Vào thời điểm phóng noãn, dưới tác dụng của estradiol nồng độ cao, chất nhầy cổ tử cung trở nên nhiều, trong loãng và dai, thuận lợi cho sự xâm nhập của tinh trùng Tinh trùng sẽ xâm nhậ
Trang 3 Sau khi tinh dịch được hóa lỏng (liquefaction), tinh trùng được giải phóng khỏi tinh tương và bắt đầu tiếp xúc với chất nhầy Vào thời điểm phóng noãn, dưới tác dụng của estradiol nồng độ cao, chất nhầy cổ tử cung trở nên nhiều, trong loãng và dai, thuận lợi cho sự xâm nhập của tinh trùng
Tinh trùng sẽ xâm nhập chất nhầy thuận lợi tiền phóng noãn và bắt đầu bơi lên trên
Xâm nhập chất nhầy cổ tử cung
Trang 4 Chất nhầy cổ tử cung không hẳn là một dịch lỏng hoàn toàn Cấu trúc siêu hiển vi của chất nhầy gồm dịch lỏng và cấu trúc mạng lưới (matrix) Cấu trúc này thay đổi dưới ảnh hưởng của các steroids sinh dục Estradiol làm chất nhầy thưa, thuận lợi cho sự xâm nhập của tinh trùng Trong quá trình di chuyển, tinh trùng sẽ va chạm với cấu trúc này, nhờ đó chúng được khả năng hóa (capacitation) chuẩn bị cho thụ tinh
Progesterone làm cấu trúc mạng lưới trở nên dầy đặc và bất khả xâm phạm
Va chạm với cấu trúc mạng lưới của chất nhầy
Trang 5 Trong tinh dịch lúc xuất tinh,
tinh trùng chưa có khả năng
thụ tinh, do được bọc bởi các
yếu tố ức chế khả năng thụ
tinh Bản chất của tiến trình
khả năng hóa (capacitation) là
sự tách bỏ các cấu trúc kìm
hãm khả năng thụ tinh khỏi
tinh trùng
Trong quá trình di chuyển lên
trên, tinh trùng được khả năng
hóa nhờ va chạm với các cấu
trúc mạng lưới (matrix) của
chất nhầy cổ tử cung, các cấu
trúc đường sinh dục nữ, tiếp
xúc với các chất hoạt hóa…
Tiến trình khả năng hóa tinh trùng
Trang 6 Trong di chuyển để vượt qua chất nhầy cổ tử cung và buồng tử cung để đi đến ống dẫn trứng, tinh trùng có những cử động lắc lư 2 bên Mũi tên trong hình A cho thấy hướng đi của tinh trùng khi có chuyển động lắc lư đầu với biên độ thấp
Càng di chuyển, biện độ lắc lư lớn dần do tăng hoạt động của roi đuôi Hình B cho thấy tinh trùng không còn giữ được hướng đi ổn định nữa Lúc này, các chuyển động quẫy và lắc đầu chiếm ưu thế Đây là tăng động (hyperactivation)
Tinh trùng trở nên tăng động trong khi di chuyển
Trang 7 Trong di chuyển để vượt qua chất nhầy cổ tử cung và buồng tử cung để đi đến ống dẫn trứng, tinh trùng có những cử động lắc lư 2 bên Lưu ý hướng đi của tinh trùng khi có chuyển động lắc lư đầu với biên độ thấp (video 1 và video 2)
Sự di chuyển của tinh trùng
Trang 8 Khả năng hóa và tăng động dẫn
đến phản ứng acrosome
(acrosome reaction)
Trong phản ứng này, xuất hiện
những lỗ nhỏ trên chóp đầu tinh
trùng, là một cấu trúc vốn không
bền vững (mũi tên xanh)
Chỉ có các tinh trùng với
acrosome đã phản ứng mới có
khả năng xuyên thấu và phá vỡ
các màng bao noãn để xâm nhập
noãn bào
Khả năng hóa, tăng động tạo phản ứng acrosome
Trang 9Chỉ có # 102 tinh trùng đến đoạn bóng ống dẫn trứng
Có khoảng 102 tinh trùng có mặt tại mỗi ống
dẫn trứng Tuy nhiên, chỉ có khoảng vài mươi
tinh trùng có mặt chung quanh noãn bào khi
noãn bào được bắt vào lòng ống dẫn trứng
Chúng là các tinh trùng đã khả năng hóa, đang
ở trong tình trạng tăng động và đã có có phản
ứng acrosome
Tại đoạn xa của ống dẫn trứng, các tinh trùng
sẽ gặp cumulus oophora và bắt đầu tiến trình
thụ tinh chính danh
Trang 10Gắn vào Zona pellucida
Sứ mệnh của các tinh trùng đầu tiên tiếp cận được với cumulus oophora là tách rẽ các tế bào hạt Các tinh trùng đến sau sẽ tiếp cận noãn bào với ZP trần trụi
Trên ZP, tinh trùng sẽ gắn với ZP bằng cách gắn kết với protein ZP3 đặc trưng cho loài, sau đó chuyển sang ZP2 để gây phản ứng đầu trước khi xuyên qua ZP
Trang 11Xuyên qua Zona pellucida
Trước khi xảy ra thụ tinh, ZP có cấu trúc xốp
Tinh trùng sẽ xuyên qua ZP xốp theo phương tiếp tuyến, bằng cách dùng men của acrosome,
cử động lắc lư và sức đẩy của roi đuôi Có nhiều tinh trùng kết dính trên ZP, cùng chạy đua để được là tinh trùng sớm nhất vượt qua ZP
Trang 12Xuyên qua Zona pellucida
Tinh trùng sẽ xuyên qua ZP xốp theo phương tiếp tuyến, bằng cách dùng men của acrosome, cử động lắc lư và sức đẩy của roi đuôi
Acrosome se dần biến mất trong quá trình xuyên qua ZP (mũi tên đỏ) (video)
Video: Xuyên qua Zona pellucida
Trang 13Xâm nhập màng bào tương noãn
Cuối cùng thì cũng có một tinh trùng đầu tiên vượt qua được ZP Nó rơi vào khoảng dưới ZP Nó không còn gì khác ngoài phần đầu, không chóp, không roi đuôi (video)
Dù không còn phương tiện gì khác, phần còn lại của tinh trùng vẫn xâm nhập được vào bào tương noãn, do noãn sẽ tiếp nhận nó bằng cơ chế thực bào Noãn bào dùng các chân giả để nuốt chửng nó vào bào tương (các mũi tên đỏ) (video)
Video: Xâm nhập bào tương noãn
Trang 14Phản ứng của noãn bào sau khi bị xâm nhập
Cùng lúc đó, trong bào tương noãn,
đầu tinh trùng nở lớn, giảm đậm độ
(decondensation) chuẩn bị để thành
lập tiền nhân đực đơn bội (pronuclei)
(mũi tên) (video)
Sự hiện diện của đầu tinh trùng bên trong bào tương noãn kích hoạt ngay sau đó các phản ứng mãnh liệt ở noãn bào Một dòng thác điện-ion lan truyền khắp bề mặt màng bào tương noãn, và kích hoạt noãn bào Noãn bào nhanh chóng hoàn thành giai đoạn cuối cùng của phân bào II giảm nhiễm, tống xuất cực cầu II thành lập tiền nhân cái (pronuclei) đơn bội (video)
Video: Tống xuất cực cầu II
Trang 15Đông đặc ZP cơ chế sơ cấp tránh thụ tinh đa tinh trùng
Các chất phóng thích từ các tiểu thể
làm thay đổi tức thời tính chất của ZP
ZP bị đông đặc, trở thành bất khả xâm
phạm với các tinh trùng mới đến, cầm
tù những tinh trùng đang xâm nhập
dang dở (mũi tên đỏ) Cơ chế đóng ZP
đảm bảo cho trứng chỉ bị xâm nhập bởi
một tinh trùng duy nhất, tránh hiện
tượng thu tinh đa tinh trùng, nhờ đó
tránh tạo nên các hợp tử đa bội
Trên bề mặt tế bào, dòng thác này làm
vỡ các tiểu thể dưới màng và phóng thích các chất bên trong
Trang 16Giờ 18th sau thụ tinh: giai đoạn 2 tiền nhân
Giờ 18th sau thụ tinh, trên noãn bào ta thấy có sự hiện diện của 2 tiền nhân (mũi tên xanh) đực và cái Tiền nhân đực có kích thước hơi nhỉnh hơn một chút Ở khoảng dưới
ZP, ta tìm thấy 2 cực cầu (mũi tên đỏ), sản phẩm của 2 lần phân bào giảm nhiễm của noãn Hiện diện của 2 tiền nhân và 2 cực cầu xác nhận rằng noãn đã được thụ tinh
Hai tiền nhân sẽ tiến lại gần nhau và chuẩn bị cho tiến trình hợp nhân (video)
Video: Di chuyển cùa 2 pronuclei
Trang 17Hợp nhất 2 tiền nhân và hình thành hợp tử
Chỉ vài giờ sau khi được thành lập, 2 tiền nhân sẽ tiến gần lại nhau, hòa màng và hợp nhân Các tiền nhân biến mất Nhân tế bào mới thành lập chứa bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được khôi phục Hiện tượng thụ tinh hoàn tất với kết quả là sự thành tạo hợp tử
Ngay sau đó, hợp tử bước ngay vào lần phân chia nguyên nhiễm đầu tiên (video)
Video: Tiến trình hợp nhân
Trang 18Hợp tử đi ngay vào phân bào nguyên nhiễm
Chỉ vài giờ sau khi được thành lập, 2 tiền nhân sẽ tiến gần lại nhau, hòa màng và hợp nhân Các tiền nhân biến mất Nhân tế bào mới thành lập chứa bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được khôi phục Hiện tượng thụ tinh hoàn tất với kết quả là sự thành tạo hợp tử
Ngay sau đó, hợp tử bước ngay vào lần phân chia nguyên nhiễm đầu tiên (video)
Video: Phân bào nguyên nhiễm đầu tiên
Trang 19Phôi ở giai đoạn phân chia (cleavage stage)
2 ngày sau thụ tinh, noãn bào đã hoàn tất 2 lần phân bào đầu tiên Các tế bào ở N2 là các tế bào giống nhau về hình thái và chức năng, hoàn toàn có thể thay thế cho nhau
Lần phân chia 3rd là một mốc quan trọng của phát triển phôi N3 là thời điểm xảy ra phân hóa về chức năng tế bào và quyết định khả năng phát triển của phôi
Phôi nang N5 gồm 2 khối tế bào Một khối tế bào trung tâm, sẽ trở thành phôi thai và một lớp tế bào tráng bên trong lòng ZP là tiền thân của nhau thai sau này (video)
Video: Phôi ở giai đoạn phân chia
Trang 20Từ thụ tinh đến phôi giai đoạn phân chia (đến N2)
Video clip cho thấy lại toàn bộ các sự kiện xảy ra từ thụ tinh cho đến hết N2 (video)
Trang 21Vận chuyển của phôi phân chia trong ống dẫn trứng
N4 sau thụ tinh, khi phôi dâu đến đoạn kẽ của ống dẫn trứng, nồng độ P4 vẫn còn chưa đủ cao, do đó đoạn kẽ vẫn co thắt, cửa vào tử cung vẫn còn đóng chặt Phôi dâu dừng lại và chờ đến khi cửa vào tử cung mở ra dưới tác dụng của P4
N5 sau phóng noãn, hoàng thể đã có thể chế tiết một lượng lớn P4 Cửa vào tử cung mở
ra dưới tác dụng của P4 Lúc này, nội mạc tử cung chứa đầy glycogen, dồi dào mạch máu
và lỏng lẻo để sẵn sàng đón trứng thụ tinh làm tổ
Trong 4 ngày đầu, ống dẫn trứng co thắt để vận chuyển phôi vào đến buồng tử cung
Ống dẫn trứng co thắt do E2
Khi đang được vận chuyển trong ống dẫn trứng phôi được bảo vệ bởi ZP Mọi trao đổi chất với dịch ống dẫn trứng được thực hiện bằng thẩm thấu qua ZP
N5
P4 tăng đủ cao
Mở lối vào tử cung
Trang 22Phôi nang N5 và hiện tượng thoát màng của phôi N6
Sáu ngày sau thụ tinh ZP trở nên quá chật chội
so với phôi và cung cấp dinh dưỡng thông qua ZP
trở nên không còn thích hợp nữa Phôi cần phải
làm tổ
Màng ZP bị mỏng đi tại một ví trí, và qua đó,
phôi nang thoát ra ngoài, trở nên tự do trong
buồng tử cung, sẵn sàng cho tiến trình làm tổ
Hiện tượng này được gọi là hiện tượng phôi nang
thoát màng (hatching) (video)
Video: Hiện tượng thoát màng
Trang 23Cửa sổ làm tổ
Sau khi được chuẩn bị thích hợp với P4, nội mạc tử cung đạt đến trạng thái sẵn sàng để tiếp nhận phôi đến làm tổ
Cửa sổ làm tổ đã được mở từ N18 đến N23
Ở cửa sổ làm tổ, hiện diện các tế bào chân hình kim (pinopode), có vai trò quan trọng trong đối thoại giữa phôi và nội mạc tử cung trước làm tổ Chúng xuất hiện
và tồn tại trong khoảng 5 ngày
Hình dưới bên phải cho thấy các pinopodes ở giai đoạn phát triển tối đa trong cửa sổ làm tổ
Trang 24Đối thoại hóa học phôi-nội mạc tử cung
Phôi đã thoát màng trao đổi tín hiệu hóa học với nội mạc tử cung GF (Growth Factor)
và các cytokins từ phôi thúc đẩy những biến đổi ở nội mạc tử cung (mũi tên xanh)
Tại giao diện giữa vi nhung mao của nguyên bào nuôi và tế bào chân kim, các tín hiệu
tế bào (signal) gồm LIF (Leukemia Inhibitory Factor) và EGF (Epidermal Growth Factor) thúc đẩy sự tương tác giữa 2 loại tế bào này (mũi tên đỏ)
Trang 25Đối thoại miễn nhiễm phôi-nội mạc tử cung
Tế bào T-helper có nguồn gốc từ tế bào T CD4đảm trách miễn dịch tế bào, gồm Th1 và Th2
Khi phôi tiếp cận với nội mạc tử cung, nó sẽ sớm bị nhận diện Hệ thống miễn dịch tế bào được kích hoạt thông qua các T helper cell
Song hành xảy ra 2 chiều hướng miễn dịch tế bào, một theo hướng thải trừ, qua T helper 1 và một theo hướng tiếp nhận thông qua T helper 2
Progesterone làm cơ chế miễn dịch tế bào sẽ theo chiều hướng ưu thế Th2, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận mảnh bán dị ghép
Trang 26Đối thoại thành công, phôi chìm vào nội mạc tử cung
N7, các hội bào nuôi bắt đầu tiến trình tách rẽ các tế bào
nội mạc tử cung, làm cho phôi chìm dần vào nội mạc tử
cung.(mũi tên xanh)
N8, các hội bào nuôi phát triển mạnh, bắt đầu tạo ra các
hốc bên trong Lúc này phôi vẫn chưa tiếp cận với mạch
máu (mũi tên đỏ)
N9, phôi đã chìm hẳn vào nội mạc tử cung Hội bào nuôi
phát triển tạo nên các hốc rỗng, tiền thân của các hồ máu
sau này Chúng cũng bắt đầu tiếp cận với mạch máu nội
mạc, nhưng vẫn chưa phá vỡ chúng ở thời điểm này (mũi
tên xanh lá)
Video
Video: Xâm nhập nội mạc TC
Trang 27N10, phôi phá vỡ thành công mạch máu của nội mạc
N10, các hội bào nuôi bắt đầu phá vỡ thành
công các mạch máu của nội mạc tử cung Máu
từ các mạch máu bị vỡ lấp đầy khoảng trống
tạo bởi các hội bào nuôi (8), cho phép diễn ra
sự trao đổi chất trực tiếp giữa mẹ và phôi
Kể từ thời điểm này, phôi trực tiếp nhận dưỡng
chất và thực hiện trao đổi khí với máu mẹ
thông qua các hồ máu sơ khai Cũng thông qua
hồ máu sơ khai, hCG từ hội bào nuôi sẽ thông
qua hồ máu để đi vào máu mẹ Vào ngày thứ
10, khi LH tuyến yên bị sút giảm, chính hCG
từ hội bào nuôi sẽ cứu hoàng thể khỏi sự thiếu
hụt LH, đồng thời biến đổi hoàng thể chu kỳ
thành hoàng thể thai kỳ Do hoạt năng rất
mạnh của hCG, hoàng thể thai kỳ có kích
thước lớn hơn và hoạt động mạnh hơn hoàng
thể chu kỳ (hình dưới)
Trang 28hCG thay cho LH giúp hoàng thể không bị ly giải
Hình quét tia X của phân tử LH (trái) và phân tử hCG (phải) cho thấy chúng có cấu tạo rất giống nhau Cấu tạo giống LH giúp hCG có thể đảm trách nhiệm vụ của LH Vào N10, khi LH tuyến yên bị sút giảm, chính hCG từ hội bào nuôi sẽ cứu hoàng thể khỏi sự thiếu hụt LH, đồng thời biến đổi hoàng thể chu kỳ thành hoàng thể thai kỳ
Phân tử hCG dài hơn do có thêm đoạn C-terminal (mũi tên trắng) Cấu trúc này sẽ giúp hCG có thời gian bán hủy dài hơn LH, nhờ đó hoàn thành tốt vai trò của LH
Trang 29N16, phôi hoàn tất tiến trình làm tổ
N12, phôi lúc này gồm đĩa phôi (embryo disc) (mũi tên trắng) với 2 là thượng bì (epiblast) (màu trắng) và hạ bì (hypoblast) (màu vàng) Bắt đầu hình thành xoang ối (amnion) (mũi tên xanh) và túi noãn hoàng sơ cấp (primary yolk-sac) (mũi tên đỏ)
N14, Phôi vẫn có cấu trúc đãi phôi 2 lá Túi noãn hoàng sơ cấp được thay bằng túi noãn hoàng thứ cấp (secondary yolk-sac) (mũi tên đỏ) và bắt đầu hình thành xoang ngoài phôi (mũi tên nâu)
N16 được đánh dấu bàng sự thành lập xoang ngoài phôi (mũi tên xanh lá), Lúc này phôi đã hoàn thành tiến trình làm tổ
Trang 30Tuần thứ 4 sau thụ tinh: Thai lâm sàng
3 tuần sau thụ tinh, thai kỳ bắt đầu nhìn
thấy được trên siêu âm Hình ảnh sớm
nhất quan sát được ở thời điểm này là túi
thai với quầng nguyên bào nuôi nằm lệch
trong nội mạc tử cung (mũi tên xanh)
Túi noãn hoàng được nhìn thấy vài ngày
sau đó (mũi tên đỏ)
4 tuần sau thụ tinh, có thể nhìn thấy phôi
thai (mũi tên trắng)