1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhập môn tổ chức vận tải ô tô_04

64 945 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Vận Tải Hành Khách Bằng Ô Tô
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Tổ Chức Vận Tải Ô Tô
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại hành khách Có nhiều cách phân loại hành khách trong vận tải ô tô, nhưng thông dụng nhất là theo 3 tiêu thức chủ yếu: * Theo phạm vi di chuyển: Hành khách ñược phân thành các l

Trang 1

NMTCVTOT • 134

Câu 10: Các hình thức vận tải hàng hoá ñường dài bằng ôtô hiện nay? ðiều kiện và phạm vi áp dụng hợp lý của từng hình thức? Liên hệ thực tế tại Việt Nam

b Phân loại hành khách

Có nhiều cách phân loại hành khách trong vận tải ô tô, nhưng thông dụng nhất là theo 3 tiêu thức chủ yếu:

* Theo phạm vi di chuyển: Hành khách ñược phân thành các loại sau:

– Hành khách trong thành phố: Là những hành khách có nhu cầu ñi lại trong giới hạn hành chính của thành phố (hoặc thị xã), hành khách ngoại thành là những hành khách có nhu cầu ñi lại từ các ñiểm ngoại thành với trung tâm thành phố có khoảng cách < 50 Km

– Hành khách nội tỉnh: Là những hành khách có nhu cầu ñi lại trong giới hạn hành chính của tỉnh

– Hành khách liên tỉnh: Là những hành khách có nhu cầu ñi lại giữa các tỉnh thành phố

– Hành khách liên quốc gia: Là những hành khách có nhu cầu ñi lại vượt ra khỏi biên giới của quốc gia

Trang 2

– Hành khách tham quan du lịch: Là những hành khách ñi tham quan du lịch trên những tuyến hoặc ñịa ñiểm nhất ñịnh dược tiến hành bằng phương tiện vận tải

– Hành khách ñi mua sắm, ñi sinh hoạt văn hóa và các nhu cầu khác

* Theo ñối tượng vận chuyển

– Học sinh, sinh viên: Là những hành khách có nhu cầu ñi lại chủ yếu ñể phục vụ cho học tập, các chuyến ñi từ nhà tới trường và ngược lại Vận chuyển học sinh, sinh viên thường ñược tiến hành theo hành trình và thời gian biểu ñặc biệt, có tính toán cụ thể ñể phù hợp với thời gian bắt ñầu, kết thúc của các buổi học và phù hợp với phân bố dân cư của học sinh, sinh viên

– Cán bộ công nhân viên ñi làm: ðây là những hành khách có nhu cầu ñi lại chủ yếu phục vụ cho công việc tại các doanh nghiệp, các công sở

Công nhân ñi làm theo ca kíp: hành khách là công nhân một số ngành nghề như thợ mỏ, dầu khí, dệt, xây dựng phải làm ca kíp Thông thường vận tải chủ quản ñảm nhận vận chuyển họ ñến chỗ làm việc và ngược lại Nếu vận tải chủ quản không ñảm nhận ñược thì các ñơn vị chủ quản có thể ký hợp ñồng với các ñơn vị vận tải ñể thực hiện

– Các ñối tượng hành khách khác như ñi buôn bán, thăm hỏi

* Theo dạng tổ chức vận chuyển hành khách

– Hành khách ñi theo hành trình: Là những hành khách có nhu cầu ñi lại trên những hành trình ñã ñược xác lập có thời gian biểu, biểu ñồ chạy xe cụ thể trên từng hành trình

– Hành khách không ñi theo hành trình: Là những hành khách có nhu cầu ñi lại ñược thực hiện thông qua các hợp ñồng vận chuyển theo yêu cầu của hành khách

– Hành lý phải trả cước khi khối lượng hành lý vượt quá mức quy ñịnh ñược miễn cước thì hành khách phải trả cước cho số hành lý vượt quá ñó

– Hành lý xách tay (với vận tải hàng không): 5 Kg

Lưu ý: Hành lý có mùi ñặc biệt chưa chắc ñã ñược vận chuyển mặc dù không vi phạm gì

3 Hàng bao gửi

Hàng bao gửi là những hàng hoá, vật phẩm ñược chuyên chở không cùng chuyến với hành khách (có thể trước hoặc sau chuyến ñi của hành khách) Hàng bao gửi tương ñối phổ biến ñối với máy bay, tàu hoả, ô tô

Trang 3

NMTCVTOT • 136

Hàng bưu ñiện là những bưu kiện, bưu phẩm ñược vận chuyển trên các phương tiện vận chuyển hành khách ðây là một loại hàng bao gửi mang tính chất thường xuyên, ñều ñặn

4.1.2 LUỒNG HÀNH KHÁCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUỒNG

HÀNH KHÁCH

1 Luồng hành khách và các yếu tố ảnh hưởng tới luồng hành khách

a Khái niệm

– Luồng hành khách: Là số lượng hành khách theo một hướng, luồng hành khách

có thể là luồng hành khách thường xuyên hoặc luồng hành khách không thường xuyên, luồng hành khách một chiều hoặc hai chiều Luồng hành khách phản ánh số lượng hành khách theo từng ñoạn và cả hành trình trong một ñơn vị thời gian

– Khối lượng vận chuyển: Là số lượng hành khách vận chuyển theo từng hành

trình trong thời gian xác ñịnh (ngày, tháng, năm)

– Lượng luân chuyển: Là chỉ tiêu phản ánh công tác vận tải là tích số của khối

lượng vận chuyển và cự ly (ñộ dài) bình quân chuyến ñi của hành khách

b Các yếu tố ảnh hưởng tới luồng hành khách

Các yếu tố ảnh hưởng tới luồng hành khách rất ña dạng (trực tiếp, gián tiếp, tác ñộng nhiều, tác ñộng ít), có yếu tố có thể lượng hoá ñược, có yếu tố khó lượng hoá ñược Có thể chia các yếu tố ảnh hưởng ñến luồng hành khách thành 4 nhóm:

* Nhóm kinh tế xã hội: Mức sống vật chất của các nhóm dân cư khác nhau, khả

năng mua sắm phương tiện cá nhân như: ô tô, xe máy; khả năng tiếp cận ñối với vận tải hành khách công cộng

* Nhóm lãnh thổ: Số dân trong vùng lãnh thổ, mật ñộ dân cư, phân bố dân cư,

phân bố những cơ sở sản xuất, kinh tế, văn hoá, ñời sống của vùng

* Nhóm tổ chức: Mật ñộ mạng lưới hành trình, loại hình vận tải, tần suất chạy xe,

chất lượng phục vụ hành khách, chi phí thời gian cho chuyến ñi

* Nhóm thời tiết khí hậu: Mưa nắng, mùa hè, mùa ñông

ðể biết ñược mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố riêng biệt thông thường sử dụng các phương pháp toán kinh tế trên cơ sở số liệu về ñặc trưng quy luật biến ñộng của luồng hành khách

2 Quy luật biến ñộng luồng hành khách

a Quy luật biến ñộng theo thời gian

* Biến ñộng của luồng hành khách theo giờ trong ngày

Sự biến ñộng này tạo nên giờ cao ñiểm, giờ thấp ñiểm, giờ bình thường Biết ñược quy luật này giúp cho việc lựa chọn sức chứa xe hợp lý, xác ñịnh ñược nhu cầu ñi lại của hành khách theo giờ trong ngày ñể xác ñịnh tần suất chạy xe hợp lý, lập thời gian biểu cho từng hành trình

Trang 4

Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi luồng hành khách theo giờ trong ngày bao

gồm: Thời gian bắt ñầu và kết thúc ca làm việc của các ñơn vị sản xuất, ñơn vị hành

chính sự nghiệp, trường học, mạng lưới thương nghiệp, văn hoá, ñời sống Chế ñộ làm

việc của các phương thức vận tải khác nhau: ðường sắt, ñường thuỷ, hàng không; mục

ñích của các chuyến ñi (ñi làm, ñi học, ñi mua bán, thưởng thức văn hoá), ngoài ra còn

có những yếu tố khác như tổ chức triển lãm, thi ñấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật

Biến ñộng luồng hành khách theo giờ trong ngày tạo ra giờ cao ñiểm, nó có liên

quan tới giờ bắt ñầu và kết thúc làm việc, chúng khác nhau giữa hướng ñi và hướng về

ðể ñánh giá biến ñổi luồng hành khách theo giờ trong ngày dùng hệ số không

ñồng ñều theo giờ Kgi là tỷ số giữa số lượng hành khách của giờ lớn nhất trong ngày với

số lượng hành khách bình quân trong một giờ

Sự biến ñộng của luồng hành khách theo giờ trong ngày của những ngày làm việc

và những ngày nghỉ (chủ nhật, lễ, tết) không giống nhau Vì vậy, thời gian biểu chạy xe

không giống nhau giữa ngày làm việc và ngày nghỉ

* Biến ñộng luồng hành khách theo ngày trong tuần và theo tháng trong năm

Luồng hành khách biến ñộng theo ngày trong tuần phụ thuộc vào: Chế ñộ làm

việc của các cơ quan xí nghiệp, hệ thống thương nghiệp văn hoá ñời sống và chế ñộ làm

việc của các phương thức vận tải khác

Những ñơn vị có chế ñộ làm việc liên tục (không nghỉ ngày chủ nhật), các ñơn vị

khác có ngày nghỉ trong tuần cố ñịnh thì các chuyến ñi làm giảm rõ rệt, còn các chuyến

ñi với mục ñích khác (sinh hoạt văn hoá ) tăng lên rõ rệt Nhìn chung luồng hành

khách trong thành phố giảm vào ngày nghỉ và giờ cao ñiểm cũng thay ñổi cả chiều ñi và chiều về

Luồng hành khách cũng thay ñổi theo các tháng trong năm Sự thay ñổi này phụ

thuộc vào nhiều yếu tố như: ðiều kiện kinh tế, ñịa lý, phong tục tập quán, thời tiết, khí

hậu, các loại hình vận tải, trạng thái ñường sá, ñộ dài một chuyến ñi của hành khách,

mạng lưới hành trình

Các luồng hành khách trong thành phố sự biến ñộng theo tháng trong năm không

rõ nét Luồng hành khách ngoại ô và liên tỉnh khối lượng hành khách tăng vào những

tháng hè và dịp tết, ñồng thời với việc tăng chiều dài chuyến ñi bình quân tăng là do các

nhu cầu ñi tham quan, nghỉ mát, du lịch, trẩy hội, thăm viếng gia ñình

Dựa vào biến ñộng hành khách theo các tháng trong năm ñể xác ñịnh nhu cầu về

phương tiện, mở thêm những tuyến mới trong thời gian cao ñiểm (trẩy hội, du lịch, tắm

biển) tăng chuyến ñi vào dịp lễ tết, quốc khánh, kỳ thi ñại học

b Quy luật biến ñộng luồng hành khách theo không gian (theo chiều dài hành trình

và theo hướng)

Trang 5

NMTCVTOT Ớ 138

Nghiên cứu sự biến ựộng luồng hành khách theo không gian có ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức vận tải hành khách Biến ựộng theo không gian bao gồm biến ựộng luồng hành khách theo chiều và theo ựiểm ựỗ

* Biến ựộng luồng hành khách theo chiều

Luồng hành khách thay ựổi theo hai chiều có khối lượng hành khách khác nhau, quy luật biến ựộng này thường kèm theo biến ựộng luồng hành khách theo thời gian

Vắ dụ luồng hành khách chiều từ Hà Nội ựi về các tỉnh ở khu vực phắa Bắc vào thời ựiểm trước tết nguyên ựán cao hơn chiều từ các tỉnh về Hà Nội và ngược lại Thông thường do ựặc ựiểm của các chuyến ựi của hành khách là ựi hai chiều, có ựi và có về cho nên trong một khoảng thời gian nào ựó thì khối lượng hành khách hai chiều là tương ựương

* Biến ựộng luồng hành khách theo ựiểm dừng, ựỗ

Hành khách không ựi từ ựiểm ựầu của hành trình ựến cuối hành trình và có thể tập trung ở một số ựoạn nhất ựịnh

Biết ựược biến ựộng luồng hành khách theo chiều dài hành trình giúp cho các ựơn

vị vận tải hành khách xác ựịnh nên kéo dài hay rút ngắn, chia nhỏ hành trình, tổ chức các chuyến xe khác nhau: Bình thường, chạy nhanh, tốc hành lựa chọn và bố trắ xe hoạt ựộng trên hành trình hợp lý, xây dựng các trạm ựỗ (cơ sở vật chất) hợp lý

4.2 TỔ CHỨC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH TRONG đÔ THỊ

4.2.1 đÔ THỊ VÀ PHÂN LOẠI đÔ THỊ

1 Khái niệm

đô thị là một không gian cư trú của cộng ựồng người sống tập trung và hoạt ựộng trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp đô thị là ựiểm tập trung dân cư với mật

ựộ cao, chủ yếu là lao ựộng phi nông nghiệp sống và làm việc theo lối sống thành thị

đô thị có số lượng dân cư, mật ựộ dân cư và tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp, có hệ thống

cơ sở hạ tầng (kỹ thuật, xã hội) ở mức nhất ựịnh tuỳ theo quy ựịnh của mỗi nước Là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế Ờ xã hội của cả nước, của một miền lãnh thổ, một tỉnh, một huyện hoặc một vùng trong tỉnh hoặc trong huyện

Khái niệm về ựô thị chủ yếu ựược xem xét theo tắnh chất ựô thị và ựiểm dân cư

ựô thị

a Khái niệm ựô thị theo tắnh chất ựô thị

Xét về tắnh chất, ựô thị phải có ba ựiều kiện

Một là, tắnh tập trung với mật ựộ cao: đô thị không chỉ tụ hội một số lượng lớn

dân số, vật chất và hoạt ựộng, mà còn hạn chế trên một khu vực nhất ựịnh Chắnh do quy

mô và mật ựộ của dân số, vật chất và hoạt ựộng ựã làm cho ựô thị khác biệt với nông thôn

Hai là, tắnh kinh tế: đô thị là một thực thể kinh tế, ựô thị là kết quả trực tiếp của

phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao ựộng xã hội Phát triển kinh tế là nhân tố

có tắnh quyết ựịnh ựối với phát triển ựô thị, sự phân công và mối liên hệ giữa ựô thị với

Trang 6

nông thôn, tập trung biểu hiện ở sự khác biệt của cơ cấu kinh tế giữa ựô thị với nông thôn

Ba là, tắnh xã hội: đô thị với tắnh chất là một tổng thể vật chất của quan hệ sản

xuất, ựược quyết ựịnh bởi hình thức quan hệ xã hội phức tạp của nó Tắnh ựa dạng của

quan hệ xã hội, phá vỡ mối liên hệ huyết thống, tôn giáo giữa con người với con người,

hình thành tập ựoàn xã hội trong ựiều kiện thống nhất phương thức sinh hoạt và phương

pháp tư duy

Tiếp cận với các tắnh chất nói trên của ựô thị, có thể rút ra ựịnh nghĩa: đô thị là

một thực thể thống nhất hữu cơ của thực thể kinh tế phi nông nghiệp, thực thể xã hội và

thực thể vật chất tập trung với mật ựộ cao tại một khu vực nhất ựịnh

b Khái niệm về ựô thị theo ựiểm dân cư ựô thị

đô thị là các ựiểm dân cư có các yếu tố cơ bản sau ựây

Ờ Thứ nhất, là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành có vai trò thúc ựẩy sự phát

triển kinh tế Ờ xã hội của một vùng lãnh thổ nhất ựịnh

Những ựô thị là trung tâm chuyên ngành khi chúng có chức năng chủ yếu về một

mặt nào ựó như công nghiệp, thương nghiệp, cảng, ựầu mối giao thông, du lịch, nghỉ ngơi

Việc xác ựịnh trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành còn phải căn cứ vào vị trắ của

ựô thị ựó trong một vùng lãnh thổ nhất ựịnh Vùng lãnh thổ của ựô thị bao gồm nội

thành hoặc nội thị với ựơn vị hành chắnh là quận, phường và ngoại thành hoặc ngoại thị

với ựơn vị hành chắnh là huyện và xã

Ờ Thứ hai, quy mô dân số: mỗi nước có quy ựịnh riêng về quy mô nhỏ nhất của

dân cư ựô thị đồng thời trong mỗi nước quy mô dân số tối thiểu của ựô thị ở các vùng

lãnh thổ có ựặc ựiểm kinh tế Ờ xã hội khác nhau cũng khác nhau

Ờ Thứ ba, tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp chiếm ắt nhất 60% tổng số lao ựộng, là

nơi có sản xuất hàng hóa và thương nghiệp, dịch vụ phát triển

Tỷ lệ lao ựộng phi nông nghiệp ở ựiểm dân cư ựô thị chỉ tắnh trong phạm vi nội

thành, nội thị Lao ựộng phi nông nghiệp bao gồm lao ựộng công nghiệp và thủ công

nghiệp, lao ựộng xây dựng cơ bản, lao ựộng giao thông vận tải, bưu ựiện ngân hàng, bảo

hiểm, lao ựộng thương nghiệp, dịch vụ, du lịch, lao ựộng, trong các cơ quan hành chắnh,

văn hóa, giáo dục, xã hội, y tế, nghiên cứu khoa học và những lao ựộng khác ngoài lao

ựộng trực tiếp làm nông nghiệp

Ờ Thứ tư, có kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng phục vụ dân cư

ựô thị

Kết cấu hạ tầng ựô thị là yếu tố phản ánh trình ựộ phát triển và tiện nghi sinh hoạt

của dân cư ựô thị theo lối sống ựô thị Kết cấu hạ tầng ựô thị gồm hạ tầng kỹ thuật như

giao thông, ựiện, nước, cống rãnh, năng lượng, thông tin, vệ sinh, môi trườngẦ và hạ

tầng xã hội như nhà ở tiện nghi, công trình phục vụ công cộng văn hóa, xã hội, y tế,

giáo dục, nghiên cứu khoa học, cây xanh, giải trắ Kết cấu hạ tầng ựô thị ựược xác ựịnh

dựa trên chỉ tiêu ựạt ựược ở mức ựộ tối thiểu của từng ựô thị Thắ dụ: mật ựộ ựường phố

Trang 7

Căn cứ vào năm chỉ tiêu trên, có thể nêu lên một ựịnh nghĩa khác: ựô thị là ựiểm dân cư tập trung với mật ựộ cao, chủ yếu là lao ựộng phi nông nghiệp, là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc ựẩy phát triển kinh tế Ờ xã hội của cả nước hoặc của một tỉnh, một huyện

2 Phân loại ựô thị và các yếu tố cơ bản phân loại ựô thị của Việt Nam hiện nay

a Phân loại ựô thị Việt Nam

* Theo quy mô dân số

đô thị có quy mô dân số rất lớn với dân số trên 1 triệu; ựô thị có quy mô dân số lớn với dân số 35 vạn Ờ 1 triệu; ựô thị có quy mô dân số trung bình, dân số 10 vạn Ờ 35 vạn; ựô thị có quy mô dân số nhỏ, dân số < 10 vạn

về việc Phân loại ựô thị và cấp quản lý ựô thị, ựô thị ở Việt Nam bao gồm: thành phố, thị xã, thị trấn ựược các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ựịnh thành lập

b Các yếu tố cơ bản phân loại ựô thị Việt Nam hiện nay

đô thị là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất ựịnh; có số dân từ

4000 người trở lên và có 65% là lao ựộng phi nông nghiệp; cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt ựộng của dân cư tối thiểu phải ựạt 70% mức tiêu chuẩn qui chuẩn qui ựịnh ựối với từng loại ựô thị, mật ựộ dân số phù hợp với qui mô tắnh chất của từng loại ựô thị

đô thị ở Việt Nam ựược phân thành 6 loại gồm: ựô thị loại ựặc biệt, ựô thị loại I,

ựô thị loại II, ựô thị loại III, ựô thị loại IV và ựô thị loại V

kinh tế văn hoá khoa học kỹ thuật,ựào tạo, du lịch, dịch vụ, ựầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế xã hội của ựất nước;

tỷ lệ phi nông nghiệp trong tổng số lao ựộng chiếm 90% trở lên, có cơ sở hạ tầng ựược xây dựng về cơ bản ựồng bộ và hoàn chỉnh, qui mô dân số từ 1,5 triệu người trở lên, mật ựộ dân số bình quân từ 15.000 người / km2

Trang 8

đô thị loại I: là những ựô thị rất lớn, trung tâm kinh tế, chắnh trị, văn hoá Ờ xã

hội, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, GTVT, công nghiệp, thương mại và giao lưu quốc tế có vai trò thúc ựẩy sự phát triển ựối với cả nước; dân số từ 50 vạn người trở lên, với mật ựộ dân cư bình quân từ 12.000 người / km2 trở lên, tỉ lệ phi nông nghiệp trên 85% trong tổng số lao ựộng, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng ựược xây dựng ựồng bộ

đô thị loại II: là những ựô thị lớn, trung tâm kinh tế, văn hoá Ờ xã hội, công

nghiệp, du lịch, dịch vụ, GTVT giao dịch quốc tế có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ hoặc một số lĩnh vực ựối với cả nước; dân số từ 25 vạn trở lên mật ựộ dân số bình quân 10.000 người / Km2 trở lên; tỉ lệ phi nông nghiệp từ 80% trở lên so với tổng số lao ựộng, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng ựược xây dựng nhiều mặt tiến tới ựồng bộ

nơi tập trung công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của một tỉnh hoặc một số lĩnh vực ựối với một vùng liên tỉnh; dân số từ 10 vạn trở lên (vùng miền núi có thể thấp hơn); mật ựộ dân cư bình quân từ 8.000 người /

km2 trở lên; sản xuất hàng hoá tương ựối phát triển; tỉ lệ phi nông nghiệp từ 75% trở lên

so với tổng số lao ựộng, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng ựược ựầu tư xây dựng từng phần

đô thị loại IV: là ựô thị trung bình nhỏ, trung tâm tổng hợp chắnh trị, văn hoá Ờ

xã hội, hoặc trung tâm chuyên sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của một tỉnh hoặc của một vùng trong tỉnh; dân

số từ 5 vạn trở lên, mật ựộ dân cư bình quân từ 6.000 người / Km2 trở lênt tỉ lệ phi nông nghiệp từ 70% trở lên so với tổng số lao ựộng; ựã và ựang ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng từng phần

chuyên sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển của một huyện, một vùng trong tỉnh hay một vùng trong huyện; dân số từ 4000 người trở lên; mật ựộ dân cư bình quân từ 2.000 người / Km2 trở lên; tỉ lệ phi nông nghiệp từ 65% trở lên so với tổng số lao ựộng; bước ựầu xây dựng một số công trình công cộng và

1 Ô tô buýt

Xe buýt là phương tiện vận tải hành khách phổ biến nhất hiện nay Xe buýt ựược ựưa vào khai thác ở thủ ựô Luân đôn (Anh) vào năm 1990 Mật ựộ các tuyến ô tô buýt trong ựô thị cao hơn mật ựộ tuyến của các phương tiện khác trong thành phố

a Ưu ựiểm của vận tải xe buýt là

Trang 9

– Vận tải xe buýt cho phép phân chia nhu cầu ñi lại ra các tuyến (ñường phố) khác nhau trên cơ sở mạng lưới ñường thực tế ñể ñiều tiết mật ñộ ñi lại chung;

– Có chi phí ñầu tư tương ñối thấp so với các phương tiện vận tải hành khách công cộng hiện ñại Cho phép tận dụng mạng lưới ñường hiện tại của thành phố Chi phí vận hành thấp, nhanh chóng ñem lại hiệu quả

b Nhược ñiểm của vận tải xe buýt

– Năng lực vận chuyển không cao, năng suất vận chuyển thấp, tốc ñộ khai thác còn thấp (12– 15 Km / h) so với xe ñiện bánh sắt, xe ñiện ngầm…;

– Khả năng vượt tải thấp trong giờ cao ñiểm vì dùng bánh hơi;

– Trong khai thác ñôi khi không thuận lợi do thiếu thiết bị do dừng xe ở bến, thiếu

hệ thống thông tin… cho nên không ñáp ứng ñược nhu cầu của hành khách về tiện nghi, ñộ tin cậy;

– Ô tô buýt sử dụng nhiên liệu không kinh tế (xăng, diezel);

– ðộng cơ ñốt trong có cường ñộ gây ô nhiễm cao do: Khí xả, bụi, hoặc nhiên liệu

và dầu nhờn chảy ra, ngoài ra còn gây ồn và chấn ñộng

Tuy nhiên vận tải xe buýt vẫn là loại hình vận tải thông dụng nhất trong hệ thống vận tải hành khách công cộng, nó ñóng vai trò chủ yếu trong vận chuyển hành khách ở những thành phố có khối lượng hành khách nhỏ Ô tô buýt ñược sử dụng thích hợp tại những khu vực mới xây dựng, trong thời kỳ xây dựng ñợt ñầu của thành phố, khi số lượng hành khách còn ít Trong các thành phố cải tạo dùng các phương tiện này cũng rất phù hợp vì có thể thay ñổi hướng các tuyến một cách dễ dàng khi dòng hành khách thay ñổi

Kinh nghiệm phát triển giao thông của các ñô thị trên thế giới cho thấy ở các thành phố qui mô dân số dưới 500.000 dân thì xe buýt là phương thức ñi lại chủ yếu của người dân

Bảng 4.1 Tỉ lệ chuyến ñi bằng xe buýt ở một số thành phố

Tên thành phố

Dân

số 103 nguời

GDP / người.nă

m (USD)

Số xe buýt /

1000 dân

% Sử dụng

xe buýt

Trang 10

ðối với các ñô thị vừa và nhỏ vận tải xe buýt thường ñảm nhận 60 – 80% khối lượng vận chuyển của cả hệ thống vận tải hành khách công cộng Tuỳ theo chức năng phục vụ giao thông, các tuyến ô tô buýt ñược chia thành các tuyến chính nội thành, tuyến phụ, tuyến ngoại thành, tuyến liên tỉnh

Các tuyến chính nội thành nối các khu vực của thành phố với các ñiểm thu hút khách lớn như nhà ga ñường sắt, bến ñường thuỷ, các công trình văn hoá thương nghiệp lớn, trung tâm thành phố Các tuyến này có các trạm ñầu cuối thường nằm trong nội thành Chiều dài của các tuyến chính nội thành phụ thuộc vào quy mô thành phố Các tuyến ngoại thành liên hệ giữa các khu vực nội ñô thành phố với ngoại ô Các tuyến ngoại thành thường có cự ly lớn, cự ly của các tuyến phụ thuộc vào việc bố trí dân

cư ở khu vực ngoại thành Trong các thành phố cực lớn có những tuyến ngoại thành dài tới 50Km

Các tuyến phụ ñưa các hành khách từ các khu nhà ở, tiểu khu ñến trạm của các phương tiện có sức chở lớn, các tuyến phụ có ñặc ñiểm ngắn Sức chứa của các loại ô tô buýt thay ñổi trong một khoảng rộng (từ 10 – 80 hành khách) và có thể tăng thêm bằng cách thêm rơmooc

2 Xe ñiện bánh hơi

Trang 11

NMTCVTOT • 144

Các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của loại phương tiện này khơng khác nhiều so với ơ

tơ buýt Tuy nhiên, yêu cầu trang bị phức tạp hơn ơ tơ buýt (trạm chỉnh lưu, dây điện, cột điện) Sức chứa của xe điện bánh hơi nhiều hơn ơ tơ buýt (từ 60–90 khách) cĩ thể tăng sức chứa bằng cách kéo thêm rơmooc Phương tiện này địi hỏi chất lượng đường cao hơn so với xe buýt Mặt đường dùng cho xe điện bánh hơi phải là mặt đường cấp cao Tính năng động của xe điện bánh hơi kém hơn so với ơ tơ buýt vì chủ yếu nĩ chạy trên đường cố định và chỉ cĩ thể xê dịch trong khoảng 3 mét kể từ dây dẫn đến mặt ngồi thân xe

Xe điện bánh hơi chủ yếu dùng ở hướng cĩ dịng hành khách trung bình ðối với các tuyến ngắn và các tuyến đi xa ra ngoại thành thì sử dụng loại này khơng được thuận tiện Xe điện bánh hơi cĩ thể là loại phương tiện chính trong thành phố lớn, cịn trong các thành phố cực lớn nĩ là loại thứ yếu Khi bố trí các tuyến xe điện bánh hơi cần chú

ý hạn chế số chỗ giao nhau giữa chúng với nhau và giữa chúng với đường tàu điện vì như thế sẽ giảm tốc độ giao thơng của các loại phương tiện Ở đường phố nhiều cây lớn,

bố trí xe điện bánh hơi khơng thích hợp ðộ dốc của đường cĩ xe điện bánh hơi khơng đuợc quá 80

3 Tầu điện bánh sắt

Là loại phương tiện giao thơng cĩ giá thành xây dựng cao hơn so với ơ tơ buýt và

xe điện bánh hơi vì ngồi thiết bị điện cần phải cĩ đường ray

Tàu điện cĩ sức chở lớn hơn so với hai loại phương tiện trên Do đĩ, người ta bố trí các tuyến tàu điện nằm ở các hướng cĩ dịng hành khách lớn và ổn định ðường tàu điện cĩ thể bố trí cùng mức với lịng đường hoặc bố trí tại nền riêng tách khỏi lịng đường được ngăn cách bởi bĩ vỉa hoặc dải cây xanh rộng 1,5 – 2,5 mét Bố trí đường tàu điện trên nền đường riêng sẽ tăng được tốc độ giảm được hiện tượng ngừng trệ giao thơng do các phương tiện giao thơng khơng gây ra, nâng cao an tồn giao thơng, tăng thời gian phục vụ của mặt đường… Ở nơi xa trung tâm và ngoại ơ đường tàu điện cần được đặt trên nền riêng Khi đường tầu điện là đường đơi và đặt chung với lịng đường thì khơng được bố trí cột dây dẫn ở giữa hai đường ray

Các tuyến tàu điện thường được bố trí trong phạm vi nội thành, ở các thành phố cực lớn, khơng nên bố trí các đường tàu điện ở khu trung tâm, nơi cĩ lưu lượng phương tiện và người đi bộ lớn, làm ảnh hưởng tới các phương tiện khác Các tuyến ra ngoại thành chỉ được xây dựng tại hướng khơng cĩ tàu hoả và sức chở của ơ tơ buýt khơng đảm bảo khối lượng hành khách tại hướng đĩ

Tại các thành phố cĩ dân số cực lớn với dân số 500 nghìn người trở lên, ngồi tàu điện thơng thường cĩ thể cĩ các tàu điện cao tốc nối các khu vực xa của thành phố hoặc

ra ngoại thành, tốc độ cĩ thể đạt đến 30 – 35 Km / h ðường tàu điện cao tốc phải bố trí trên nền đường riêng so với đường phố, ở Hà Nội tàu điện bánh sắt cĩ 5 tuyến và đến đầu những năm 90 của thế kỷ XX bị thay thế bằng ơ tơ buýt Tại Sài gịn tàu điện được xây dựng vào năm 1895 với tổng chiều dài các tuyến là 50 Km gồm 30 đồn tàu, đến năm 1950 tàu điện được thay thế bằng ơ tơ buýt

Như vậy tàu điện bánh sắt cĩ ưu điểm là khả năng chuyên chở khá lớn (khoảng

15000 HK / h), giá thành rẻ hơn ơ tơ và khơng gây ơ nhiễm mơi trường vì sử dụng năng lượng điện Tuy nhiên nĩ cĩ nhược điểm cơ bản là tính cơ động khơng cao (vì phải hoạt

Trang 12

ựộng trên tuyến ựường sắt cố ựịnh) và khi bố trắ chung với làn xe ựường phố thì gây cản

trở giao thông

Trên thế giới, tàu ựiện bánh sắt thường ựược sử dụng ở các thành phố vừa và lớn

Hiện nay khuynh hướng sử dụng tàu ựiện bánh sắt cũng rất khác nhau, có thành phố

phát triển mạnh loại hình này, có thành phố lại loại bỏ hoặc chỉ sử dụng ở vùng ngoại thành

4 Tầu ựiện ngầm

đường tàu ựiện ngầm ựược xây dựng ở các thành phố lớn có dân số trên một triệu

người trở lên Tại nơi có dòng hành khách lớn từ 12.000 Ờ 60.000 hành khách theo một

hướng (giờ cao ựiểm) thì tàu ựiện ngầm hoạt ựộng có hiệu quả Lịch sử của tàu ựiện

ngầm ựã có trên một trăm năm nay, tàu ựiện ngầm xuất hiện lần ựầu tiên trên thế giới ở

Luân đôn năm 1863 lúc ựó là tàu hoả ngầm, sau ựó là New York năm 1885, Paris năm

1990Ầ

Theo vị trắ ựối với mặt ựất, ựường tàu ựiện ngầm có các ựoạn ngầm dưới ựất (ựặt

sâu và ựặt rộng) ngay tại mặt ựất, trên mặt ựất (chạy trên cầu cạn) Loại ựặt sâu bắt buộc

phải xây dựng khi ựường tàu ựi dưới các nhà trọc trời, qua nơi có ựiều kiện ựịa chất và

thuỷ văn phức tạp, khi chui qua sông đối với trường hợp ựặt tại mặt ựất ta hay gặp khi

hướng của nó ựi song song với ựường tàu hoả Trong trường hợp tàu ựiện ngầm chạy

trên cầu cạn khi nó phải ựi qua các thung lũng, khe sâuẦ

Một toa tầu ựiện ngầm có sức chứa khoảng 50 chỗ ngồi và 120 chỗ ựứng Một tầu

6 toa một lúc có thể chở 1000 hành khách Khổ ựường ray tầu ựiện ngầm thường thống

nhất với khổ ựường sắt và tàu ựiện độ dốc tối thiểu của ựường là 0,3% tối ựa là 4%

Tại các nhà ga có bố trắ cầu thang máy, nếu ga thấp hơn mặt ựất từ 5 Ờ 7 mét thì chỉ làm

cầu thang máy cho người ựi lên, nếu thấp hơn 7 mét thì phải bố trắ cầu thang máy cho cả

lên và xuống ga Tầu ựiện, bố trắ tại những nơi có dòng hành khách lớn, tại các quảng

trường và các chỗ giao nhau của các ựường giao thông chắnh, cạnh các barie ựường sắt

và ựường thuỷ, sân vận ựộng, công viên, các xắ nghiệp công nghiệp lớn, nơi giao nhau

của các tầu ựiện ngầm

Khi chọn phương tiện chắnh phục vụ vận tải hành khách công cộng kể trên, trong

giao thông ựô thị, trên thế giới còn sử dụng tầu ựiện trên không, tàu hoả ngoại thành,Ầ

ựể chở hành khách trong nội thành cũng như thành phố với ngoại ô

5 Tầu ựiện trên cao

Sự quá tải về giao thông của các ựường phố làm nảy ra ý ựịnh xây dựng các

ựường ựiện trên cao ở các thành phố cực lớn Tầu ựiện trên cao sử dụng chủ yếu vào

việc vận chuyển hành khách giữa nội thành và ngoại thành, cụ thể là nối các ựầu mối

giao thông riêng biệt ở ngoại ô với thành phố, nối các sân bay với nhau, nối các thị trấn

khu nghỉ ngơi với thành phố Tầu ựiện trên cao là loại phương tiện giao thông ngoài mặt

ựường phố, chạy trên các cầu cạn Theo quan hệ vị trắ với ựường ray có hai cách ựặt:

đặt trên ray và dưới ray

Trang 13

NMTCVTOT • 146

Tốc ñộ tối ña của tàu ñiện trên cao ñạt ñến 100 Km/ h, tốc ñộ khai thác 60 Km/ h, sức chở của tầu ñiện trên cao có thể ñạt ñược 4.000 hành khách ðường ray là các dầm kim loại hoặc bê tông cốt thép ứng suất trước

ðường tầu ñiện trên cao ñược xây dựng ñầu tiên ở thành phố Vupenta (ðức) năm

1901, dài 15 Km Cũng năm ñó ở ðơrezden (ðức) cũng xây dựng ñường tầu ñiện trên cao

6 Monorail (tàu ñiện 1 ray)

Là loại phương tiện vận tải hiện ñại (Monorail lần ñầu tiên ñược sử dụng ở thành phố Vupeptal của ðức vào năm 1901 với chiều dài tuyến 13 Km) Monorail có tốc ñộ cao (bình quân có thể ñạt ñược 60 Km / h) và khả năng chuyên chở lớn (gần 25.000 hk / Km) và nó có ưu ñiểm là diện tích chiếm dụng khoảng không ít Nó thường ñược sử dụng ñể vận chuyển hành khách từ các khu vực vệ tinh vào trung tâm thành phố với luồng khách lớn

Monorail hiện nay ñược sử dụng nhiều ở các nước phát triển và ngày càng ñược hoàn thiện Gần ñây người ta ñã nghiên cứu ñưa vào sử dụng monorail chạy trên ñệm từ hoặc ñệm không khí và ñạt ñược tốc ñộ 500 km / h Ngoài ra ñể vận chuyển trong thành phố monorail còn ñược sử dụng ñể vận tải liên tỉnh

Bảng 4.2 Một số chỉ tiêu so sánh giữa các phương tiện vận tải công cộng chủ yếu

TT Các loại ñặc trưng Ô tô

buýt

Xe ñiện bánh hơi

Tàu ñiện loại hiện ñại

Tàu ñiện ngầm

1 Sức chở tối ña của tuyến (Hk / h theo một

7 Diện tích chiếm ñường

7 Một số phương tiện cá nhân

Trang 14

a Xe ñạp (Bicycle)

Là loại phương tiện vận tải cá nhân thô sơ, ñược ra ñời vào thế kỷ XVII và ñã trải qua một thời kỳ phát triển Tuy là loại xe phi cơ giới nhưng hiện nay vẫn là một loại phương tiện ñược sử dụng phổ biến trên thế giới Hiện nay ở một số nước phát triển xu thế sử dụng xe ñạp tăng lên Những ñặc ñiểm cơ bản của xe ñạp là:

– Giá xe rẻ (bình quân khoảng 50 USD / xe), vì vậy nó phù hợp với mọi tầng lớp dân cư có thu nhập thấp, dễ sử dụng, bảo quản và sửa chữa (chi phí khai thác thấp) – Tính cơ ñộng và tính linh hoạt cao (xe ñạp có thể ñi ñược vào những ngõ có chiều rộng ñường hẹp ñến 1 mét, ñường ở mọi ñiều kiện ñịa hình) Tốc ñộ tuy không cao (12 Km / h) nhưng có thể ñi ñường dài trong những ñiều kiện cần thiết

– Không gây ô nhiễm môi trường và mức ñộ an toàn cao nhưng tổn hao năng lượng cơ thể vì phải dùng sức người

– Sức chứa của xe ñạp trung bình là 1,2 người, trong vận tải hàng hoá nó có thể chở ñược 80 – 100 Kg

– Tốc ñộ xe ñạp không cao do vậy nó chỉ thích hợp với cự ly ngắn và diện tích chiếm dụng mặt ñường tương ñối lớn, vì vậy dòng xe hỗn tạp ñó thường gây cản trở giao thông

Việc sử dụng xe ñạp phục vụ cho việc ñi lại là một vấn ñề rất phức tạp, phụ thuộc nhiều yếu tố như thu nhập, nghề nghiệp, chiều dài chuyến ñi, thời gian chuyến ñi và sự ñáp ứng của hệ thống vận tải hành khách công cộng

b Xe máy (Motocycle)

Là loại phương tiện ñược cơ giới hoá nên có thể coi xe máy là bước chuyển hoá từ vận tải phi cơ giới nhỏ sang vận tải cơ giới nhỏ thể hiện sự cải thiện về tốc ñộ và sức lực, sự gia tăng mức sống của cư dân Xe máy có ñầy ñủ những ưu việt vốn có của xe ñạp nhưng tốc ñộ cao nên rút ngắn ñược thời gian một chuyến ñi, sức chở của nó cao hơn xe ñạp (trung bình là 1,3 người) ðặc biệt xe máy là phương tiện cơ giới cá nhân với giá thấp (khoảng 1 / 10 giá xe ô tô) Với những ưu việt ñó, hiện nay ñang có sự

"bùng nổ" dữ dội của xe máy ở các thành phố của Việt Nam

Vấn ñề nan giải ñặt ra ñối với xe máy là diện tích chiếm dụng mặt ñường quá lớn,

dễ gây tai nạn nguy hiểm va gây ô nhiễm môi trường cao

c Ô tô con

Ô tô con có sức chở từ 4 – 5 người Ô tô con ñược dùng ñể vận chuyển hành khách trong thành phố, giữa các thành phố với ngoại thành hoặc giữa các thành phố với nhau Trong thành phố, ô tô con ñược dùng chở hành khách từ nhà ñến nơi cần thiết và ngược lại, chở khách với yêu cầu nhanh chóng và ñúng giờ như ñến các nhà ga, bệnh viện, … chở hành khách tại nơi giao thông công cộng không thuận tiện hoặc không có giao thông công cộng

Tuy nhiên, việc lựa chọn loại giao thông phải căn cứ vào nhiều mặt, trong ñó phải chú ý ñến lợi ích chung của toàn bộ xã hội Tại các nước phát triển, số lượng ô tô con phát triển quá nhiều (ñạt 200–500 / 1000 dân) nên xảy ra hậu quả rất nghiêm trọng

Trang 15

NMTCVTOT • 148

1 Khái niệm

a Vận tải khách cụng cộng bằng xe buýt: là hoạt ñộng vận tải khách bằng ô tô theo

tuyến cố ñịnh có các ñiểm dừng ñón, trả khách và xe chạy theo biểu ñồ vận hành

b Tuyến xe buýt

Tuyến xe buýt là tuyến vận tải khách cố ñịnh bằng ô tô, có ñiểm ñầu, ñiểm cuối

và các ñiểm dừng ñón trả khách theo quy ñịnh

– Tuyến xe buýt ñô thị là tuyến xe buýt cú ñiểm ñầu, ñiểm cuối tuyến trong

ñô thị;

– Tuyến xe buýt nội tỉnh là tuyến xe buýt hoạt ñộng trong phạm vi tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương nối các thành phố, thị xó, huyện, khu cụng nghiệp, khu

du lịch;

– Tuyến xe buýt lõn cận là tuyến xe buýt cú lộ trình ñi từ các tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương ñến các tỉnh lân cận, các khu công nghiệp, khu du lịch (ñiểm ñầu, ñiểm cuối và lộ trình của một tuyến không vượt quá 2 tỉnh, thành phố; nếu ñiểm ñầu hoặc ñiểm cuối thuộc ñô thị loại ñặc biệt thời tuyến khụng vượt quá 3 tỉnh, thành phố)

c Kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt:

Ngoài hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ chung cho việc hoạt ñộng của các phương tiện cơ giới và người ñi bộ cũn cú: làn ñường xe buýt hoạt ñộng, ñường dành riêng, ñường ưu tiên cho xe buýt, ñiểm ñầu, ñiểm cuối, ñiểm trung chuyển xe buýt, nhà chờ xe buýt, biển báo và các vạch sơn tại các ñiểm dừng, bãi ñỗ dành cho xe buýt, các cụng trình phụ trợ phục vụ hoạt ñộng khai thác vận tải khách công cộng bằng xe buýt

– ðiểm dừng xe buýt là những vị trớ xe buýt phải dừng ñể ñón hoặc trả khách

theo quy ñịnh của cơ quan có thẩm quyền

– ðiểm ñầu, ñiểm cuối của tuyến xe buýt là nơi bắt ñầu, kết thúc của một hành

trình xe chạy trờn một tuyến

d Biểu ñồ chạy xe buýt trờn một tuyến là tổng hợp các lịch trình chạy xe của các

chuyến xe tham gia vận chuyển trên tuyến trong một thời gian nhất ñịnh

2 Hành trình vận chuyển

a Khái niệm: Hành trình xe buýt là ñường ñi của xe buýt từ ñiểm ñầu ñến ñiểm cuối

của hành trình, mạng lưới hành trình là tập hợp tất cả các hành trình xe buýt

b Phân loại hành trình xe buýt

* Căn cứ vào ñiểm ñầu và ñiểm cuối của hành trình theo lãnh thổ ñược phân ra:

– Hành trình xe buýt trong thành phố

Trang 16

– Hành trình bán kính (hướng tâm): là hành trình nối một ñiểm với trung tâm thành phố

– Hành trình ñường kính (xuyên tâm): là hành trình nối hai ñiểm trong thành phố

và ñi qua trung tâm

– Hành trình dây cung (tiếp tuyến): là hành trình nối hai ñiểm trong thành phố mà không ñi qua trung tâm

– Hành trình ñường vòng: nối các ñiểm trong thành phố thành một vòng khép kín lấy trung tâm thành phố là tâm vòng tròn

– Hành trình tổng hợp: là hành trình mà từng ñoạn có các dạng ñã nêu trên

Mỗi hành trình thường có số hiệu riêng ñể hành khách dễ phân biệt, không bị nhầm lẫn và chọn hành trình thuận tiện nhất cho mình

c Yêu cầu ñặt ra với hành trình xe buýt

* Yêu cầu chung

– Khi có một công trình mới (kinh tế, văn hoá) lượng thu hút hành khách cũng thay ñổi, do ñó nhu cầu ñi lại của hành khách cũng thay ñổi, phải nghiên cứu mạng lưới hành trình xe buýt cho phù hợp

– Các hành trình xe buýt khi thiết lập ñảm bảo thuận tiện cho hành khách (thời gian ñi lại là nhỏ nhất) và phù hợp với tốc ñộ giao thông, an toàn giao thông ñảm bảo hiệu quả sử dụng phương tiện

– ðiểm ñầu, ñiểm cuối của hành trình, ñộ dài hành trình phải phù hợp với nhu cầu

ñi lại của hành khách

– Trên lộ trình tuyến của các ñiểm quy ñịnh cho xe buýt dừng ñón, trả khách Xe buýt bắt buộc phải dừng lại ở tất cả các ñiểm quy ñịnh dừng trên lộ trình tuyến ñể ñón, trả khách

* Khi lựa chọn các phương án hành trình cần ñảm bảo các yêu cầu sau ñây

– Các hành trình cần phải ñi qua các ñiểm thu hút hành khách lớn như: Nhà ga, bến cảng, chợ, sân vận ñộng, công viên, rạp hát, trường học theo ñường ñi hợp lý ñảm bảo thời gian ñi lại của hành khách;

Trang 17

* Khi mở một tuyến mới cần phải nghiên cứu

Công suất luồng hành khách trên tuyến, lựa chọn tuyến (hành trình), ñiều kiện ñường sá, tính toán các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế, lập hồ sơ kinh

tế kỹ thuật của tuyến

d Các ñiểm dừng, ñỗ trên hành trình

Các ñiểm dừng ñỗ trên hành trình bao gồm hai loại: ðiểm ñỗ ñầu và ñiểm ñỗ cuối; ñiểm dừng dọc ñường

* ðiểm ñầu và ñiểm cuối của hành trình

– Các hành trình xe buýt trong thành phố ñiểm ñầu và ñiểm cuối thường chọn ở vị trí thích hợp ñể ñảm bảo quay trở ñầu xe dễ dàng, không cản trở giao thông, có thể kết hợp với các hình thức vận tải khác

– Các ñiểm ñầu và cuối của hành trình nội tỉnh, liên tỉnh thường bố trí vào các nơi

có khối lượng hành khách tập trung rất cao, khi bố trí nên bố trí gần các ga cảng, sân bay ñể hành khách thuận tiện cho việc chuyển tải

* Các ñiểm dừng dọc ñường

– Vận tải hành khách trong thành phố và nội tỉnh các ñiểm dừng dọc ñường cần

có tên và biển chỉ dẫn, ñối với những ñiểm dừng lớn cần xây dựng nhà chờ cho hành khách

– Vị trí các ñiểm dừng phải cách ngã ba, ngã tư từ 20 – 25 mét, sức chứa từ 5–10 người

– Những ñiểm dừng có nhiều hành trình ñi qua nếu < 30 lượt xe / giờ có thể sử dụng chung; nếu > 30 lượt xe / giờ nên có ñiểm dừng riêng

– Vận tải hành khách trong thành phố có thể có nhiều hình thức vận tải khác nhau,

vì vậy mỗi hình thức vận tải cần có ký hiệu riêng ñể khỏi nhầm lẫn

– Khi khoảng cách chạy xe nhỏ hơn hay bằng 20 phút thì bảng chỉ dẫn ghi khoảng cách chạy xe cho các hành trình, khi khoảng cách chạy xe trên 20 phút thì ghi thời gian biểu chạy xe của các chuyến trong ngày (ghi rõ các ngày nghỉ)

3 Phương tiện vận tải hành khách bằng xe buýt

Trang 18

a Khái niệm

Xe buýt là ô tô chở khách có thiết kế từ 17 ghế trở lên và có diện tích sàn xe

dành cho khách ñứng (diện tích dành cho 1 khách ñứng là 0,125m2) theo tiêu chuẩn quy ñịnh

b Các yêu cầu ñối với phương tiện vận tải hành khách bằng xe buýt

Ngoài các yêu cầu ñối với các xe dùng ñể chở khách (yêu cầu ñộ tin cậy, ñộ bền;

an toàn; hệ thống tín hiệu; kích thước…) Phương tiện vận tải xe buýt cần ñáp ứng ñược các yêu cầu sau:

* Về sức chứa

Do ñặc ñiểm xe buýt hoạt ñộng trong thành phố với chiều dài chuyến ñi bình quân của hành khách ngắn, số lượng ñiểm dừng ñỗ nhiều cho nên số ghế chỉ chiếm 25 – 40% trọng tải còn lại là chỗ ñứng

Diện tích hữu ích dµnh cho 1 hành khách ñứng không nhỏ hơn 0,125 m2, khối lượng tính toán bình quân của một hành khách không ñược nhỏ hơn 60kg (kể cả hành lý xách tay); Không gian dµnh cho hành khách ñứng là không gian không bố trí ghế ngồi ñồng thời phải thoả mãn các yêu cầu về kích thước của chiều cao hữu ích, chiều rộng hữu ích, khoảng trống 250 mm trước các ghế ngồi không ñược tính là chỗ ñứng;

* Về kết cấu

– Phương tiện hoạt ñộng trong ñiều kiện ñường sá thuận lợi cho nên không yêu cầu về khả năng vượt chướng ngại vật trong xe cần có hệ thống tay vịn ñể ñảm bảo hành khách ñược ổn ñịnh trong quá trình chạy xe

– Có tay vịn, tay nắm cho hành khách ñứng: Các tay vịn, tay nắm phải có kết cấu bền vững bảo ñảm cho hành khách nắm chắc, an toàn Mỗi tay vịn phải có một ñoạn dài ít nhất là 100 mm, dây treo có thể ñược tính là tay nắm khi chúng ñược bố trí lắp ñặt phù hợp; các tay vịn, tay nắm phải ñược trang bị ñầy ñủ, phân bố hợp lý và ñược bố trí

ở ñộ cao nhất ñịnh nhưng không ñược làm ảnh hưởng ñến việc di chuyển của hành khách trên ô tô và khi lên, xuống xe

– Hai bên cửa hành khách phải bố trí tay vịn, tay nắm ñể hành khách lên xuống dễ dµng Cạnh lối lên xuống phải bố trí thanh chắn bảo vệ nhằm bảo ñảm cho hành khách không bị xô tới bậc lên xuống khi phanh ô tô ñột ngột

– Trong khoang hành khách phải lắp ñặt các ñèn ñể chiếu sáng rõ các phần sau: lối ñi trong khoang hành khách và tất cả các bậc lên xuống

Trang 19

NMTCVTOT Ớ 152

Ờ Bậc lên xuống: Bề mặt bậc lên xuống phải ựược tạo nhám hoặc phủ vật liệu có

ma sát ựể bảo ựảm an toàn cho hành khách lên xuống; kắch thước cho phép ựối với các bậc lên xuống ựược quy ựịnh ựối với bậc thứ nhất (tắnh từ mặt ựất), chiều sâu nhỏ nhất của bậc lên xuốngẦ

* Về tốc ựộ

Phương tiện xe buýt yêu cầu có tắnh năng gia tốc lớn ựể trong khoảng thời gian ngắn có thể ựạt ựược tốc ựộ theo yêu cầu, vì hoạt ựộng trong thành phố cho nên không cần yêu cầu có tốc ựộ cao

4 Công tác tổ chức vận tải hành khách bằng xe buýt

Những yêu cầu chung khi tổ chức vận tải hành khách cho tất cả các loại hình vận chuyển:

Ờ đáp ứng ựầy ựủ nhất nhu cầu ựi lại của hành khách;

Ờ Giảm thời gian chuyến ựi của hành khách;

Ờ Nâng cao chất lượng phục vụ hành khách;

Ờ Tổ chức chạy xe phải theo thời gian biểu và biểu ựồ chạy xe (ựã ựược xác ựịnh trước), nếu có thay ựổi phải có thông báo kịp thời, chắnh xác cho hành khách;

Ờ Nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện, ựảm bảo các chỉ tiêu kinh tếỜ tài chắnh cho doanh nghiệp vận tải hành khách

Tổ chức vận tải hành khách bằng xe buýt phụ thuộc vào không những chỉ khối lượng hành khách, kết quả hoạt ựộng sản xuất (kinh tế, tài chắnh) của doanh nghiệp vận tải hành khách mà còn phụ thuộc vào các chỉ tiêu chất lượng phục vụ hành khách Tổ chức vận tải hành khách bao gồm các nội dung sau:

Ờ Lựa chọn các phương pháp ựiều tra sự biến ựộng luồng hành khách

Ờ Xác ựịnh hệ thống hành trình tối ưu

Ờ Lựa chọn phương tiện và xác ựịnh số lượng phương tiện hoạt ựộng trên các hành trình

Ờ Xác ựịnh tốc ựộ chạy xe

Ờ Phối hợp hoạt ựộng của xe buýt với các loại hình vận tải khác (nếu có)

Ờ Lập thời gian biểu chạy xe

Ờ Tổ chức lao ựộng cho lái xe

Ờ Tổ chức ựưa xe ra hoạt ựộng

Ờ Kiểm tra và quản lý hoạt ựộng của xe trên ựường

Ờ Các biện pháp ựảm bảo an toàn chạy xe

Các nội dung trên ựược thể hiện ỏ sơ ựồ 4.1

a điều tra luồng hành khách

Trang 20

ðể tổ chức vận tải hành khách hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện cần phải nghiên cứu một cách có hệ thống sự biến ñộng của luồng hành khách theo không gian và thời gian của các hành trình Có nhiều phương pháp nghiên cứu biến ñộng luồng hành khách

* Phương pháp thống kê

Là phương pháp dựa vào số liệu thống kê và số vé bán ñược ở các tuyến theo từng chuyến mà lái phụ xe ghi chép trong ca làm việc Dựa vào số liệu này có thể xác ñịnh: Khối lượng hành khách theo từng chặng và cả hành trình theo từng chuyến Song phương pháp này không ñảm bảo ñầy ñủ vì cơ sở của phương pháp này hạn chế về nguồn thông tin Ngoài ra ñối với vé xe buýt trong thành phố thường vé ñồng hạng, vé

sử dụng cho nhiều hình thức vận tải,vé tháng

* Phương pháp dự báo

Dựa vào số liệu thống kê và dùng các phương pháp phân tích, xác suất thống kê

ñể xác ñịnh khối lượng vận chuyển hành khách trong thời gian tới

Trang 21

g p hù h ợp

154• NMTCVTOT

Trang 22

Tuỳ thuộc vào mục ñích ñiều tra mà có thể ñiều tra toàn bộ (tất cả các hành trình trong cùng một lúc) hoặc ñiều tra lựa chọn (một hoặc một số hành trình), thời gian ñiều tra có thể là tất cả các ngày trong tuần hoặc vào ngày nghỉ, toàn bộ giờ mở tuyến hay chỉ vào giờ cao ñiểm, thấp ñiểm

* Phương pháp tự khai

Nội dung của phương pháp này là mỗi người ñược nhận một bản ghi có câu hỏi và

họ tự trả lời về các câu hỏi ñó Sau khi tập hợp ñược các câu trả lời có thể xác ñịnh ñược nhu cầu vận chuyển theo các hành trình khác nhau và xây dựng ñược sơ ñồ luồng hành khách Phương pháp này phải ñiều tra toàn bộ tất cả mạng lưới hành trình của thành phố, việc phân phát và thu thập sử lý số liệu rất phức tạp tốn công sức

Phương pháp này thu thập ñược khoảng thời gian hành khách ñi lại và dao ñộng của luồng hành khách theo các ñiểm ñỗ (không gian) Thông thường tiến hành ñiều tra tại các cơ quan, trường học, doanh nghiệp

* Phương pháp phát thẻ

Nội dung của phương pháp là mỗi hành khách khi lên xe ñược phát một thẻ có ghi

số hiệu của ñiểm ñỗ mà họ khi lên xe, khi hành khách xuống xe nhân viên ñiều tra ở ñiểm ñỗ xuống thu lại thẻ ñó

Phương pháp phát thẻ cho các số liệu về khối lượng vận chuyển hành khách, ñộ dài một chuyến ñi, dao ñộng của luồng hành khách, ñiều tra toàn bộ các hành trình hoặc một hành trình hay một chuyến nào ñó

xe theo từng hành trình và theo từng chặng, sự thay ñổi hành khách theo giờ trong ngày, ngày trong tuần và theo không gian, doanh thu vận tải theo từng hành trình

Cách tổ chức: Nhân viên ñiều tra theo xe tại mỗi cửa lên xuống có một người ghi chép theo bảng riêng tại cửa do mình phụ trách

* Phương pháp quan sát bằng mắt

Nội dung của phương pháp cho biết hệ số lợi dụng trọng tải tĩnh thông qua quan sát (cho ñiểm) của người ñiều tra ñứng ở những ñiểm ñỗ có lưu lượng khách lớn ðể ñánh giá hệ số sử dụng trọng tải theo ñiểm, sau ñó người quan sát ghi vào bảng quan sát tại ñiểm mình phụ trách

Phương pháp quan sát bằng mắt chỉ sử dụng khi ñánh giá hệ số sử dụng trọng tải ở giờ cao ñiểm nói riêng và trong ngày nói chung ở các ñiểm có lưu lượng lớn nhằm lựa chọn loại xe cho phù hợp với từng hành trình

* Các phương pháp khác: Tự khai, phát thẻ, bảng ghi, quan sát bằng mắt, thiết bị

tự ñộng

b Xác ñịnh hành trình chạy xe

Trang 23

NMTCVTOT • 156

Vận tải hành khách trong thành phố mục tiêu là vận chuyển ñược khối lượng hành khách ñể ñáp ứng ñược một phần nhu cầu ñi lại của người dân ñô thị Hành trình chạy

xe cần ñáp ứng một số yêu cầu sau ñây:

– ði qua các ñiểm thu hút và hình thành hành khách như: Trung tâm thương mại, trường học, bệnh viện, nhà máy, các doanh nghiệp…

– Phù hợp với quy mô và diện tích của thành phố;

– Các ñiểm ñầu cuối phải ñủ ñiều kiện ñể phương tiện làm tác nghiệp ñầu cuối; – Phù hợp với các chuyến ñi của hành khách;

– Khoảng cách giữa các ñiểm dừng, ñỗ phù hợp thuận lợi cho hành khách…

c Lựa chọn bố trí phương tiện vào hành trình

ðể vận chuyển hành khách có thể sử dụng nhiều loại xe có sức chứa khác nhau Song hiệu quả sử dụng phương tiện cũng sẽ khác nhau khi chúng không phù hợp với cường ñộ luồng hành khách trên các hành trình

Lựa chọn xe theo sức chứa hợp lý ñược tiến hành trong hai trường hợp sau:

– Xây dựng phương án, kế hoạch cho thời gian tới;

– Lập kế hoạch tác nghiệp cho thời gian cụ thể (khi doanh nghiệp có nhiều loại xe

có sức chứa khác nhau)

Thông thường trên mỗi hành trình thường sử dụng một loại xe, khi có sự biến ñộng lớn của luồng hành khách thì sử dụng xe có sức chứa khác nhau

ðể lựa chọn sức chứa hợp lý cần phải xác ñịnh ñược các yếu tố sau ñây:

– Công suất luồng hành khách vào giờ cao ñiểm;

– Biến ñộng luồng hành khách theo giờ trong ngày và theo chiều dài hành trình (biến ñộng theo không gian);

– Chế ñộ làm việc của xe trên hành trình;

– ðiều kiện ñường sá, khả năng thông qua của ñường;

– Giá thành vận chuyển;

– Khoảng cách chạy xe hợp lý (mang tính chất phục vụ);

– Chiều dài hành trình và ñộ dài bình quân chuyến ñi của hành khách

Nếu cùng một khoảng cách chạy xe nếu lựa chọn trọng tải phương tiện không hợp

lý sẽ xảy ra hai trường hợp:

– Công suất luồng hành khách lớn dùng xe sức chứa nhỏ dẫn tới chất lượng phục

vụ kém (quá tải, chen lấn xô ñẩy hoặc chờ ñi chuyến sau);

Trang 24

– Công suất luồng hành khách nhỏ dùng xe sức chứa lớn dẫn tới hiệu quả sử dụng phương tiện giảm, lãng phí sức chứa của xe (hệ số lợi dụng trọng tải thấp, giá thành cao ảnh hưởng tới kinh doanh)

Xác ñịnh sức chứa hợp lý

– Theo HAMU, vận chuyển hành khách trong thành phố sức chứa hợp lý phụ thuộc vào cường ñộ luồng hành khách trong giờ theo một hướng như sau:

Bảng 4.3 Quan hệ giữa cường ñộ luồng HK và sức chứa của xe

Cường ñộ luồng HK trong 1 giờ (HK) Sức chứa của xe (chỗ)

Bảng 4.4 Quan hệ giữa lượng luân chuyển HK với sức chứa của xe

Lượng luân chuyển HK

– Xác ñịnh sức chứa theo khoảng cách chạy xe vào giờ cao ñiểm:

Khoảng cách chạy xe vào giờ cao ñiểm và tần suất chạy xe ñược xác ñịnh như sau:

Trang 25

γ

*

*2

max max

hd K

T

ht v

v

L Q A

T Q T

A

Q J

Tốc ñộ làm một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến thời gian chuyến ñi của hành khách, khi ñịnh mức tốc ñộ chạy xe cần phải quan tâm nhiều ñến những quy ñịnh về tốc ñộ trên từng ñoạn ñường, mật ñộ xe trên ñường, chất lượng ñường ñể có thể ñịnh mức tốc ñộ tốt nhất ñảm bảo cho lái xe an toàn và thời gian chuyển ñi của hành khách ñược ñảm bảo

Hiện nay có hai phương pháp ñịnh mức tốc ñộ chạy xe hay dùng là: phương pháp chụp ảnh bấm giờ và phương pháp phân tích tính toán

- Phương pháp chụp ảnh bấm giờ: ðể thực hiện phương pháp này chính xác thì người ñịnh mức phải trực tiếp ñi khảo sát tuyến Người ñịnh mức sẽ bấm giờ từng thao tác của lái xe như: tăng tốc, giảm tốc, phanh xe, xe vào ñiểm ñón trả khách từ ñó ñịnh ra tốc ñộ chạy xe chung cho toàn hành trình

- Phương pháp phân tích tính toán: Dựa vào số liệu ban ñầu trên tuyến hoạt ñộng như: các cung ñường vận chuyển, chiều dài từng cung ñường, ñặc ñiểm từng cung ñường, quy ñịnh về tốc ñộ chạy xe trên từng cung của Bộ GTVT

ñể từ ñó tiến hành phân tích ñịnh mức tốc ñộ chạy xe

e Các chỉ tiêu trong vận tải hành khách bằng xe buýt

e.1 Các chỉ tiêu ñặc trưng cho hành trình

Trang 26

– Chiều dài hành trình (L M ): Là khoảng cách từ ñiểm ñầu ñến ñiểm cuối hành

trình Trong thành phố chiều dài hành trình xe buýt hợp lý nằm trong khoảng:

Lmin ≤ LM ≤ Lmax (Km) (4.2) Trong ñó: Lmin = LHK ; Lmax = (2–3) LHK

LHK: chiều dài bình quân chuyến ñi của hành khách

– Số lượng các ñiểm dừng dọc ñường (n)

Trong thành phố ñể ñảm bảo thời gian chuyến ñi của hành khách là nhỏ nhất thì

Lo ñược xác ñịnh theo công thức thực nghiệm như sau:

5,7

*

0

d

HK t L

Trong ñó: td – thời gian xe dừng tại một ñiểm dừng

e.2 Các chỉ tiêu ñặc trưng cho hệ thống hành trình

hành trình xe buýt chạy qua với diện tích thành phố

trình với tổng chiều dài ñường mà hành trình xe buýt ñi qua

L

L

Trong ñó: ∑LM– tổng chiều dài mạng lưới hành trình (Km)

∑Lgt– tổng chiều dài mạng lưới giao thông nơi có hành trình xe buýt chạy qua (Km)

Hệ số này biểu thị số hành trình bình quân trên mạng lưới, thể hiện sự thuận tiện

cho hành khách khi lựa chọn hành trình

e.3 Chỉ tiêu tốc ñộ

– Tốc ñộ chạy xe là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng xe (năng

suất, giá thành) và chất lượng phục vụ hành khách

Trang 27

NMTCVTOT • 160

– Các loại tốc ñộ trong VTHKCC bằng xe buýt: Ngoài các chỉ tiêu tốc ñộ ñược

trình bầy tại phần 2.3.4 bao gồm các tốc ñộ: Tốc ñộ kết cấu, tốc ñộ giới hạn cho phép,

tốc ñộ kỹ thuật, tốc ñộ lữ hành (giao thông), tốc ñộ khai thác, trong vận tải hành khách

bằng xe buýt còn có tốc ñộ O – D (tốc ñộ tính từ ñiểm xuất phát ñến ñiểm kết thúc

chuyến ñi của hành khách)

Tốc ñộ O – D (VO–D): Tốc ñộ này ñược tính bằng tỷ số giữa quãng ñường từ ñiểm

xuất phát ñến ñích chia cho thời gian chuyến ñi của hành khách

D O

D O D O T

L V

L − – quãng ñường ñi của hành khách tính từ ñiểm xuất phát ñến ñích

D O

T − – thời gian chuyến ñi của hành khách tính từ ñiểm xuất phát ñến ñích

e.4 Chỉ tiêu về thời gian

Tcxe = Tlb + Tdd + Tñc (phút) (4.8)

dc M

0

*160

Thời gian một chuyến ñi của hành khách bao gồm thời gian hành khách ñi bộ từ

ñiểm xuất phát ñến ñiểm ñỗ tdb1 thời gian hành khách chờ ñợi tại ñiểm dừng, ñỗ tcñ thời

gian vận chuyển của phương tiện tpt và thời gian hành khách ñi bộ từ ñiểm ñỗ ñến ñịa

ñiểm kết thúc của chuyến ñi tñb2

Tcñi = tñb1 + tcñoi + tpt + tñb2 (phút) (4.10) Khi mật ñộ mạng lưới giao thông trên thành phố ñồng ñều thì tñb1 = tñb2 do ñó thời

gian di chuyển sẽ là:

tñb = tb1 + tb2 (phút) (4.11) Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết A Kh.ðibertal ñã xác ñịnh ñược mối quan hệ giữa

mật ñộ mạng lưới giao thông và chiều dài quãng ñường ñi bộ Lb ñến tuyến giao thông

ñối với mạng lưới giao thông có hình dạng bất kỳ

L

L b = (mét) (4.13)

Trang 28

L0 – khoảng cách bình quân giữa các ñiểm dừng trên tuyến giao thông Như vậy thời gian ñi bộ ñến ñiểm ñỗ hoặc từ ñiểm ñỗ ñến ñịa ñiểm cần thiết trong chuyến ñi của hành khách ñược xác ñịnh bằng tỉ số giữa quãng ñường ñi bộ và tốc ñộ

ñi bộ

60

*43

2 1

db db

db db

V

L t

t t

(phút) (4.14)

Trong ñó: Vdb – tốc ñộ ñi bộ (km / h)

tdb1 – thời gian ñi bộ ñến tuyến giao thông (phút)

tdb2 – thời gian ñi bộ dọc theo tuyến giao thông ñến ñiểm ñỗ (phút) Thời gian ñi trên phương tiện bao gồm thời gian lăn bánh tlb và thời gian dừng của phương tiện tdñ tại các ñiểm dừng trên hành trình của hành khách

*160

L

L V

Thay các trị số ñã biết vào công thức (Tcñi) chúng ta xác ñịnh ñược thời gian ñầy

ñủ ñể di chuyển từ ñiểm ñầu ñến ñiểm cuối của hành khách (thời gian chuyến ñi của hành khách

60

*

*12

60

*43

1

0 0

T

HK HK

db cdi

B

L t L

L I V

1

Trang 29

NMTCVTOT • 162

g Xây dựng thời gian biểu và biểu ñồ chạy xe

g.1 Mục ñích tác dụng của thời gian biểu và biểu ñồ chạy xe

Thời gian biểu và biểu ñồ chạy xe có tác dụng cho việc tổ chức quản lý phương tiện, lái xe, nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác của những xe buýt hoạt ñộng theo hành trình và thông tin cho hành khách biết

Thời gian biểu chạy xe là những tài liệu ñịnh mức cơ bản về tổ chức công tác vận tải của những xe buýt hoạt ñộng theo hành trình trong ñó quy ñịnh về chế ñộ chạy xe (thời gian lăn bánh, thời gian dừng ñỗ), chế ñộ lao ñộng cho lái xe, thời gian làm việc của hành trình (mở tuyến, ñóng tuyến hay nói cách khác: chuyến ñầu, chuyến cuối), số lượng xe, chuyến xe và khoảng cách chạy xe trên hành trình

Thời gian biểu chạy xe không những có tác dụng trong việc tổ chức chạy xe (liên quan tới lái xe, phụ xe, bán vé, ñiều ñộ, trạm, bến) mà còn có tác dụng cho các bộ phận phục vụ kỹ thuật, vật tư (bảo dưỡng, sửa chữa, vật tư, nhiên liệu), bộ phận kiểm tra xe hoạt ñộng trên ñường, cho hành khách

Biểu ñồ chạy xe khác nhau giữa ngày làm việc và ngày nghỉ Những hành trình hoạt ñộng liên tục trong năm cũng phải lập riêng

Hình thức thể hiện thời gian biểu hay biểu ñồ chạy xe ở dạng bảng hay ở dạng biểu ñồ cho từng hành trình cụ thể sau ñó dựa vào yêu cầu của tổ chức quản lý và phục

vụ hành khách ñể lập:

– Thời gian ñi, ñến ở trạm ñầu, cuối (ñiều ñộ)

– Thời gian làm việc của lái xe (quản lý lái xe)

– Thời gian biểu ñể thông tin cho hành khách biết ở bến ñầu, cuối, dọc ñường (bản chỉ dẫn cho hành khách)

g.2 Xây dựng biểu ñồ và thời gian biểu chạy xe: Các số liệu cần thiết khi lập biểu ñồ

– Chiều dài hành trình, chiều dài giữa các ñiểm ñỗ

– Tốc ñộ kỹ thuật cho từng ñoạn (giữa hai ñiểm ñỗ), thay ñổi theo giờ trong ngày (nếu xác ñịnh ñược)

– Thời gian ñỗ ở các ñiểm ñỗ

– Thời gian một chuyến, một vòng, thời gian hoạt ñộng trong ngày, thời gian và ñịa ñiểm nghỉ ngơi, ăn uống

– Quãng ñường huy ñộng

– Số lượng xe hoạt ñộng trong ngày trên hành trình

Khi xây dựng tuyến mới, hành trình mới, khi ñó các ñiều kiện có ảnh hưởng ñến

sự thay ñổi biểu ñồ như: ðiều kiện ñường sá, hành khách, hoặc kéo dài hành trình ñã ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cần phải thay ñổi (xây dựng, ñiều chỉnh) biểu ñồ chạy xe

Trong thực tế hoạt ñộng của xe, của tuyến có thể có sai số so với biểu ñồ chuẩn với giới hạn tối ña như sau: ðối với các tuyến vận tải hành khách trong thành phố là +(–

Trang 30

) 1 phút ; ñối với các tuyến vận chuyển hành khách nội tỉnh là +(–) 3 phút ; ñối với tuyến vận tải hành khách liên tỉnh là +(–) 5 phút

h Tổ chức chạy xe vào giờ cao ñiểm

Các biện pháp phục vụ hành khách vào giờ cao ñiểm bao gồm:

h.1 Các biện pháp liên quan tới mạng lưới hành trình

– Tăng mật ñộ mạng lưới hành trình

– Hoàn thiện hệ thống hành trình

– Áp dụng các hành rình rút ngắn

– Tổ chức các chuyến xe nhanh, tốc hành

h.2 Các biện pháp liên quan ñến phương tiện

– Tăng số xe hoạt ñộng, rút ngắn khoảng cách chạy xe

– Sử dụng moóc và sơ mi rơ moóc

– Sử dụng xe có trọng tải lớn

– Chọn xe có tính năng ñộng lực tốt

h.3 Các biện pháp trong tổ chức chạy xe

– Phối hợp tổ chức vận chuyển với các hình thức vận tải khác trong thành phố – Tăng vận tốc khai thác, rút ngắn thời gian chờ ñợi ở bến cuối

– Hoàn thiện tổ chức lao ñộng cho lái xe

– Sử dụng các ñội xe thay thế, dự phòng

h.4 Các biện pháp tổ chức quản lý

– ðảm bảo khoảng cách chạy xe theo quy ñịnh

– Kiểm tra hiệu quả sử dụng xe trên các hành trình

– ðiều chỉnh xe ở các hành trình khác

– Phối hợp tác nghiệp với các hình thức vận tải khác

h.5 Các biện pháp khác

– Cải thiện chất lượng ñường sá

– Phân bố thời gian bắt ñầu làm việc của các ñơn vị

– Hoàn thiện mạng lưới ñiều khiển giao thông thành phố

h.6 Các hình thức tổ chức vận tải hành khách trong giờ cao ñiểm

Căn cứ vào ñặc ñiểm phân phối luồng hành khách trên hành tình mà có thể tổ chức các chuyến xe sau:

– Hình thức chạy xe bình thường

Là những chuyến xe dừng lại ở tất cả các ñiểm trên hành trình ñã quy ñịnh ñể hành khách lên xuống, các chuyến bình thường ñược thực hiện vào tất cả các giờtrong ngày, vào giờ cao ñiểm và cho phép hình thức chạy xe này ñược thực hiện cùng với các hình thức khác Hình thức tổ chức chạy xe này có thể ñón ñược tất cả các hành khách tại các ñiểm dừng, tuy nhiên với tốc ñộ giao thông sẽ làm tăng thời gian chuyến xe

– Hình thức chạy xe nhanh

Trang 31

NMTCVTOT • 164

Là những chuyến xe dừng lại ñể hành khách lên xuống không phải ở tất cả các ñiểm dừng trên hành trình mà chỉ một vài ñiểm ñược ghi rõ trong biểu ñồ chạy xe và bến (hoặc ñiểm dừng) ñể hành khách biết Hình thức chạy xe nhanh chỉ ñón khách ñược

ở một số ñiểm dừng theo quy ñịnh làm cho thời gian chờ ñợi của hành khách tại các ñiểm không ñón trả khách Hình thức chạy xe nhanh phù hợp với vận chuyển hành khách trong giờ cao ñiểm tại các tuyến có khối lượng hành khách lớn tại một số ñiểm

– Hình thức chạy xe tốc hành

Là chuyến xe chỉ ñón trả khách tại ñiểm ñầu, cuối còn các diểm khác trên hành trình xe không dừng lại Những chuyến này cần ñược ghi rõ ở bến ñầu, bến cuối, số hiệu riêng ñể hành khách biết Hình thức chạy xe tốc hành chỉ áp dụng ñối với các tuyến vào khoảng thời gian có khối lượng hành khách ñi từ ñiểm ñầu ñến ñiểm cuối của hành trình

ví dụ các tuyến xe buýt nối các bến xe liên tỉnh

i Tổ chức lao ñộng cho lái, phụ xe

* ðặc ñiểm: lao ñộng của lái xe là lao ñộng phức tạp, nguy hiểm có liên quan tới

an toàn và tính mạng của hành khách Vì vậy tổ chức lao ñộng cho lái xe phải ñảm bảo những quy ñịnh về chế ñộ lao ñộng do nhà nước quy ñịnh (thời gian làm việc một tháng, ñộ dài 1 ngày, ca làm việc, chế ñộ nghỉ ngơi)

Dựa vào tổ chức sản xuất ñể có phương án tổ chức lao ñộng lái phụ xe cho thích hợp theo ñặc ñiểm tính chất của từng luồng hành khách cụ thể

* Một số yêu cầu khi tổ chức lao ñộng cho lái xe

– Tổng số thời gian làm việc trong tháng bằng quy ñịnh về thời gian lao ñộng do nhà nước quy ñịnh

– ðộ dài ca làm việc không lơn hơn 10 giờ trong ngày ñối với vận chuyển hành khách trong thành phố và vận chuyển nội tỉnh, không lớn hơn 12 giờ trong ngày với vận chuyển ñường dài liên tỉnh

– ðối với xe khách có thời gian hoạt ñộng lớn hơn 12 giờ trong ngày nên bố trí một xe hai lái

– Thời gian chuẩn bị và kết thúc ca làm việc là 15 – 20 phút

– Sau 4 giờ xe chạy liên tục phải nghỉ ngơi từ 30 – 60 phút

– Khi làm việc vào ca ba (từ 22 giờ ñến 6 giờ sáng) ñộ dài ca làm việc ñược giảm

Trang 32

k Công tác chỉ ựạo và thực hiện kế hoạch tác nghiệp

k.1 Công tác ựưa ra hoạt ựộng

Việc lập biểu ựồ ựưa xe ra hoạt ựộng là công ựoạn cuối cùng của công tác vận tải Khi phương tiện hoạt ựộng cần phải ựảm bảo yêu cầu sử dụng xe có hiệu quả, nâng cao chất lượng phục vụ hành khách

- Các căn cứ lập biểu ựồ ựưa xe ra hoạt ựộng

+ Số lượng xe có và số lượng xe tốt ựã chọn ựể hoạt ựộng trên hành trình + Thời gian hoạt ựộng bình quân của các xe trong ngày

+ Tổ chức phù hợp cho lái xe

Trước khi ựưa xe ra hoạt ựộng cần:

+ Kiểm tra tình trạng và kỹ thuật của phương tiện

+ Cấp nhiên iệu

+ Cấp lệnh vận chuyển

Sau ựó ựưa xe ra hoạt ựộng theo thời gian biểu và biểu ựồ chạy xe

k.2 Công tác quản lý hoạt ựộng của xe trên ựường

Việc quản lý hoạt ựộng phương tiện nhằm mục ựắch nắm bắt tình hình hoạt ựộng thực tế của phương tiện, kiểm tra giám sát việc thực hiện có ựúng với

kế hoạch ựã lập ra hay không Việc quản lý ựược thực hiện trên các mặt sau:

+ Xe chạy ựúng hành trình không

+ đón và trả khách ựúng thời gian và ựịa ựiểm không

+ Trước khi xuất bến kiểm tra số lượng hành khách, sắp xếp hành lý trên

xe

+ Kiểm tra giấy phép và lệnh vận chuyển

+ Kiểm tra việc thực hiện ựúng giờ, ựúng xe, ựúng nốt không bỏ nốt tự tiện

Ngày đăng: 25/10/2013, 07:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] VŨ VĂN BÁCH Những vấn ủề cơ bản về kinh tế Nhà xuất bản Thống kê, 1998 [2] NGÔ THỊ CÚCQuản lý ủơn vị trong nền kinh tế thị trường Nhà xuất bản Thống kê, 1998 Khác
[6] ðỖ PHI HOÀI Kinh tế vi môNhà xuất bản Tài chính, 1996 [7] LÊ THÁI LĨNH Khác
[15] Quyết ủịnh 08 / 2005 / Qð–BGTVT của Bộ Giao thụng vận tải ra ngày 10 / 01 / 2005 quy ủịnh về bến xe ụ tụ khỏch Khác
[16] Quyết ủịnh 09 / 2005 / Qð–BGTVT của Bộ Giao thụng vận tải ra ngày 10 / 01 / 2005 quy ủịnh về vận tải khỏch bằng ụ tụ theo tuyến cố ủịnh và vận tải khỏch bằng ụ tụ theo hợp ủồng Khác
[18] Bộ Giao thông vận tải Quyết ủịnh số 17– 2007 / Qð–GGTVT quy ủịnh về vận tải khỏch bằng taxi [19] Uỷ ban thường vụ quốc hội Khác
Pháp lệnh về chất lượng hàng hoá số 18 – 1999 / PL – UBTVQH 10 ngày 24 / 12 / 1999 Khác
[20] Bộ Giao thông vận tải Tiêu chuẩn 22 – TCN 256 – 99 – Yêu cầu chung về xe khách liên tỉnh;Tiêu chuẩn 22 – TCN 302 – 02 – 99 – Yêu cầu chung về xe buýt trong thành phố;Tiêu chuẩn 22 – TCN 224 – 2001 – 99 – Tiêu chuẩn về kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thụng cơ giới ủường bộ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3  Quan hệ giữa cường ủộ luồng HK và sức chứa của xe - Nhập môn tổ chức vận tải ô tô_04
Bảng 4.3 Quan hệ giữa cường ủộ luồng HK và sức chứa của xe (Trang 24)
Bảng 4.5.  Một số số liệu về vận tải taxi - Nhập môn tổ chức vận tải ô tô_04
Bảng 4.5. Một số số liệu về vận tải taxi (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w