Tài liệu Bồi dưỡng HSG Sinh học 9 do Thầy giáo Thiều Quang Hùng GVG cấp tỉnh tuyển chọn và biên tập gồm 3 phần: P1. Hệ thống câu hỏi và bài tập theo sát từng chủ đề SGK nâng cao. P2 Giới thiệu đề thi HSG có đáp án. P3: Giới thiệu đề thi tự luyện
Trang 1Mobi: 0985328866
BỒI DƯỠNG
Trang 2
2
TRƯỜNG THCS PHÚ CÁT
TỔ: TOÁN – KHTN
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HSG MÔN SINH HỌC 8
Trang 33
PHẦN I: HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Chương I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Câu 1: Cho biết các cơ quan và chức năng các hệ cơ quan ở cơ thể người?
kinh Não và tủy sống Điều khiển, điều hòa và phối hợp
hoạt động các hệ cơ quan
Hệ sinh
dục Buồng trứng, tinh hoàn, các tuyên sinh dục và ống sinh dục Duy trì giống nòi
Hệ bài tiết Thận, ống dẫn niệu, bàng quang Lọc, thải các chất cặn bã, chất độc
Câu 2 Chứng minh tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống
a Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể:
- Từ các dạng sinh vật có cấu tạo đơn giản đến sinh vật có cấu tạo phức tạp đều có đơn vị cấu tạo nên cơ thể là tế bào
- Ở cơ thể đơn bào: Tế bào là đơn vị cấu tạo của một cơ thể hoàn chỉnh
- Ở cơ thể đa bào: Mọi cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào Nhiều
tế bào chuyên hóa có cấu tạo giống nhau đảm nhận chức năng nhất định tập hợp lại tạo thành mô, các mô khác nhau liên kết tạo thành cơ quan, nhiều cơ quan tạo thành
hệ cơ quan, các cơ quan và hệ cơ quan cùng phối hợp hoạt động tạo thành một cơ thể thống nhất
b Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể:
- Tế bào thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên, tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản
- Tế bào còn có khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích lí- hóa của môi trường giúp cơ thể thích nghi với môi trường
Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của
tế bào nên tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
Câu 3: Trình bày cấu tạo tế bào? Chứng minh rằng tế bào là đơn vị cấu trúc, đơn vị chức năng của cơ thể?
Trang 44
* Cấu tạo tế bào:
Tế bào gồm 3 phần: Màng, tế bào chất và nhân
- Màng tế bào: Bao bọc bên ngoài, gồm 3 lớp tế bào mỏng xếp sít nhau, ngoài
và trong là lớp prôtêin, giữa là lớp phôtpholipit quy đầu kị nước vào nhau
- Chất tế bào: Lỏng, nhớt phi cấu trúc; bên trong chức các bào quan: Ti thể, thể Gôngi, lưới nội chất …
- Nhân: Gồm màng nhân, chất nhân và nhân con, chứa các NST
* Mọi cơ thể sinh vật đa bào đều được cấu tạo từ các tế bào, sự lớn lên và phân chia tế bào là cơ sở cho sự lớn lên và sinh sản của cơ thể
Các hoạt động sống của cơ thể: Trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản và cảm ứng di truyền đều diễn ra ở tế bào
Vì thế: tế bào là đơn vị cấu trúc, chức năng của cơ thể
Câu 4: So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật?
* Giống nhau:
- Đều có màng
- Tế bào chất với các bào quan: Ty thể, thể gôngi, lưới nội chất, ribôxôm
- Nhân: có nhân con và chất nhiễm sắc
- Có không bào lớn, có vai trò quan trọng
trong đời sống của tế bào thực vật
* Các thành phần nơ ron của cung phản xạ:
Nơ ron hướng tấm, nơron ly tâm và nơron trung gian
- Nơ ron hướng tâm: Dẫn truyền các xuy động thần kinh từ cơ quan thụ cảm
về trung ương thần kinh
- Nơ ron ly tâm: Dẫn truyền xung động thần kinh từ trung ương thần kinh đến
cơ quan phản ứng
- Nơ ron trung gian: liên lạc giữa nơ ron hướng tâm và nơ ron ly tâm
Câu 6: Tính chất sống của tế bào được thể hiện như thế nào?
Trang 55
* Tính chất sống của tế bào được thể hiện:
- Tế bào luôn trao đổi chất với môi trường, nhờ đó mà tế bào có khả năng tích lũy vật chất, lớn lên, phân chia giúp cơ thể lớn lên và sinh sản
- Tế bào còn có khả năng cảm ứng với các kích thích của môi trường
Trang 66
CHUYÊN ĐỀ 2: HỆ VẬN ĐỘNG Câu 1: So sánh bộ xương người và bộ xương thú? Những nguyên nhân của sự giống và khác nhau đó?
Xương thân
Xương lồng ngực phát triển rộng hai bên
Cột sống cong dạng chữ “ S”
với 4 điểm lồi
Xương lồng ngực hẹp hai bên, rộng theo hướng lưng bụng
Cột sống dạng cánh cung
Xương chi
Xương chậu rộng, lớn
Chi sau lớn hơn chi trước nhiều
Ngón cái có khả năng đối diện với các ngón khác
Xương bàn chân dạng vòm, có lồi gót
* Nguyên nhân: Do con người cũng là động vật lớp thú Con người nhờ sự phát triển não bộ có tư duy và ngôn ngữ, ăn chín, có khả năng lao động đã tách khỏi
xã hội loài vật xây dựng xã hội loài người với những đặc trưng riêng
Câu 2: Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân?
Lồng ngực nở rộng ang hai bên, dẹp
theo hướng trước sau
Để dồn trọng lượng của các nội quan lên xương chậu và tạo cử động dễ dàng cho chi trên khi lao động
Cột sống có dạng hình chữ S và cong ở
4 chỗ
Chịu đựng trọng lượng của đầu và tác dụng chấn động từ các chi dưới lúc di chuyển
Xương chậu nở rộng, xương đùi to Chịu đựng trọng lượng của các nội quan và cơ thể
Trang 77
Xương gót lớn, phát triển về phía sau;
xương bàn chân hình vòm
Để dễ di chuyển và giảm bớt chấn động có thể gây tổn thương chân và cơ thể khi vận động
Các xương cử động của chi trên khớp
động và linh hoạt, đặc biệt là các
xương ngón tay
Để chi trên cử động được theo nhiều hướng, bàn tay có thể cầm nắm, chế tạo công cụ lao động và thực hiện động tác lao động
Xương sọ phát triển, tạo điều kiện cho
não và hệ thần kinh phát triển
Để định hướng lao động và phát triển nhận thức tốt hơn
Câu 3:Từ kết quả 2 thí nghiệm sau đây, hãy giải thích để rút ra kết luận
a Ngâm xương trong HCl 10% thì HCl tác dụng với muối vô cơ Các muối vô
cơ bị hòa tan và chỉ còn lại chất hữu cơ, xương vẫn còn nguyên hình dạng nhưng mất tính cứng rắn → mềm dẻo
b Đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn thì các chất hữu cơ cháy hết chỉ còn lại chất vô cơ nên xương còn nguyên hình dạng nhưng mất hẳn tính mềm dẻo nên giòn,
dễ vỡ
* Qua 2 thí nghiệm trên chứng tỏ:
-Xương có 2 đặc tính: Mềm dẻo ( đàn hồi) và bền chắc
+ Tính đàn hồi do các chất hữu cơ ( cốt giao) tạo thành
+ Tính bền chắc do các chất vô cơ ( chất khoáng ) tạo thành
-Trong xương muốn đảm bảo tính mềm dẻo và độ bền chắc thì cần có sự kết hợp của 2 thành phần chất khoáng và chất cốt giao
Câu 4: Giải thích vì sao xương động vật được hầm ( đun sôi ) lâu thì bở?
Khi hầm xương, chất cốt giao bị phân hủy, nước hầm xương trở nên sánh và ngọt Phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi chất cốt giao → xương trở nên bở
Câu 5: Vì sao trẻ em khi bị ngã ít bị gãy xương và xương nhanh phục hồi hơn xương người lớn ( người già)?
a.Trẻ em khi bị ngã ít bị gãy xương hơn người già là do ở hai lứa tuổi này thành phần hóa học của xương có sự khác nhau nên tính chất của xương cũng khác nhau:
Trang 8+ Trẻ em: Quá trình tạo xương diễn ra mạnh hơn quá trình hủy xương do đó khi các tế bào của lớp màng xương phân chia sẽ tạo ra các tế bào mới nối các phần xương gãy với nhau nên xương nhanh chóng phục hồi
+ Người già: Quá trình tạo xương diễn ra yếu hơn quá trình hủy xương nên khả năng phục hồi của xương chậm hơn
Câu 6: Giải thích hiện tượng “chuột rút” ở các vận động viên? Nguyên nhân của hiện tượng trên? Cách xử lý và biện pháp khắc phục?
- Hiện tượng “Chuột rút” là hiện tượng bắp cơ bị co cứng không hoạt động được
- Nguyên nhân do các cầu thủ bóng đá vận động quá nhiều, ra mồ hôi dẫn đến mất nước, mất muối khoáng, thiếu oxi Các tế bào cơ hoạt động trong điều kiện thiếu oxi sẽ giải phóng nhiều axit lactic tích tụ trong cơ ảnh hưởng đến sự co và duỗi của cơ Hiện tượng co cơ cứng hay “Chuột rút”
- Cách xử lý:
+ Nghỉ ngơi, hít thở sâu
+ Xoa bóp nhẹ vùng cơ đau, làm động tác kéo dãn cơ bị rút và giữ cho đến khi hết tình trạng co rút
+ Uống bù nước muối và chất điện giải
+ Chườm nóng lên vùng cơ đang rút sau đó chườm lạnh
-Biện pháp phòng tránh:
+ Tập luyện thường xuyên để tăng độ dẻo dai, độ bền cơ bắp
+ Chế độ dinh dưỡng đầy đủ
+ Uống nước đầy đủ, bổ sung muối và chất điện giải
(Nếu hiện tượng mỏi cơ trong lao động thì ta có biện pháp khắc phục :
+ Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng
+ Làm việc trong điều kiện đủ ôxi
+ Làm việc nhịp nhàng, vừa sức
+ tinh thần thoái mái, vui vẻ
+ Luyện tập cơ thường xuyên tạo ra sự dẻo dai cho cơ
Trang 9+ An kéo được 20 bao, mỗi bao 5kg
+ Hùng kéo được 15 bao, mỗi bao 15kg
+ Dũng kéo được 5 bao, mỗi bao 25kg
Tính công cơ sinh ra từ hoạt động của mỗi ban?
+ Công cơ của An là: 20x4x10x5 = 4000 (J)
+ Công cơ của Hùng là: 15x4x10x15 = 9000 (J)
+ Công cơ của An là: 5x4x10x25 = 5000 (J)
Trang 10+ Thực bào là ăn các chất lạ hoặc vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể
+ Đáp ứng miễn dịch: Là khả năng sinh ra các kháng thể tương ứng đặc hiệu với kháng nguyên để bảo vệ cơ thể
+ Tạo Interferon được sản sinh ra khi có có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, Interferon sẽ ức chế sự nhân lên của virut, hạn chế TB ung thư
- Chức năng sinh lý:
+ Là môi trường diễn ra các hoạt động sinh lý của cơ thể
Trang 1111
+ Cung cấp vật chất cho tế bào cơ thể
Câu 2: Nêu cấu tạo của hồng cầu phù hợp với chức năng của nó?
-Hồng cầu có chức năng: vận chuyển, trao đổi khí oxi và cacbonic,
- Để thích ứng với các chức năng đó hồng cầu có những đặc điểm sau
+ Hình đĩa lõm hai mặt làm tăng diện tích tiếp xúc của hồng cầu với oxi và cacbonic, tăng hiệu quả cho quá trình vận chuyển khí
+ Hồng cầu không có nhân: giảm bớt tiêu tốn năng lượng khi làm việc
+ Có huyết sắc tố Hêmôglôbin ( Hb) kết hợp lỏng lẻo với oxi và cacbonic, giúp vận chuyển và trao đổi khí dễ dàng
+Có số lượng nhiều: vận chuyển được nhiều khí cho cơ thể khi lao động kéo dài
+ Hồng cầu thường xuyên được đổi mới giúp duy trì khả năng hoạt động liên tục trong cơ thể
Câu 3: Nêu cấu tạo của bạch cầu phù hợp với chức năng của nó?
- Chức năng của bạch cầu: bảo vệ cơ thể chống các vi khuẩn xâm nhập bằng
cơ chế thực bào, tạo kháng thể, tiết proteinotein đặc hiệu phá hủy tế bào đã bị nhiễm bệnh
- Cấu tạo phù hợp với chức năng của bạch cầu:
+ Bạch cầu có thể thay đổi hình dạng nhờ đó chúng có thể kéo dài xuyên qua thành mạch máu, di chuyển đến nơi có vi khuẩn xâm nhập
+ Bạch cầu có thể hình thành các chân giả bao vây vi khuẩn, nuốt vào trong
tế bào rồi tiêu hóa chúng
+ Bạch cầu có nhân để tổng hợp kháng thể để chống lại kháng nguyên do vi khuẩn tạo ra, tổng hợp chất kháng độc, chất kết tủa protein lạ, chất hòa tan vi khuẩn
Câu 4: Giải thích cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào bạch cầu trung tính và đại thực bào, limpho B và limpho T? Giải thích tại sao khi bị thương( viêm) , tại đó lúc đầu thường tấy đỏ và sưng to sau đó xuất hiện mủ trắng, cuối cùng tiêu biến?
* Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào bạch cầu trung tính và đại thực bào:
- Tế bào bạch cầu trung tính và đại thực bào chui ra khỏi mạch máu tới ổ viêm, hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng
* Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào limpho B:
- Tế bào B tiết ra kháng thể tương ứng với loại kháng nguyên trên bề mặt của
vi khuẩn, vỏ virut
- Các kháng thể này sẽ gây phản ứng kết hợp với kháng nguyên và vô hiệu hóa kháng nguyên
Trang 1212
* Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào limpho T:
- Trong tế bào T có chứa các phân tử protein đặc hiệu
- Các tế bào T di chuyển và gắn trên bề mặt vi khuẩn, virut tai vị trí kháng nguyên
- Sau đó tế bào T giải phóng các phân tử protein đặc hiệu phá hủy tế bào của
vi khuẩn, virut
* Giải thích: Tại nơi bị thương bạch cầu tập trung nhiều để tiêu diệt vi khuẩn nên sưng to và tấy đỏ, khi bạch cầu chết đi thì xác của chúng và xác vi khuẩn ra ngoài ta thấy mủ trắng, nếu các vi khuẩn bị tiêu diệt hết thì vết thương sẽ lành
Câu 5 Miễn dịch là gì? Có những loại miễn dịch nào? Hãy trình bày các loại miễn dịch đó?
* Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó
* Miễn dịch có hai loại: miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo:
- Miễn dịch tự nhiên: gồm miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch tập nhiễm
+ Miễn dịch bẩm sinh: là hiện tượng cơ thể người khi sinh ra đã có khả năng miễn dịch không mắc một bệnh nào đó VD: bệnh toi gà, bệnh lở mồm long móng
+ Miễn dịch tập nhiễm: và miễn dịch có được sau khi cơ thể bị mắc một bệnh nào đó và tự khỏi: VD: người nào bị mạch bệnh đầu mùa, quai bị thì sau này sẽ không mắc các bệnh đó nữa
- Miễn dịch nhân tạo có 2 loại: Miễn dịch chủ động và miễn dịch bị động: + Miễn dịch chủ động: là miễn dịch có được sau khi cơ thể được tiêm vác xin phòng bệnh VD: bệnh lao, bệnh uốn ván…
+ Miễn dịch bị động: Tiêm phòng bệnh dại sau khi bị chó, mèo cắn
Câu 6 Vacxin là gì? Vì sao người có khả năng miễn dịch sau khi được tiêm vacxin hoặc sau khi bị mắc một số bệnh nhiễm khuẩn nào đó?
-Vacxin là dịch có chứa độc tố của vi khuẩn gây bệnh nào đó đã được làm yếu dùng tiêm vào cơ thể người để tạo ra khả năng miễn dịch bệnh đó
-Tiêm vacxin tạo khả năng miễn dịch cho cơ thể vì: độc tố của vi khuẩn là kháng nguyên nhưng do đã được làm yếu nên khi vào trong cơ thể người không đủ khả năng gây bệnh, nhưng nó có tác dụng kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể, kháng thể tạo ra tiếp tục tồn tại trong máu giúp cơ thể miễn dịch được với bệnh đó
-Sau khi mắc một bệnh nhiễm khuẩn nào đó, có khả năng miễn dịch bệnh đó vì: khi xâm nhập vào cơ thể người, vi khuẩn tiết ra độc tố độc tố là kháng nguyên
có khả năng kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể để chống lại Nếu cơ thể sau đó khỏi bệnh thì kháng thể có sẵn trong máu giúp cơ thể miễn dịch với bệnh
đó
Trang 1313
Câu 7: Nêu cấu tạo của tiểu cầu phù hợp với chức năng của nó?
-Tiểu cầu có chức năng chủ yếu trong quá trình đông máu
- Cấu tạo của tiểu cầu phù hợp với chức năng trên:
+ Tiểu cầu là các mảnh tế bào chất của tế bào mẹ sinh tiểu cầu trong tủy xương phóng ra, kích thước rất nhỏ, cấu tạo đơn giản, dễ bị phá vỡ khi mạch máu bị đứt, nhờ đó nó có thể giải phóng enzim gây đông máu
+ Khi chạm vào vết thương, tiểu cầu vỡ giải phóng enzim cùng với ion Ca++biến chất sinh tơ máu hòa tan trong huyết tương thành các sợi tơ máu không hòa tan Các sợi tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu tạo thành khối máu đông bịt kín vết thương Đông máu
Câu 8: Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên tắc truyền máu
* Sơ đồ nguyên tắc truyền máu:
* Nguyên tắc:
+ Nhóm máu O truyền được cho tất cả các nhóm máu
+ Nhóm máu AB có thể nhận máu của tất cả các nhóm máu
+ Nhóm máu A và B không thể cho và nhận máu của nhau
Câu 9: Giải thích vì sao nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận, nhóm
O là nhóm máu chuyên cho?
* Nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận, vì:
- Nhóm máu AB hồng cầu chứa 2 loại kháng nguyên A và B, nhưng trong huyết tương không chứa kháng thể ,
- Do vậy nhóm máu AB không có khả năng gây kết dính hồng bất kỳ nhóm máu nào, vì thế máu AB có thể nhận bất cứ nhóm máu nào truyền cho nó
* Nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho, vì:
- Nhóm máu O là nhóm máu không có chứa kháng nguyên trong hồng cầu
- Vì vậy, khi truyền máu cho người khác không bị kháng thể trong huyết tương người nhận gây kết dính hồng cầu Do đó nhóm máu O được xem là nhóm máu chuyên cho
Trang 1414
Câu 10 Phân biệt sự đông máu với ngưng máu?
Khái
niệm
Là hiện tượng khi bị thương máu
chảy ra ngoài sau đó bị đông lại
thành cục
Là hiện tượng hồng cầu của người cho bị kết dính với huyết tương trong máu người nhận
Cơ chế
Tiểu cầu vỡ tiết enzim kết hợp với
ion Ca+2 có trong huyết tương biến
chất sinh tơ máu trong huyết tương
thành tơ máu, các tơ máu tạo thành
mạng ôm giữ các tế bào máu tạo
thành khối máu đông
Các kháng thể có trong huyết tương người nhận gây kết dính với các khánh nguyên trên hồng cầu người cho, làm cho hồng cầu của người cho bị kết dính thành cục trong máu người nhận
Ý nghĩa
Bảo vệ cơ thể chống mất máu khi
bị thương
Đây là một phản ứng miễn dịch của cơ thể, khi truyền máu cần thực hiện đúng nguyên tắc để tránh ngưng máu
Câu 11 Vì sao máu chảy trong mạch thì không đông nhưng ra khỏi mạch thì đông ngay ?
-Máu chảy trong mạch thì không đông do :
+ Thành mạch trơn, nhẵn nên tiểu cầu không bị vỡ, vì vậy không giải phóng enzim để tạo thành sợi tơ máu
+ Trên thành mạch có 1 lớp protein mỏng, mang điện tích (-), có khả năng ngăn cản tiểu cầu dính vào nội mô
+ Trong máu có các chất chống đông tự nhiên
- Máu chảy ra khỏi mạch là đông ngay do :
+ Tiểu cầu khi ra ngoài chạm vào cạnh sắc của vết thương nên bị vỡ giải phóng
ra một loại enzim
+ Enzim này cùng với ion Ca++ có trong huyết tương biến chất sinh tơ máu thành tơ máu Các sợi tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu hình thành khối máu đông bịt kín vết thương làm cho máu không chảy ra được
Câu 12 : Giải thích tại sao cắt tiết gà bằng dao cùn máu nhanh đông (chảy
ít tiết hơn) khi cắt bằng dao sắc ?
Trang 15Câu 13 : Trình bày sự lưu thông máu trong hai vòng tuần hoàn ở người ? Máu động mạch là máu đỏ tương đúng hay sai ?
* Sự lưu thông máu trong hai vòng tuần hoàn ở người :
động mạch chủ Động mạch các cơ quan mao mạch (các tế bào) trao đổi khí : Máu nhường O2 cho tế bào và nhận khí CO2 từ tế bào biến máu đỏ tươi thành máu
đỏ thẫm tĩnh mạch các cơ quan Tĩnh mạch chủTâm nhĩ phải
+ Vòng tuần hoàn lớn : Máu đỏ thẫm giàu khí CO2 xuất phát từ tâm thất phải vào động mạch phổi Phổi Phế nang trao đổi khí: Máu nhường CO2 cho phế nang và nhận khí O2 từ phế nang biến máu đỏ thẫm thành máu đỏ tươi Tĩnh mạch phổi Tâm nhĩ trái
* Nói máu trong động mạch là máu đỏ tươi là sai vì động mạch phổi chứa máu
đỏ thẫm
Câu 14: Nêu cấu tạo của tim ? Hãy cho biết chu kì co dãn của tim? Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
* Cấu tạo tim :
+ Cấu tạo ngoài : tim hình chóp, đỉnh quay xuống dưới hơi chếch về phía trái, bên ngoài có màng tim tiết ra dịch giúp tim co bóp dễ dàng, có hệ thống mao mạch máu làm nhiệm vụ nuôi dưỡng tim
+ Cấu tạo trong : tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết , tim có 4 ngăn( 2 tâm nhĩ ở phía trên, 2 tâm thất ở phía dưới) thành tâm nhĩ mỏng hơn thành tâm thất, thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải, giữa tâm nhĩ và tâm thất
có van nhĩ thất luôn mở chỉ đóng khi tâm thất co, giữa tâm thất và động mạch có van động mạch luôn đóng chỉ mở khi tâm thất co Các van tim có tác dụng cho máu di chuyển theo 1 chiều nhất định
* Một chu kì hoạt động của tim 0,8 giây gồm 3 pha
+ Pha nhĩ co: 0,1s; pha thất co: 0,3s; pha dãn chung: 0,4s
+ Thời gian nghỉ ngơi nhiều, đủ phục hồi hoạt động
Trang 16-Thành có 3 lớp( mô liên kết, mô
cơ trơn, biểu bì) lớp mô liên kết và lớp mô cơ trơn dày hơn tĩnh mạch -Lòng mạch hẹp hơn tĩnh mạch -Có sợi đàn hồi
Phù hợp với chức năng nhận
1 lượng lớn máu từ tâm thất, dẫn máu từ tim đến các tế bào với vân tốc nhanh, áp lực lớn
Tĩnh mạch
-Thành có 3 lớp( mô liên kết, mô
cơ trơn, biểu bì) nhưng lớp mô liên kết và lớp mô cơ trơn mỏng hơn động mạch
-Lòng mạch rộng hơn động mạch -Có van tổ chim chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều trọng lực
Phù hợp với chức năng dẫn máu từ khắp các tế bào về tim vận tốc và áp lực nhỏ hơn động mạch
Mao mạch
-Nhỏ và phân nhánh nhiều
- Thành mạch chỉ có 1 lớp biểu bì -Lòng mạch hẹp
Phù hợp với chức năng tảo rộng thành mạng lưới tới từng tế bào tạo điều kiện cho vận chuyển máu chậm để sự trao đổi chất diễn ra hiệu quả
Câu 15: Người ta vẽ đồ thị biểu diễn
mối quan hệ giữa 3 đại lượng là: huyết
áp, vận tốc máu, và đường kính chung
hệ mạch (hình bên) Em hãy cho biết đồ
thị A, B, C biểu diễn đại lượng nào nói
trên? Vì sao?
* Đồ thị A: Huyết áp
Huyết áp sẽ giảm đi theo chiều dài của hệ mạch: Huyết áp lớp nhất ở động mạch và nhỏ nhất ở mao mạch
* Đồ thị B: Đường kính chung (tổng diện tích mạch máu)
- Đường kính mao mạch hẹp nhất nhưng số lượng mao mạch rất lớn nên tổng đường kính chung các mao mạch lớn nhất
- Đồ thị C: Vận tốc máu
D: Động mạch
E Mao mạch F: Tĩnh mạch
Trang 1717
- Vận tốc máu giảm từ động mạch đến mao mạch, sau đó lại tăng từ mao mạch đến tĩnh mạch
Câu 16: Huyết áp là gì? Huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu? Vì sao càng
xa tim huyết áp càng giảm? Giải thích ý nghĩa của HA: 120/80 mmHg ?
- Huyết áp là áp lực của dòng máu lên thành mạch khi di chuyển, được đo bằng milimet Thủy ngân (mmHg)
- Huyết áp được sinh ra do lực co của tâm thất, huyết áp tối đa khi tâm thất co, huyết áp tối thiểu khi tâm thất dãn
- Huyết áp của người khỏe mạnh bình thường, ở trạng thái nghỉ ngơi vào khoảng 120/80 mmHg
- Càng gần tim áp lực càng lớn thì huyết áp lớn và càng xa tim áp lực càng nhỏ thì huyết áp càng nhỏ Vì lực do tâm thất co đẩy máu đi càng giảm trong hệ mạch và lực ma sát của máu với thành mạch tăng dẫn đến sức ép của máu lên thành mạch càng giảm dần
- HA 120/80mmHg : Huyết áp của người bình thường
+ Huyết áp tâm thu (tâm thất co): 120mmHg và huyến áp tâm trương (tâm thất dãn) là: 80mmHg
Trang 18
Dùng các ống nghiệm chứa lần lượt huyết tương có kháng thể α, β để thử máu
sẽ thu được kết quả sau :
Nhóm máu Huyết tương chứa
α
Huyết tương chứa β
A (Huyết tương có kháng thể A) Ngưng kết Không ngưng kết
B (Huyến tương có kháng thể B) Không ngưng kết Ngưng kết
O (Huyết tương không có KT) Không ngưng kết Không ngưng kết
AB (Huyết tương có A và B) Ngưng kết Ngưng kết
+ Nhóm máu AB sẽ bị ngưng kết khi gặp huyết tương α
+ Nhóm máu O sẽ bị không bị ngưng kết khi gặp huyết tương α và β
+ Nhóm máu A sẽ bị ngưng kết khi gặp huyết tương α và không bị ngưng kết khi gặp huyết tương β
+ Nhóm máu B sẽ bị không bị ngưng kết khi gặp huyết tương α và bị ngưng kết khi gặp huyết tương β
Bài 2: Có 4 lọ máu bị mất nhãn chứa 4 nhóm máu: A, B, O, AB Hãy sử dụng huyết thanh chuẩn để xác định 4 lọ máu trên ?
Dùng các ống nghiệm chứa lần lượt huyết thanh chứa kháng nguyên α và β để thử máu (làm như bài 1)
Bài 3: Có 4 người Hoa, Huệ, Hồng, Nhung ( có 4 nhóm máu khác nhau) Lấy máu của Hoa hoặc Hồng truyền cho Huệ thì bình thường, lấy máu của Hồng truyền cho Hoa hoặc Nhung truyền cho Hồng thì xảy ra tai biến Xác định nhóm máu của 4 người trên
- Vì 4 người có 4 nhóm máu khác nhau mà Huệ nhận được máu của Hoa và Hồng → Huệ có nhóm máu AB
- Hồng không truyền được máu cho Hoa → Hồng không phải nhóm máu O
Trang 19+ Nhung nhóm máu A, Hồng nhóm máu B
+ Hoặc Nhung nhóm máu B, Hồng nhóm máu A
Bài 4 : Lấy máu của 4 người : Bảo, Minh, Hùng , Tuấn Mỗi người là một nhóm máu khác nhau, rồi tách ra thành các phần riêng biệt ( Huyết tương và hồng cầu riêng) Sau đó, cho hồng cầu trộng lẫn với huyết tương, thu được kết quả theo bảng sau :
Dấu (+) là phản ứng dương tính, hồng cầu bị ngưng kết
Dấu (-) là phản ứng âm tính, hồng cầu không bị ngưng kết
Hãy xác định nhóm máu của 4 người trên
- Máu của Bảo : Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu nào cả, có nghĩa nhóm máu của Bảo có thể truyền cho tất cả các nhóm máu Điều đó chứng tỏ Bảo có nhóm máu O
- Máu của Minh : Hồng cầu bị kết dính với huyết tương của 3 nhóm máu khác Điều đó chứng tỏ Minh có nhóm máu AB
- Máu của Hùng : Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu
AB và huyết tương của chính nó, có nghĩa máu của Hùng chỉ có thể truyền cho nhóm máu AB và chính nó Điều đó chứng tỏ Hùng có nhóm máu A hoặc nhóm máu B
- Máu của Tuấn : Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu
AB và huyết tương của chính nó, có nghĩa máu của Tuấn chỉ có thể truyền cho nhóm máu AB và chính nó Điều đó chứng tỏ Tuấn có nhóm máu B hoặc nhóm máu A
Dạng 2: Bài tập liên quan đến chu kì tim:
Trang 2020
+ Gọi Q là lưu lượng đẩy máu vào động mạch/phút (lưu lượng tim) : ml/s
+ Qs là lượng máu bơm vào động mạch/chu kì tim : ml
+ f số chu kì tim/phút (số nhịp tim)
+ V1 thể tích máu trong tim vào cuối tâm trương (tâm dãn)
+ V2 thể tích máu trong tim vào cuối tâm thu (tâm co)
Ta có biểu thức : Q = Q s f (Q s = V 1 - V 2 )
Bài 1 : Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1 ngày đêm đã đẩy đi được 7560 lít máu Thời gian của pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thất Hỏi :
1 Số lần mạch đập trong 1 phút
2 Thời gian hoạt động của một chu kì tim
3 Thời gian của mỗi pha : co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung
2 Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim
Đổi 1 phút = 60 giây, ta có : 60 : 75 = 0,8 giây
3.Thời gian của các pha :
- Thời gian pha dãn chung : 0,8 : 2 = 0,4 ( giây)
- Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây → thời gian pha thất co là 3x
Ta có : x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4 => x = 0,1
Vậy thời gian pha co tâm nhĩ : 0,1 giây
Thời gian pha co tâm thất là : 0,1 3 = 0,3 giây
Bài 2 : Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 87,5 ml máu và trong
1 ngày đêm đã đẩy đi được 7560 lít máu Thời gian của pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thất Hỏi :
Trang 2121
1 Số lần mạch đập trong 1 phút
2 Thời gian hoạt động của một chu kì tim
3 Thời gian của mỗi pha : co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung
( làm tương tự bài trên)
Bài 3 : Nhịp tim của 1 loài động vật là 25 nhịp / phút Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1 giây ; thời gian nghỉ của tâm thất là 1,5 giây Hãy xác định :
1 Thời gian pha dãn chung
2 Tỷ lệ về thời gian của các pha (nhĩ co, thất co, dãn chung) trong chu kì tim
+ Thời gian 1 chu kỳ tim (1 nhịp tim) là : 60 : 25 = 2,4 giây
+ Thời gian pha tâm nhĩ co : 2,4 – 2,1 = 0,3 giây
+ Thời gian pha tâm thất co : 2,4 – 1,5 = 0,9 giây
+ Thời gian pha giãn chung : 2,4 – (0,3 + 0,9) = 1,2 giây
2 Tỷ lệ về thời gian của các pha (nhĩ co, thất co, dãn chung) trong chu kì tim :
+ Lượng máu bơm vào động mạch trong 1 nhịp tim là :
Trang 2222
rằng tỷ lệ về thời gian của các pha trong chu kì tim của người phụ nữ ấy tương đương với người bình thường
Hãy xác định :
a.Thời gian mỗi pha của 1 chu kì tim ở người phụ nữ đó
b Tính lượng máu được bơm lên động mạch chủ trong 1 phút của người phụ nữ trên
a Thời gian các pha tim
+ Thời gian một chu kỳ tim (nhịp tim của người phụ nữ) là :
60 : 84 = 0,714 giây
+ Thời gian pha nhĩ co : 60 : (84x8) = 0,089 giây
+ Thời gian pha thất co là : (3x60) : (84x8) = 0,268 giây
+ Thời gian pha giãn chung là : 60 : (2x84) = 0,357 giây
b Lượng máu bơm lên động mạch trong một phút :
84 x (132,525 – 77,433) = 4627,728 (ml)
Bài 6 : Một người trong một ngày đêm (24 giờ) tim bơm vào động mạch
4320 lít máu Thể tích máu trong tim lúc tâm trương là 120ml, lúc tâm thu là
80 ml Biết thời gian 3 pha trong chu kỳ tim có tỷ lệ : 1 : 3 : 4
Tính thời gian chu kỳ tim và thời gian các pha của chu kỳ tim ?
+ Lưu lượng máu qua tim mỗi chu kỳ là : 120 – 80 = 60 (ml)
+ Gọi x là số chu kỳ tim trong 1 phút
+ Lượng máu được tim bơm vào động mạch trong 1 ngày là :
V = 4320 lít = 4320000 ml
Ta có : 24.60.60.x = 4320000 => x = 50 (chu kì)
+ Thời gian một chu kỳ tim là : 60 :50 = 1,2 (giây)
+ Thời gian pha nhĩ co : 1.(1,2/8) = 0,15 giây
+ Thời gian pha thất co : 3.(1,2/8) = 0,45 giây
+ Thời gian pha dãn chung : 4 (1,2/8) = 0,6 giây
Bài 7 : Ở trẻ em, nhịp đo tim đo được là 120 - 140 lần/ phút Theo em, thời gian của một chu kỳ tim ở trẻ em tăng hay giảm? Nhịp tim của một em bé là
Trang 2323
120 lần/ phút, căn cứ vào chu kỳ chuẩn ở người, hãy tính thời gian các pha trong một chu kì của em bé đó
* Thời gian của một chu kì tim ở trẻ em là: 60/120 = 0,5s < 0,8s
=> Thời gian của 1 chu kì tim ở trẻ em giảm
* Ta có tỉ lệ thời gian co tâm nhĩ : co tâm thất : pha dãn chung = 0,1 : 0,3 : 0,4 Vậy thời gian các pha trong chu kì tim của em bé là:
Pha nhĩ co: 0,1 x 0,5/0,8 = 0,0625s
Pha thất co: 0,3 x 0,5/0,8 = 0,1875s
Pha dãn chung: 0,4 x 0,5/0,8 = 0,25s
Trang 2424
CHUYÊN ĐỀ 4 : HÔ HẤP Câu 1 : a Hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò như thế nào đối với cơ thể sống?
b Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?
c Mối quan hệ giữa các giai đoạn?
d Vì sao nói trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho trao đổi khí ở tế bào?
a Hô hấp: là quá trình không ngừng cung cấp oxi cho các tế bào của cơ thể và loại bỏ khí cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể
- Hô hấp có vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể, nó cung cấp oxi cho các
tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời thải khí cacbonic ra khỏi cơ thể
b Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu: sự thở + trao đổi khí ở phổi (hô hấp ngoài), trao đổi khí ở tế bào (hô hấp trong)
- Sự thở (sự thông khí ở phổi) : là sự hít vào và thở ra làm cho khí trong phổi thường xuyên được đổi mới
- Trao đổi khí ở phổi:
+ Sự trao đổi khí theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng
độ thấp
+ Nồng độ oxi trong không khí ở ngoài vào phế nang cao hơn trong máu từ tim tới phế nang, nồng độ cacbonic trong không khí ở ngoài vào phế nang thấp hơn trong máu từ tim tới phế nang Nên oxi từ phế nang khuếch tán vào máu và khí cacbonic
từ máu khuếch tán vào phế nang
+ Sơ đồ khuếch tán :
CO2
Khuếch tán O2
- Sự trao đổi khí ở tế bào :
+Sự trao đổi khí theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng
độ thấp
+ Ở tế bào luôn diễn ra quá trình oxi hóa các chất hữu cơ để giải phóng năng lượng đồng thời tạo ra khí cacbonic, nên nồng độ oxi luôn thấp hơn trong máu và nồng độ khí cacbonic lại cao hơn trong máu, do đó oxi từ máu được khuếch tán vào
tế bào và cacbonic từ tế bào khuếch tán vào máu
Trang 2525
+Sơ đồ khuếch tán :
CO2
Khuếch tán O2
c Mối quan hệ giữa các giai đoạn hô hấp :
- Ba giai đoạn của quá trình hô hấp( sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào) có mối quan hệ mật thiết với nhau, hoạt động của quá trình này thúc đẩy quá trình kia diễn ra : sự thở tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở phổi
và ở tế bào, sự trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của sự trao đổi khí ở phổi và sự thở
- Nếu 1 trong 3 giai đoạn bị ngừng lại thì cơ thể sẽ không tồn tại
d Sự trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của sự trao đổi khí ở phổi vì:
Trong hoạt động sống của tế bào tạo ra sản phẩm phân hủy là khí cacbonic, khi lượng cacbonic nhiều lên trong máu sẽ kích thích trung khu hô hấp ở hành não gây phản xạ thở ra Như vậy tế bào chính là nơi sử dụng oxi và sinh ra cacbonic do
đó sự trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của sự trao đổi khí ở phổi
- Ngược lại nhờ sự trao đổi khí ở phổi thì oxi mới được cung cấp cho tế bào
và thải khí cacbonic từ tế bào ra ngoài Vậy trao đổi khí ở phổi tạo điều khiện cho trao đổi khí ở tế bào
Câu 2: Phân tích đặc điểm của đường dẫn khí và 2 lá phổi phù hợp với chức năng của nó
1 Đặc điểm của đường dẫn khí phù hợp với chức năng:
* Chức năng của đường dẫn khí : Dẫn khí vào và ra, làm ẩm, làm ấm không khí
đi vào phổi và tham gia bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại :
* Cấu tạo của đường dẫn khí phù hợp với chức năng :
- Có lớp niêm mạc tiết chất nhày lót bên trong đường dẫn khí ( mũi, khí quản)→ làm ẩm không khí
- Có lớp mao mạch dày đặc ở dưới lớp niêm mạc ở khoang mũi → làm ấm không khí
- Các đặc điểm phù hợp với chức năng bảo vệ phổi :
+ Lông mũi và chất nhày → Giữ lại các hạt bụi lớn và nhỏ
+ Nắp thanh quản → đậy kín đường hô hấp, ngăn không cho thức ăn lọt vào khi nuốt
+ Các tế bào Limpho ở hạch amiđan và tuyến Végétations Adénoides (VA) → tiết ra các kháng thể để vô hiệu hóa các vi khuẩn gây bệnh
2 Đặc điểm của 2 lá phổi phù hợp với chức năng :
Trang 2626
* Chức năng của phổi: Phổi là bộ phận quan trọng nhất của hệ hô hấp, nơi diễn
ra sự trao đổi khí của cơ thể với môi trường ngoài
* Cấu tạo của phổi phù hợp với chức năng :
- Bao ngoài 2 lá phổi có hai lớp màng (lá thành và lá tạng), giữa 2 lớp màng
có chất dịch giúp làm giảm lực ma sát của phổi vào lồng ngực khi hô hấp
- Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang tập hợp thành cụm và được bao bởi màng mao mạch dày đặc tạo điều kiện cho sự trao đổi khí giữa phế nang và máu đến phổi được dế dàng
- Số lượng phế nang lớn có tới 700 - 800 triệu phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí của phổi (khoảng 70 - 80 m2)
Câu 3: Dung tích sống là gì ? Vì sao khi luyện tập TDTT đúng cách đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lý tưởng ?
a Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà cơ thể có thể hit vào và thở
ra
b Khi luyện tập TDTT đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống
lý tưởng vì :
- Dung tích sống phụ thuộc vào dung tích phổi và dung tích khí cặn
- Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc vào sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển thì khung xương sườn không thể phát triển thêm nữa
- Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần được luyện tập đều đặn, thường xuyên, từ bé
Như vậy, cần luyện tập TDTT đúng cách, thường xuyên, đều đặn, từ bé để có dung tích sống lý tưởng
Câu 4 : a Hãy giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có khí oxi để mà nhận
b Giải thích cơ sở sinh lý tiếng khóc chào đời của trẻ mới sinh?
c Khi con người hoạt động mạnh thì hoạt động hô hấp của cơ thể biến đổi như thé nào ?
a Chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi chẳng có khí oxi để mà nhận
vì : trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi sẽ ngừng lưu thông, nhưng tim vẫn hoạt động, máu vẫn lưu thông trong hệ mạch , trao đổi khí ở phổi vẫn không ngừng diễn ra ( oxi trong phổi khuếch tán sang máu, cacbonic trong máu khuếch tán vào phổi) Cho nên, nồng độ oxi trong phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa
b Cơ sở sinh lí của tiếng khóc chào đời
Trang 27lấy được nhiều oxi thải được nhiều cacbonic
Câu 5 : Theo dõi khả năng nhịn thở lúc bình thường với sau khi lặn xuống nước 1 phút Trường hợp nào nhịn thở lâu hơn ? Tại sao ?
- Tại sao khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải chạy gấp thêm một thời gian nữa mới trở lại bình thường ?
- Khả năng nhịn thở lúc bình thường lâu hơn so với lặn xuống nước 1 phút,
trong máu trở lại bình thường thì nhịp hô hấp mới trở lại bình thường
Câu 6 : Phân biệt hô hấp thường và hô hấp sâu ?
-Diễn ra một cách tự nhiên, không có ý
- Số cơ tham gia vào hô hấp ít hơn ( chỉ
có cơ hoàng và cơ liên sườn ngoài)
-Số cơ tham gia vào hoạt động hô hấp nhiều hơn Ngoài các cơ tham gia vào hô hấp bình thường còn có cơ liên sườn trong, cơ bụng, cơ bám vào xương ức, xương đòn…
-Lượng khí trao đổi ít - Lượng khí trao đổi nhiều
- Hiệu quả hô hấp thấp - Hiệu quả hô hấp cao
Câu 7: Giải thích vì sao khi đun bếp than trong phòng đóng kín cửa thường gây ra hiện tượng ngạt thở ?
-Do phòng kín nên không khí khó lưu thông được với bên ngoài
- Khi đun bếp than thì lượng O2 giảm, đồng thời tạo ra khí CO và CO2
Trang 2828
- Hàm lượng O2 giảm, hàm lượng CO và CO2 tăng CO dễ dàng kết hợp với
Hb tạo thành HbCO (CO chiếm chỗ của O2 trong máu) dẫn đến cơ thể thiếu O2 nên gây hiện tượng ngạt thở
Câu 8 : a.Vì sao khi tập thể dục người ta phải hít thở sâu?
b Vì sao khi ăn, ta không nên vừa nhai vừa cười, đùa nghịch?
a Khi tập thể dục người ta phải hít thở sâu vì :
-Hít thở sâu dẫn đến sự trao đổi khí diễn ra mạnh mẽ, làm không khí trong phổi được đổi mới (O2 tăng, CO2 giảm)
- Tổng dung tích phổi đạt tối đa, lượng khí cặn giảm tới mức tối thiểu → dung tích sống tăng lên
- Thở sâu sẽ làm giảm nhịp thở → lượng khí hữu ích tăng lên, khí vô ích giảm xuống → làm tăng hiệu quả hô hấp
- Khi tập thể dục kết hợp với hít thở sâu sẽ làm lồng ngực và phổi nở rộng, cơ thể khỏe mạnh, tinh thần sảng khoái → cơ thể luôn đảm bảo sức khỏe để học tập, làm việc đạt hiệu quả cao
b Khi ăn, ta không nên vừa nhai vừa cười, đùa nghịch vì ;
-Dựa vào cơ chế của phản xạ nuốt thức ăn, khi nhai vừa cười vừa nói, đùa nghịch thì thức ăn có thể không vào thực quản mà lọt vào đường dẫn khí ( thanh quản, khí quản) làm ta bị sặc, thậm chí gây tắc đường dẫn khí, dẫn đến nguy hiểm
Trang 29* Hô hấp thường bằng khí lưu thông
* Hô hấp sâu bằng khí lưu thông + khí bổ sung + khí dự trữ
4 Khí cặn (khí vô
ích)
Khí còn lại trong phổi sau khi thở ra gắng sức (Khí còn lại ở khoảng chết giữa các nhịp hô hấp)
Vc
5 Dung tích sống Khí lưu thông + khí bổ sung + khí dự trữ Vs
6 Dung tích phổi Dung tích sống + khí cặn Vp
V s = V lt + V bs + V dt
V p = V s + V c Bài 1 : Một người hô hấp bình thường là 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào với lượng khí là 450 ml Khi người ấy luyện tập hô hấp sâu 13 nhip/phút, mỗi phút hít vào là 650 ml không khí
a Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích ở khoảng chết, khí hữu ích ở phế nang của người hô hấp thường và hô hấp sâu ?
b So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu ? Ý nghĩa của việc hô hấp sâu ?
(Biết rằng lượng khí hô hấp ở khoảng chết của cử động hô hấp là 150 ml)
* Người bình thường trong 1 phút:
+ Lưu lượng khí lưu thông (hít vào) : 18 x 450 = 8100 ml
+ Khí vô ích ở khoảng chết : 150 x 18 = 2700 ml
+ Khí hữu ích : 8100 – 2700 = 5400 ml
* Người hô hấp sâu trong 1 phút:
+ Lưu lượng khí lưu thông (hít vào) : 13 x 650 = 8450 ml
+ Khí vô ích ở khoảng chết : 150 x 13 = 1950 ml
+ Khí hữu ích : 8450 – 1950 = 6500 ml
- Lượng khí hữu ích của hô hấp sâu nhiều hơn hô hấp thường là :
Trang 30- Lượng khí lưu thông/phút là : 450 ml x 18 = 8100 ml = 8,1 lít
- Lượng khí lưu thông trong một ngày là : 24 x 60 x 8,1 = 11664 (lít)
a Tỉ lệ khí O2 con người lấy từ môi trường là : 20,96% – 16,40% = 4,56% + Lượng khí O2 người đó lấy từ không khí trong ngày :
11664 x 4,56% = 531,8784 (lít)
b Tỉ lệ khí CO2 con người thải ra môi trường là : 4,10% – 0,02% = 4,08% + Lượng khí CO2 người đó lấy từ không khí trong ngày :
11664 x 4,08% = 475,8912 (lít)
Bài 3 : Thực hiện thí nghiệm về sự trao đổi khí của một học sinh, người
ta thu được kết quả sau:
+ Thể tích khí thở ra bình thường của học sinh đó là 500 ml
4400 – 3400 = 1000 ml
Trang 3131
CHUYÊN ĐỀ 5: TIÊU HÓA Câu 1 : Các hoạt động tiêu hóa diễn ra ở khoang miệng ? Giải thích câu nói " nhai kĩ no lâu » ?
* Các hoạt động tiêu hóa diễn ra ở khoang miệng :
-Biến đổi hóa học :
Một phần tinh bột chín trong thức ăn được enzim amilaza (hoạt động trong điều kiện: pH = 7,2 ; t0 = 370C) biến đổi thành đường mantôzơ
* Giải thích câu nói « nhai kĩ no lâu »
- Khi nhai kĩ thức ăn được biến thành dạng nhỏ, làm tăng bề mặt tiếp xúc với các enzim tiêu hóanên hiệu suất tiêu hóa cao, cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn nên no lâu hơn
Câu 2 : Vì sao thức ăn sau khi nghiền bóp kĩ ở dạ dày chỉ chuyển xuống ruột non thành từng đợt ? Hoạt động như vậy có tác dụng gì ? Một người bị chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể như thế nào ?
-Thức ăn từ dạ dày được chuyển xuống ruột non thành từng đợt là nhờ sự co bóp của cơ dạ dày , phối hợp với sự đóng mở của cơ vòng môn vị
+Cơ vòng môn vị luôn đóng, chỉ mở cho thức ăn chuyển xuống khi thức ăn
đã được nghiền và nhào trộn kĩ
+Độ axit cao có trong thức ăn vừa chuyển xuống tác động vào niêm mạc tá tràng gây phản xạ đóng môn vị, đồng thời gây phản xạ tiết dịch tụy và dịch mật Dịch tụy và dịch mật có tính kiềm, trung hòa axit của thức ăn , môn vị lại mở để thức
ăn tiếp tục từ dạ dày xuống tá tràng
-Ý nghĩa : thức ăn từ dạ dày chuyển xuống ruột non từng đợt với một lượng nhỏ tạo điều kiện thuận lợi cho thức ăn có đủ thời gian tiêu hóa hết và hấp thụ được các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
- Một người bị chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể như thế nào ?
+ Môn vị khi bị thiếu tín hiệu đóng, làm cho thức ăn từ môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn Thức ăn sẽ không đủ thời gian thấm đều dịch tiêu hóa của ruột non nên hiệu quả tiêu hóa sẽ thấp
+ Pepsinogen sẽ không được hoạt hóa thành enzim pepsin- dạng hoạt động nên protein trong dạ dày sẽ không được biến đổi về mặt hóa học Vì vậy sự tiêu hóa
ở ruột non cũng sẽ gặp khó khăn và kém hiệu quả hơn
Trang 3232
Câu 3 : Trình bày cấu tạo của dạ dày ? Tại sao dạ dày có nhiều HCl và enzim pepsin nhưng nó lại không bị phá hủy bởi HCl hay enzim pepsin ?
*Cấu tạo của dạ dày :
- Dạ dày hình túi, dung tích 3 lít
- Thành dạ dày có cấu tạo 4 lớp cơ bản: Màng→ Lớp cơ → lớp dưới niêm mạc → lớp niêm mạc
- Lớp cơ rất dày, khỏe gồm 3 lớp cơ: Cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo
- Lớp niêm mạc có các tuyến tiết dịch vị
* Trong dạ dày có nhiều HCl và enzim pepsin nhưng nó không bị phá hủy là
vì : tế bào tiết chất nhày sẽ tiết ra một lượng lớn chất nhày bao phủ lớp niêm mạc dạ dày không cho HCl và enzim pepsin tiếp xúc với thành dạ dày nên dạ dày được bảo
- Ruột non có tuyến ruột tiết ra nhiều enzim giúp cho tiêu hóa các loại thức ăn thành các chất đơn giản glucozơ, axit amin, glyxerin và axit béo được hấp thụ qua thành ruột vào máu để đến các tế bào
- Lớp niêm mạc có các nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ làm cho diện tích bề mặt bên trong rất lớn (gấp 600 lần so với diện tích mặt ngoài)
- Có hệ thống mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặc phân bố tới từng lông ruột
Câu 6 : Nêu quá trình tiêu hóa thức ăn ở ruột non ?
+ Các cơ trên thành ruột co bóp tạo lực đẩy thức ăn xuống phần tiếp theo của ruột
Trang 33+ Lipit Dịch mật Các giọt lipít nhỏ enzim glixêrin và axit béo
+ Axit nucleic enzim nucleotit enzim các thành phần của nucleotit
thức ăn ở ruột non được biến đổi về mặt hóa học là chủ yếu
Câu 7: Loại thức ăn xuống gluxit và lipit được tiêu hóa trong dạ dày như thế nào?
-Thức ăn lipit không được tiêu hóa trong dạ dày, vì dịch vị không có các men tiêu hóa lipit
- Thức ăn gluxit tiếp tục được tiêu hóa ở dạ dày một phần nhỏ ở giai đoạn đầu (không lâu), khi dịch vị chứa HCl làm pH thấp (2-3) chưa trộn đều với thức ăn: Enzim amilaza đã được trộn đều với thức ăn từ khoang miệng tiếp tục phân giải một phần tinh bột thành đường mantozo
Câu 8: Trình bày quá trình hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng? Vì sao sự hấp thụ và vận chuyển các chất lại được tiến hành theo hai con đường máu và bạch huyết? Gan đảm nhiệm vai trò gì trong quá trình tiêu hóa ở cơ thể người?
* Quá trình hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng được diễn ra như sau: -Hầu hết các chất dinh dưỡng được hấp thụ qua thành ruột non Màng ruột là màng thấm có chọn lọc chỉ hấp thụ những chất cần thiết cho cơ thể (hấp thụ chủ động), một số chất được hấp thụ theo hình thức khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp (hấp thụ bị động)
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo hai con đường:
+ Theo đường máu: gồm đường, khoảng 30% lipit (axit béo và glyxerin), axit amin, muối khoáng, nước, vitamin tan trong nước, các thành phần của nucleotit + Theo đường bạch huyết: khoảng 70% lipit ( axit béo và glyxerin), các vitamin tan trong dầu
* Sự hấp thụ và vận chuyển các chất được tiến hành theo 2 con đường máu và bạch huyết nhằm:
- Giảm bớt gánh nặng cho gan trong vai trò điều tết , điều hòa các chất dinh dưỡng và giải độc cho cơ thể
- Kịp thời vận chuyển các chất dinh dưỡng về tim để theo vòng tuần hoàn máu
đi nuôi cơ thể
* Các vai trò của gan trong quá trình tiêu hóa thức ăn ở cơ thể người là:
Trang 3434
- Tiết dịch mật giúp tiêu hóa lipit
- Khử các chất độc lọt vào máu
- Điều hòa nồng độ chất dinh dưỡng trong máu được ổn định
Câu 9: Vì sao nói: dù răng và dạ dày có ngiền nhỏ thức ăn đến mức độ nào
đi chăng nữa nhưng cơ thể vẫn có thể bị chết đói nếu tuyến tiêu hóa không hoạt động?
Dù răng và dạ dày có ngiền nhỏ thức ăn đến mức độ nào đi chăng nữa nhưng
cơ thể vẫn có thể bị chết đói nếu tuyến tiêu hóa không hoạt động vì:
- Nghiền nát thức ăn bởi răng và dạ dày là biến đổi lí học, dù răng và dạ dày có nghiền nhỏ thức ăn đến đâu thì thức ăn vẫn còn là những chất có cấu tạo phân tử lớn (kích thước lớn), phức tạp không thể hấp thụ vào máu và bạch huyết được
- Các tuyến tiêu hóa tiết enzim phân hủy thức ăn có phân tử lớn, cấu tạo phức tạp thành các phân tử nhỏ , đơn giản hấp thụ vào máu và bạch huyết để đi nuôi cơ thể
Câu 10 : Có ý kiến cho rằng: « Thức ăn chỉ thực sự được tiêu hóa ở ruột non » Theo em, ý kiến đó đúng hay sai? Vì sao ?
(Tự làm)
Câu 11 :
a Cho các sơ đồ chuyển hóa sau :
1 Tinh bột → Mantozo (xảy ra ở khoang miệng, dạ dày thời gian đầu chưa ngấm dịch vị và ruột non)
2 Mantozo → Glucozo ( xảy ra ở ruột non)
3 Protein chuỗi dài → protein chuỗi ngắn ( xảy ra ở dạ dày và ruột non)
4 Lipit → Glyxerin và axit béo ( xảy ra ở ruột non)
Em hãy cho biết các sơ đồ chuyển hóa trên xảy ra ở những bộ phận nào trong ống tiêu hóa ?
b Trong hệ tiêu hóa ở người, khi cắt bỏ một trong các cơ quan nào sau đây: Dạ dày, túi mật, tụy thì sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến quá trình tiêu hóa? Giải thích ?
- Cắt bỏ tụy sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất Vì :
+ Tụy tiết ra nhiều enzim quan trọng để tiêu hóa thức ăn
+ Dạ dày chỉ tiết ra enzim pepsinogen cùng với HCl để biến đổi 1 phần thức
ăn protein chuỗi dài thành protein chuỗi ngắn
+ Còn cắt bỏ túi mật thì mật từ gan có thể chuyển theo ống dẫn đến tá tràng,
ít ảnh hưởng đến tiêu hóa
Trang 3535
Câu 12 : Có các ống nghiệm A, B, C, D Mỗi ống A và B chứa 2 ml hồ tinh bột, mỗi ống C và D chứa 2 ml dung dịch vẩn lòng trắng tứng gà Tiếp tục nhỏ vào mỗi ống A và C 2 ml nước bọt, mỗi ống B và D 2 ml dung dịch pepsin Các ống nghiệm A và B đo được pH = 7,2 ; các ống D và C có pH = 2,5 Tất cả các ống nghiệm được đặt trong chậu nước với nhiệt độ duy trì ở 37 0 C trong 15 phút
Hãy cho biết ống nghiệm nào có phản ứng hóa học xảy ra ? Nếu trong cơ thể người thì phản ứng đó có thể xảy ra ở bộ phận nào của ống tiêu hóa ? Giải
thích ? (Biết rằng lòng trắng trứng là loại thực phẩm giàu protein)
- Ống A và D có phản ứng hóa học xảy ra
- Phản ứng trong ống A có thể xảy ra ở khoang miệng, dạ dày vào giai đoạn đầu và ruột non, vì :
+ Trong khoang miệng, 1 phần tinh bột chín bị enzim amilaza trong nước bọt biến đổi thành đường mantozo ( t0 = 370C ; pH = 7,2)
+ Trong dạ dày, 1 phần tinh bột tiếp tục được phân giải nhờ enzim amilaza (đã được trộn đều từ khoang miệng) thành đường mantozo khi thức ăn chưa thấm đều dịch vị
+Ở ruột non, có đầy đủ các enzim phân giải các chất phức tạp trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng: Tinh bột và đường đôi được enzim phân giải thành đường đôi, đường đôi được enzim phân giải thành đường đơn
-Phản ứng trong ống D có thể xảy ra ở dạ dày vào giai đoạn sau khi HCl đã thay dổi pH=2,5 và xảy ra ở ruột non, vì:
+ Ở dạ dày, protein trong dung dịch vì lòng trắng trứng bị enzim pepsin biến đổi protein chuỗi dài thành protein chuỗi ngắn (3 đến 10 axxit amin) ở t0 = 370C ;
pH = 2,5
+ Ở ruột non, có đầy đủ các enzim phân giải các chất phức tạp trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng: Protein chuỗi dài được enzim phân giải thành protein chuỗi ngắn, protein chuỗi ngắn được enzim phân giải thành axit amin
Bài 13 Để nghiên cứu vai trò và điều kiện hoạt động của enzim nước bot, bạn Lan đã làm thí nghiệm sau: Chọn 4 ống nghiệm đều chứa 5 ml hồ tinh bột loãng, lần lượt thêm vào các ống:
-Ống 1: Thêm 6 ml nước cất
- Ống 2: thêm 6 ml nước bọt loãng
- Ống 3; thêm 6 ml nước bọt loãng và vài giọt HCl
- Ống 4; thêm 6 ml nước bọt đun sôi
Tất cả các ống nghiệm đều đặt trong nước ấm 37 0 C trong thời gian 15-30 phút
Trang 3636
Biết tinh bột khi gặp dung dịch Iot sẽ chuyển màu xanh lam Nhỏ vào mỗi ống nghiệm trên 1 giọt dung dịch Iot Hãy xác định màu dung dịch của mỗi ống nghiệm? Giải thích?
( Tự làm)
Câu 14 Hòa lòng trắng của 1 quả trứng gà với 500ml nước, khuấy đều và đun nóng ở nhiệt độ 90 0 C, lòng trắng đông tụ và nổi lên, sau đó lọc và thu được vởn lòng trắng, đổ vào 4 ống nghiệm, mỗi ống 2 ml
- Cho thêm vào ống nghiệm 1,3 mỗi ống 1 ml dung dịch enzim pepsin
- Cho thêm vào ống nghiệm 4 dung dịch enzim pepsin đã đun sôi
- Cho thêm vào các ống nghiệm 2,3 và 4 mỗi ống 3 giọt HCl loãng
- Đặt cả 4 ống nghiệm trên vào cốc nước ấm 35-37 0 C, trong 15-20 phút
1.Ống nghiệm nào có vởn lòng trắng trứng bị biến đổi làm cho dung dịch trở lên trong? Giải thích?
2.Mục đích của thí nghiệm trên là gì?
3 Qua thí nghiệm trên, em rút ra được kết luận gì?
( Tự làm)
Trang 3737
Trang 3838
CHUYÊN ĐỀ 6: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Câu 1: Thế nào là trao đổi chất? Thế nào là trao đổi chất ở cấp độ cơ thể
và trao đổi chất ở cấp độ tế bào? Nêu mối quan hệ giữa 2 cấp độ trao đổi chất trên?
- Trao đổi chất: Là sự trao đổi vật chất giữa cơ thể với môi trường ngoài Cơ thể lấy thức ăn, nước uống, khí oxi (thông qua hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa để cung cấp những sản phẩm cần thiết cho sự sống của tế bào và cơ thể, đồng thời thải các sản phẩm phân hủy từ hoạt động của tế bào ra môi trường ngoài
- Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể: là sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài thông qua các hệ tiêu hóa, hô hấp, bài tiết… cơ thể lấy thức ăn nước uống, oxi
từ môi trường ngoài và thải ra môi trường ngoài khí cacbonic , chất thải
-Trao đổi chất ở cấp độ tế bào: là sự trao đổi giữa tế bào và môi trường trong
cơ thể môi trường trong cung cấp cho tế bào các chất dinh dưỡng, oxi, đồng thời nhận khí cacbonic và sản phẩm phân hủy đưa tới cơ quan bài tiết để thải ra ngoài -Mối quan hệ:
+Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể cung cấp chất dinh dưỡng và oxi cho tế bào hoạt động, đồng thời nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí cacbonic để thải ra môi trường ngoài
+Trao đổi chất ở cấp độ tế bào giải năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong
cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất…
+ Như vậy hoạt động trao đổi chất ở hai cấp độ gắn bó mật thiết với nhau không thể tách rời sản phẩm của hoạt động này là nguyên liệu cho hoạt động kia Nếu một trong hai cấp độ bị ngừng lại thì cơ thể sẽ chết
Câu 2: Trình bày khái niệm đồng hóa và dị hóa? Vì sao nói đồng hóa và
dị hóa là hai quá trình đối lập nhưng thống nhất với nhau trong cơ thể sống? Phân biệt sự trao đổi đổi chất và chuyển hóa Mối quan hệ giữa trao đổi chất
và chuyển hóa
* Khái niệm:
- Đồng hóa là quá trình tổng hợp từ các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng của cơ thể và tích lũy năng lượng trong các chất được tổng hợp
- Dị hóa: là quá trình phân hủy các chất phức tạp thành các sản phẩm đơn giản
và giải phóng năng lượng cuang cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào
* Đồng hóa và dị hóa là hai quá trình đối lập nhau nhưng lại thống nhất với nhau trong mỗi cơ thể sống:
- Đồng hóa và dị hóa đối lập nhau vì:
-tổng hợp các chất
-tích lũy năng lượng
-phân giải các chất -giải phóng năng lượng
Trang 3939
- Đồng hóa và dị hóa thống nhất với nhau trong mỗi cơ thể sống:
+ Không có đồng hóa thì không có nguyên liệu (chất đặc trưng) cho dị hóa phân hủy
+ Không có dị hóa thì không có năng lượng cho đồng hóa tổng hợp các chất
- Nếu thiếu một trong 2 quá trình thì sự sống không tồn tại vậy đồng hóa và dị hóa là 2 mặt đối lập nhau nhưng luôn thống nhất giúp sự sống tồn tại và phát triển
c Phân biệt trao đổi chất và chuyển hóa:
-Diễn ra bên ngoài tế bào - Diễn ra bên trong tế bào
- Là hiện tượng trao đổi vật chất giữa
các tế bào với môi trường trong và
giữa cơ thể với môi trường ngoài
- Gồm 2 quá trình đồng hóa và dị hóa
d Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa là:
Trao đổi chất và chuyển hóa là chuỗi sự kiện kế tiếp nhau, gắn bó mật thiết với nhau, cùng nhau xảy ra trong cơ thể
Câu 3: Vì sao nói trao đổi chất là đặc trưng cơ bản của sự sống?
Cơ thể sống là một hệ mở thường xuyên trao đổi chất với môi trường xung quanh để tồn tại và phát triển Khác với các cơ thể sống, vật vô cơ như một khúc gỗ, một thanh sắt càng tiếp xúc với môi trường xung quanh càng nhanh bị phân rã, bào mòn, han rỉ để rồi tan rã
Như vậy trao đổi chất là một trong những đặc trưng và là đặc trưng cơ bản nhất của cơ thể sống và nhờ có trao đổi chất thường xuyên với môi trường xung quanh mà cơ thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản để tồn tại và duy trì sự sống từ thế hệ này sang thế hệ khác Sống trong môi trường luôn thay đổi , cơ thể phải có những cơ chế thích nghi để đảm bảo sự tồn tại trong những điều kiện luôn thay đổi nhờ sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết dưới hình thức cảm ứng
Câu 4: Nêu vai trò của hệ tiêu hóa, hô hấp và hệ bài tiết trong sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể? Hệ tuần hoàn có vai trò gì trong sự trao đổi chất ở tế bào?
-Vai trò của hệ tiêu hóa, hô hấp và hệ bài tiết trong sự trao đổi chất ở cấp độ
cơ thể là:
+ Hệ tiêu hóa: Lấy thức ăn, nước uống từ môi trường, cung cấp chất dinh dưỡng, chất cần thiết cho cơ thể, đồng thời thải chất thừa, cặn bã ra ngoài qua hậu môn
+ Hệ hô hấp: Lấy ôxi từ môi trường ngoài để cung cấp cho các phản ứng sinh hóa diễn ra trong cơ thể, đồng thời thải khí cacbonic ra ngoài thông qua sự thở
+ Hệ bài tiết: Tiếp nhận sản phẩm thông qua hệ tuần hoàn để đào thải ra môi trường
Trang 4040
ngoài
-Vai trò của tuần hoàn trong sự trao đỗi chất ở cấp độ tế bào là:
+Là thành phần nên môi trường trong cơ thể
+Tiếp nhận chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa, khí ôxi từ hệ hô hấp chuyển qua nước mô đến cung cấp cho hoạt động sống của tế bào.Nước mô nhận khí cacbonic, sản phẩm phân hủy từ tế bào đổ vào máu rồi mang đến hệ bài tiết, phổi
Câu 4: Chất vô cơ có sự trao đổi chất không? Hiện tượng vôi sống hút nước để chuyển thành vôi tôi (CaO + H 2 O Ca(OH) 2 có gì khác so với quá trình trao đổi chất ở cơ thể sống
- Chất vô cơ không có sự trao đổi chất vì sự trao đổi chất là sự trao vật chất giữa cơ thể với môi trường nhằm phục vụ cho mọi hoạt động sống của cơ thể như: Lớn lên, cảm ứng, sinh sản…
- Hiện tượng vôi sống hút nước để chuyển thành vôi tôi là sự phân hủy làm biến tính vật chất, không được coi là trao đổi chất
Câu 7.Hãy giải thích các câu :
1 Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói
2 Rét run cầm cập
( Tự làm)