Cấp nhà nước Để thực hiện công tác quản lý đất đai, Nhà nước tổ chức ra các cơ quan chuyên môn quản lý đất đai trực thuộc chính phủ và UBND các cấp, bao gồm: Cấp cơ sở xã, phường có cá
Trang 1CHƯƠNG 3
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1 QUẢN LÝ BĐĐC
a Hệ thống hành chính quản lý đất đai của nước ta
Hệ thống hành chính của nước ta được tổ chức theo bốn cấp:
1 Cấp cở sở xã, phường
2 Cấp huyện, quận
3 Cấp tỉnh, thành phố
4 Cấp nhà nước
Để thực hiện công tác quản lý đất đai, Nhà nước tổ
chức ra các cơ quan chuyên môn quản lý đất đai trực
thuộc chính phủ và UBND các cấp, bao gồm:
Cấp cơ sở xã, phường có cán bộ chuyên trách
làm công tác quản lý đất đai, là nhân viên UBND
Cấp quận, huyện có bộ phận địa chính thuộc
Phòng Tài nguyên và Môi trường, trực thuộc
UBND huyện
Cấp tỉnh, thành phố có Sở Tài nguyên và Môi
trường , trực thuộc UBND tỉnh
a Hệ thống hành chính quản lý đất đai của
nước ta
Cấp trung ương có Bộ Tài nguyên và Môi trường , trực thuộc Chính phủ
Các cơ quan chuyên môn về quản lý đất đai chịu sự chỉ đạo về chuyên môn theo hệ thống ngành từ trung ương đến cơ sở
a Hệ thống hành chính quản lý đất đai của nước ta
Trang 2Hồ sơ địa chính là tài liệu thể hiện đầy đủ các thông
tin đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước
về đất đai
Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất
của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị hành
chính cấp xã, gồm: bản đồ địa chính (bản trích đo địa
chính), sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi
biến động đất đai và bản lưu GCN QSDĐ
b Phân loại hồ sơ địa chính
Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (còn được gọi là
cơ sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã
Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm: dữ liệu Bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính địa chính
b Phân loại hồ sơ địa chính
Sổ mục kê đất đai được lập theo đơn vị hành chính
cấp xã để thể hiện tất cả các thửa đất và các đối
tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất
Sổ địa chính được in từ cơ sở dữ liệu địa chính theo
đơn vị hành chính cấp xã để thể hiện thông tin về
người sử dụng đất và thông tin về sử dụng đất của
người đó đối với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận
Sổ theo dõi biến động đất đai được lập ở cấp xã để
theo dõi tình hình đăng ký biến động về sử dụng đất
và làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai
hàng năm
b Phân loại hồ sơ địa chính
Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp xã chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cho việc bảo quản hồ sơ địa chính và các tài liệu có liên quan đến HSĐC
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và cán bộ địa chính cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện việc bảo quản HSĐC và các tài liệu có liên quan đến HSĐC theo đúng quy định của phát luật về lưu trữ quốc gia
c Bảo quản hồ sơ địa chính
Trang 3Bảo quản vĩnh viễn đối với bản đồ địa chính, Sổ địa
chính, Sổ mục kê đất đai, bản lưu Giấy chứng nhận,
hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ xin đăng ký
biến động về sử dụng đất
Bảo quản trong thời hạn 5 năm đối với giấy tờ thông
báo công khai các trường hợp đủ điều kiện, trường
hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận; Thông
báo về việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và các
giấy tờ khác kèm theo
c Bảo quản hồ sơ địa chính
Xem hướng dẫn trong Quy phạm
d Quy định về kiểm tra, nghiệm thu, đóng gói, giao nộp và lưu trữ tài liệu
2 CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ BĐĐC
Công tác cập nhật, chỉnh lý BĐĐC phải được tiến
hành thường xuyên và do VP ĐK QSDĐ thuộc Sở
TN&MT, phòng TN&MT và các bộ địa chính xã tổ
chức thực hiện theo sự phân cấp của Bộ và Sở
TN&MT
Mục đích cập nhật, chỉnh lý bổ sung BĐĐC là để đảm
bảo các yếu tố nội dung bản đồ phù hợp với hiện
trạng sử dụng, quản lý đất theo thời gian ở cấp xã,
huyện, tỉnh và phù hợp với HSĐC
1 Xuất hiện thửa đất mới
2 Thay đổi ranh giới thửa
3 Thay đổi diện tích
4 Thay đổi mục đích sử dụng
5 Xuất hiện mới các đường giao thông, công trình thủy lợi và các công trình khác theo tuyến
6 Thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp
Nội dung cập nhật, chỉnh lý bổ sung BĐĐC
Trang 47 Thay đổi về mốc giới và hành lang an toàn công trình,
chỉ giới quy hoạch SDĐ
8 Thay đổi hoặc mới duyệt quy hoạch SDĐ, kế hoạch
SDĐ mà có ảnh hưởng đến thửa đất
9 Thay đổi về địa danh và các ghi chú trên bản đồ
10.Thay đổi về địa hình mà có ảnh hưởng đến ranh giới
sử dụng đất
11.Có thêm thửa đất đã được đăng ký QSDĐ, cấp GCN
QSDĐ
12.l
Nội dung cập nhật, chỉnh lý bổ sung BĐĐC 3. MỘT SỐ DẠNG ĐO PHỤC VỤ CÔNG TÁC
ĐỊA CHÍNH
a Đo trích thửa
Mục đích đo trích thửa là đo đạc ở thực địa để vẽ bản
đồ một thửa hay một số thửa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật giống như đo vẽ BĐĐC thông thường
Việc đo trích thửa chỉ thực hiện khi khu đo chưa có BĐĐC hoặc có BĐĐC tỷ lệ nhỏ hơn không đủ độ chính xác và mức độ chi tiết theo yêu cầu của người
sử dụng
Bản trích đo được thể hiện ngoài khung theo mẫu quy định, có ghi rõ tỷ lệ, địa danh, loại đất, diện tích thửa, chủ sử dụng,
Mục đích của việc cắm mốc ranh giới sử dụng đất là để
xác định vị trí thửa đất trên thực địa theo hồ sơ giao đất
hoặc triển khai quy hoạch sử dụng đất
Nội dung của công tác trên là đi xác định vị trí mặt bằng
của các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất (các
điểm góc thửa), sau đó đặt các dấu mốc vào đúng vị trí
đã xác định
b Cắm mốc ranh giới sử dụng đất
Các công đoạn trong công tác cắm mốc ranh giới sử dụng đất, bao gồm:
Lập lưới khống chế tọa độ địa chính
Xác định vị trí các điểm góc thửa theo các số liệu và
hồ sơ sẵn có
Cắm mốc ranh giới
b Cắm mốc ranh giới sử dụng đất