CHƯƠNG 2ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG ẢNH HÀNG KHÔNG GIỚI THIỆU Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp có nhiều ưu điểm là người đo vẽ tiếp xúc trực tiếp với địa vật
Trang 1CHƯƠNG 2
ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
BẰNG ẢNH HÀNG KHÔNG
GIỚI THIỆU
Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp có nhiều ưu điểm là người đo vẽ tiếp xúc trực tiếp với địa vật trong quá trình đo nên khả năng nhận dạng, quan sát đối tượng đo dễ dàng; đo vẽ cả
ở những vùng địa vật phức tạp, che khuất nhiều,: Tuy nhiên, PP trên tốn nhiều thời gian và công sức,
và đôi khi hiệu quả kinh tế không cao
Đã từ lâu, ảnh hàng không được sử dụng phổ biến và hiệu quả trong công tác thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ, trung bình và ngay cả tỷ lệ lớn
GIỚI THIỆU
Ở những vùng đất canh tác nông nghiệp ít bị địa vật
và thực phủ che khuất, thì các đường biên thửa đất
và bờ ruộng thường thể hiện khá rõ nét trên phim ảnh
hàng không Vì vậy, dùng ảnh hàng không thành lập
bản đồ địa chính các vùng đất nông nghiệp là hoàn
toàn phù hợp thực tế
Kết quả đo ảnh hàng không sẽ cung cấp cho chúng ta
các yếu tố không gian trên BĐĐC, còn các yếu tố phi
không gian sẽ được điều tra và ghi nhận ở thực địa
GIỚI THIỆU
Đặc điểm phương pháp không ảnh
Do quan sát từ ảnh nên tính chất các đối tượng đo vẽ
có tính khách quan cao
Quá trình đo vẽ nhanh, có tính thời sự cao
Có thể đo vẽ ở mọi đặc điểm địa hình, không phụ thuộc điều kiện thời tiết
Độ chính xác của phương pháp chưa thể đo đạc BĐĐC TL 1/200 – 1/1000 Phù hợp thành lập BĐĐC
TL 1/2000 –1/10000
Trang 21 Qui trình công nghệ
a Phương pháp đo vẽ lập thể trên máy toàn năng
b Phương pháp giải tích
c Phương pháp không ảnh số
a Phương pháp đo vẽ lập thể trên máy toàn năng
Chụp ảnh hàng không
Đo nối khống chế ảnh
Tăng dày khống chế ảnh
Đo vẽ trên máy toàn năng
Đối soát, đo vẽ bổ sung
Biên tập, biên vẽ, đánh số thửa, tính
diện tích
b Phương pháp đo vẽ giải tích
Chụp ảnh hàng không
Đo nối khống chế ảnh
Tăng dày khống chế ảnh
Đo vẽ trên máy đo giải tích
Đối soát, đo vẽ bổ sung
Biên tập, biên vẽ, đánh số thửa, tính
diện tích
c Phương pháp không ảnh số
Chụp ảnh hàng không
Đo nối khống chế ảnh
Tăng dày khống chế ảnh
Nắn ảnh Lập bình đồ ảnh trực giao
Số hóa nội dung BĐĐC
Biên tập, biên vẽ, đánh số thửa, tính
diện tích Quét ảnh
Điều vẽ, đối soát, đo vẽ bổ sung
Trang 32 Nội dung và yêu cầu kỹ thuật các công
đoạn trong qui trình công nghệ
a Yêu cầu đối với công tác bay chụp ảnh hàng không
Chất lượng của công tác bay chụp và chất lượng ảnh
sẽ quyết định đến chất lượng bản đồ cần thành lập
Ảnh hàng không phổ biến ở nước ta thường có kích
thước 18x18cm và 23x23cm
Thiết bị chụp ảnh phải đảm bảo được các tiêu chuẩn
kỹ thuật cần thiết về: tiêu cự máy chụp ảnh, ĐCX tọa
độ các mấu khung, ĐCX điểm chính ảnh
Tỷ lệ bay chụp phải được chọn một cách hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng bản đồ cần thành lập Quan hệ
giữa mẫu số tỷ lệ bản đồ M b và tỷ lệ ảnh Ma như sau:
c là hệ số Cruber, phụ thuộc vào chất lượng phim ảnh, ĐCX thiết bị đo ảnh và PP đo vẽ ảnh Hiện nay,
hệ số này khoảng 300
Độ phụ dọc và ngang của ảnh chụp ảnh hưởng rất đáng kể đến ĐCX kết quả tăng dày khống chế ảnh Thường thì độ phủ dọc p≥60%, độ phủ ngang q=30%
a Yêu cầu đối với công tác bay chụp ảnh hàng không
.
M = c M
Phương pháp bố trí đo nối ảnh ngoại nghiệp chủ yếu
phụ thuộc vào phương án tăng dày khống chế ảnh
Nhằm nâng cao ĐCX công tác tăng dày k/c ảnh và
các công đoạn sau, thì trước khi bay chụp nên tổ
chức đánh dấu điểm khống chế trắc địa và các điểm
đo nối k/c ảnh Tức là, phải thiết kế tuyến bay chụp
ảnh, thiết kế dấu mốc phù hợp với tỷ lệ ảnh sẽ chụp
và phù hợp với nền thực địa
b Yêu cầu đối với công tác đo nối ảnh
Sau khi đã chọn được các điểm đo nối trên ảnh (điểm
đã đánh dấu trước hoặc điểm địa vật rõ nét được chọn và chích trên ảnh), tiến hành phương án đo nối với các điểm khống chế Nhà nước (điểm ĐCCS, hạng IV)có trên khu đo
Yêu cầu về độ chính xác đo nối phải tuân thủ theo qui định hiện hành
b Yêu cầu đối với công tác đo nối ảnh
Trang 4Công tác tăng dày khống chế ảnh nhằm mục đích
đảm bảo trên mỗi tờ ảnh đơn hay mỗi mô hình lập
thể sẽ có từ 4-6 điểm k/c ảnh có tọa độ vào độ cao
chính xác
Các điểm k/c ảnh sẽ đóng vai trò nắn ảnh nếu dùng
phương pháp lập bình đồ ảnh hoặc nó sử dụng để
định hướng tuyệt đối mô hình lập thể khi đo vẽ trên
máy toàn năng
Thường có hai phương pháp để tăng dày k/c ảnh, bao
gồm: PP tam giác ảnh không gian khối theo mô hình
và PP chùm tia đơn
c Yêu cầu đối với công tác tăng dày KC ảnh 3. Điều vẽ, đo ảnh ngoại nghiệp
Nhằm cập nhật các yếu tố địa vật đã thay đổi cũng như
sự hạn chế trong công tác đoán đọc ảnh nên nhiều yếu
tố của BĐĐC cần phải được điều tra và ghi nhận trực tiếp ở thực địa
Điều vẽ ảnh ngoại nghiệp là mang tờ ảnh đơn hay bình
đồ ảnh ra thực địa đối chiếu từng hình ảnh của đối tượng đã chụp, xem đối tượng đó còn tồi tại hay đã thay đổi Nếu vẫn tồn tại thì dùng ký hiệu quy ước thể hiện đối tượng đó lên ảnh đúng vị trí và kích thước Ngược lại, thì cần xóa bỏ hoặc đo vẽ bổ sung trên ảnh Ngoài ra còn phải xác định yếu tố định tính của các đối tượng
Nội dung điều vẽ BĐĐC
a Xác định phạm vi điều vẽ
Phạm vi điều vẽ phải được xác định trước trên bình đồ
ảnh hay tờ ảnh đơn Nếu dùng bình đồ ảnh thì phạm vi
điều vẽ sẽ được giới hạn bởi khung trong tờ bản đồ, có
thể sẽ điều vẽ rộng ra ngoài khung 1cm để sau này tiếp
biên bản đồ
Nếu điều vẽ trên ảnh đơn thì phạm vi điều vẽ nằm ở
vùng giữa tờ ảnh, các đường biên không cách mép
ảnh nhỏ hơn 2cm Đường biên vùng điều vẽ trên các
tờ ảnh lân cận nhau phải thống nhất để điều vẽ hết khu
vực đo và tiếp biên vùng điều vẽ Đường biên điều vẽ
không trùng với địa vật dài, không cắt qua khu dân cư
Ranh giới thửa đất là yếu tố quan trọng nhất của BĐĐC được giới hạn bởi bờ đất, đường bao quanh, tường hoặc hàng rào cây bao quanh
Ranh giới được thể hiện trên bản đồ bằng đường bao khép kín 1 nét liền với độ rộng d=0.15 – 0.2m, tim của đường bao 1 nét thì vẽ đúng vào tim đường ranh giới thửa Khi đường bao lớn hơn 0.7mm trên bản đồ thì phải vẽ 2 nét theo tỷ lệ
Đồng thời với công tác trên cần điều tra ranh giới phân loại SDĐ và ranh giới sử dụng đất
b Điều vẽ ranh giới thửa đất
Trang 5Là xác định ranh giới các thửa đất ở, hệ thống đường,
ngõ trong khu dân cư; xác định ranh giới vị trí nhà ở,
đất vườn; ranh giới đất và vật kiến trúc tôn giáo; ranh
giới khu dân cư,:
Trong vùng dân cư, thường các góc thửa đất, góc vật
kiên trúc hay bị che khuất bởi cây cối và bóng của
công trình Để xác định được các vị trí điều vẽ trên
ảnh cần dựa vào qui luật về hình dáng, kích thước,
màu sắc và bóng của địa vật để đoán đọc vị trí của
chúng Trường hợp bị che khuất thì phải ra thực địa
đo bổ sung
c Điều vẽ khu dân cư
Ngoài các ranh giới thửa đất còn phải xác định ranh giới khu dân cư, tên chủ hộ, tên đền chùa, tên ngõ, xóm, ấp, làng,
c Điều vẽ khu dân cư
Hệ thống kênh, mương, sông ngòi phải thể hiện trên
bản đồ chính xác theo đường mép nước, đường bờ ở
thực địa
Các kênh đào, mương máng có thể vẽ hai nét theo tỉ
lệ hoặc 1 nét Đồng thời phải ghi chú độ sâu, chất
đáy, hướng dòng chảy, nếu vẽ 1 nét thì cần ghi thêm
độ rộng Mọi yếu tố thủy văn phải ghi chú tên gọi một
cách chính xác
Trên sông, kênh mương phải thể hiện vị trí, kích
thước các cầu, cống thoát nước,:
d Điều vẽ hệ thống thủy văn
Hệ thống giao thông gồm đường sắt, đường bộ, đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường ngoài đồng, đường trong khu dân cư,:
Đường nhỏ thì xác định tim đường, đường đủ rộng thì xác định vị trí mặt đường, chỉ giới đường và hành lang bảo vệ an toàn giao thông:, vị trí các cầu, cống qua đường
Ngoài yếu tố vị trí, kích thước cần phải điều tra các yếu tố định tính như: chất liệu rải mặt đường, tên đường, phân loại đường,:để dùng các ký hiệu tương ứng thể hiện trên bản đồ
e Điều vẽ hệ thống giao thông
Trang 6Trên bản đồ địa chính không nhất thiết phải điều vẽ
đầy đủ các loại đường dây điện cao thế, hạ thế, điện
thoại như trên BĐĐH Vị trí các cột điện lớn được
khoanh bao riêng như một thửa đất độc lập
Các vật định hướng cũng điều vẽ như một địa vật độc
lập, đúng vị trí và trên thửa đất riêng: cột angten, cột
cờ, tháp,:
f Điều vẽ hệ thống điện, địa vật định hướng
Các địa vật xuất hiện sau khi bay chụp ảnh cần phải
đo vẽ bổ sung
Kết quả đo bổ sung địa vật phải triển vẽ ngay lên bản
đồ gốc, lên bình đồ ảnh hay tờ ảnh đơn Việc triển điểm sẽ phải thu nhỏ khoảng cách đo theo tỷ lệ Nếu
là bản đồ gốc hoặc bình đồ ảnh thì đã có tỷ lệ xác định, riêng khi điều vẽ trên ảnh đơn thì phải trực tiếp xác định tỷ lệ ảnh ở thực địa
g Đo vẽ bổ sung địa vật
Đo chiều dài các đoạn di trên ảnh chính xác đến
0.1mm, đồng thời đo các đoạn tương ứng trên thực
địa (khoảng cách ngang) Mẫu số tỷ lệ ảnh trung bình
được tính như sau:
g Đo vẽ bổ sung địa vật
d 1
d 4 d 3
d 2
d 1
d 2
d 1
d 2
d 1
d 2
d 1
d 2
TH không thể chọn điểm và đo khoảng cách ở xung quanh điểm chính ảnh thì có thể chọn điểm ở bốn vùng đối xứng trên tờ ảnh rồi tính tỷ lệ cục bộ, sau đó tính tỷ lệ trung bình
Công tác đo bổ sung địa vật có thể sử dụng thước thép hoặc máy toàn đạc điện tử
g Đo vẽ bổ sung địa vật
.
Trang 7Dùng thước thép chia 1 thửa thành 2 thửa đất.
g Đo vẽ bổ sung địa vật
d1
1
3 2
4
d4
Kết quả điều vẽ và đo vẽ bổ sung phải vẽ trực tiếp lên bình đồ ảnh hoặc ảnh đơn Phải dùng loại mực có pha chất thuốc hãm màu Sau khi điều vẽ và đo bổ sung sẽ tiến hành xử lý ảnh
để được bản đồ đường nét trên nền giấy ảnh giống như bản đồ gốc đo vẽ, dựa vào bản đồ này để biên vẽ bản đồ địa chính gốc.