Nhưng nhìn chung, thuê ngoài là sự chuyển một phần chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp bên sử dụng dịch vụ outsourcing cho một bên thứ ba bên cung cấp dịch vụ outsourcing nhằm tận dụng n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUÊ NGOÀI (OUTSOURCING) 4
1.1.Khái niệm thuê ngoài (Outsourcing) 4
1.2 Sự hình thành và phát triển của hoạt động thuê ngoài (Outsourcing) 4
1.2.1 Thế hệ outsourcing thứ nhất (non – core) 4
1.2.2 Thế hệ outsourcing thứ hai (near – core) 4
1.2.3 Thế hệ outsourcing thứ ba ( core ) 5
1.3 Quy trình outsourcing 5
1.4 Phân loại outsourcing 6
1.4.1 Thuê ngoài công nghệ thông tin (ITO - IT outsourcing) 6
1.4.2 Thuê ngoài quy trình kinh doanh (BPO - Business process outsourcing) 6
1.4.3 Thuê ngoài chuyển đổi doanh nghiệp (BTO - Business transformation outsourcing) 7
1.4.4 Thuê ngoài tri thức (KPO - Knowledge process outsourcing) 8
1.5 Lợi ích và hạn chế của outsourcing 9
1.5.1 Lợi ích của outsourcing 9
1.5.2 Hạn chế của outsourcing 10
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG OUTSOURCING CỦA TẬP ĐOÀN NIKE 11
2.1 Về tập đoàn Nike 11
2.1.1 Tổng quan về Nike 11
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Nike 11
2.2 Phân tích hoạt động thuê ngoài của Nike 14
2.2.1 Lý do Nike thực hiện thuê ngoài (outsourcing) 14
2.2.2 Mô hình Outsourcing của Nike 15
2.2.3 Quy trình thuê ngoài (outsourcing) của Nike 15
2.2.4 Quy trình sản xuất trong công xưởng gia công giày của Nike 16
2.2.5 Quan hệ của Nike với các nhà cung cấp 17
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ OUTSOURCING CỦA TẬP ĐOÀN NIKE 19
Trang 33.1 kết quả Nike đạt được khi thuê ngoài 19
3.1.1 Giảm thiểu chi phí sản xuất 19
3.1.2 Tăng khả năng cạnh tranh 20
3.1.3 Giảm thiểu những rủi ro 20
3.2 Hạn chế của thuê ngoài 21
3.2.1 Chi phí cho quản lý hệ thống thông tin cao 21
3.2.2 Ảnh hưởng của các hoạt động bảo hộ và những tác động từ môi trường 21
3.2.3 Vấn đề về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp 21
KẾT LUẬN 22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong môi trường kinh doanh toàn cầu có nhiều cơ hội và thách thức, các công ty sản xuất kinh doanh luôn không ngừng nỗ lực tìm ra cho mình chiến lược phù hợp để tồn tại và phát triển để làm được điều này, có hai vấn đề mà doanh nghiệp cần quan tâm
là tối đa hóa giá trị và tối đa hóa lợi nhuận Do đó, giảm thiểu chi phí sản xuất sản phẩm luôn là một trong những vấn đê được doanh nghiệp quan tâm hàng đầu nhằm tạo lơi thế cạnh tranh trên thị trường Một trong những mô hình kinh doanh hiện đại đã và đang giúp không ít doanh nghiệp đạt được điều này chính là mô hình thuê ngoài (outsourcing)
Hình thức thuê ngoài xuất hiện tại các công ty, tập đoàn đa quốc gia và sau đó lan rộng ra tới các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ vào giữa thập niên
90 Nhờ có tính hiệu quả cao mà trên thế giới đã có rất nhiều công ty sớm nắm bắt xu hướng và áp dụng hình thức thuê ngoài vào hoạt động kinh doanh của mình Trong đó tập đoàn Nike là một trong những ví dụ tiêu biểu
Vậy outsourcing là gì và tại sao tập đoàn Nike lại quyết định lựa chọn outsourcing?
Họ đã thực hiện hoạt động outsourcing của mình như thế nào? Với mong muốn trả lời cho câu hỏi trên cũng như tìm hiểu thêm về hoạt động outsourcing nói chung, em đã quyết định nghiên cứu và lựa chọn đề tài “Phân tích hoạt động outsourcing của tập đoàn Nike”
để trình bày trong bài tiểu luận này
Trang 5CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUÊ NGOÀI ( OUTSOURCING)
1.1 Khái niệm thuê ngoài (Outsourcing)
Có rất nhiều khái niệm về thuê ngoài Nhưng nhìn chung, thuê ngoài là sự chuyển một phần chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp (bên sử dụng dịch vụ outsourcing) cho một bên thứ ba (bên cung cấp dịch vụ outsourcing) nhằm tận dụng nguồn lực bên ngoài
Tuy nhiên với định nghĩa này, ta cần phải phân biệt outsourcing với offshoring Mặc
dù chúng đều là các hoạt động chuyển một phần chức năng nhiệm vụ cho một bên thứ ba, nhưng chúng khác nhau về phạm vi địa lý và mối quan hệ giữa bên nhận với bên cung cấp dịch vụ Với outsourcing thì bên nhận outsource là một công ty độc lập hoàn toàn với công
ty cung cấp dịch vụ outsource, có thể là công ty ở trong nước hoặc nước ngoài Còn offshoring thì bên nhận outsource là một chi nhánh của chính đơn vị đó, và bắt buộc chi nhánh này phải là công ty nước ngoài
1.2 Sự hình thành và phát triển của hoạt động thuê ngoài (Outsourcing)
1.2.1 Thế hệ outsourcing thứ nhất (non – core)
Thuê ngoài những hoạt động không phải cốt lõi (non-core), những hoạt động này từng được thực hiện ở bên trong doanh nghiệp trước khi được thuê ngoài Trong đó bên cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động được thuê ngoài mà không bị yêu cầu nhiều về sự hợp nhất với hoạt động của bên sử dụng dịch vụ Hai bên không đối xứng
về quy mô và tiềm lực, lợi thế nghiêng về bên sử dụng dịch vụ Thành quả được tính bằng phần chi phí tiết kiệm được nhờ outsourcing
1.2.2 Thế hệ outsourcing thứ hai (near – core)
Những hoạt động thuê ngoài là những chức năng gần cốt lõi (near-core) và có tầm quan trọng chiến lược, bao gồm các đặc điểm sau:
- Các bên hợp tác chặt chẽ để có được sự kết hợp giữa các nguồn lực của hai bên
Trang 6- Các tổ chức sử dụng dịch vụ outsourcing thường tìm kiếm nhiều hơn một đối tác với mục đích tìm kiếm sự tương hợp chiến lược và những mối quan hệ hợp tác linh hoạt hơn
- Một mức độ linh hoạt nhất định được xây dựng trong hợp đồng outsourcing, tạo điều kiện cho cải tiến về công nghệ và sự bổ sung vốn
- Đánh giá hiệu quả chuyển từ việc chỉ tiết kiệm chi phí sang hiệu quả của quá trình kinh doanh, đó là sự tăng trưởng doanh thu, khả năng sinh lợi
1.2.3 Thế hệ outsourcing thứ ba ( core )
Các doanh nghiệp bắt đầu thuê ngoài những hoạt động mà theo truyền thống được xem là những chức năng cốt lõi (core) Lúc này xuất hiện sự thay đổi lớn trong quan điểm đánh giá năng lực nào là cốt lõi đối với doanh nghiệp
Bước 2: Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ
Doanh nghiệp sẽ công bố nhu cầu thuê ngoài; lựa chọn nhà cung cấp qua các vòng đấu thầu; đàm phán và ký kết hợp đồng outsourcing
Bước 3: Chuyển giao
Doanh nghiệp thuê ngoài tiến hành chuyển giao tài sản, con người, thông tin, kiến thức, phần mềm,… để bên cho thuê thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ của mình
Bước 4: Quản lý mối quan hệ
Trang 7Trong thời gian thực hiện hợp đồng, các bên tổ chức gặp mặt, liên hệ để duy trì mối quan hệ; theo dõi hiệu quả và đánh giá; áp dụng các biện pháp khuyến khích hoặc hình phạt để giải quyết các vấn đề phát sinh; thương lượng lại và giải quyết các thay đổi
Bước 5: Xem xét lại
Doanh nghiệp xem xét để đưa ra quyết định là có tiếp tục outsource hay không, hoặc
có thay đổi nhà cung cấp hay chuyển đổi các chi phí hay không
1.4 Phân loại outsourcing
Có rất nhiều cách để phân loại các hình thức outsourcing Theo Liên Hợp Quốc
(2018), outsourcing được chia thành 3 loại: Outsourcing những chức năng hỗ trợ; Outsourcing một số phần trong quy trình sản xuất và Outsourcing toàn bộ quy trình sản xuất Theo UNCTAD (2011), outsourcing được chia thành Outsourcing trong sản xuất và Outsourcing trong lĩnh vực dịch vụ Và hiện nay, chúng ta còn thấy một cách phân loại
outsourcing vô cùng phổ biến là dựa trên tiêu chí nội dung outsourcing Căn cứ theo nội dung của dịch vụ thuê ngoài, outsourcing có thể được chia ra thành các loại hình sau đây:
1.4.1 Thuê ngoài công nghệ thông tin (ITO - IT outsourcing)
ITO là khái niệm chỉ việc một số tổ chức, doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin từ các nhà cung cấp chuyên nghiệp bên ngoài thay vì tự tổ chức cung cấp Các dịch vụ đó bao gồm:
- Tư vấn CNTT (IT Consulting): Tư vấn các chính sách khai thác, vận hành, nguồn nhân lực…
- Phần mềm: Phát triển và bảo trì các ứng dụng, tích hợp các ứng dụng, quản lý giao diện…
- Hạ tầng CNTT: Quản lý các ứng dụng, quản trị mạng…
1.4.2 Thuê ngoài quy trình kinh doanh (BPO - Business process outsourcing)
Trang 8Thuê ngoài quy trình kinh doanh, hay còn gọi là BPO, là một hoạt động kinh doanh trong đó một tổ chức thuê một công ty khác thực hiện một nhiệm vụ (hay một quy trình)
mà tổ chức đó yêu cầu nhằm mục đích vận hành trơn tru hoạt động kinh doanh
Một số loại dịch vụ BPO: Công việc hành chính, Quản lý tài sản, Tài chính, Nguồn
nhân lực, Công việc tổng hợp, Mua sắm vật tư/logistics, Tổng đài, Xử lý các yêu cầu của khách hàng
1.4.3 Thuê ngoài chuyển đổi doanh nghiệp (BTO - Business transformation
ưu hóa quy trình kinh doanh dựa trên những thay đổi của thị trường và cạnh tranh
Một số điểm khác biệt giữa BPO và BTO:
Trong BPO, thường thuê ngoài một chức năng rời rạc trong một quy trình kinh doanh tổng thể, nhà cung cấp BPO duy trì chức năng kinh doanh riêng biệt cho công ty khách hàng của họ, có rất ít hoặc không có giá trị gia tăng bởi nhà cung cấp BPO Mặt khác, nhà cung cấp BTO sẽ sở hữu toàn bộ quy trình kinh doanh của công ty khách hàng của họ và tăng thêm giá trị chiến lược bằng cách mang lại quy trình và hiệu quả kinh doanh cho toàn bộ công ty Ví dụ, trong quy trình kinh doanh kế toán, các nhà cung cấp BPO sẽ thực hiện các chức năng kế toán như ghi sổ kế toán, Tài khoản phải trả và Tài khoản phải
Trang 9thu Mặt khác, các nhà cung cấp BTO sẽ quản lý và chuyển đổi toàn bộ quy trình kế toán
và tài chính của công ty khách hàng của họ
Thông thường các nhà cung cấp BPO thường có kỹ năng chung trong việc quản
lý toàn bộ quy trình kinh doanh hoặc một số chức năng trong quy trình kinh doanh tổng thể Còn các nhà cung cấp BTO sẽ có chuyên môn sâu về kinh doanh theo ngành trong các doanh nghiệp cụ thể như Kế toán, Pháp lý và Nhân sự
Hợp đồng BPO giữa khách hàng và nhà cung cấp rất đơn giản, có một hợp đồng
cụ thể chỉ ra các nhiệm vụ BPO và nhà cung cấp BPO nhận được một khoản phí cố định cho công việc của họ Trong một số trường hợp, các nhà cung cấp BPO sẽ được trả tiền dựa trên hiệu suất của họ Các hợp đồng BPO rất đơn giản và dễ quản lý và giám sát Mặt khác, các hợp đồng BTO về cơ bản là khác nhau và nó phức tạp về bản chất Cả nhà cung cấp BTO và khách hàng phải có sự tin tưởng lẫn nhau và thường họ cần tham gia vào các mối quan hệ đối tác để chia sẻ rủi ro và phần thưởng
Tiết kiệm chi phí là lý do chính mà các công ty lựa chọn các mối quan hệ BPO
và các nhà quản lý cấp cao có thể trực tiếp tham gia với các nhà cung cấp BPO để hình thành mối quan hệ Nếu nhà cung cấp BPO không tiết kiệm chi phí cần thiết, khách hàng
có thể hủy hợp đồng Mặt khác, các mối quan hệ của BTO là lâu dài và thường được hình thành để tăng giá trị của cổ đông bằng cách tạo ra các liên doanh kinh doanh và quan hệ đối tác mới Mối quan hệ BTO được thiết lập với cam kết mạnh mẽ giữa các giám đốc điều hành từ công ty khách hàng với nhà cung cấp BTO
1.4.4 Thuê ngoài tri thức (KPO - Knowledge process outsourcing)
KPO là việc thuê ngoài các kỹ năng, trình độ và chuyên môn Ví dụ như đánh giá các hợp đồng bảo hiểm và nghiên cứu các quy trình kinh doanh
Trang 10Mặc dù KPO là một phần của BPO nhưng KPO liên quan đến công việc chuyên môn, phân tích và dựa trên kiến thức nhiều hơn Thông qua KPO, một công ty có thể nhanh chóng bổ sung các chuyên gia trong các lĩnh vực cụ thể để tăng khả năng cạnh tranh
Một số loại dịch vụ KPO:Tư vấn tài chính, Nghiên cứu và phát triển, Phân tích kĩ
thuật, Đầu tư, Pháp luật, Phân tích và diễn giải dữ liệu
1.5 Lợi ích và hạn chế của outsourcing
1.5.1 Lợi ích của outsourcing
Quyết định sử dụng nguồn lực bên ngoài hay còn gọi là outsourcing của doanh nghiệp tất nhiên phải dựa trên lợi ích mà hoạt động này mang lại Dưới đây là những lợi ích lớn nhất có thể đạt được khi doanh nghiệp lựa chọn outsourcing
Tiết kiệm và tái cơ cấu chi phí: Doanh nghiệp không phải quan tâm đầu tư vào những
lĩnh vực phụ, lãng phí nguồn lực hay chi phí cho việc quản lí và sở hữu một bộ máy cồng kềnh htrọng yếu để đảm bảo chất lượng dịch vụ không ngừng được nâng cao
Tận dụng được những thế mạnh của bên cung cấp dịch vụ outsourcing: Vì thuê ngoài
diễn ra dưới hình thức xuất khẩu nên điều này giúp cho doanh nghiệp tận dụng nguồn kiến thức phong phú và chất xám của quốc gia và các doanh nghiệp khác
Doanh nghiệp có thể tập trung vào những nhiệm vụ kinh doanh chính: Việc thuê
ngoài những mảng không phải trọng tâm, hay những dự án ngắn hạn giúp công ty có thể tập trung nhân lực và chi phí vào những hoạt động chính của mình
Tăng năng suất lao động: Nhà cung cấp outsourcing là các đơn bị chuyên nghiệp về mảng
mà doanh nghiệp đang cần nên sẽ có hệ thống đào tạo bài bản cho nhân viên, có hệ thống giám sát về chất lượng công việc và đảm bảo quy trình dịch vụ, nhờ vậy mà năng suất lao động tăng lên
Trang 11nghiệp không đạt được hiệu quả về chi phí và kết quả kinh doanh như kỳ vọng
Nguy cơ rò rỉ những thông tin quan trọng: Ví dụ việc thuê ngoài một số quy trình như tính bảng lương hay chuẩn bị báo cáo thuế, các nhà cung cấp dịch vụ thuê ngoài
sẽ biết được những thông tin quan trọng này của công ty
Gây ra hiện tượng thất nghiệp tạm thời ở một số ngành: Khi thuê lao động bên ngoài
lãnh thổ quốc gia, một số công việc bị chuyển ra nước ngoài làm lao động nội địa trong các ngành đó mất việc làm
Trang 12CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG OUTSOURCING CỦA TẬP ĐOÀN
NIKE 2.1 Về tập đoàn Nike
2.1.1 Tổng quan về Nike
Nike là một tập đoàn đa quốc gia của Mỹ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các mặt hàng giày dép, quần áo, phụ kiện, trang thiết bị và dịch vụ liên quan đến thể
thao.Trụ sở của công ty được đặt tại khu vực đo thị Poland
Có thể tìm thấy hàng nghìn cửa hàng và nhà bán lẻ được ủy quyền của Nike trên khắp thế giới Gần ba thập kỷ trước, giày Nike và các sản phẩm khác được sản xuất tại Indonesia Khi đó, nhà hoạt động Jeff Ballinger cáo buộc công ty tham gia vào các hoạt động lao động không công bằng và đưa ra mức lương thấp Trong những năm qua, thương hiệu đã thực hiện những thay đổi lớn, phấn đấu trở thành thương hiệu dẫn đầu bền vững được công nhận Ngày nay, hầu hết các sản phẩm của hãng được sản xuất tại Trung Quốc
và Việt Nam Ngày nay, Nike được công nhận rộng rãi vì những nỗ lực đảm bảo điều kiện làm việc tốt và đảm bảo tính bền vững
Trong danh sách Fortune 500 năm 2020 xếp hạng các tập đoàn lớn nhất Hòa Kỳ tính theo tổng doanh thu, Nike đứng thứ 85 với doanh thu đạt khoảng 39,117 tỷ USD, giá trị vốn hóa thị trường là 128,857 tỷ USD và 76.700 lao động trên toàn thế giới Theo Brand Finance, Nike được định giá là thương hiệu may mặc có giá trị nhất trên thế giới với 34,8
tỷ đô la, tăng 7% so với năm 2019, mặc dù chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid –
19
Hiện tại, Nike đang là thương hiệu thời trang thể thao, đặc biệt là thương hiệu giày thể thao đắt giá nhất toàn cầu Các mẫu giày của Nike đặc biệt được ưa chuộng trên thế giới nhờ phong cách trẻ trung và khỏe khoắn
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Nike
Trang 132.1.2.1 Những năm hình thành
Năm 1964 - Phil Knight và Bill Bowerman sáng lập Blue Ribbon Sports - công ty chuyên nhập khẩu giày thương hiệu Tiger nổi tiếng của Nhật Bản về Mỹ Những đôi giày này nhanh chóng trở thành một lựa chọn thay thế rẻ hơn nhưng vẫn sở hữu chất lượng cao khi so sánh với Adidas (ADDYY) và Pumas (PUMSY) đang thống trị thị trường khi đó
Năm 1965, Bowerman đã đề xuất một thiết kế giày mới cho công ty giày Tiger lấy tên là Tiger Cortez và sau khi ra mắt năm 1967 và nhanh chóng đạt được thành công lớn, điều này trở thành nguồn xung đột giữa Blue Ribbon và nhà cung cấp Nhật Bản Hai công
ty này chính thức chia tay vào năm 1971 Từ đây, Blue Ribbon Sports hoàn toàn trở thành một thương hiệu mới - Nike, tên gọi được lấy cảm hứng từ tên nữ thần chiến thắng của Hy Lạp Và ở thời điểm này, thương hiệu mới cần một logo dành cho riêng của mình - thiết kế swoosh Cũng trong năm 1971, Nike đã đưa ra mẫu đế huyền thoại trên mẫu giày Waffle Trainers bằng cao su lấy ý tưởng từ khuôn bánh quế
Thiết kế này sau đó là một thành công lớn của Nike, giúp cho công ty này duy trì sự tăng trưởng mạnh mẽ và ổn định trong những năm đầu tiên.Năm 1980, công ty có 2700 nhân viên và có 270 triêụ USD doanh sô,́ nhiêù hơn so với Adidas, và trở thaǹ h công ty
số 1 về giaỳ điêǹ kinh ở Mỹ với 50% thị phần Cũng vào năm này, Nike phát hành cổ phiếu ra công chúng, điều này ngay lập tức biến Phil Knight trở thành triệu phú với cổ phiếu trị giá 178 triệu đô la
2.1.2.2 Những năm khó khăn
Sản phẩm của Nike chủ yếu phục vụ nam giới nên đã bỏ lỡ một phân khúc thị trường tiềm năng đó là nữ giới khi đó Reebok đã nhận thấy điều đó và chiếm dần vị trí của Nike Minh chứng là Sự cắt giảm biên chế đầu tiên của Nike xảy ra năm 1984, kéo theo 2 đồng tiền mất giá 1/4 vào năm 1985 Cuối cùng, mặc dù Nike đạt doanh thu 1 triệu USD vào năm 1986, họ mất thị phần cho Reebok Năm 1987, Reebok thống trị thị trường giày điền kinh Mỹ với 30% thị trường, trong khi Nike chỉ chiếm 18%.Cho đến khi Nike kịp