 +

1 R2C2) +

1 R1R2C1C2 Tần số cắt:ωc = 1

√R 1 R2C1C2

Hệ số suy giảm: ξ =1

2[√R2 C1

R 1 C 2 + (1 − K)√R1 C2

R 2 C 1 + √R1 C1

R 2 C 2] Phẩm chất mạch: Q = 1

Hệ số khuếch đại tĩnh: Ko = 1 +R4

R3

Nếu như lấy R1 = R2 = R, hàm truyền đạt trở thành:

1 R2C1C2

s 2 +s( 2

RC2 +(1−K)

1 RC1) +

1 R2C1C2 Tần số cắt trong trường hợp này bằng: ωc = 1

R√C1C2

Nếu lấy tiếp C1 = C2 = C thì ωc =RC1 và ξ =3−K2 ,

để đảm bảo mạch còn tính ổn định (điều kiện hàm

truyền đạt cho phép) thì K phải nhỏ hơn 3 Ngoài

ra người ta còn dùng mạch khuếch đại đệm như

hình bên để K = 1, khi đó tín hiệu ra giống với tín

hiệu vào, không khuếch đại nhằm tránh hiện tượng

bão hòa

● Mạch lọc thông cao:

Y1 = sC1Y3 = sC2Y2 = 1

R2Y4 =

1

R1 Thay các giá trị vào hàm truyền đạt tổng quát ta có:

(sC1+ 1

R 2) (sC2+ 1

R 1) + sC2(1

R 1− K 1

R 2)

s 2 +s( 1

R1C2 +(1−K)

1 R2C1 +

1 R1C1) +

1 R1R2C1C2 Tần số cắt: ωc = 1

√R 1 R 2 C 1 C 2

Hệ số suy giảm: ξ = 1

2[√R2 C 1

R1C2 + (1 − K)√R1 C 2

R2C1 + √R2 C 2

R1C1] Phẩm chất mạch: Q =2ξ1

Hệ số khuếch đại tĩnh: K∞ = 1 +R4

R3

● Mạch lọc thông dải:

Dạng 1:

Y1 = 1

R1Y2 =

1

RY3= sC Y4 =

1

R+ sC Thay các giá trị vào hàm truyền đạt tổng quát ta có:

Trang 8

H(s) = K

1

R1 sC (1

R 1+1

R) (sC +1

R+ sC) + sC (1

R+ sC − K1

R)

1 R1C.s

s 2 +s1C[2(1

R1+

1

R )+(1−K)R1] + RC21 (R1+1

R1) Tần số trung tâm: ωc =RC1 √1 +RR

1(rad s⁄ )

Hệ số suy giảm: ξ=2R + (3−K)R1

2√R1(R+ R1)

Phẩm chất mạch: Q = 1

2ξ= √R1 (R+ R1) 2R + (3−K)R 1 Băng thông: B = 2π.ωc

RC(2R

R1+ (3 − K))

Độ rộng dải thông phụ thuộc vào hệ số khuếch đại

tĩnh K, vì vậy có thể thay đổi R3, R4 nhằm điều

chỉnh dải thông, tuy nhiên phải thỏa mãn điều kiện

K < 3 +2RR

1 để mạch còn giữ tính ổn định

Dạng 2:

1

√RC s

s2+ s3−K

√RC + RC1 Tần số trung tâm:ωc = 1

√RC

Hệ số suy giảm: ξ=3−K2

Phẩm chất mạch: Q =2ξ1 =3−K1

Dải thông: B = 2π.ωc

√RC(3 − K) Mạch lọc có phẩm chất Q không phụ thuộc vào tần số trung tâm, dải thông B chỉ phụ thuộc vào hệ số khuếch đại tĩnh K → có thể điều chỉnh R3, R4 nhằm co ngắn dải thông, khi đó phẩm chất Q sẽ tăng, mạch lọc băng thông hẹp tinh hơn, song phải đáp ứng điều kiện K < 3 để tránh sự bất ôn định

b Dạng mạch Rauch – MFT: (Multiple Feedback

Topology)

● Tổng quát:

Do đầu vào của không đảo bộ khuếch đại lý tưởng bị

nối đất → V+ = 0, đồng thời V− = V+ →V− = 0

Viết các phương trình Kirchhoff về dòng điện tại các

nút sau:

Nút V1: Y1(Vin− V1) − Y2V1− Y3V1+ Y4(Vout− V1) = 0

Nút V−: Y3V1+ Y5Vout = 0 → V1 = −Y5

Y 3Vout Thay vào phương trình nút V1, ta có:

→ Y1Vin+Y5

Y3(Y1+ Y2+ Y3+ Y4)Vout+ Y4Vout = 0

→ H(s) =Vout

Y3Y4 + Y5(Y1+Y2+Y3+Y4){điện trở: Y =

1 R

tụ điện: Y = sC

Trang 9

Hàm truyền đạt luôn có dấu trừ, cho nên tín hiệu ra luôn ngược pha so với tín hiệu vào

● Mạch lọc thông thấp:

Y1 = 1

R1Y3 =

1

R3Y4 =

1

R2Y2 = sC2Y5 = sC1 Hàm truyền đạt: H(s) = −

1 R1

1 R3 1

R3

1 R2 + sC1(

1 R1+sC2+

1 R3+

1 R2)

1 R1R3C1C2

s 2 + s1

C2(

1 R1+

1 R2+

1 R3)+

1 R2R3C1C2 Nếu như cho các điện trở bằng nhau và bằng R, hàm truyền đạt có thể viết gọn lại thành:

1 R2C1C2

s 2 + s 3

RC2+

1 R2C1C2 Tần số cắt: ωc =R√C1

1 C2

Hệ số suy giảm của mạch: ξ=3

2√C1

C 2 Phẩm chất mạch: Q =2ξ1 =13√C2

C1

Hệ số khuếch đại mạch: Ko = -1 → tín hiệu bị ngược pha nhưng vẫn giữ biên độ

● Mạch lọc thông cao:

Y1 = sC1Y3 = sC3Y4 = sC2Y2 = 1

R2Y5 =

1

R1 Hàm truyền đạt: H(s) = −sC1 sC3

sC 3 sC 2 + R11(sC 1 +R21+sC 3 +sC 2 )

s 2 + s1

R1(C2C3C1 +

1 C2 +

1 C3) +

1 R1R2C2C3 Nếu cho các tụ điện bằng nhau và bằng C, thì hàm truyền đạt có thể được viết lại thành:

2

s2 + s 3

R 1 C + 1

R 1 R 2 C 2 Tần số cắt: ωc =C√R1

1 R2

Hệ số suy giảm của mạch: ξ=32√R2

R1

Phẩm chất mạch: Q =2ξ1 =13√RR1

2

Hệ số khuếch đại mạch: K∞ = -1 → tín hiệu bị ngược pha nhưng vẫn giữ biên độ

● Mạch lọc thông dải:

Y1 = 1

R1Y2 =

1

R2Y5 =

1

R3Y3 = sC2Y4 = sC1 Hàm truyền đạt: H(s) = −

1 R1sC2

sC2sC1 + 1

R3(

1 R1+

1 R2+sC2+sC1) Nếu cho các tụ điện bằng nhau và bằng C, ta có:

→ H(s) = −s.

1 R1C

s 2 +s. 2

R3C+ R1R2R3C2R1+R2

Trang 10

Tần số trung tâm: ωc =C1√R1 +R2

R1R2R3

Hệ số suy giảm: : ξ= √ R1 R 2

R3(R1+R2)

Phẩm chất mạch: Q =2ξ1 =12√R3 (R 1 +R 2 )

R1R2

Dải thông: B = 2π.ωc

Q =R4π

3 C

Hệ số khuếch đại tĩnh: K = − R3

2R1

Mạch lọc cho phép thay đổi Q, K và ωc một cách độc lập Dải thông B và hệ số K không phụ thuộc vào R2 → có thể thay đổi R2 để điều chỉnh ωc mà không làm ảnh hưởng tới B

và K Với mạch có phẩm chất Q thấp, mạch có thể làm việc mà không cần tới R2, song khi đó Q phụ thuộc vào K (K = 2Q2)

c Mạch lọc chuyển giữa thông dải và chắn dải: thường được thực hiện bởi hai bộ KĐTT nối với nhau Trong đó KĐTT A1 làm nhiệm vụ khuếch đại vi sai, KĐTT A2 làm nhiệm

vụ chuyển đổi trở kháng

Xét KĐTT A2, ta thấy bộ khuếch đại được hồi tiếp ân không trở kháng → điện thế tại cửa vào đảo V− = V Mà

V− = V+ (KĐTT lý tưởng) → V+ = V

Ta có: V+ = I R4+ (I + I1)R5 → V = I (R4+ R5) +

I1R5 Có: { V+− V1 = I R4

V−− V1 = I1.sC1

2

→ I R4 = I1.sC1

2 → I1 =

I sC2R4 thay vào pt trên ta suy ra

→ V = I (R4+ R5) + I sC2R4 R5

→ Z = V

I = R4+ R5+ sC2R4 R5 Xét mạch ở hình dưới khi biến đổi mạch KĐTT A2 thành trở kháng tương đương Z

Tại nút V−:Vin −V−

R1 +Vout −V−

Tại nút V+: Vin −V+

R 3 + 1V+

sC1+Z

= 0

→H(s) =Vout

Vin =R2 +R1

R1

1 sC1+Z

R3+ 1

sC1+Z

−R2

R1

Thay giá trị Z vào hàm truyền đạt vừa rồi, ta có kết quả là:

H(s) = s

2+R4+R5−

R2 R1.R3

C2R4R5 s +C 1

1 C2R4R5

s2+R4 +R5+R3

C2R4R5 s +C 1

1 C2R4R5

Tần số trung tâm: ωc = 1

√C 1 C2R4R5

Nếu như ta thay đổi giá trị điện trở R4 hoặc R5 thì không những ta có thể thay đổi tần số trung tâm và độ rộng dải thông của mạch chặn dải mà còn thay đổi cả bản chất của mạch lọc nữa Cụ thể nếu chọn các điện trở trên càng nhỏ thì mạch từ lọc chắn dải băng chặn hẹp trở thành mạch lọc thông dải băng thông rộng Bởi vì, với việc thay đổi các giá trị

Ngày đăng: 14/12/2020, 14:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w